• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 17/CT-UBND Thừa Thiên Huế 2024 kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 09/09/2024 21:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 17/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT CHỈ THỊ 17/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 17/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 17/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THỪA
THIÊN
HUẾ
CỘNG
HỘI
CH
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do -
Hạnh
phúc
Số:
17/CT-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 30 tháng 8 năm 2024
CH THỊ
Về lập kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030
n cứ Luật Đầu công, Luật Ngân sách Nhà nước, Chỉ thị số 25/CT-
TTg ngày 08/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu công
trung hạn giai đoạn 2026-2030, Văn bản số 6555/BKHĐT-TH ngày 16 tháng 8
m 2024 của Bộ Kế hoạch Đầu về việc lập kế hoạch đầu công trung
hạn giai đoạn 2026-2030, Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế yêu cầu các sở,
ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp nhà nước
tỉnh quản trin khai việc lập kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026-
2030 theo các nội dung như sau:
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN K HOCH ĐẦU
NG TRUNG HẠN GIAI ĐON 2021 - 2025
n cứ các Nghị quyết của Trung ương; c Nghị quyết của Chính phủ,
các Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2025-2030 của địa phương; Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân các cấp về kế hoạch phát trin kinh tế - hội, kế
hoạch tài chính 05 m địa phương giai đoạn 2021 - 2025, kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2021 – 2025; các Quy hoạch; trên sở tình hình và kết quả
thực hin kế hoạch đầu công các năm 2021, 2022, 2023, ước thực hiện năm
2024 dự kiến kế hoạch m 2025, các sở, ban, ngành huyện, thị xã, thành
phố, c doanh nghiệp nhà nước tỉnh quản trên địa bàn đánh giá tình hình
thực hiện Kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021 2025; trong đó yêu
cầu tập trung vào các nội dung cụ thể sau:
1. Bối cảnh, việc quản lý, trin khai chấp hành quy định của pháp luật,
chủ trương của Quốc hội, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ, UBND tỉnh về đầu công giai đoạn 2021 - 2025. Đánh giá việc ban hành
n bản, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn trong quản đầu công của quan,
đơn vị, địa phương.
2. Tình hình trin khai kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021 -
2025 theo ngành, lĩnh vực, chương trình, nhiệm vụ, dự án theo từng nguồn vốn,
bao gồm vốn ngân sách nhà nướcvốn t nguồn thu hợp pháp của các quan
nhà ớc, đơn vị sự nghiệp công lậpnh để đầu (nếu có).
3. Tình hình thực hiện, giải ngân vốn kế hoạch đầu công các m 2021,
2022, 2023, ước thực hiện m 2024, dự kiến kế hoạch m 2025 theo từng
nguồn vốn cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án, cụ thể:
a) Thanh toán nợ đọng xây dựng bản; xác định số nợ đọng xây dựng
2
bản phát sinh trước từ ngày 01 tháng 01 m 2015 nhưng chưa được bố trí
vốn kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021-2025 để hoàn tr (nếu còn).
b) Thu hồi vốn ng trước đến hết giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định; xác
định số vốn ứng trước còn lại phải bố trí vốn thu hồi trong giai đoạn 2026-
2030 (nếu còn).
c) Triển khai thực hin các dự án trọng điểm, đường ven biển, dự án; dự án
kết nối, tác động lan tỏa, liên vùng ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế -
hội nhanh, bền vững.
d) Thực hiện các dự án sử dụng vốn từ nguồn ng thu, cắt giảm, tiết kiệm
chi ngân sách địa phương m 2021, 2022, 2023, dự phòng ngân sách địa
phương hằng năm (nếu có).
đ) Xác định danh mục dự án kế hoạch đầu công chi tiết theo từng
nguồn vốn tương ng, cụ thể: Danh mục dự án dự kiến hoàn thành trong giai
đoạn 2021-2025 nhưng chưa bố trí đủ vốn kế hoạch hằng năm (chi tiết số vốn
giao giải ngân hằng năm); Danh mục dự án chuyển tiếp, hoàn thành sau m
2025 theo tiến độ; Danh mục dự án đã được giao kế hoạch đầu trung hạn giai
đoạn 2021-2025 nhưng chưa được giao kế hoạch đầu công hằng m (không
bao gồm vốn chuẩn bị đầu tư); Danh mục dự án sử dụng vốn nước ngoài đã
Hip định hoặc thoả thuận tài tr, đã được gia hạn Hiệp định vay hoặc thoả
thuận tài tr nhưng chưa trong kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn
2021-2025; Danh mục dự án sử dụng vốn nước ngoài Hiệp định vay hoặc
thoả thuận tài tr hết thời hạn trước 31 tháng 12 m 2025 nhưng vẫn còn thời
hạno cáo chi tiêu hoàn chứng từ theo quy định của nhà tài tr.
e) Tình hình thực hiện kế hoạch, quản lý, sử dụng vốn đầu công cho
nhiệm vụ cấp lãi sut tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều l cho các
ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ tr đầu cho
các đối tượng chính sách khác theo quyết định của cấpthẩm quyền (nếu có).
g) Đối với nguồn thu hợp pháp của các quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
công lập dành để đầu : báo cáo cụ thể nguồn thu được để lại theo quy định của
pháp luật bố trí cho đầu tư; tình hình phân bổ, điều chỉnh, thực hiện, giải ngân
vốn cho các nhiệm vụ, dự án (nếu có).
h) Đối với vốn ngân sách cấp huyện, quản lý, đề nghị các địa phương
o cáo rõ số vốn cấp huyện được địa phương giao hằng năm so với tổng số vốn
đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết nghị, số vốn đã được Uỷ ban nhân dân
tỉnh giao; tình nh thực hiện các nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp
huyện,quảnhằng m cho đầu tư. Đánh giá nguồnmức độ thu từ đất so
với kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021-2025 đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt. Đánh giá tình hình thực hiện cam kết bố trí vốn của cấp huyện
đối với những dự án có sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh hỗ tr.
4. Tình hình huy động các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác phục
3
vụ cho đầu phát trin; tình hình thực hiện, giải ngân các dự án đầu theo
phương thức đối tác công (PPP) trong giai đoạn 2021–2025, bao gồm: vốn
ngân sách nhà ớc, vốn của nhà đầu (nếu có).
5. Kết quả đạt được, hiệu quả đầu dự án, năng lực tăng thêm. Đánh giá
tính khả thi và dự kiến mức độ hoàn thành kế hoạch so với mục tiêu đã được cấp
thẩm quyền giao trong kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025
theo từng nguồn vốn.
6. Hạn chế, khó khăn, vướng mắc; Nguyên nhân (khách quan, chủ quan);
Trách nhiệm của quan, tổ chức, nhân; Bài học kinh nghiệm; Đề xuất, kiến
nghị (kể cả các giải pháp, kiến nghị về chế chính sách cần trin khai trong
thời gian còn lại của kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025
nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu đề ra (nếu có)).
7. Đối với 03 Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG):
a) Chủ CTMTQG cấp tỉnh (S Lao động - Thương binh hội, Ban
Dân tộc, Văn phòng điu phi nông thôn mi tnh), UBND cấp huyện đánh giá:
- Kết quả xây dựng, ban hành, trình ban hành các chế, chính sách quản
lý, tổ chức thực hiện từng chương trình (bao gồm cả kết quả sửa đổi, bổ sung
các n bản theo chỉ đạo của cấp thẩm quyền); Đánh giá việc áp dụng các
quy định đặc thù; Việc quản lý, điều hành chấp hành các quy định trong triển
khai thực hiện, quản lý các CTMTQG giai đoạn 2021-2025.
Đối với UBND cấp huyện, đánh giá tình hình tổ chức, thực hiện Nghị
quyết số 111/2024/QH15, các khó khăn, vướng mắc đề xuất giải pháp xử
(đề nghị kiến nghị rõ quan có thẩm quyền xửnếu có).
- Tình hình thực hiện, phân bổ, sử dụng, giải ngân vốn ngân sách nhà ớc
bao gồm: ngân sách trung ương (vốn đầu tư, kinh phí chi thường xuyên); vốn
ngân sách địa phương (bao gồm cả bố trí vốn đối ứng) chi tiết đến dự án/tiểu dự
án/ nội dung thành phần/công trình theo từng CTMTQG giai đoạn 2021 - 2025.
- Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được cấp thẩm quyền giao; các
khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế; nguyên nhân (khách quan, chủ quan); bài
học kinh nghiệm; trách nhiệm của các cấp, các ngành; đề xuất giải pháp, chính
ch (nếu có).
- Kết luận của Kim toán nhà nước, các quan thanh tra liên quan (nếu
có) kết quả thực hiện kết luận của Kim toán nhà nước, c quan thanh tra
liên quan đến tổ chức thực hiện, sử dụng nguồn lực trong thực hiện các
CTMTQG (nếu có).
o cáo của UBND cấp huyện gửi về các quan chủ CTMTQG cấp tỉnh,
Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền.
Trên sở báo cáo của UBND cấp huyện, các quan chủ CTMTQG cấp tỉnh
o cáo tổng hợp từng CTMTQG gửi Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính để
4
tổng hợpo cáo cấp có thẩm quyền.
b) Các sở, ban, ngành, quan, đơn vị, chủ đầu cấp tỉnh (Sở Lao động -
Thương binh và hội, S Thông tin và Truyn thông, Ban Dân tộc, Liên minh
Hp tác tnh, Trường Cao đẳng Huế, Trường Ph thông DTNT tnh) sử dụng
vốn ngân sách nhà ớc thực hiện các CTMTQG:
Đánh giá tình hình phân bổ, sử dụng, giải ngân vốn ngân sách nhà nước,
bao gồm: ngân sách trung ương (gồm vốn đầu tư, kinh phí chi thường xuyên),
vốn ngân sách địa phương (bao gồm cả b trí vốn đối ng) chi tiết đến dự
án/tiểu dự án/nội dung thành phần/công trình của từng CTMTQG giai đoạn
2021-2025. Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ được cấpthẩm quyền giao;
Kết luận của Kim toán nhà nước, các quan thanh tra liên quan (nếu có)
kết quả thực hiện kết luận của Kiểm toán nhà nước, các quan thanh tra liên
quan đến tổ chức thực hiện, sử dụng nguồn lực trong thực hiện các CTMTQG
(nếu có).
o cáo của các sở, ban, ngành, quan, đơn vị, chủ đầu cấp tỉnh gửi về
các quan chủ CTMTQG cấp tỉnh, Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính để
tổng hợp báo cáo cấpthẩm quyền. Trên sở báo cáo của các sở, ban, ngành,
quan, đơn vị, chủ đầu cấp tỉnh, các quan chủ CTMTQG cấp tỉnh báo
cáo tổng hợp theo từng CTMTQG gửi Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính để
tổng hợpo cáo cấp có thẩm quyền.
II. ĐÁNH G TÌNH HÌNH S DNG VN ĐẦU TƯ CÔNG CA
CHƯƠNG TNH PHC HI PHÁT TRIN KINH T - XÃ HI
1. Việc tổ chức thực hiện Chương trình theo nhiệm vụ được cấp thẩm
quyền giao. Tổng số vốn đầu công của Chương trình được cấp thẩm quyền
giao cho quan, đơn vị.
2. Tình hình thực hiện, giải ngân vốn cho các nhiệm vụ, dự án thuộc
Chương trình của các quan, đơn vị.
3. Kết quả đạt được. Tính khả thi khả ng hoàn thành các nhiệm vụ,
dự án thuộc Chương trình theo các mục tiêu, nhiệm vụ được giao. Khó khăn,
vướng mắc trong triển khai thực hiện, trách nhiệm củanhân, tập thể. Bài học
kinh nghiệm. Đề xuất giải pháp, kiến nghị (nếu có).
III. TRIN KHAI LP K HOCH ĐU TƯ NG TRUNG HN
GIAI ĐON 2026 - 2030
1. Mục tiêu và định hướng đầu công giai đoạn 2026 – 2030:
a) Thu hút tối đa sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu phát trin
phục vụ cho việc thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - hội 10 m 2021 -
2030 và dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 m 2026 - 2030.
b) Tập trung bố trí trọng tâm, trọng điểm để triển khai những nhiệm vụ,
công trình, dự án lớn, mang tính biểu ợng, xoay chuyển tình hình chuyển
5
trạng thái, đẩy nhanh tiến độ, hoàn thiện sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại; không
bố trí vốn dàn trải, manh mún; đối với các địa phương, vốn đầu tư công được lập
phù hợp với từng cấp chính quyền, từng cấp ngân sách, phạm vi địa giới hành
chính yêu cầu phát triển của các cấp địa phương. Số lượng dự án đầu vốn
đầu công thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 phải thấp hơn giai đoạn 2021
- 2025 định hướng khoảng 15% đến 20% tổng số lượng dự án; để tập trung cho
các dự án lớn, quan trọng không mất nhiều thời gian làm thủ tục; chương
trình, dự án thời gian thực hiện trong 02 kỳ kế hoạch đầu công trung hạn
phải đảm bảo quy định tại khoản 2 Điều 89 Luật Đầu công.
c) Tiếp tục ưu tiên các nguồn vốn đầu tư công ngân sách nhà nước cho
y dựng sở hạ tầng các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các
vùng tờng xuyên bị thiên tai, bão lũ, biến đổi khí hậu, hạn hán, xâm nhập
mặn, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các vùng kinh tế động lực, cực
ng trưởng.
d) Chỉ bố trí vốn đầu công nguồn ngân sách nhà nước cho các chương
trình, nhiệm vụ, dự án thuộc đối tượng đầu công theo quy định của Luật Đầu
công, quy định về nguyên tắc, tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu công
nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030 được cấp thẩm quyền phê
duyệt.
đ) Quán trit nguyên tắc, thứ tự ưu tiên bố trí, sử dụng vốn ngân sách nhà
nước để dẫn dắt, khai tc tối đa các nguồn lực của các thành phần kinh tế khác;
tạo đột phá thu hút nguồn vốn khu vực nhân trong và ngoài nước theo phương
thức đối tác công - để tập trung đầu phát triển, hoàn thiện hệ thống sở hạ
tầng kinh tế - hội quan trọng, đc biệt đối với các dự án sức lan tỏa rộng
tác động lớn tới phát triển kinh tế; các dự án hạ tầng hội phục vụ cộng
đồngn sinh thuộc các ngành y tế, giáo dục,hội...
2. Nguyên tc lp kế hoch đầu tư công trung hn giai đon 2026-2030:
a) Vic lp kế hoch đu tư công trung hn nhm thc hin các mc tiêu,
đnh hưng phát trin ti Chiến lược pt trin kinh tế - xã hi 10 năm 2021 - 2030,
Kế hoch phát trin kinh tế - xã hi 05 năm 2026 - 2030; p hp vi Kế hoch tài
chính 05 năm quc gia giai đon 2026 - 2030, Ngh quyết s 07-NQ/TW ca B
Chính tr các quy hoch phát trin kinh tế - hi, quy hoch tnh, ngành, lĩnh
vc, ng, đa phương đã được cp có thm quyn p duyt; phù hp kh năng
cân đi ngun vn đầu tư công thu hút c ngun vn đu tư t c thành phn
kinh tế kc, bo đm các n đối vĩ mô, ưu tiên an toàn n công.
b) Việc phân b vốn đầu công phải tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn đầu công giai đoạn 2026 - 2030 được cấp thẩm quyền
quyết định. Không bố trí vốn đầu công cho chương trình, nhiệm vụ, dự án
không thuộc đối tượng đầu công, ngành, lĩnh vực đầu công theo quy định.
Tập trung đầu vào các công trình, dự án lớn, quan trọng, mang tính lan
6
tỏa cao, tính liên vùng, liên tỉnh, liên huyện, tạo động lực phát trin kinh tế -
hội của các địa phương, bảo đảm trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, kiên quyết
khắc phục tình trạng manh mún, dàn trải,m hiệu quả.
c) Trên sở đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ phát trin kinh tế
- hội, kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 để xác định
nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp
với các mục tiêu, định hướng phân bổ nguồn vốn đầu công giai đoạn 2026 -
2030; chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi ưu tiên, các chương trình, dự án
đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo mức độ cấp thiết, quan trọng khả
ng trin khai thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030; không bố trí vốn dàn trải,
manh mún; tập trung bố trí vốn đầu công để hoàn thành, đẩy nhanh tiến độ
thực hiện các chương trình (bao gồm CTMTQG), dự án quan trọng, dự án trọng
điểm, dự án kết nối, tác động liên vùng, dự án ý nghĩa thúc đẩy phát triển
kinh tế - hội nhanh, bền vững, chương trình, nhiệm vụ, dự án quốc phòng, an
ninh, pháp, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục,
đào tạo nhân lực chất lượng cao, bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân, thích ứng
với biến đổi khí hậu, đảm bảo an ninh nguồn ớc, chuyển đổi xanh; thanh toán
toàn bộ nợ đọng xây dựng bản phát sinh trước ngày 01 tháng 01 m 2015
(nếu còn), thu hồi dứt điểm số vốn ng trước phải thu hồi theo quy định; các
khoản vốn vay của ngân sách địa phương.
d) Bố tđủ vốn chuẩn bị đầu từ kế hoạch m 2025 và kế hoạch đầu
công giai đoạn 2026 - 2030 để tổ chức lập, thẩm định, quyết định chủ trương
đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu dự án đầu khởi công mới giai đoạn
2026 - 2030, vốn để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều
chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
đ) Bảo đảm công khai, minh bạch công bằng trong lập kế hoạch đầu
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030. Bảo đảm quản tập trung, thống nhất về
mục tiêu, chế, chính sách; thực hiện phân cấp, phần quyền trong quản đầu
theo quy định của pháp luật gắn với đề cao trách nhiệm kiểm tra, giám sát;
giảm thủ tục hành chính trong qun đầu công, tạo quyền chủ động cho các
cấp, các ngành và nâng cao hiệu quả đầu tư.
3. Lập kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030:
Trên sở các quy định tại Luật Đầu tư công, các mục tiêu, định hướng,
nguyên tắc lập kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 quy định
tại điểm 1 2 Mục III, các sở, ban, ngành huyện, thị xã, thành phố, các
doanh nghiệp nhà nước tỉnh quản lý trên địa bàn rà soát, dự kiến kế hoạch đầu
công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo từng nguồn vốn trong từng ngành,
lĩnh vực cho nhiệm vụ, chương trình, dự án theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Phân bổ đủ vốn để thanh toán hết số nợ đọng xây dựng bản (phát sinh
trước ngày 01/01/2015) theo quy định của Luật Đầu công (nếu còn);
7
b) Pn bổ đủ vốn để hoàn tr hết số vốn ng trước kế hoạch (nếu còn);
c) Phân bổ đủ vốn cho dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà
i tr nước ngoài (bao gồm cả vốn đối ứng); vốn đầu của Nhà nước tham gia
thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp dự kiến
hoàn thành trong kỳ kế hoạch; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được
phê duyệt (chưa hoàn thành trong kỳ kế hoạch);
d) Phân bổ vốn để thực hiện nhiệm v quy hoạch, soát, điều chỉnh quy
hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày
16 tháng 6 m 2022 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng ờng hiệu lực, hiệu
quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch một số giải pháp tháo gỡ
khó khăn, ớng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập nâng cao chất lượng quy hoạch
thời kỳ 2021-2030;
đ) Phân bổ vốn chuẩn bị đầu (làm vốn chuẩn bị đầu dự án dự kiến
khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030, vốn bố trí cho nhiệm vụ chuẩn bị
đầu cho dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2031 - 2035);
e) Phân bổ vốn cho dự án khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định của
Luật Đầu công.
g) Cấp chênh lệch lãi suất, phí quản lý, cấp vốn điều lệ cho ngân hàng
chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hỗ tr đầu cho các đối
tượng cnh sách khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
IV. PHÂN CÔNG TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH ĐẦU
NG TRUNG HẠN GIAI ĐON 2026-2030
1. Sở Kế hoạchĐầu tư:
- n cứ Chỉ thị này để chủ trì ớng dẫn các quan, đơn vị, địa phương
việc triển khai thực hiện.
- Khẩn trương thực hiện soát, tổng hợp nhu cầu vốn, lập kế hoạch đầu
công trung hạn giai đoạn m 2026 2030, báo cáo tham mưu UBND tỉnh
gửi Bộ Kế hoạch Đầu , Bộ Tài chính theo đúng thời gian quy định (trước
ngày 30/9/2024 và trước ngày 30/6/2025).
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh c biện pháp cần
thiết xử lý đối với các tồn tại của các dự án sử dụng vốn đầu công trong giai
đoạn 2021- 2025.
2. Sở Tài chính:
- Ch trì, phi hp vi S Kế hoch và Đu tưc đnh ngun thu và cân đối
thu chi ngân ch đa phương giai đon 2026 - 2030, trong đó bo đm chi đu tư
phát trin trên tng chi ngân sách đa phương mc hp ; các cân đi i chính
có liên quan trong kế hoch đu tư công trung hn giai đon 2026 - 2030, o cáo
UBND tnh (qua S Kế hoch và Đu tư) trưc ngày 09 tháng 9 năm 2024.
8
- Phối hợp Sở Kế hoạch Đầu tư trin khai thực hiện các nghiệm vụ tại
khoản 1 Mụcy.
3. Các sở, ban, ngành, huyện, th xã, thành phố, chủ CTMTQG cấp
tỉnh, chủ đầu và doanh nghiệp nhà c trên địa bàn:
- Nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này các Văn bản hướng dẫn liên
quan, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo quy định.
- n cứ quy định tại Luật Đầu công, Chỉ thị này ớng dẫn của Bộ
Kế hoạch Đầu tư, Sở Kế hoạch Đầu thực hiện soát, tổng hợp nhu cầu
vốn, lập kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, gửi Sở Kế hoạch
Đầu tư, Sở Tài chính trước ngày 11 tháng 9 năm 2024.
4. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc c doanh nghiệp nhà nước Thủ trưởng
các quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ những quy định
trong Chỉ thị này, khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện theo tiến độ quy định
tại Luật Đầu công và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Sở Kế hoạch
Đầu , đảm bảo việc lập kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2026 2030
chất ợng, tiết kiệm, hiệu quả. Quá trình triển khai thực hiện gặp khó khăn,
vướng mc, kịp thời phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Tài chính để được
hướng dẫn, xử theo quy định. Giao Sở Kế hoạch Đầu tư chủ trì theo dõi,
đôn đốc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện Chỉ thị./.
N
ơ
i
nhận:
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- HĐND tnh; Đoàn ĐBQH tnh; UBMTTQVN tnh;
- CT, các PCT và UV UBND tỉnh;
- Liên đoàn Lao động tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyn, th xã và thành ph Huế;
- Các BQLDA của huyện, thị xã, thành phố Huế;
- Các chủ đầu tư;
- Các Doanh nghiệp Nhà nước;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- VP UBND tỉnh: và các CV;
- Lưu: VT, XDCB.
KT.
CH
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 17/CT-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 46/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×