Công văn 1303/VPCP-QHQT của Văn phòng Chính phủ về việc gia hạn thời gian thực hiện Dự án do Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Ghi chú

thuộc tính Công văn 1303/VPCP-QHQT

Công văn 1303/VPCP-QHQT của Văn phòng Chính phủ về việc gia hạn thời gian thực hiện Dự án do Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ
Cơ quan ban hành: Văn phòng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:1303/VPCP-QHQTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Nguyễn Sỹ Hiệp
Ngày ban hành:25/02/2015Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Đầu tư, Ngoại giao
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
-------
Số: 592/TCT-CS
V/v:Chính sách thuế TNDN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2015
 
 
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định.
 
 
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2263/CT-TTHT ngày 20/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Theo quy định tại Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ, nếu doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư đáp ứng một trong các điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư, hoặc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc đáp ứng đồng thời cả điều kiện lĩnh vực ưu đãi đầu tư và địa bàn khó khăn thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo từng mức cụ thể.
- Tại Khoản 4 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP nêu trên quy định mức miễn, giảm thuế như sau: “4. Được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.”.
- Tại Điều 43 Nghị định 24/2007/NĐ-CP nêu trên quy định: “...Trong cùng một thời gian, nếu có một khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan Thuế biết.”.
- Tại điểm 53 Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định “Dự án đầu tư sản xuất trong các khu công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.” thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP nêu trên quy định “Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ” thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Tại Khoản 5 Điều 20 Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định về thuế TNDN quy định:
“5. Doanh nghiệp đang được hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 và các văn bản pháp luật của Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nhưng đến hết kỳ tính thuế 2008 nếu:
b) Đã có doanh thu nhưng chưa đủ 3 năm, kể từ khi có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.”.
Căn cứ các quy định nêu trên:
Doanh nghiệp được tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan Thuế biết.
Trường hợp Công ty TNHH may mặc Able Việt Nam thành lập năm 2007 từ dự án đầu tư Nhà máy may công nghiệp tại Khu công nghiệp Phú Tài (KCN Phú Tài được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) để sản xuất quần áo thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư và thực hiện tại Khu công nghiệp Phú Tài thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn thì Công ty được hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo quy định tại Khoản 4 Điều 35 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP nêu trên nếu thực tế đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư theo quy định. Trường hợp Công ty TNHH may mặc Able Việt Nam đến năm 2008 mới phát sinh doanh thu và đến năm 2014 mới phát sinh thu nhập chịu thuế, đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 124/2008/NĐ-CP nêu trên hướng dẫn Công ty xác định năm đầu tiên tính miễn, giảm thuế TNDN theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế tỉnh Bình Định biết, đề nghị Cục Thuế căn cứ văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực tế của đơn vị để hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định./.
 

 Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu VT, CS (3b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn
Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Công văn 3858/VPCP-NN của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án hồ chứa nước Ka Pét (Bình Thuận); chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện các dự án hồ chứa nước sông Than (Ninh Thuận), dự án hồ chứa nước Bản Mồng (Nghệ An)

Công văn 3858/VPCP-NN của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án hồ chứa nước Ka Pét (Bình Thuận); chuyển mục đích sử dụng rừng để thực hiện các dự án hồ chứa nước sông Than (Ninh Thuận), dự án hồ chứa nước Bản Mồng (Nghệ An)

Đầu tư, Tài nguyên-Môi trường

văn bản mới nhất

×
×
×
Vui lòng đợi