Nghị quyết 25/2021/QH15 Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUỐC HỘI

_____

Nghị quyết số: 25/2021/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

 

 

NGHỊ QUYẾT

Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 – 2025

_________

QUỐC HỘI

 

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2020/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14;

Sau khi xem xét Tờ trình số 252/TTr-CP ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025, Báo cáo thẩm tra số 11/BC-UBKT15 ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban Kinh tế, Báo cáo số 25/BC-UBTVQH15 ngày 27 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1

Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung sau:

1. Mục tiêu thực hiện Chương trình:

a) Mục tiêu tổng quát:

Tiếp tục triển khai Chương trình gắn với thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, quá trình đô thị hoá, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững; thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và nông thôn mới cấp thôn, bản. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, thúc đẩy bình đẳng giới. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ và từng bước hiện đại, bảo đảm môi trường, cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, giàu bản sắc văn hoá truyền thống, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:

- Phấn đấu cả nước có ít nhất 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó, ít nhất 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, không còn xã đạt dưới 15 tiêu chí; tiếp tục xây dựng nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu đối với các xã, huyện, tỉnh đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; thu nhập bình quân của người dân nông thôn tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2020;

- Phấn đấu cả nước có ít nhất 50% huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, trong đó, ít nhất 20% số huyện đạt chuẩn được công nhận là huyện nông thôn mới nâng cao, huyện nông thôn mới kiểu mẫu. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ít nhất 02 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới;

- Phấn đấu cả nước có ít nhất 15 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;

- Phấn đấu 60% số thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi là thôn) thuộc các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, vùng núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới theo các tiêu chí nông thôn mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

2. Phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình:

a) Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn nông thôn của cả nước, bao gồm: các thôn, các xã, các huyện, các thị xã và thành phố thuộc tỉnh có xã của 63 tỉnh, thành phố thuộc trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

b) Thời gian thực hiện Chương trình: từ năm 2021 đến hết năm 2025.

3. Kinh phí thực hiện Chương trình:

Ngân sách nhà nước bố trí cho Chương trình tối thiểu là 196.332 tỷ đồng, trong đó:

a) Vốn ngân sách trung ương: 39.632 tỷ đồng, bao gồm:

- Vốn đầu tư phát triển: 30.000 tỷ đồng;

- Vốn sự nghiệp: 9.632 tỷ đồng.

b) Vốn ngân sách địa phương: 156.700 tỷ đồng.

Trong quá trình điều hành, Chính phủ tiếp tục cân đối ngân sách trung ương để ưu tiên hỗ trợ thêm cho Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và có giải pháp huy động hợp lý mọi nguồn vốn hợp pháp để thực hiện.

4. Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình:

a) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững; ưu tiên nguồn lực cho các xã, các huyện chưa đạt chuẩn nông thôn mới, nhất là các xã an toàn khu, xã đạt dưới 15 tiêu chí; hỗ trợ các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới đã đạt chuẩn nhưng chỉ tiêu vẫn còn thấp để nâng cao chất lượng các tiêu chí và bảo đảm bền vững;

b) Bố trí vốn hỗ trợ các Chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình theo nguyên tắc:

- Năm 2021 tiếp tục thực hiện cơ chế hỗ trợ như giai đoạn 2016 - 2020;

- Giai đoạn 2022 - 2025, căn cứ dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 (năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách mới), thực hiện theo nguyên tắc:

+ Ngân sách trung ương không hỗ trợ các địa phương có điều tiết về ngân sách trung ương (trừ tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Ngãi);

+ Ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương và tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Ngãi, trong đó: ưu tiên hỗ trợ các địa phương miền núi, Tây Nguyên, các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương từ 60% trở lên;

Căn cứ các nguyên tắc nêu trên, Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể.

d) Căn cứ tổng mức vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, cùng với nguồn vốn ngân sách địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân bổ, bảo đảm đồng bộ, không chồng chéo, trùng lặp với Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;

đ) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp, các ngành. Có biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, lãng phí, xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình thực hiện Chương trình.

5. Giải pháp và cơ chế quản lý, điều hành Chương trình:

a) Giải pháp huy động vốn và triển khai thực hiện:

- Thực hiện đồng bộ các giải pháp về huy động vốn, bảo đảm huy động đầy đủ, kịp thời theo đúng cơ cấu đã được quy định; các địa phương có trách nhiệm bố trí đủ vốn ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình; khuyến khích cho vay ủy thác qua hệ thống ngân hàng chính sách xã hội; tăng cường vận động các tổ chức kinh tế đăng ký hỗ trợ địa phương thực hiện xây dựng nông thôn mới;

- Rà soát, phân kỳ đầu tư, ưu tiên tập trung đầu tư, tránh dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản, bảo đảm đúng quy định của Luật Đầu tư công.

b) Cơ chế quản lý, điều hành:

Việc quản lý, điều hành Chương trình được thực hiện theo điểm b, khoản 4, Điều 1 của Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025.

Điều 2

1. Giao Chính phủ triển khai, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Ban hành quy định nguyên tắc lồng ghép nguồn vốn của 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 đã được Quốc hội phê duyệt;

b) Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan;

c) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về cơ chế đặc thù rút gọn đối với một số dự án đầu tư để thực hiện Chương trình có quy mô nhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước chỉ hỗ trợ đầu tư một phần kinh phí, phần còn lại do Nhân dân đóng góp, có sự tham gia giám sát của Nhân dân;

d) Hằng năm, báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện Chương trình tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội.

2. Giao Thủ tướng Chính phủ triển khai, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

a) Quyết định đầu tư Chương trình theo đúng trình tự được quy định tại Luật Đầu tư công; ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới các cấp (tỉnh, huyện, xã) theo các mức độ (đạt chuẩn, nâng cao, kiểu mẫu), bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng, miền;

b) Chỉ đạo tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai thực hiện Chương trình; chỉ đạo các địa phương thực hiện cân đối, huy động, lồng ghép và sử dụng các nguồn lực bảo đảm thực hiện hiệu quả Chương trình.

Điều 3

Giao Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai, thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch và cân đối, bố trí ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình. Ban hành quy định về lồng ghép nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác có cùng nội dung, nhiệm vụ để thực hiện Chương trình trên địa bàn, bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu của Chương trình đã được phê duyệt; không để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản;

2. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp cuối năm và Chính phủ về kết quả thực hiện Chương trình.

Điều 4

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, và Nhân dân giám sát việc thực hiện Chương trình.

 

_________________

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ nhất thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2021.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

 

(Đã ký)

 

Vương Đình Huệ

 

thuộc tính Nghị quyết 25/2021/QH15

Nghị quyết 25/2021/QH15 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Cơ quan ban hành: Quốc hộiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:25/2021/QH15Ngày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Vương Đình Huệ
Ngày ban hành:28/07/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đầu tư , Chính sách
TÓM TẮT VĂN BẢN

Phấn đấu đến 2025, cả nước có ít nhất 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới

Ngày 28/07/2021, Quốc hội đã ra Nghị quyết 25/2021/QH15 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

Theo đó, mục tiêu cụ thể của Chương trình đến năm 2025 như sau: Phấn đấu cả nước có ít nhất 80% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó, ít nhất 10% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu, không còn xã đạt dưới 15 tiêu chí; Thu nhập bình quân của người dân nông thôn tăng ít nhất 1,5 lần so với năm 2020; Phấn đấu cả nước có ít nhất 50% huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới; Phấn đấu cả nước có ít nhất 15 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới;…

Bên cạnh đó, ngân sách Nhà nước bố trí cho Chương trình tối thiểu là 196.332 tỷ đồng, trong đó: vốn ngân sách Trung ương là 39.632 tỷ đồng và vốn ngân sách địa phương là 156.700 tỷ đồng. Chương trình thực hiện trên địa bàn nông thôn của cả nước, bao gồm: các thôn, các xã, các huyện, các thị xã và thành phố thuộc tỉnh có xã của 63 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương.

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Nghị quyết 25/2021/QH15 tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE NATIONAL ASSEMBLY

 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness

No. 25/2021/QH15

 

 

 

RESOLUTION

Approving the investment policy for the national target program on new-countryside building for the 2021-2025 period[1]

 

NATIONAL ASSEMBLY

Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;

Pursuant to Law No. 57/2014/QH13 on Organization of the National Assembly which had a number of articles amended and supplemented under Law No. 65/2020/QH14;

Pursuant to Law No. 39/2019/QH14 on Public Investment which had a number of articles amended and supplemented under Law No. 64/2020/QH14;

Pursuant to Law No. 83/2015/QH13 on the State Budget which had a number of articles amended and supplemented under Law No. 59/2020/QH14;

After considering the Government’s Report No. 252/TTr-CP of July 20, 2021, on proposal of the investment policy for the national target program on new-countryside building in the 2021-2025 period, the Committee on Economic Affairs’ Verification Report No. 11/BC-UBKT15 of July 22, 2021, the National Assembly Standing Committee’s Report No. 25/BC-UBTVQH15 of July 27, 2021, on explanation about, acceptance of opinions on, and revision of, the draft Resolution approving the investment policy for the national target program on new-countryside building in the 2021-2025 period, and opinions of National Assembly deputies;

 

RESOLVES:

Article 1

To approve the investment policy for the national target program on new-countryside building in the 2021-2025 period (below referred to as the Program) with the following contents:

1. Objectives of the Program:

a/ General objectives:

To further implement the Program in association with efficient agricultural restructuring, rural economic development and urbanization process in an in-depth, effective and sustainable manner; to build a new advanced countryside, a new exemplary countryside and a new village-level countryside. To improve material and spiritual lives of and promote gender equality among the rural population. To build a synchronous and gradually modern rural socio-economic infrastructure and ensure bright, green, clean and beautiful rural environment and landscape imbued with traditional cultural identity, adaptable to climate change and sustainable development.

b/ Specific targets by 2025:

- At least 80% of total communes nationwide will meet new-countryside standards, of which at least 10% will attain new exemplary countryside standards, and there will be no commune satisfying less than 15 new-countryside criteria. To continue building a new advanced countryside and new exemplary countryside in communes, districts and provinces that have been recognized as meeting new-countryside standards with rural people’s average income increasing by at least 1.5 folds over 2020;

- At least half of districts, towns and provincial cities nationwide will reach new-countryside standards or fulfill the task of building a new countryside with at least 20% of total districts recognized as new advanced and new exemplary rural districts. Every province or centrally run city will have at least 2 district-level units meeting new-countryside standards;

- At least 15 provinces and centrally run cities nationwide will be recognized as having fulfilled the task of building a new countryside;

- Sixty percent of total hamlets and villages (below collectively referred to as villages) in extreme difficulty-hit communes in border, mountainous, alluvial and coastal areas and on islands will be recognized as meeting new-countryside standards according to new-countryside criteria set by provincial-level People’s Committees.

2. Scope and period of implementation of the Program

a/ Scope of implementation: rural areas nationwide, including villages, communes, districts, towns and provincial cities of 63 provinces and centrally run cities; and provinces and centrally run cities;

b/ Period of implementation: from 2021 through 2025.

3. Funds for implementation of the Program:

The state budget shall allocate at least VND 196,332 billion for the Program, of which:

a/ Central budget allocations: VND 39,632 billion, including:

- Development investment funds: VND 30 trillion;

- Non-business funds: VND 9,632 billion.

b/ Local budget allocations: VND 156,700 billion.

In the course of administration, the Government shall continue balancing central budget allocations in order to provide additional support for the Program as suitable to practical conditions and rationally mobilize lawful sources for the Program’s implementation.

4. Principles of allocation of central budget funds for implementation of the Program:

a/ To make investment in a focused, intensive and sustainable manner; to prioritize resources for communes and districts that have not yet met new-countryside standards, particularly communes in former resistance bases and those satisfying less than 15 new-countryside criteria; to help communes meeting new-countryside standards further consolidate criteria that they have met but remain low in order to raise the quality of such criteria and ensure sustainability;

b/ To allocate support funds for the programs and projects approved by competent authorities;

c/ The central budget shall provide support for local budgets in implementing the Program on the following principles:

- In 2021, to continue implementing the support mechanism applied in the 2016-2020 period;

- In the 2022-2025 period, based on the state budget estimates of 2022 (the first year of the new budget stabilization period):

+ The central budget will not provide support to localities with revenues transferred to the central budget (except Quang Nam and Quang Ngai provinces);

+ The central budget will only provide support to localities receiving transfers from the central budget and Quang Nam and Quang Ngai provinces with priority given to mountainous and Central Highlands localities and localities receiving transfers from the central budget at a rate of 60% or more;

The Prime Minister shall detail budget allocations based on the above principles.

c/ Based on total support funds provided by the central budget and local budget funds, provincial-level People’s Councils shall decide on allocations in order to ensure synchronicity and non-overlap with the national target program on sustainable poverty reduction in the 2021-2025 period and national target program on socio-economic development in ethnic minority and mountainous regions in the 2021-2030 period;

dd/ To enhance inspection, examination, supervision and evaluation of the Program’s implementation at all levels and in all sectors. To take preventive measures to promptly prevent negative and wastefulness practices and strictly handle violations in the course of implementation of the Program.

5. Solutions and mechanisms for management and administration of the Program:

a/ Fund raising and implementation solutions:

- To implement synchronous fund raising solutions, ensuring sufficient and prompt fund raising according to the specified structure; localities shall lawfully allocate sufficient funds from their local budgets for the implementation of the Program; to encourage provision of entrusted loans via the system of social policy banks; to mobilize more economic organizations to register provision of support to localities for new-countryside building;

- To review and phase out investment, prioritizing intensive investment, avoiding thinned-out investment and outstanding debts in capital construction, and to ensure compliance with the Law on Public Investment.

b/ Management and administration mechanisms:

The management and administration of the Program must comply with Point b, Clause 4, Article 1 of the National Assembly’s Resolution No. 24/2021/QH15 of July 28, 2021, approving the investment policy for the national target program on sustainable poverty reduction in the 2021-2025 period.

Article 2

1. The Government is assigned to perform the following tasks:

a/ To set out principles for integrating funds of the 3 national target programs for the 2021-2025 period approved by the National Assembly;

b/ To promulgate regulations on management and organization of the implementation of the Program in accordance with the Law on Public Investment, Law on the State Budget and other relevant laws;

c/ To review, amend and supplement provisions on abridged special mechanisms for a number of investment projects for implementation of the Program on a small scale or with uncomplicated techniques, with funds partly allocated by the State and partly contributed by the population, and with the people’s supervision;

d/ Annually, to report on results of implementation of the Program to the National Assembly at year-end National Assembly sessions.

2. The Prime Minister is assigned to perform the following tasks:

a/ To decide on investment in the Program according to procedures specified in the Law on Public Investment; to promulgate a set of national new-countryside standards for all levels (provincial, district and commune levels) and degrees (standard, advanced and exemplary) in conformity with reality in every region or area;

b/ To direct the organization of implementation, monitor, examine and evaluate results of the implementation of the Program; to direct localities to balance, mobilize and use resources to ensure the effective implementation of the Program.

Article 3

Provincial-level People’s Councils and People’s Committees are assigned to perform the following tasks:

1. To work out plans and balance and allocate local budget funds for implementation of the Program. To promulgate regulations on integration of capital sources from other programs and projects with the same contents and tasks for the implementation of the Program in the localities, avoiding overlap in scope, subjects and contents among national target programs and striving for completion of the Program’s approved objectives; to avoid outstanding debts in capital construction;

2. Annually, provincial-level People’s Committees shall report on results of implementation of the Program to provincial-level People’s Councils at their year-end meetings and to the Government.

Article 4

The Standing Committee, Ethnic Council, and other Committees of the National Assembly, delegations of National Assembly deputies and National Assembly deputies, and the Vietnam Fatherland Front and its member organizations and the people shall, within the ambit of their functions and tasks, oversee and supervise the implementation of the Program.

This Resolution was adopted on July 28, 2021, by the XVth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 1st session.-

Chairman of the National Assembly
VUONG DINH HUE

 

[1] Công Báo Nos 723-724 (23/8/2021)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Resolution 25/2021/QH15 DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Resolution 25/2021/QH15 PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi