• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quản lý cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế Việt Nam

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/10/2026
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Đầu tư Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 3 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 14/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …../2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm
NGHỊ ĐỊNH
Về quản lý cán cân thanh toán quốc tế
và trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 được sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Luật số 23/2026/QH16;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 được sửa đổi, bổ
sung một số điều tại Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý cán cân thanh toán quốc tế và trạng
thái đầu tư quốc tế của Việt Nam.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định đối tượng, phạm vi, loại thông tin, thời hạn, kỳ hạn
và phương thức cung cấp thông tin phục vụ việc lập, theo dõi, dự báo và phân tích
kết quả thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam; lập, theo dõi và phân
tích trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).
2. Các Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nội Vụ.
3. Các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin phục vụ lập, phân tích, dự báo cán
cân thanh toán quốc tế của Việt Nam và lập, phân tích trạng thái đầu tư quốc tế của
Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Dự thảo lần 3
2
1. Người cư trú và người không cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là người
cư trú và người không cư trú) được xác định theo quy định của Pháp lệnh Ngoại hối.
2. Cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam (sau đây gọi tắt là cán cân thanh
toán) là báo cáo thống kê tổng hợp các giao dịch giữa người cư trú và người không
cư trú trong một thời kỳ nhất định.
3. Trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam (sau đây gọi tắt là trạng thái đầu tư
quốc tế) là báo cáo thống kê số dư tài sản có và tài sản nợ tài chính giữa người cư
trú và người không cư trú tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
4. Tài sản phi tài chính, phi sản xuất bao gồm các hợp đồng, hợp đồng cho
thuê, giấy phép của các nhãn hiệu, thương hiệu, biểu tượng, tên miền, quyền sử
dụng tài nguyên thiên nhiên, giấy phép hoạt động và quyền độc quyền mua một
hàng hóa hay một dịch vụ và tài sản mã hóa không có nghĩa vụ nợ đối ứng.
5. Tài sản có tài chính trên trạng thái đầu tư quốc tế là các khoản phải thu đối
với hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, phái sinh tài chính, đầu tư khác, tài
sản dự trữ ngoại hối của người cư trú đối với người không cư trú.
6. Tài sản nợ tài chính trên trạng thái đầu tư quốc tế là các khoản phải trả đối
với hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, phái sinh tài chính, đầu tư khác của
người cư trú đối với người không cư trú.
7. Chênh lệch thống kê là phần chênh lệch của cán cân tài chính với tổng của
cán cân vãng lai và cán cân vốn.
8. Điều chỉnh số liệu cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế là việc
sửa đổi số liệu đã công bố trước đó trên cơ sở rà soát, đối chiếu, so sánh các nguồn
số liệu nhằm đảm bảo tính chính xác, tuân thủ đúng nguyên tắc, phạm vi thống kê
cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế.
Chương II
LẬP, THEO DÕI, PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO
Điều 4. Nguyên tắc chung
1. Phù hợp với thông lệ quốc tế về thống kê cán cân thanh toán, trạng thái đầu
tư quốc tế và điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
2. Đơn vị tiền tệ lập cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế là đồng
đôla Mỹ (USD).
3. Thời điểm thống kê các giao dịch là thời điểm thay đổi quyền sở hữu giữa
người cư trú và người không cư trú.
4. Giá trị của giao dịch được xác định theo nguyên tắc thị trường tại thời điểm
giao dịch.
3
5. Thông tin, số liệu cung cấp cần bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính
xác, đầy đủ, đúng thời hạn quy định; Thống nhất về mẫu biểu báo cáo, phương
pháp tính, đơn vị đo lường và phương thức cung cấp; Không trùng lặp, chồng chéo
giữa các chỉ tiêu cung cấp.
Điều 5. Định kỳ và thời hạn báo cáo
1. Báo cáo cán cân thanh toán quý, năm được lập và phân tích trong thời gian
60 ngày kể từ khi kết thúc kỳ báo cáo.
2. Báo cáo trạng thái đầu tư quốc tế năm được lập và phân tích trước ngày 30
tháng 6 của năm tiếp theo.
Điều 6. Điều chỉnh số liệu
Ngân hàng Nhà nước thực hiện điều chỉnh số liệu cán cân thanh toán và trạng
thái đầu tư quốc tế như sau:
1. Số liệu các quý trước được điều chỉnh trong các kỳ báo cáo tiếp theo.
2. Số liệu các năm trước được điều chỉnh trong các kỳ báo cáo tiếp theo.
Điều 7. Dự báo cán cân thanh toán
1. Định kỳ vào tháng 3 hằng năm, Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với
các Bộ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này lập dự báo năm báo cáo cho các
hạng mục chính của cán cân thanh toán phục vụ công tác điều hành chính sách kinh
tế vĩ mô của Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan.
2. Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các Bộ quy định tại khoản 2
Điều 2 Nghị định này xem xét, điều chỉnh dự báo cán cân thanh toán phù hợp với
xu hướng, diễn biến kinh tế thế giới và trong nước.
Điều 8. Thời hạn và phương thức cung cấp thông tin, số liệu
1. Thời hạn cung cấp thông tin, số liệu lập, phân tích cán cân thanh toán và
trạng thái đầu tư quốc tế:
a) Bộ Tài chính cung cấp thông tin, số liệu lập, phân tích cán cân thanh toán
và trạng thái đầu tư quốc tế, số liệu điều chỉnh của các kỳ báo cáo trước (nếu có)
cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này.
b) Bộ Nội vụ cung cấp thông tin, số liệu lập, phân tích cán cân thanh toán, số
liệu điều chỉnh của các kỳ báo cáo trước (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước theo
quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.
c) Bộ Công Thương cung cấp thông tin, số liệu lập, phân tích cán cân thanh
toán quý, năm trong vòng 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo.
2. Thời hạn cung cấp thông tin, số liệu dự báo cán cân thanh toán:
4
Thông tin, số liệu phục vụ việc dự báo cán cân thanh toán năm được cung cấp
cho Ngân hàng Nhà nước chậm nhất vào ngày 15 tháng 2 của năm dự báo.
3. Thông tin, số liệu được cung cấp theo phương thức trực tuyến dưới dạng
dữ liệu, văn bản điện tử được ký số và/hoặc văn bản có chữ ký và xác nhận của cấp
có thẩm quyền. Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước cần thực hiện theo đúng
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương III
CÁC HẠNG MỤC TRÊN CÁN CÂN THANH TOÁN
VÀ TRẠNG THÁI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Điều 9. Cơ cấu, nội dung chủ yếu của cán cân thanh toán và trạng thái
đầu tư quốc tế
1. Cán cân thanh toán bao gồm các hạng mục chính như sau:
a) Cán cân vãng lai bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người
không cư trú về hàng hóa, dịch vụ, thu nhập, chuyển giao vãng lai được quy định
tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Nghị định này;
b) Cán cân vốn bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người
không cư trú về chuyển giao vốn được quy định tại Điều 14 Nghị định này và mua,
bán các tài sản phi tài chính, phi sản xuất;
c) Cán cân tài chính bao gồm toàn bộ các giao dịch giữa người cư trú và người
không cư trú về đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, phái sinh tài chính, đầu tư khác,
tài sản dự trữ ngoại hối được quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều
19 Nghị định này;
2. Trạng thái đầu tư quốc tế bao gồm các hạng mục quy định tại khoản 5 và
khoản 6 Điều 3 Nghị định này.
3. Nội dung chi tiết của các hạng mục thuộc cán cân thanh toán và trạng thái
đầu tư quốc tế được quy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định này.
Điều 10. Hàng hóa
1. Hàng hóa được thống kê trong cán cân thanh toán bao gồm tất cả các loại
hàng hóa có sự thay đổi về quyền sở hữu giữa người cư trú và người không cư trú.
2. Giao dịch về hàng hóa bao gồm xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa. Trị giá
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo giá FOB tại cửa khẩu của nước
xuất khẩu.
3. Các trường hợp không được thống kê trong hạng mục hàng hóa gồm:
a) Hàng hóa chuyển qua biên giới nhưng không có sự thay đổi về quyền sở
hữu giữa người cư trú và người không cư trú;
5
b) Vàng do Ngân hàng Nhà nước xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích
quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước;
c) Hàng hóa do khách du lịch, người lao động là người không cư trú chi tiêu tại
Việt Nam và khách du lịch, người lao động là người cư trú chi tiêu tại nước ngoài;
d) Hàng hóa bị tổn thất và bị trả lại;
đ) Hàng hóa do các đại sứ quán, lãnh sự quán, cơ quan quân sự nước ngoài
tại Việt Nam nhập khẩu từ nước xuất khẩu để phục vụ cho hoạt động của các cơ
quan đó;
e) Sách báo và tạp chí gửi định kỳ giữa người cư trú và người không cư trú.
Điều 11. Dịch vụ
Dịch vụ được thống kê trong cán cân thanh toán bao gồm toàn bộ các giao
dịch mua, bán, trao đổi giữa người cư trú và người không cư trú về các sản phẩm
do hoạt động dịch vụ tạo ra trong lĩnh vực dịch vụ gia công hàng hóa, dịch vụ bảo
dưỡng, bảo trì sửa chữa chưa được chi tiết ở nơi khác, dịch vụ vận tải, dịch vụ du
lịch và dịch vụ đi lại khác, dịch vụ xây dựng, dịch vụ bảo hiểm và hưu trí, dịch vụ
tài chính, phí sử dụng quyền sở hữu trí tuệ, dịch vụ máy tính, thông tin và viễn
thông, dịch vụ kinh doanh khác, dịch vụ cá nhân, văn hóa và giải trí, hàng hóa, dịch
vụ Chính phủ chưa phân loại ở nơi khác.
Điều 12. Thu nhập
Thu nhập được thống kê trong cán cân thanh toán bao gồm toàn bộ các khoản
thu nhập phát sinh từ yếu tố lao động và các tài sản tài chính giữa người cư trú và
người không cư trú.
1. Thu nhập từ yếu tố lao động bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các
giao dịch chi trả lương, thưởng.
2. Thu nhập từ các tài sản tài chính bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ
lợi nhuận, cổ tức đối với hoạt động đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp; tiền lãi của
các khoản đầu tư khác và tài sản dự trữ ngoại hối.
3. Thu nhập khác từ thuế và trợ cấp đối với sản xuất và nhập khẩu, tiền thuê
tài nguyên thiên nhiên hoặc thuê tài sản phi sản xuất.
Điều 13. Chuyển giao vãng lai
Chuyển giao vãng lai bao gồm các giao dịch bằng tiền hoặc bằng tài sản khác
giữa người cư trú và người không cư trú dưới các hình thức trợ cấp, viện trợ không
hoàn lại cho mục đích tiêu dùng và không làm phát sinh các nghĩa vụ trả nợ.
6
Điều 14. Chuyển giao vốn
Chuyển giao vốn bao gồm các khoản xóa nợ theo thỏa thuận, các khoản viện
trợ đầu tư, thừa kế, các khoản chuyển giao không vì mục đích tiêu dùng giữa người
cư trú và người không cư trú và không làm phát sinh các nghĩa vụ trả nợ.
Điều 15. Đầu tư trực tiếp
1. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc người không cư trú bỏ
vốn đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Vốn đầu tư
bao gồm vốn bằng tiền, các tài sản hợp pháp khác do người không cư trú đưa vào
Việt Nam, vốn vay từ công ty mẹ và công ty anh em, lợi nhuận của người không cư
trú được giữ lại để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
2. Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài là việc người cư trú bỏ vốn
đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại nước ngoài. Vốn đầu tư
bao gồm vốn bằng tiền, các tài sản hợp pháp khác do người cư trú chuyển ra nước
ngoài, vốn vay từ công ty mẹ và công ty anh em, lợi nhuận của người cư trú được
giữ lại để tiến hành hoạt động đầu tư tại nước ngoài.
Điều 16. Đầu tư gián tiếp
1. Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam là việc người không cư trú đầu
tư vào Việt Nam thông qua việc mua bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác,
góp vốn, mua cổ phần với người cư trú và thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán,
các định chế tài chính trung gian khác theo quy định của pháp luật mà không trực
tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư tại Việt Nam.
2. Đầu tư gián tiếp của Việt Nam ra nước ngoài là việc người cư trú chuyển
vốn ra nước ngoài theo quy định của pháp luật để đầu tư dưới hình thức mua bán
chứng khoán, các giấy tờ có giá khác do người không cư trú phát hành, góp vốn,
mua cổ phần của người không cư trú mà không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động
đầu tư tại nước ngoài.
Điều 17. Phái sinh tài chính
Phái sinh tài chính bao gồm các khoản thu, chi giữa người cư trú và người
không cư trú phát sinh từ việc thực hiện các hợp đồng phái sinh tài chính.
Điều 18. Đầu tư khác
1. Vốn góp vào các tổ chức quốc tế.
2. Tiền và tiền gửi gồm:
a) Tiền mặt bằng VND của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do
người không cư trú nắm giữ;
b) Ngoại tệ do người cư trú nắm giữ;
7
c) Các khoản tiền gửi của người cư trú tại các tổ chức nhận tiền gửi là người
không cư trú (trừ tiền gửi tại các Ngân hàng Trung ương), các khoản tiền gửi tại
Việt Nam (trừ tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước) của người không cư trú.
3. Nợ nước ngoài gồm: các khoản vay và trả nợ nước ngoài, cho vay và thu
hồi nợ nước ngoài giữa người cư trú và người không cư trú.
4. Tín dụng thương mại và ứng trước gồm: các khoản tín dụng dưới hình thức
thanh toán trả chậm do người bán hàng hóa hoặc dịch vụ trực tiếp cấp cho khách
hàng; các khoản ứng trước cho công việc đang thực hiện hoặc chưa được thực hiện;
các khoản người mua trả trước cho hàng hóa hoặc dịch vụ chưa được cung cấp.
5. Khoản phải thu, phải trả khác là công cụ tài chính thể hiện quyền đòi nợ
hoặc nghĩa vụ thanh toán phát sinh từ các giao dịch kinh tế giữa người cư trú và
người không cư trú đã được ghi nhận nhưng chưa được thanh toán bằng tiền hoặc
công cụ tài chính khác tại thời điểm ghi nhận.
6. Phân bổ quyền rút vốn đặc biệt là tài sản dự trữ quốc tế do Quỹ Tiền tệ
Quốc tế tạo ra và phân bổ cho các quốc gia thành viên để bổ sung tài sản dự trữ
ngoại hối.
Điều 19. Tài sản dự trữ ngoại hối
Tài sản dự trữ ngoại hối là tài sản có ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nước có thể
kiểm soát và sử dụng ngay để tài trợ cán cân thanh toán, can thiệp thị trường ngoại
hối để tác động đến tỷ giá, và phục vụ các mục tiêu liên quan khác.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN
Điều 20. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước
1. Chủ trì, phối hợp với các Bộ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này:
a) Thu thập thông tin, số liệu phục vụ việc lập, theo dõi, dự báo và phân tích
kết quả thực hiện cán cân thanh toán; lập, theo dõi và phân tích trạng thái đầu tư
quốc tế; đề xuất các giải pháp ổn định cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc
tế;
b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ và cung cấp cho các Bộ liên quan báo cáo
cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế theo định kỳ và thời hạn quy định
tại Điều 5 và Điều 7 Nghị định này.
2. Tổ chức thu nhận thông tin, số liệu và dự báo các hạng mục sau đây:
a) Chuyển giao vãng lai bằng tiền của khu vực tư nhân;
b) Nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh;
8
c) Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam
ra nước ngoài bằng tiền thông qua tài khoản vốn đầu tư mở tại tổ chức tín dụng
được phép hoạt động ngoại hối;
d) Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư gián tiếp của Việt Nam
ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp mở tại tổ chức tín dụng
được phép hoạt động ngoại hối;
đ) Các loại tiền và tiền gửi;
e) Phân bổ quyền rút vốn đặc biệt;
g) Tài sản dự trữ ngoại hối;
h) Vốn góp vào các tổ chức quốc tế.
3. Rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu từ các nguồn khác nhau để điều chỉnh số
liệu do các Bộ, các cá nhân, tổ chức khác cung cấp nhằm đảm bảo tuân thủ đúng
nguyên tắc, phạm vi thống kê cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế theo
thông lệ quốc tế.
4. Chịu trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và báo cáo Chính phủ việc thực hiện
cung cấp thông tin của các tổ chức theo quy định của Nghị định này.
5. Sử dụng, lưu trữ, cung cấp và công bố thông tin cán cân thanh toán và trạng
thái đầu tư quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước,
pháp luật thống kê và pháp luật khác có liên quan.
6. Chủ trì phổ biến thông tin, số liệu cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư
quốc tế cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
1. Bộ Tài chính:
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ: cung cấp thông tin, phân tích diễn
biến, dự báo và các chủ trương, chính sách, chiến lược liên quan đến hoạt động
xuất, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ, chuyển giao vãng lai và chuyển giao vốn của
khu vực Chính phủ, đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư gián tiếp nước ngoài, nợ
nước ngoài của Chính phủ, nợ nước ngoài của doanh nghiệp được Chính phủ bảo
lãnh; đề xuất các giải pháp ổn định cán cân thanh toán và trạng thái đầu tư quốc tế.
b) Cung cấp số liệu quy định tại Phụ lục III Nghị định này.
2. Bộ Công Thương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ cung cấp thông tin,
phân tích diễn biến, dự báo và các chủ trương, chính sách, chiến lược liên quan đến
hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa và đề xuất các giải pháp liên quan.
3. Bộ Nội vụ:
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ cung cấp thông tin, phân tích diễn biến,
dự báo và các chủ trương, chính sách, chiến lược liên quan đến người lao động Việt
9
Nam làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng và người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam và đề xuất các giải pháp liên quan.
b) Cung cấp số liệu quy định tại Phụ lục IV Nghị định này.
4. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin theo yêu cầu của
Ngân hàng Nhà nước và theo quy định trong các cuộc điều tra thống kê phục vụ
việc lập, phân tích, dự báo cán cân thanh toán và lập, phân tích trạng thái đầu tư
quốc tế.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Nghị định
số 16/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về quản lý cán cân
thanh toán quốc tế của Việt Nam.
Điều 23. Trách nhiệm thi hành
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ
trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, các tổ chức và cá nhân liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
1
PHỤ LỤC I
CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số ……của Chính phủ)
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
Quý I
Quý II
Quý III
Quý IV
Năm
A. Cán cân vãng lai
1. Hàng hóa
Xuất khẩu
Nhập khẩu
2. Dịch vụ
Xuất khẩu
Nhập khẩu
3. Thu nhập
Thu nhập từ lao động
Thu
Chi
Thu nhập từ các tài sản tài chính
Thu
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư khác
Chi
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư khác
Thu nhập khác
Thu
Chi
4. Chuyển giao vãng lai
Thu
Khu vực chính phủ
Khu vực tư nhân
Chi
Khu vực chính phủ
Khu vực tư nhân
B. Cán cân vốn
Thu
Chi
C. Cán cân tài chính
1. Đầu tư trực tiếp
Tài sản có: Đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài
Vốn cổ phần
Lợi nhuận tái đầu tư
Vốn vay
Tài sản nợ: Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Vốn cổ phần
Lợi nhuận tái đầu tư
Vốn vay
2
2. Đầu tư gián tiếp
Tài sản có: Đầu tư gián tiếp Việt Nam ra nước ngoài
Vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ
Chứng khoán nợ
Chứng khoán khác
Tài sản nợ: Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ
Chứng khoán nợ
Chứng khoán khác
3. Phái sinh tài chính
Tài sản có
Tài sản nợ
4. Đầu tư khác
Tài sản có
Vốn góp vào các tổ chức quốc tế
Tiền và tiền gửi
Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
Khu vực Chính phủ
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Khu vực tư nhân
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Tín dụng thương mại và ứng trước
Khoản phải thu/phải trả khác
Tài sản nợ
Tiền và tiền gửi
Vay và trả nợ nước ngoài
Khu vực Chính phủ
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Khu vực tư nhân
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Tín dụng thương mại và ứng trước
Khoản phải thu/phải trả khác
Phân bổ Quyền rút vốn đặc biệt (SDR)
5. Tài sản dự trữ ngoại hối
Chênh lệch thống kê
Tài trợ đặc biệt
1
PHỤ LỤC II
TRẠNG THÁI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số … ….của Chính phủ)
Năm …………… Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
Cuối quý I
Cuối quý II
Cuối quý III
Cuối quý IV
TRẠNG THÁI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ RÒNG
I. TÀI SẢN CÓ
1. Đầu tư trực tiếp
Vốn cổ phần
Lợi nhuận tái đầu tư
Vốn vay
2. Đầu tư gián tiếp
Vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ
Chứng khoán nợ
Chứng khoán khác
3. Phái sinh tài chính
4. Đầu tư khác
Vốn góp vào các tổ chức quốc tế
Tiền và tiền gửi
Cho vay, thu hồi nợ nước ngoài
Khu vực Chính phủ
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Khu vực tư nhân
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Tín dụng thương mại và ứng trước
Khoản phải thu/phải trả khác
5. Tài sản dự trữ ngoại hối
II. TÀI SẢN NỢ
1. Đầu tư trực tiếp
Vốn cổ phần
Lợi nhuận tái đầu tư
Vốn vay
2. Đầu tư gián tiếp
Vốn cổ phần và cổ phiếu quỹ
Chứng khoán nợ
Chứng khoán khác
3. Phái sinh tài chính
4. Đầu tư khác
Tiền và tiền gửi
Vay, trả nợ nước ngoài
Khu vực Chính phủ
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Khu vực tư nhân
Ngắn hạn
Trung, dài hạn
Tín dụng thương mại và ứng trước
Khoản phải thu/phải trả khác
Phân bổ quyền rút vốn đặc biệt (SDR)
1
PHỤ LỤC III
MẪU BIỂU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số … của Chính phủ)
Biểu số: 3.1
Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam theo nhóm hàng
Biểu số: 3.2
Nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam theo nhóm hàng
Biểu số: 3.3
Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam theo nước/vùng lãnh thổ
Biểu số: 3.4
Nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam theo nước/vùng lãnh thổ
Biểu số: 3.5
Xuất, nhập khẩu dịch vụ của Việt Nam
Biểu số: 3.6
Chuyển giao của khu vực Chính phủ
Biểu số: 3.7
Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong kỳ báo cáo
Biểu số: 3.8
Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam lũy kế đến kỳ báo cáo
Biểu số: 3.9
Cơ cấu vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài lũy kế đến kỳ báo cáo
Biểu số: 3.10
Vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài theo ngành kinh tế
Biểu số: 3.11
Vốn đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài theo ngành quốc gia đầu tư
Biểu số: 3.12
Lợi nhuận của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Biểu số: 3.13
Thuế của tổ chức và cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
Biểu số: 3.14
Giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
Biểu số: 3.15
Chào báo, phát hành trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Biểu số: 3.16
Chào bán, phát hành chứng khoán tại nước ngoài
Biểu số: 3.17
Chào bán, phát hành chứng khoán tại Việt Nam của các tổ chức nước ngoài
Biểu số: 3.18
Tình hình nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài
Biểu số: 3.19
Cổ tức, lợi tức cho nhà đầu tư nước ngoài
Biểu số: 3.20
Giao dịch phái sinh tài chính của nhà đầu tư nước ngoài
Biểu số: 3.21
Giao dịch và trạng thái tài sản mã hóa
Biểu số: 3.22
Kế hoạch vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ và vay, trả nợ nước ngoài được Chính phủ
bảo lãnh
Biểu số: 3.23
Vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ và vay, trả nợ nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh
Biểu số: 3.24
Kế hoạch giải ngân, thu hồi nợ của Chính phủ Việt Nam cho vay Chính phủ nước ngoài
Biểu số: 3.25
Giải ngân, thu hồi nợ của Chính phủ Việt Nam cho vay Chính phủ nước ngoài
2
BIỂU SỐ: 3.1
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM THEO NHÓM HÀNG
Quý……. năm……
Nhóm/ mặt hàng chủ yếu
Lượng
Trị giá
(triệu USD)
(1)
(2)
(3)
TỔNG TRỊ GIÁ
Trong đó: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.
….
Ghi chú:
(1) Nhóm/ mặt hàng chủ yếu căn cứ theo Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
(3) Trị giá hàng hóa xuất khẩu được thống kê theo trị giá hải quan.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
3
BIỂU SỐ: 3.2
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM THEO NHÓM HÀNG
Quý……. năm……
Nhóm/ mặt hàng chủ yếu
Lượng
Trị giá (triệu USD)
(1)
(2)
(3)
TỔNG TRỊ GIÁ
Trong đó: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.
….
Ghi chú:
(1) Nhóm/ mặt hàng chủ yếu căn cứ theo Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
(3) Trị giá hàng hóa xuất khẩu được thống kê theo trị giá hải quan.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
4
BIỂU SỐ: 3.3
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM THEO NƯỚC/VÙNG LÃNH THỔ
Quý……. năm……
Đơn vị: Triệu USD
Nước đối tác chính
Trị giá
(1)
(2)
I. Khối EU
1.
2.
….
II. Khối ASEAN
1.
2.
…
III. Các nước khác
1.
2.
…
IV. Tổng số (IV=I+II+III)
Ghi chú:
(1) Các nước xuất khẩu hàng hóa chủ yếu của Việt Nam.
(2) Trị giá hàng hóa xuất khẩu được thống kê theo trị giá hải quan, cộng dồn tới thời điểm báo cáo.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
5
BIỂU SỐ: 3.4
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM THEO NƯỚC/VÙNG LÃNH THỔ
Quý……. năm……
Đơn vị: Triệu USD
Nước đối tác chính
Trị giá
(1)
(2)
I. Khối EU
1.
2.
….
II. Khối ASEAN
1.
2.
…
III. Các nước khác
1.
2.
…
IV. Tổng số (IV=I+II+III)
Ghi chú:
(1) Các nước nhập khẩu hàng hóa chủ yếu của Việt Nam.
(2) Trị giá hàng hóa nhập khẩu được thống kê theo trị giá hải quan, cộng dồn tới thời điểm báo cáo.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
6
BIỂU SỐ: 3.5
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
XUẤT, NHẬP KHẨU DỊCH VỤ CỦA VIỆT NAM
Quý……. năm……
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
Xuất khẩu
Nhập khẩu
(1)
(2)
TỔNG SỐ
1. Dịch vụ gia công hàng hóa
2. Dịch vụ bảo dưỡng, bảo trì sửa chữa
3. Dịch vụ vận tải
4. Dịch vụ du lịch và dịch vụ đi lại khác
5. Dịch vụ xây dựng
6. Dịch vụ bảo hiểm và hưu trí
7. Dịch vụ tài chính
8. Phí sử dụng quyền sở hữu trí tuệ
9. Dịch vụ máy tính, thông tin và viễn thông
10. Dịch vụ kinh doanh khác
11. Dịch vụ cá nhân, văn hóa và giải trí
12. Hàng hóa, dịch vụ Chính phủ chưa phân loại ở nơi khác
Ghi chú:
- Thông tin cung cấp thêm: Tỷ lệ chi phí vận tải (F) và bảo hiểm (I) đối với hàng nhập khẩu đang được áp dụng:
………..(%) trị giá hàng hóa nhập khẩu.
- Thống kê theo các ngành dịch vụ được thực hiện theo quy định tại Nghị định 94/2022/NĐ-CP của Chính phủ ngày
07/11/ 2022 quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ
tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa
đổi bổ sung bởi Nghị định 62/2024/NĐ-CP và Nghị định số 13/2026/NĐ-CP và Quyết định số 01/2021/QĐ-TTg ngày
05/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
7
BIỂU SỐ: 3.6
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
CHUYỂN GIAO CỦA KHU VỰC CHÍNH PHỦ
Quý……. năm……
Đơn vị: USD
Chỉ tiêu
Giá trị
I. Thu chuyển giao của khu vực Chính phủ
1. Chuyển giao vãng lai (trợ cấp, viện trợ không hoàn lại cho chi
thường xuyên cho mục đích tiêu dùng)
2. Chuyển giao vốn
2.1. Xóa nợ
2.2. Viện trợ cho chi đầu tư
II. Chi chuyển giao của khu vực Chính phủ
1. Chuyển giao vãng lai (trợ cấp, viện trợ không hoàn lại cho chi
thường xuyên cho mục đích tiêu dùng)
2. Chuyển giao vốn
2.1. Xóa nợ
2.2. Viện trợ cho chi đầu tư
Ghi chú: Số liệu báo cáo là số liệu giải ngân, tiếp nhận thực tế trong kỳ báo cáo.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
8
BIỂU SỐ: 3.7
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
TRONG KỲ BÁO CÁO
Quý……. năm…….
Đơn vị: Triệu USD
Ghi chú:
(1): Vốn góp của phía Việt Nam bằng tiền, giá trị quyền sử dụng đất, quyền khai thác tài nguyên và các tài sản hợp
pháp khác.
(2): Vốn góp của người không cư trú bằng tiền, máy móc thiết bị, bí quyết công nghệ và các tài sản hợp pháp khác.
(3): Vốn vay từ người không cư trú là công ty mẹ và các công ty anh em (công ty cùng chịu sự kiểm soát từ một công
ty mẹ).
(4): Vốn vay từ người không cư trú là các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính, các quỹ đầu tư… tại nước ngoài.
(5): Lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư vào dự án.
Chỉ tiêu
Giá trị
I. Tổng vốn chủ sở hữu
1. Vốn góp của nhà đầu tư Việt Nam (1)
2. Vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (2)
II. Tổng vốn vay từ nước ngoài
1. Vay công ty mẹ và công ty anh em (3)
2. Vay các tổ chức tín dụng, các định chế tài chính (4)
III. Tổng lợi nhuận tái đầu tư (5)
1. Lợi nhuận tái đầu tư của nhà đầu tư Việt Nam
2. Lợi nhuận tái đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
IV. Tổng vốn đầu tư trực tiếp của nhà tư nước ngoài
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
9
BIỂU SỐ: 3.8
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM
LŨY KẾ ĐẾN KỲ BÁO CÁO
Quý……. năm…….
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Ghi chú:
- (*) có tính đến thoái vốn của nhà đầu tư nước ngoài (nếu có).
- Cột 1, 2, 3, 4, 5 là giá trị thực hiện từng hạng mục từ khi bắt đầu triển khai dự án tính đến cuối kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu
Cuối quý IV
năm trước
Năm báo cáo
Cuối quý I
Cuối quý II
Cuối quý III
Cuối quý IV
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
I. Tổng vốn chủ sở hữu
1. Vốn góp của nhà đầu tư Việt Nam
2. Vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (*)
II. Tổng vốn vay từ nước ngoài
1. Vay công ty mẹ và công ty anh em
2. Vay các tổ chức tín dụng, các định
chế tài chính
III. Tổng lợi nhuận tái đầu tư
1. Lợi nhuận tái đầu tư của nhà đầu tư
Việt Nam
2. Lợi nhuận tái đầu tư của nhà đầu tư
nước ngoài
IV. Tổng vốn đầu tư trực tiếp của nhà
tư nước ngoài
10
BIỂU SỐ: 3.9
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
Trước ngày 30 tháng 4 của năm sau năm báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
LŨY KẾ ĐẾN KỲ BÁO CÁO
Năm…….
Đơn vị: Triệu USD
Ghi chú: Cột 1, 2, 3, 4, 5 là giá trị thực hiện từng hạng mục từ khi bắt đầu triển khai dự án tính đến cuối kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu
Cuối quý IV
năm trước
Năm báo cáo
Cuối quý I
Cuối quý II
Cuối quý III
Cuối quý IV
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1. Vốn của nhà đầu tư Việt Nam chuyển
ra nước ngoài
2. Lợi nhuận, vốn thu hồi chuyển về Việt
Nam
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
11
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
THEO NGÀNH KINH TẾ
6 tháng đầu/cuối năm…
Đơn vị: Triệu USD
Ngành kinh tế
Vốn chuyển ra nước ngoài
Lợi nhuận, vốn chuyển về Việt Nam
(1)
(2)
(3)
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Ghi chú:
- Cột 1: Ngành kinh tế cấp 1 được quy định tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
ngày 29/9/2025 ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Cột 2: Vốn nhà đầu tư Việt Nam chuyển ra nước ngoài.
- Cột 3: Lợi nhuận, vốn nhà đầu tư chuyển về Việt Nam.
BIỂU SỐ: 3.10
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
- Kỳ 6 tháng đầu năm: 15/8 hàng năm
- Kỳ 6 tháng cuối năm: 15/2 năm tiếp theo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
12
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CỦA VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
THEO QUỐC GIA ĐẦU TƯ
6 tháng đầu/cuối năm…
Đơn vị: Triệu USD
Quốc gia nhận đầu tư
Vốn chuyển ra nước ngoài
Lợi nhuận, vốn chuyển về Việt Nam
(1)
(2)
(3)
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
Ghi chú:
- Cột 2: Vốn nhà đầu tư Việt Nam chuyển ra nước ngoài.
- Cột 3: Lợi nhuận, vốn nhà đầu tư chuyển về Việt Nam.
BIỂU SỐ: 3.11
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
- Kỳ 6 tháng đầu năm: 15/8 hàng năm
- Kỳ 6 tháng cuối năm: 15/2 năm tiếp theo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
13
BIỂU SỐ: 3.12
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
Trước ngày 30 tháng 4 của năm sau năm báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
LỢI NHUẬN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Năm……
Đơn vị: Triệu VND
Nhóm doanh nghiệp có tỷ lệ vốn
đầu tư nước ngoài
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối lũy kế đến cuối năm
(1)
(2)
100%
50% đến dưới 100%
Từ 10% đến dưới 50%
TỔNG
Ghi chú:
- Thời điểm xác định tỷ lệ vốn góp là ngày cuối cùng của năm báo cáo.
- Nguyên tắc phân nhóm dựa trên thông tin đăng ký thuế do người nộp thuế kê khai.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
14
BIỂU SỐ: 3.13
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
THUẾ CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI VIỆT NAM
Quý ...... năm ......
Đơn vị: Triệu đồng
Người nộp thuế
Thuế giá trị gia tăng
đã nộp
Thuế thu nhập doanh
nghiệp đã nộp
1. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động
kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại
Việt Nam
2. Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động
kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
khác
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
15
BIỂU SỐ: 3.14
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Quý……. năm……
Đơn vị: Triệu VND
Loại chứng khoán
Giá trị nhà đầu tư
nước ngoài mua
Giá trị nhà đầu tư
nước ngoài bán
Nhà đầu tư nước ngoài
mua/bán ròng
(1)
(2)
(3) = (1)-(2)
1. Cổ phiếu
2. Trái phiếu
3. Chứng chỉ quỹ
4. Các loại chứng khoán khác
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
16
CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Quý……. năm……
Đơn vị: Triệu VND
Chỉ tiêu
Tổng giá trị
phát hành
Giá trị phát hành
cho nhà đầu tư
nước ngoài
(1)
(2)
1. Phát hành lần đầu ra công chúng
1.1. Cổ phiếu
1.2. Trái phiếu
1.3. Chứng chỉ quỹ
1.4. Các loại chứng khoán khác
TỔNG
2. Phát hành chứng khoán riêng lẻ
2.1. Cổ phiếu
2.2. Trái phiếu
2.3. Chứng chỉ quỹ
2.4. Các loại chứng khoán khác
TỔNG
3. Phát hành thêm của các chứng khoán đã niêm yết/
đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán
3.1. Cổ phiếu
3.2. Trái phiếu
3.3. Chứng chỉ quỹ
3.4. Các loại chứng khoán khác
TỔNG
Ghi chú: Giá trị phát hành được tính theo giá phát hành thực tế; trường hợp không xác định được giá
phát hành thì tính theo mệnh giá.
BIỂU SỐ: 3.15
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
17
BIỂU SỐ: 3.16
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN TẠI NƯỚC NGOÀI
Quý …. năm ….
Công cụ
Số lượng chứng khoán
chào bán, phát hành
Tổng giá trị phát hành
(triệu VND)
(1)
(2)
1. Cổ phiếu
2. Trái phiếu
3. Chứng chỉ lưu ký
TỔNG
Ghi chú: Giá trị phát hành được tính theo giá phát hành thực tế; trường hợp không xác định được giá phát
hành thì tính theo mệnh giá.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
18
BIỂU SỐ: 3.17
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
CHÀO BÁN, PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM
CỦA CÁC TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI
Quý …. năm ….
Công cụ
Số lượng chứng khoán phát hành
cho nhà đầu tư trong nước
Tổng giá trị phát hành cho nhà đầu
tư trong nước (triệu VND)
(1)
(2)
1. Cổ phiếu
2. Trái phiếu
3. Chứng chỉ quỹ
TỔNG
Ghi chú: Giá trị phát hành được tính theo giá phát hành thực tế; trường hợp không xác định được giá phát
hành thì tính theo mệnh giá.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
19
BIỂU SỐ: 3.18
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH NẮM GIỮ CHỨNG KHOÁN CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Quý….. năm…..
Chỉ tiêu
Số lượng
Giá trị
(triệu VND)
(1)
(2)
1. Chứng khoán niêm yết/đăng ký giao dịch tại các Sở
giao dịch chứng khoán
1.1. Cổ phiếu
1.2. Trái phiếu
1.3. Chứng chỉ quỹ
1.4. Các loại chứng khoán khác
TỔNG
2. Chứng khoán do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ
2.1. Cổ phiếu
2.2. Trái phiếu
2.3. Chứng chỉ quỹ
2.4. Các loại chứng khoán khác
TỔNG
Ghi chú:
Cột 1: Số lượng chứng khoán tính đến cuối kỳ báo cáo.
Cột 2: Giá trị chứng khoán tính theo giá thị trường thời điểm cuối kỳ báo cáo; trường hợp không
xác định được giá thị trường thì tính theo mệnh giá.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
20
BIỂU SỐ: 3.19
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
CỔ TỨC, LỢI TỨC CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Quý…….. năm……..
Đơn vị: Triệu VND
Chỉ tiêu
Cổ tức/ lợi tức
được hưởng bằng
tiền
Cổ tức/ lợi tức được hưởng
bằng cổ phiếu
Tổng giá trị cổ
tức/lợi tức được
hưởng
Số lượng
(chứng khoán)
Giá trị
(1)
(2)
(3)
(4) = (1) + (3)
1. Cổ phần, cổ phiếu
2. Trái phiếu
3. Chứng chỉ quỹ
4. Chứng khoán khác
TỔNG
Ghi chú: Cột 3 tính theo giá trị thị trường của chứng khoán tại thời điểm được chia; trường hợp không
xác định được giá trị thị trường thì tính theo mệnh giá.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
21
BIỂU SỐ: 3.20
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
GIAO DỊCH PHÁI SINH TÀI CHÍNH
CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
Quý… năm…
Đơn vị: Triệu VND
Công cụ
Vị thế mở
đầu kỳ
Mua
Bán
Lãi/lỗ
vị thế
Vị thế mở
cuối kỳ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Hợp đồng tương lai
Hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng quyền chọn
Ghi chú: Cột 2, 3 điền phí quyền chọn (premium options) khi NĐTNN mua/bán hợp đồng quyền chọn.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
22
BIỂU SỐ: 3.21
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
GIAO DỊCH VÀ TRẠNG THÁI TÀI SẢN MÃ HÓA
Quý ….năm……
Đơn vị: Triệu VND
Phân loại tài sản mã hóa
Số dư đầu
kỳ
Mua
Bán
Biến động
khác
Số dư cuối kỳ
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1. Tài sản mã hóa do nhà đầu tư trong
nước nắm giữ được lưu ký tại các tổ chức
cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ
Tài chính cấp phép
2. Tài sản mã hóa do nhà đầu tư nước
ngoài nắm giữ được lưu ký tại các tổ
chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do
Bộ Tài chính cấp phép
3. Tài sản mã hóa được chào bán, phát
hành cho nhà đầu tư nước ngoài thông
qua các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản
mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép
Ghi chú:
- Cột 4: Phát sinh tăng/giảm do biến động do thay đổi về giá và các thay đổi khác về lượng.
- Mục 3: Ghi nhận giá trị tài sản mã hóa được chào bán, phát hành cho trong kỳ, không ghi nhận giá trị mua
bán trong kỳ giữa các nhà đầu tư nước ngoài.
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
23
BIỂU SỐ: 3.22
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 2 năm báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ
VÀ VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Năm……
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
Vay và trả nợ
nước ngoài
của Chính
phủ
Vay và trả nợ nước ngoài được
Chính phủ bảo lãnh
Khoản vay
được Chính
phủ bảo lãnh
Trái phiếu
được Chính
phủ bảo lãnh
Tổng
(1)
(2)
(3)
(4)= (2)+3)
1. Kế hoạch rút vốn
2. Kế hoạch trả nợ gốc, lãi và phí
2.1 Trả nợ gốc
2.2 Trả lãi và phí
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
24
VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ VÀ
VAY, TRẢ NỢ NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CHÍNH PHỦ BẢO LÃNH
Quý….năm…..
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
Số dư
đầu kỳ
Rút vốn
trong kỳ
Tổng trả nợ trong kỳ
Số dư
cuối kỳ
Trả nợ
gốc
Trả lãi và
phí
Tổng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5) =
(3)+(4)
(6)
I. Vay và trả nợ nước ngoài
của Chính phủ
1. Chính phủ nước ngoài
2. Các tổ chức quốc tế
3. Phát hành trái phiếu quốc tế
4. Từ nguồn khác
II. Vay và trả nợ nước ngoài
được Chính phủ bảo lãnh
1. Các khoản vay được Chính
phủ bảo lãnh
2. Trái phiếu được Chính phủ
bảo lãnh
TỔNG (I) + (II)
BIỂU SỐ: 3.23
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
25
BIỂU SỐ: 3.24
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 2 năm báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
KẾ HOẠCH GIẢI NGÂN, THU HỒI NỢ CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
CHO VAY CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Năm…….
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
Kế hoạch
giải ngân
năm báo cáo
Kế hoạch thu hồi nợ
năm báo cáo
Gốc
Lãi và phí
Tổng
(1)
(2)
(3)
(4)=(2)+(3)
1. Chính phủ nước A
2. Chính phủ nước B
…………
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
26
BIỂU SỐ: 3.25
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Tài chính
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
GIẢI NGÂN, THU HỒI NỢ CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM
CHO VAY CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI
Quý….năm…..
Đơn vị: Triệu USD
Chỉ tiêu
Số dư đầu
kỳ
Giải ngân
trong kỳ
Tổng thu nợ trong kỳ
Số dư
cuối kỳ
Gốc
Trả lãi
và phí
Tổng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5) =
(3)+(4)
(6)
1. Chính phủ nước A
2. Chính phủ nước B
…………
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
1
PHỤ LỤC IV
CÁC MẪU BIỂU BÁO CÁO ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Nghị định số … của Chính phủ)
Biểu số 4.1
Tình hình lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 01 năm
Biểu số 4.2
Tình hình lao động là người Việt Nam làm việc tại nước ngoài dưới 01 năm
2
BIỂU SỐ: 4.1
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Nội Vụ
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC
TẠI VIỆT NAM DƯỚI 01 NĂM
Năm…….
Tỉnh, thành phố
Số lượng lao động
(người)
Mức lương bình quân
(triệu VND/ người/ tháng)
(1)
(2)
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)
3
BIỂU SỐ: 4.2
Ban hành kèm theo Nghị định số:
Ngày nhận báo cáo:
45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo
Đơn vị gửi báo cáo: Bộ Nội Vụ
Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
TÌNH HÌNH NGƯỜI LAO ĐỘNG VIỆT NAM LÀM VIỆC
TẠI NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG DƯỚI 01 NĂM
Năm…….
Quốc gia
Số lượng lao động
(người)
Mức lương bình quân theo hợp đồng
(nghìn USD/ người/ tháng)
(1)
(2)
TỔNG
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Người kiểm tra biểu
(Ký, họ tên)
Ngày….. tháng….. năm….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, họ tên)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định về quản lý cán cân thanh toán quốc tế và trạng thái đầu tư quốc tế của Việt Nam

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×