- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng
| Lĩnh vực: | Xây dựng Giao thông Đầu tư | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Viện Kinh tế xây dựng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 02/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
|
BỘ XÂY DỰNG
Số: /2026/TT-BXD
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
|
Dự thảo |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng
Căn cứ Nghị quyết số 187/2025/QH15 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
Căn cứ Nghị quyết số 127/NQ-CP của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 187/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
Căn cứ Nghị định số 123/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt;
Căn cứ Nghị định số 67/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương;
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi một số nội dung của Nghị định số 123/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định số 67/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1889/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng về việc phân chia Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng thành các dự án thành phần;
Căn cứ Quyết định số 1545/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng sử dụng viện trợ không hoàn lại của Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa;
Căn cứ Biên bản làm việc ngày 14/4/2025 giữa Bộ Xây dựng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Tổng cục hợp tác phát triển quốc tế quốc gia nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về khảo sát thực địa hỗ trợ kỹ thuật lập Báo cáo nghiên cứu khả thi cho Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng của Việt Nam (Dự án);
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung về xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng gồm tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng được quy định tại Điều 31, 32 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP, Điều 32 Nghị định 67/2026/NĐ-CP, Điều ….. Nghị định …../2026/NĐ-CP.
2. Các nội dung liên quan khác về xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
Điều 3. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định theo thiết kế và các nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng gồm:
a) Dự án thành phần 1: Đầu tư hạ tầng kết nối các ga trên tuyến và quảng trường ga;
b) Dự án thành phần 2: Đầu tư xây dựng công trình đường sắt (sau đây viết tắt là Dự án thành phần 2).
c) Các tiểu dự án do Tập đoàn Điện lực Việt Nam chủ trì tổ chức thực hiện;
d) Các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có Dự án đi qua chủ trì tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời hạ tầng kỹ thuật.
2. Đối với các dự án thành phần, tiểu dự án được quy định tại điểm a, c, d Khoản 1 Điều này thì nội dung tổng mức đầu tư thực hiện theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành. Trong đó, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại các mỏ khoáng sản khai thác làm vật liệu xây dựng thông thường phục vụ dự án và chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư các khu vực bãi đổ thải theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP được tính vào tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có dự án đi qua chủ trì tổ chức thực hiện.
3. Đối với Dự án thành phần 2 thì nội dung tổng mức đầu tư xây dựng gồm các khoản mục chi phí như quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều …. Nghị định số ……./2026/NĐ-CP gồm:
a) Chi phí xây dựng (chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình), chi phí thiết bị (chi phí lắp đặt thiết bị, chi phí mua sắm thiết bị), chi phí khác, chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh. Các khoản mục chi phí này được gọi chung là chi phí đầu tư tĩnh;
b) Chi phí dự phòng trượt giá và lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có). Các khoản mục chi phí này được gọi chung là chi phí đầu tư động;
c) Chi phí mua sắm đầu máy toa xe;
d) Vốn lưu động ban đầu (nếu có).
4. Nội dung chi tiết của các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư này.
Điều 4. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng được xác định bằng tổng mức đầu tư của các dự án thành phần và các tiểu dự án, cụ thể:
|
|
(1) |
Trong đó:
- : tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng;
- : là tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần và các tiểu dự án thứ i.
2. Đối với các dự án thành phần, tiểu dự án được quy định tại điểm a, c, d Khoản 1 Điều 3 thì xác định tổng mức đầu tư xây dựng theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng của Dự án thành phần 2 được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục I Thông tư này.
Điều 5. Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
1. Đối với việc thẩm tra, thẩm định, phê duyệt Dự án thành phần 2 sử dụng kết quả thẩm tra, thẩm định của hội đồng thẩm định chung Dự án hỗ trợ kỹ thuật lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng sử dụng viện trợ không hoàn lại của Chính phủ nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và các quy định tại Điều 27 Nghị định số …/2026/NĐ-CP.
2. Tổng mức đầu tư Dự án thành phần 2 đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại khoản 9 Điều 31 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Đối với dự án thành phần không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 6. Dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng được xác định cho công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng.
2. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 sử dụng công nghệ, tiêu chuẩn của Trung Quốc thì dự toán xây dựng được xác định và quản lý theo quy định tại Điều …. Nghị định số …/2026/NĐ-CP (điều …. sửa Điều 32 Nghị định 123) và các nội dung hướng dẫn tại Phụ lục II của Thông tư này.
3. Dự toán xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác, chi phí dự phòng, lãi vay đầu tư (nếu có); chi phí mua sắm đầu máy toa xe; vốn lưu động (nếu có). Trong đó, chi phí khác bao gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí đào tạo vận hành và bảo trì, các khoản mục chi phí khác có liên quan.
4. Dự toán gói thầu xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 gồm một hoặc một số các công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng, đào tạo vận hành và bảo trì và các công việc liên quan khác.
5. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 7. Thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh dự toán xây dựng
1. Việc thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với Dự án thành phần 2 thực hiện theo quy định tại khoản 3, 5, 6, 7, 8 Điều 16 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng, công việc xây dựng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Việc phê duyệt, điều chỉnh dự toán xây dựng công trình thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số....../2026/NĐ-CP.
Điều 8. Định mức xây dựng và giá xây dựng
1. Việc áp dụng, sử dụng hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng trong quá trình xác định tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng theo quy định tại Điều …. Nghị định số …/2026/NĐ-CP (điều sửa Điều 32 Nghị định 123) và các nội dung hướng dẫn tại Thông tư ban hành định mức xây dựng áp dụng cho Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng.
2. Đối với công trình, hạng mục công trình, gói thầu xây dựng thuộc Dự án thành phần 2 sử dụng công nghệ, tiêu chuẩn của Trung Quốc, đơn giá nhân công xác định theo quy định tại điểm c, khoản 3 Điều …. Nghị định số …/2026/NĐ-CP (điều sửa Điều 32 Nghị định 123).
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ các chủ thể trong xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Các chủ thể thực hiện các quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ theo quy định Hiệp định vay vốn đã ký kết (nếu có), pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức tư vấn lập, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng Dự án thành phần 2 chịu trách nhiệm theo biên bản ghi nhớ thỏa thuận thực hiện dự án hỗ trợ kỹ thuật lập báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng giữa Bộ Xây dựng Việt Nam và Bộ Thương mại Trung Quốc, quy định pháp luật của Việt Nam và pháp luật của Trung Quốc. Tổ chức tư vấn hoàn thiện báo cáo NCKT (nếu có) chịu trách nhiệm về hồ sơ hoàn thiện theo quy định.
3. Tổ chức tư vấn lập tổng mức đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 1, 2 Điều 59 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP và một số quy định cụ thể như sau:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về suất vốn đầu tư, suất chi phí, giá xây dựng, dữ liệu chi phí sử dụng, định mức xây dựng để tính toán, xác định tổng mức đầu tư xây dựng.
b) Chịu trách nhiệm điều chỉnh, cập nhật, bổ sung hồ sơ, kết quả tính toán tổng mức đầu tư xây dựng theo ý kiến thẩm tra, thẩm định, kết quả kiểm toán Nhà nước trong quá trình lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng.
4. Tổ chức tư vấn thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 3, 4 Điều 59 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP và quy định tại pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.
5. Tổ chức tư vấn lập, thẩm tra dự toán xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 30 Nghị định số /2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
6. Chủ đầu tư thực hiện quyền, nghĩa vụ quy định tại khoản 3, 4 Điều 58 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP và có trách nhiệm tổ chức hoàn thiện hồ sơ, kết quả tính toán tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng theo ý kiến thẩm tra, thẩm định, kết quả kiểm toán Nhà nước trong quá trình lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng.
7. Chủ đầu tư tổ chức thực hiện dịch thuật Tiêu chuẩn TZJ 2017, TZJ 2018 và TB-2024 của Cục đường sắt quốc gia Trung Quốc và đính kèm bản gốc làm cơ sở đối chiếu nếu cần thiết. Trường hợp bản dịch có nội dung chưa thống nhất với bản gốc thì căn cứ nội dung trong bản gốc để thực hiện.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Toà án Nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; -Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước; - Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng; - Lưu: VT, Cục KTĐTXD, Viện KTXD. |
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!