• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 908/BC-BTC 2026 về tình hình phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công 10 tháng năm 2026 và giải pháp thúc đẩy

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/11/2026 11:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 908/BC-BTC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Tạ Anh Tuấn
Trích yếu: Về tình hình phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công 10 tháng năm 2026; Các khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2026; Giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/11/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT BÁO CÁO 908/BC-BTC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 908/BC-BTC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 908/BC-BTC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ
TÀI
CHÍNH
Số:
908/BC-BTC
CỘNG
HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Hà
Nội,
ngày)3
tháng
11
năm
2026
BÁO
CẢO
Về
tình
hình
phân
bổ,
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
10
tháng
năm
2026;
Các
khó
khăn,
vướng
mắc
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
năm
2026;
Giải
pháp
thúc
đẩy
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
năm
2026
Kính
gửi:
Chính
phủ
Thực
hiện
quy
định
về
chế
độ
báo
cáo
tình
hình
giải
ngân
tại
Luật
Đầu
tư
công
và
Nghị
định
số
85/2025/NĐ-CP
ngày
08/4/2025
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
tư
công
(được
sửa
đổi,
bổ
sung
tại
Nghị
định
sô
275/2025/NĐ-CP
ngày
18/10/2025);
Căn
cứ
chương
trình
Phiên
họp
thường
kỳ
tháng
10
năm
2026
của
Chính
phủ,
trên
cơ
sở
báo
cáo
của
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương,
Bộ
Tài
chính
báo
cáo
Chính
phủ
tình
hình
phân
bổ,
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
10
tháng
năm
2026;
Các
khó
khăn,
vướng
mắc
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
năm
2026;
Giải
pháp
thúc
đẩy
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
năm
2026
như
sau:
I.
TÌNH
HÌNH
PHÂN
BỎ,
GIẢI
NGÂN
VÓN
KỂ
HOẠCH
ĐẦU
TƯ
CÔNG
10
THÁNG
NĂM
2026
1.
Kế
hoạch
đầu
tư
công
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
năm
2026
a)
Số
vốn
kể
hoạch
đầu
tư
công
nguồn
ngân
sách
nhà
nước
năm
2026
đã
được
Quốc
hội
quyết
định
là
1.105.823,4
tỷ
đồng.
Trên
cơ
sở
số
vốn
đã
được
Quốc
hội
quyết
định,
số
vốn
đã
được
Chính
phủ
giao
cho
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
là
969.595,4¹
tỷ
đồng;
bao
gồm:
vốn
ngân
sách
trung
ương
(NSTW)
là
319.368,8
tỷ
đồng
(vốn
trong
nước
là
301.913,7
tỷ
đồng
và
1
Cập
nhật
theo
các
Nghị
quyết
của
Chính
phủ
số
337/NQ-CP
ngày
24/10/2026
về
điều
chỉnh
dự
toán,
kế
hoạch
đầu
tư
công
nguồn
NSTW
năm
2026
của
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
(điều
chỉnh
giảm
kế
hoạch
của
các
đơn
vị
là
66.739,6
tỷ
đồng
để
điều
chinh
tăng
cho
các
đơn
vị
là
8.486,9
tỷ
đồng
và
chuyền
về
kế
hoạch
đ
vi
là
8
486
9
tỷ
đồng
và
chuyễn
về
kế
hoach
NSTW
Chính
phủ
chưa
giao
là
58.252,7
tỷ
đồng);
Nghị
quyết
số
344/NQ-CP
ngày
28/10/2026
về
bố
trí
dự
toán
chi
tiết
NSTW,
phân
bồ
kể
hoạch
đầu
tư
công
vôn
NSTW
năm
2026
(đợt
3)
là
5.241
tỷ
đông.
2
Trong
đó
có
(i)
30.576,6
tỷ
đồng
bổ
sung
cho
các
địa
phương
để
xây
dựng
trường
học
cho
các
xã
biên
giới
theo
Thông
báo
kết
luận
số
81-TB/TW
của
Bộ
Chính
trị;
(ii)
210,2
tỷ
đồng
bố
sung
lĩnh
vực
khoa
học
công
nghệ,
đôi
2
vốn
nước
ngoài
là
17.455,1
tỷ
đồng)
và
vốn
ngân
sách
địa
phương
(NSĐP)
là
650.226,6
tỷ
đồng³.
Nếu
chưa
tính
số
vốn
điều
chỉnh
tăng
theo
Nghị
quyết
số
337/NQ-CP
ngày
24/10/2026
về
điều
chỉnh
dự
toán,
kế
hoạch
đầu
tư
công
nguồn
NSTW
năm
2026
của
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
(đợt
2)
(Thủ
tướng
Chính
phủ
mới
giao
bổ
sung
tại
Quyết
định
số
2074/QĐ-TTg
ngày
30/10/2026
là
8.486,9
tỷ
đồng)
và
Nghị
quyết
số
344/NQ-CP
ngày
28/10/2026
về
bố
trí
dự
toán
chi
tiết
NSTW,
phân
bổ
kế
hoạch
đầu
tư
công
vốn
NSTW
năm
2026
(đợt
3)
(Thủ
tướng
Chính
phủ
chưa
giao
chi
tiết),
số
vốn
đã
được
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
cho
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
là
955.867,4
tỷ
đồng,
bao
gồm:
vốn
NSTW
là
305.640,8
tỷ
đồng
(vốn
trong
nước
là
289.140,54
tỷ
đồng
và
vốn
nước
ngoài
là
16.500,3
tỷ
đồng),
vốn
NSĐP
là
650.226,6
tỷ
đồng
Tổng
số
vốn
NSTW
còn
lại
thuộc
thẩm
quyền
của
Chính
phủ
chưa
giao
(so
với
số
vốn
Quốc
hội
quyết
định)
là
136.228
tỷ
đồng
(=1.105.823,4
tỷ
đồng
-
969.595,4
tỷ
đồng),
bao
gồm:
đã
(i)
44.810,55
tỷ
đồng
sẽ
bố
trí
cho
các
dự
án
khởi
công
mới
sau
khi
đánh
giá
được
hiệu
quả
đầu
tư
và
được
giao
kế
hoạch
đầu
tư
công
trung
hạn
giai
đoạn
2026
-
2030.
(ii)
4.658,9
tỷ
đồng
dự
kiến
bố
trí
cho
các
nhiệm
vụ,
dự
án
thuộc
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
(CTMTQG).
các
(iii)
9.877,95
tỷ
đồng
dự
kiến
bố
trí
cho
các
nhiệm
vụ,
dự
án
khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
chuyển
đổi
số
theo
tổng
hợp
của
Bộ
Khoa
học
và
3
Công
nghệ.
(iv)
76.880,613
tỷ
đồng
từ
nguồn
điều
chỉnh
giảm
kế
hoạch
vốn
năm
2026
của
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
để
đưa
về
số
vốn
chưa
phân
bổ
chỉ
tiết
thuộc
thẩm
quyền
Chính
phủ.
mới
sáng
tạo,
chuyển
đổi
số
từ
nguồn
tăng
thu
NSTW
năm
2024
được
chuyển
nguồn
sang
năm
2026;
(iii)
20.341
tỷ
đồng
g
bổ
bổ
sung
thực
hiện
các
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia.
3
Đối
với
kế
hoạch
vốn
NSĐP,
các
địa
phương
chỉ
thực
hiện
phân
bổ
theo
quy
định
tại
Nghị
quyết
số
245/2025/QH15
của
Quốc
hội;
Quyết
định
số
2691/QĐ-TTg
ngày
10/12/2025
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
và
Nghị
quyết
số
135/NQ-CP
ngày
22/5/2026
của
Chính
phủ
về
phạm
vi,
đối
tượng
và
nguyên
tắc
thực
hiện
tiết
kiệm
chỉ
ngân
sách
nhà
nước
năm
2026
là
619.551,22
tỷ
đồng.
Số
vốn
còn
lại
là
30.675,4
tỷ
đồng
các
địa
phương
thực
lailà
5142
ty
dong.
so
yo
on
tạ
la
so
hiện
tiết
kiệm
để
đầu
tư
công
trình
đường
sắt
Lào
Cai-
Hà
Nội
–
Hải
Phòng.
4
Tổng
số
vốn
chưa
tính
là
13.728
tỷ
đồng
bao
gồm:
số
Thủ
tướng
Chính
phủ
mới
giao
tại
Quyết
định
số
5
2074/QĐ-TTg
ngày
30/10/2026
là
8.486,9
tỷ
đồng
và
số
vốn
chưa
giao
bổ
sung
theo
Nghị
quyết
số
344/NQ-CP
là
5.241,1
tỷ
đồng.
Trong
đó
có
(i)
30.576,6
tỷ
đồng
bổ
sung
cho
các
địa
phương
để
xây
dựng
trường
học
cho
các
xã
biên
giới
theo
Thông
báo
kết
luận
số
81-TB/TW
của
Bộ
Chính
trị;
(ii)
210,2
tỷ
đồng
bổ
sung
lĩnh
vực
khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng
tạo,
chuyển
đổi
số
từ
nguồn
tăng
thu
NSTW
năm
2024
được
chuyển
nguồn
sang
năm
2026;
(iii)
15.100
tỷ
đồng
bổ
sung
thực
hiện
các
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia.
6
Đối
với
kế
hoạch
vốn
NSĐP,
các
địa
phương
chỉ
thực
hiện
phân
bổ
bổ
theo
quy
định
tại
Nghị
quyết
số
245/2025/QH15
của
Quốc
hội;
Quyết
định
số
2691/QĐ-TTg
ngày
10/12/2025
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
và
Nghị
quyết
số
135/NQ-CP
ngày
22/5/2026
của
Chính
phủ
về
phạm
vi,
đối
tượng
và
nguyên
tắc
thực
hiện
tiết
kiêm
chỉ
ngân
sách
nhà
nước
năm
2026
là
619.551,22
tỷ
đồng.
Số
vốn
còn
lại
là
30.675,4
tỷ
đồng
các
địa
phương
thực
là
hiên
tiết
kiệm
để
đầu
tư
công
trình
đường
sắt
Lào
Cai-
Hà
Nội
–
Hải
Phòng.
3
b)
Kế
hoạch
vốn
cân
đối
NSĐP
năm
2026
các
địa
phương
giao
tăng
so
với
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
(theo
số
liệu
cập
nhật
trên
Hệ
thông
cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
đầu
tư
công
đến
thời
điểm
báo
cáo)
là
56.292,4
tỷ
đồng.
c)
Kế
hoạch
vốn
các
năm
trước
được
phép
kéo
dài
tính
đến
thời
điểm
báo
cáo
là
137.710,2
tỷ
đồng;
trong
đó:
NSTW
là
86.870,8
tỷ
đồng,
NSĐP
là
50.839,4
tỷ
đông.
Tổng
hợp
chung,
tổng
kế
hoạch
giao
năm
2026
đến
thời
điềm
báo
cáo
(gồm:
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao,
kế
hoạch
vốn
cân
đối
địa
phương
giao
tăng,
kế
hoạch
các
năm
trước
chuyển
sang;
không
bao
gồm
số
điều
chỉnh
tăng
theo
Nghị
quyết
số
337/NQ-CP
ngày
24/10/2026
và
Nghị
quyêt
344/NQ-CP
ngày
28/10/2026)
là
1.149.870
tỷ
đồng.
sÔ
2.
Tình
hình
phân
bổ
chi
tiết
kế
hoạch
vốn
năm
2026
cho
các
nhiệm
vụ,
dự
án
-
Đến
hết
tháng
10,
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
đã
phân
bồ,
giao
kế
hoạch
đầu
tư
vốn
năm
2026
chỉ
tiết
cho
danh
mục
nhiệm
vụ,
dự
án
là
1.004.348,6
tỷ
đồng
(bao
gồm:
vốn
NSTW
là
297.829,6
tỷ
đồng,
vốn
NSĐP
là
706.519
tỷ
đồng).
Nếu
không
tính
kế
hoạch
vốn
cân
đổi
NSĐP
các
địa
phương
giao
tăng
(56.292,4
tỷ
đồng),
tổng
số
vốn
đã
phân
bố
chỉ
tiết
là
948.056,2
tỷ
đồng,
đạt
99,2%
kế
hoạch
vốn
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
(bao
gồm
5%
tiết
kiệm
NSĐP
cho
đường
sắt
Lào
Cai
-
Hà
Nội
-
Hải
Phòng).
-
Số
vốn
chưa
phân
bổ
chỉ
tiết
là
7.811,2
tỷ
đồng
vốn
NSTW
(chiểm
0,8%
kế
hoạch
vốn
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao)
của
05
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
20
địa
phương
chủ
yếu
chưa
phân
bổ
do:
(i)
dự
kiển
giao
cho
các
dự
án
khởi
công
mới
chưa
đủ
thủ
tục
đầu
tư,
chưa
được
cấp
có
thẩm
quyền
giao
kế
hoạch
đầu
tư
công
trung
hạn
giai
đoạn
2026-2030°;
(ii)
vốn
chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia,
các
trường
biên
giới,
vốn
giao
bổ
sung
kế
hoạch
vào
tháng
6,
tháng
7
và
tháng
8/2026
cho
các
địa
phương
chưa
được
phân
bố
chỉ
tiết
cho
các
dự
án
do
đang
hoàn
thiện
thủ
tục
đầu
tư¹.
(Nguyên
nhân
chi
tiết
chưa
phân
bổ
của
các
bộ,
cơ
quan
trung
uơng
địa
phương
tại
Phụ
lục
II
kèm
theo)
3.
Tình
hình
giải
ngân
kế
hoạch
đầu
tư
công
vốn
NSNN
năm
2026
a)
Về
giải
ngân
vốn
kế
hoạch
năm
trước
kéo
dài
sang
năm
2026
va
7Số
vốn
được
phép
kéo
dài
theo
thẩm
quyền
của
địa
phương
và
vốn
CTMTQG
(được
Quốc
hội
cho
phép
kéo
dài
đến
hết
năm
2026)
đã
làm
thủ
tục
chuyễn
nguồn,
ghi
nhận
tại
Kho
bạc
Nhà
nước
tính
đến
hết
ngày
31/10/2026.
Trong
đó,
một
số
cơ
quan
có
tỷ
lệ
vốn
chưa
phân
bổ
còn
lớn
so
với
kể
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
như
Tòa
án
nhân
dân
tối
cao
(19,3%);
Lạng
Son
(19,2%);
Cao
Bằng
(14,8%),
Quảng
Trị
(14,7%).
9
Văn
phòng
Trung
ương
Đảng,
Bộ
Tài
chính.
10
Các
địa
phương:
Lạng
Sơn,
Quảng
Trị,
thành
phố
Đà
Nẵng,
An
Giang,
Đák
Lắk
...
Việc
phân
bố,
giao
dự
toán
chi
NSTW
cho
CTMTQG
chậm,
chia
nhiều
đợt,
tập
trung
từ
tháng
6
đến
tháng
9/2026,
lý
do
chủ
yếu
chưa
kịp
thời
ban
hành
nguyên
tắc,
tiêu
chí,
định
mức
phân
bổ
và
tỷ
lệ
vốn
đối
ứng
thuộc
thẩm
quyền.
do
4
Luỹ
kế
giải
ngân
đến
hết
ngày
31/10/2026
là
67.519,4
tỷ
đồng,
đạt
49%
kế
hoạch
kéo
dài
năm
trước
chuyển
sang
tính
đến
thời
điểm
báo
cáo
(137.710,2
tỷ
đồng).
b)
Về
giải
ngân
vốn
kế
hoạch
năm
2026
-
Luỹ
kế
giải
ngân
đến
hết
ngày
31/10/2026
là
708.567,4
tỷ
đồng,
đạt
74,1%
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
(955.867,4
tỷ
đồng).
Trong
đó:
vốn
NSTW
là
182.047,2
tỷ
đồng,
đạt
59,6%,
vốn
NSĐP
là
526.520,2
tỷ
đồng,
đạt
81%.
So
với
cùng
kỳ
năm
2025,
kết
quả
giải
ngân
cao
hơn
19,7%
về
tỷ
lệ
và
217.524,1
tỷ
đồng
về
số
tuyệt
đối.
Tốc
độ
giải
ngân
trong
tháng
ở
mức
tích
cực
so
với
diễn
biến
giải
ngân
những
tháng
đầu
năm
Tỷ
lệ
giải
ngân
đến
hết
ngày
31/10/2026
của
cả
nước
là
76,6%
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
(925.192
tỷ
đồng)
nếu
không
tính
5%
kế
hoạch
vốn
đầu
tư
công
NSĐP
(tương
đương
30.675,4
tỷ
đồng)
thực
hiện
tiết
kiệm
để
dự
kiến
đầu
tư
cho
đường
sắt
Lào
Cai
-
Hà
Nội
-
Hải
Phòng.
c)
Kết
quả
giải
ngân
tính
đến
hết
ngày
31/10/202613,
so
với
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao,
có
08
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
16
địa
phương
có
tỷ
lệ
giải
ngân
đạt
trên
bình
quân
chung
cả
nước,
bao
gồm:
Bộ,
cơ
quan
trung
ương:
Ngân
hàng
Chính
sách
xã
hội;
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam;
Ngân
hàng
Phát
triển
Việt
Nam;
Tổng
công
ty
đầu
tư
phát
triển
đường
cao
tốc
Việt
Nam
(VEC);
Học
viện
Chính
trị
Quốc
gia
Hồ
Chí
Minh;
Bộ
Công
Thương;
Bộ
Công
an;
Bộ
Quốc
phòng.
-
Địa
phương:
Hà
Tĩnh;
Thành
phố
Bắc
Ninh;
Thành
phố
Hà
Nội;
Lào
Cai;
Thành
phố
Hải
Phòng;
Thái
Nguyên;
Thành
phố
Đà
Nẵng;
Thành
phố
Quảng
Ninh;
Tây
Ninh;
Nghệ
An;
Khánh
Hòa;
Điện
Biên;
Cà
Mau;
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh;
Thành
phố
Đồng
Nai;
Gia
Lai.
Một
số
bộ
và
địa
phương
giải
ngân
khối
lượng
vốn
lớn
(lũy
kế
ước
giải
ngân
10
tháng
trên
20
nghìn
tỷ
đồng)
như:
-
Bộ
Quốc
phòng
(38,6
nghìn
tỷ
đồng);
Bộ
Công
an
(34,1
nghìn
tỷ
đồng);
Bộ
Xây
dựng
(21,7
nghìn
tỷ
đồng).
-
Thành
phố
Hà
Nội
(125,4
nghìn
tỷ
đồng);
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
(111
11
Giải
ngân
10
tháng
năm
2025
là
491.043,3
tỷ
đồng,
đạt
54,4%
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
(902.057
tỷ
đồng).
12
Giá
trị
giải
ngân
trong
tháng
10
là
65,6
nghìn
tỷ
đồng;
tháng
9
là
133,4
nghìn
tỷ
đồng;
trong
tháng
8
là
84,2
nghìn
tỷ
đồng;
trong
tháng
7
là
68,4
nghìn
tỷ
đồng
(tăng
6,7%
so
với
lũy
kế
giải
ngân
đến
hết
tháng
6);
trong
tháng
6
là
137,6
nghìn
tỷ
đồng
(tăng
13,9%
so
với
lũy
kế
giải
ngân
đến
hết
tháng
5);
trong
tháng
5
là
75
nghìn
tỷ
đồng
(tăng
7,4%
so
với
lũy
kế
giải
ngân
đến
hết
tháng
4);
trong
tháng
4
là
34
nghìn
tỷ
đồng
(tăng
3,2%
so
với
lũy
kế
giải
ngân
đến
hết
tháng
3).
13
Đánh
giá
kết
quả
của
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
trên
kế
hoạch
Thủ
tướng
Chính
phủ
giao
không
bao
gồm
5%
tiết
kiệm
NSĐP.
5
nghìn
tỷ
đồng);
Thành
phố
Hải
Phòng
(33,9
nghìn
tỷ
đồng);
Hưng
Yên
nghìn
tỷ
đồng);
Tây
Ninh
(25,6
nghìn
tỷ
đồng);
Thành
phố
Đông
Nai
nghìn
tỷ
đồng).
(28,2
(20,3
Còn
25
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
18
địa
phương
có
tỷ
lệ
giải
ngân
dưới
bình
quân
chung
cả
nước
(trong
đó,
02
bộ,
cơ
quan
trung
ương
có
tỷ
lệ
giải
ngân
dưới
15%
và
chưa
giải
ngân
(gồm:
Bộ
Khoa
học
và
Công
nghệ;
Liên
minh
Hợp
tác
xã
Việt
Nam).
gồm:
d)
Kết
quả
chấm
điểm
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
(i)
Đối
với
giải
ngân
kế
hoạch
vốn
năm
2026
(điểm
tối
đa:
100
điểm).
Giải
ngân
rất
tốt:
07
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
13
địa
phương,
bao
+
Bộ,
cơ
quan
trung
ương:
Ngân
hàng
Chính
sách
xã
hội
(100
điểm);
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
(100
điểm);
Ngân
hàng
Phát
triên
Việt
Nam
(100
điểm);
Bộ
Công
an
(100
điểm);
Bộ
Quốc
phòng
(100
điểm);
Học
viện
Chính
trị
Quốc
gia
Hồ
Chí
Minh
(98,79
điểm);
Bộ
Công
Thương
(93,62
điểm).
+
Địa
phương:
Điện
Biên
(100
điểm);
Thành
phố
Hải
Phòng
(99,97
điểm);
Cà
Mau
(98,03
điểm);
Gia
Lai
(97,97
điểm);
Khánh
Hòa
(97,67
điểm);
Lào
Cai
(97,35
điểm);
Bắc
Ninh
(97,08
điểm);
Tây
Ninh
(96,64
điểm);
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
(96,45
điểm);
Thái
Nguyên
(95,10
điểm);
Quảng
Ninh
(94,92
điểm);
Nghệ
An
(94,32
điểm);
Đồng
Nai
(90,66
điểm).
-
Giải
ngân
tốt:
15
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
16
địa
phương;
trong
đó
có
09
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
11
địa
phương
đạt
từ
90
điểm
trở
lên
nhưng
có
tỷ
lệ
giải
ngân
thấp
hơn
mức
bình
quân
chung
cả
nước.
gôm:
-
Giải
ngân
trung
bình:
07
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
04
địa
phương.
Giải
ngân
chưa
tốt:
04
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
01
địa
phương,
bao
+
04
bộ,
cơ
quan
trung
ương:
Đại
học
Quốc
gia
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
(50,32
điểm);
Liên
minh
Hợp
tác
xã
Việt
Nam
(50
điểm);
Đài
Tiếng
nói
Việt
Nam
(47,49
điểm);
Bộ
Khoa
học
và
Công
nghệ
(38,47
điểm).
gồm:
+
01
địa
phương:
Cao
Bằng
(57,59
điểm).
(ii)
Đối
với
giải
ngân
kế
hoạch
vốn
kéo
dài
(điểm
tối
đa:
100
điểm).
-
Giải
ngân
rất
tốt:
09
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
17
địa
phương,
bao
+
Bộ,
cơ
quan
trung
ương:
Bộ
Công
an
(100
điểm);
Học
viện
Chính
trị
Quốc
gia
Hồ
Chỉ
Minh
(100
điểm);
Thông
tấn
xã
Việt
Nam
(100
điểm);
Bộ
Tư
pháp
(100
điểm);
Đại
học
Quốc
gia
Hà
Nội
(98,90
điểm);
Bộ
Xây
dựng
(100
điểm);
Bộ
Dân
tộc
và
Tôn
giáo
(100
điểm);
Ủy
ban
Trung
ương
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam
(96,19
điểm);
Đại
học
Quốc
gia
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
(100
điểm).
+
Địa
phương:
Thành
phố
Hải
Phòng
(100
điểm);
Gia
Lai
(100
điểm);
Điện
Biên
(100
điểm);
Nghệ
An
(100
điểm);
Lai
Châu
(100
điểm);
Hà
Tĩnh
(100
điểm);
Đồng
Tháp
(100
điểm);
Thành
phố
Đà
Nẵng
(100
điểm);
Quảng
Ngãi
(100
điểm);
Lâm
Đồng
(100
điểm);
Thanh
Hóa
(100
điểm);
Lào
Cai
(100
điểm);
Tuyên
Quang
(100
điểm);
Đắk
Lắk
(100
điểm);
Thành
phố
Bắc
Ninh
(95,26
điểm);
Thái
Nguyên
(100
điểm);
Quảng
Trị
(90,34
điểm).
-
Giải
ngân
tốt:
03
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
10
địa
phương;
trong
đó
có
02
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
04
địa
phương
có
tổng
điểm
từ
90
điểm
trở
lên
nhưng
tỷ
lệ
giải
ngân
thấp
hơn
tỷ
lệ
bình
quân
chung
cả
nước.
-
Giải
ngân
trung
bình:
06
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
03
địa
phương;
gồm:
-
Giải
ngân
chưa
tốt:
05
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
04
địa
phương,
bao
+
Bộ,
cơ
quan
trung
ương:
Văn
phòng
Chính
phủ
(50,52
điểm);
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
(50
điểm);
Bộ
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch
(50
điểm);
Viện
Hàn
lâm
Khoa
học
Xã
hội
Việt
Nam
(42,82
điễm);
Liên
minh
Hợp
tác
xã
Việt
Nam
(31,68
điểm).
+
Địa
phương:
Thành
phố
Cần
Thơ
(53,16
điểm);
Cà
Mau
(57,48
điểm);
Thành
phố
Đồng
Nai
(57,25
điểm);
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
(50
điểm).
(Chi
tiết
tình
hình
phân
bổ
và
giải
ngân,
kết
quả
chấm
điểm
giải
ngân
kế
hoạch
đầu
tư
công
vốn
NSNN
10
tháng
năm
2026
tại
các
Phụ
lục
kèm
theo)
II.
KẾT
QUẢ
ĐẠT
ĐƯỢC
TRONG
VIỆC
THỰC
HIỆN
HOẠCH
ĐẦU
TƯ
CÔNG
10
THÁNG
NĂM
2026
KÉ
1.
Công
tác
chỉ
đạo
điều
hành
kế
hoạch
đầu
tư
công
năm
2026
của
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ
được
triển
khai
quyết
liệt,
kịp
thời,
liên
tục;
tiếp
tục
xác
định
giải
ngân
đầu
tư
công
là
một
trong
những
nhiệm
vụ
chính
trị
trọng
tâm,
là
động
lực
quan
trọng
thúc
đẩy
tăng
trưởng
-
Chính
phủ,
Thủ
tướng
Chính
phủ
đã
chi
đạo
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
điều
hành
về
công
tác
giải
ngân
quyết
liệt,
đồng
bộ
thông
qua:
(1)
Các
Phiên
họp
Chính
phủ
thường
kỳ;
Hội
nghị
trực
tuyến
với
các
địa
phương
(ngày
6
7
4/7/2026);
(2)
Ban
hành
các
Nghị
quyết,
Công
điện,
Chỉ
thị14
và
văn
bản
chỉ
đạo
về
đôn
đốc,
đẩy
mạnh
tiến
độ
các
dự
án
và
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
15.
Tại
Nghị
quyết
số
312/NQ-CP
ngày
05/10/2026
về
Phiên
họp
Chính
phủ
thường
kỳ
tháng
9
năm
2026
và
Hội
nghị
trực
tuyển
Chính
phủ
với
địa
phương,
Chính
phủ
yêu
cầu
tăng
tốc
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công,
phần
đầu
giải
ngân
100%
kế
hoạch
được
giao,
gắn
việc
giải
ngân
với
việc
hoàn
thành
khôi
lượng;
khẩn
trương
lập
hồ
sơ
thanh
toán
ngay
khi
có
khổối
lượng
hoàn
thành,
không
để
dồn
khối
lượng
giải
ngân
vào
cuối
năm;
kiên
quyết
điều
chuyển
vốn
từ
dự
án
giải
ngân
chậm
sang
dự
án
giải
ngân
tốt
có
nhu
cầu
sử
dụng
vôn;
kiêm
soát
chặt
chẽ
vốn
tạm
ứng,
bảo
đảm
tạm
ứng
phù
hợp
với
tiến
độ
dự
án,
sử
dụng
đúng
mục
đích,
đúng
đối
tượng,
đẩy
nhanh
thu
hồi
tạm
ứng,
không
để
xảy
ra
tạm
ứng
quá
hạn;
cập
nhật
đầy
đủ
dữ
liệu
phục
vụ
chẩm
điểm
giải
ngân.
-
Chính
phủ
đã
ban
hành
Nghị
quyết
số
321/NQ-CP
ngày
08/10/2026
về
Kế
hoạch
triển
khai
thi
hành
Nghị
quyết
số
41/2026/QH16
về
cơ
chế,
chính
sách
đặc
thù
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
việc
thực
hiện
các
dự
án,
công
trình
phục
vụ
Hội
nghị
cấp
cao
APEC
2027
tại
đặc
khu
Phú
Quốc,
tỉnh
An
Giang,
nhằm
kịp
thời
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
thực
hiện
các
dụ
án,
công
trình
phục
vụ
Hội
nghị
cấp
cao
APEC
2027,
qua
đó
tạo
điều
kiện
đẩy
nhanh
tiên
độ
thực
hiện
và
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
đổi
với
các
dự
án
có
sử
dụng
vôn
ngân
sách
nhà
nước
thuộc
phạm
vi
điều
chinh
của
Nghị
quyết.
-
Trong
tháng
10/2026,
Chính
phủ
tiếp
tục
tập
trung
chỉ
đạo
tháo
gỡ
các
khó
khăn,
vướng
mắc
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
thực
hiện
các
dự
án,
công
trình
qua
chỉ
đạo
của
Lãnh
đạo
Chính
phủ
tại
Thông
báo
số
516/TB-VPCP
ngày
07/10/2026
về
kết
luận
của
Phó
Thủ
tướng
Thường
trực
Chính
phủ
tại
buổi
kiểm
tra
hiện
trường,
đôn
đốc
tiến
độ
thực
hiện
dự
án
Cảng
hàng
không
quốc
tế
Long
Thành
và
các
tuyến
đường
giao
thông
kết
nổi;
Thông
báo
số
517/TB-VPCP
ngày
07/10/2026
về
kết
luận
của
Phó
Thủ
tướng
Thường
trực
Chính
phủ
tại
Hội
nghị
Ban
Chỉ
đạo
công
trình
trọng
điểm
lĩnh
vực
Công
Thương
và
Xây
dựng
(lần
thứ
nhất);
Thông
báo
số
521/TB-VPCP
ngày
08/10/2026
về
kết
luận
tại
cuộc
họp
Ban
Chỉ
đạo
về
giải
quyết
các
vẫn
để
khó
khăn,
vướng
mắc
các
dự
án
tồn
đọng;
Thông
báo
số
523/TB-VPCP
ngày
13/10/2026
về
kết
luận
của
Phó
Thủ
tướng
Chính
phủ
Lê
Tiến
Châu
tại
cuộc
họp
về
tiến
độ
sắp
xếp
các
cơ
sở
giáo
dục
mầm
non,
giáo
dục
phổ
thông,
tỉnh
hình,
tiến
độ
triển
khai
xây
dựng
và
14
Chỉ
thị
số
32/CT-TTg
ngày
13/8/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
triển
khai
thực
hiện
nghiêm
các
quy
định
thanh
toán
vốn
NSNN;
công
điện
số
53/CĐ-TTg
ngày
12/8/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
đẩy
nhanh
tiến
độ
triển
khai
các
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
đường
bộ
cao
tốc
tại
khu
vực
Đông
Nam
Bộ
và
Tây
Nam
Bộ;
công
điện
số
60/CĐ-TTg
ngày
29/8/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
đây
nhanh
tiên
độ
thực
hiện
các
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
công
trình
đường
bộ
cao
tốc
tại
khu
vực
phía
Bắc.
o
15
Công
văn
số
401/TTg-KTTH
ngày
13/4/2026
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
về
việc
tập
trung
chỉ
đạo
đây
mạnh
phân
bỗ,
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
năm
2026;
công
văn
số
9916/VPCP-KTTH
ngày
29/9/2026
của
VPCP
vễ
đẩy
mạnh
giải
ngân
kế
hoạch
đầu
tư
công
nguồn
NSNN
năm
2026.
8
vận
hành
các
trường
phổ
thông
nội
trú
liên
cấp
tại
các
xã
biên
giới;
Thông
báo
sỐ
530/TB-VPCP
ngày
16/10/2026
về
kết
luận
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
tại
Hội
nghị
triển
khai
Chương
trình
mục
tiêu
quốc
gia
giai
đoạn
2026–2035;
các
công
văn
số
10083/VPCP-CN
ngày
02/10/2026
và
số
10744/VPCP-CN
21/10/2026
của
Văn
phòng
Chính
phủ
về
việc
điều
phối,
hỗ
trợ
nguồn
vật
liệu
xây
dựng
thông
thường
giữa
các
tỉnh,
thành
phố
phục
vụ
các
công
trình
trọng
điểm
quốc
gia.
ngày
-
Tại
công
văn
số
10933/VPCP-CN
ngày
27/10/2026
của
Văn
phòng
Chính
phủ,
Phó
Thủ
tướng
Thường
trực
Chính
phủ
yêu
cầu
Chủ
tịch
UBND
các
tỉnh,
thành
phố
có
liên
quan
tổ
chức
thực
hiện
nghiêm
Quyết
định
số
2800/QĐ-
BCT
ngày
24/10/2026,
bảo
đảm
nguồn
vật
liệu
xây
dựng
cho
các
công
trình,
dự
án
trọng
điểm,
quan
trọng
quốc
gia;
yêu
cầu
Bộ
Công
Thương
thường
xuyên
theo
dõi,
đôn
đốc,
hướng
dẫn;
các
cơ
quan
chủ
quản
dự
án
xác
định
nhu
cầu
vật
liệu
từng
năm
để
phối
hợp
điều
phối.
2.
Các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
đã
chủ
động
xây
dựng
kế
hoạch
triển
khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
trọng
tâm
đã
được
Chính
phủ
giao,
tăng
cường
quản
lý,
sử
dụng
hiệu
quả
vốn
đầu
tư
công
theo
quy
định
-
Tiếp
tục
duy
trì
hoạt
động
của
các
Tổ
công
tác
để
kiểm
tra,
đôn
đốc,
tháo
gỡ
khó
khăn,
vướng
mắc
trong
quá
trình
thực
hiện
và
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công;
phân
công
lãnh
đạo
phụ
trách,
theo
dõi
tiến
độ
thực
hiện
các
dự
án.
Nhiều
địa
phương
đã
tổ
chức
kiểm
tra,
làm
việc
trực
tiếp
với
các
chủ
đầu
tư
và
đơn
vị
liên
quan
để
rà
soát
tình
hình
thực
hiện,
giải
ngân,
xác
định
khó
khăn,
vướng
mắc
và
biện
pháp
xử
lý
đối
với
từng
dự
án.
-
Tăng
cường
theo
dõi
tiến
độ
thực
hiện
và
giải
ngân
kế
hoạch
vốn
được
giao;
yêu
cầu
các
chủ
đầu
tư
rà
soát
khối
lượng
thực
hiện,
số
vốn
đã
giải
ngân,
số
vốn
còn
phải
giải
ngân
và
khả
năng
hoàn
thành
kế
hoạch
của
từng
dự
án;
xây
dựng
tiến
độ
thực
hiện,
giải
ngân
cụ
thể;
xác
định
nguyên
nhân
chậm
tiến
độ
và
trách
nhiệm
của
các
cơ
quan,
đơn
vị
liên
quan;
ban
hành
các
văn
bản
chỉ
đạo
gắn
kết
quả
thực
hiện
và
giải
ngân
với
trách
nhiệm
của
người
đứng
đầu,
chủ
đầu
tư
và
các
đơn
vị
được
giao
nhiệm
vụ.
-
Rà
soát,
điều
chuyển
kế
hoạch
vốn
từ
các
dự
án
giải
ngân
chậm,
không
có
khả
năng
sử
dụng
hết
vốn
sang
các
dự
án
có
tiến
độ
thực
hiện,
giải
ngân
tốt
và
có
nhu
cầu
bổ
sung
vốn
theo
quy
định.
-
Thực
hiện
chế
độ
báo
cáo
tình
hình
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công;
cập
nhật
dữ
liệu
đăng
ký
giải
ngân
hằng
tháng
và
thông
tin
khó
khăn,
vướng
mắc
trên
Hệ
thống
cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
Tài
chính
phục
vụ
công
tác
theo
dõi,
điều
hành
và
chấm
điểm
kết
quả
giải
ngân.
Trên
cơ
sở
kết
quả
chấm
điểm
thử
kỳ
tháng
7,
tháng
8,
tháng
9
và
quý
III
năm
2026,
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương|
tiếp
tục
phối
hợp
rà
soát,
đối
chiếu,
chuẩn
hóa
số
liệu,
hoàn
thiện
thông
tin
đăng
ký
giải
ngân
và
phản
ánh
khó
khăn,
vướng
mắc;
triển
khai
các
nội
dung
hướng
6
dẫn
để
thực
hiện
chấm
điểm
chính
thức
từ
kỳ
tháng
10/2026.
3.
Thực
hiện
chỉ
đạo
của
Lãnh
đạo
Đảng,
Chính
phủ,
Thủ
Chính
phủ,
Bộ
Tài
chính
đã
và
đang
triển
khai
một
số
nhiệm
vụ
để
đẩy
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
tướng
thúc
-
Chủ
động
thực
hiện
các
biện
pháp
điều
hành
để
đáp
ứng
nhu
cầu
vốn
theo
kể
hoạch
năm
2026
cho
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương;
đảm
bảo
ưu
tiên
nguồn
vốn
cho
các
dự
án
hạ
tầng
chiên
lược,
liên
vùng,
có
khả
năng
giải
ngân
lớn
và
tác
động
lan
tỏa
mạnh.
Tổng
hợp
nhu
cầu
điều
chỉnh
kế
hoạch
vốn
của
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
để
báo
cáo
cấp
có
thẩm
quyền
phương
án
xử
lý
đối
với
kế
hoạch
vốn
chưa
phân
bổ
chỉ
tiết,
điều
chuyển
cho
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
có
nhu
cầu
sử
dụng.
-
Ban
hành
văn
bản
đôn
đốc
các
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
khần
trương
nhập,
phân
bồ
và
giải
ngân
kế
hoạch
vốn¹;
kiểm
tra
ngay
phương
án
phân
bổ
chi
tiết,
điều
chỉnh
kể
hoạch
vốn
năm
2026
của
các
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
để
kịp
thời
phê
duyệt
dự
toán
cho
các
dự
án
đủ
điêu
kiện;
chủ
động
có
ý
kiến,
đề
nghị
điều
chỉnh
lại
phương
án
phân
bổ
cho
phù
hợp
đối
với
các
dự
án
chưa
đủ
điều
kiện
thực
hiện
hoặc
có
vướng
mắc.
-
Thực
hiện
việc
công
khai
tình
hình
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
của
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
hằng
tuần,
hẳng
tháng
trên
Cổng
thông
tin
điện
tử
của
Bộ
Tài
chính,
Cống
thông
tin
điện
tử
Chính
phủ
và
một
số
các
phương
tiện
thông
tin
đại
chúng
(như
Thời
báo
Tài
chính,
Báo
điện
tử
Chính
phủ).
Việc
công
khai
kết
quả
giải
ngân
là
cơ
sở
để
các
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
thường
xuyên
nắm
bắt
được
tiến
độ
giải
ngân
chung
của
cả
nước,
các
đơn
vị
giải
ngân
tốt,
các
đơn
vị
giải
ngân
chưa
tốt,
từ
đó
để
triển
khai
các
giải
pháp
đôn
đốc,
chỉ
đạo,
điều
hành.
-
Sau
khi
Thủ
tướng
Chính
phủ
ban
hành
Quyết
định
số
1129/QĐ-TTg
ngày
24/6/2026,
Bộ
Tài
chính
đã
nghiên
cứu
và
hoàn
thành
xây
dựng
chức
năng
chấm
điểm
giải
ngân
trên
Hệ
thống
Cơ
sở
dữ
liệu
quốc
gia
về
Tài
chính;
có
các
văn
bản
số
16362/BTC-ĐTPT
ngày
14/10/2026
về
việc
sửa
đổi,
bố
sung
một
số
nội
dung
hướng
dẫn
phương
án
chấm
điểm
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
về
thực
hiện
giải
ngân
kế
hoạch
vốn
đầu
tư
công;
số
15207/BTC-PTHT
ngày
25/9/2026
về
triển
khai
phương
án
chẩm
điểm
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
về
thực
hiện
giải
ngân
kế
hoạch
vốn
đầu
tư
công;
số
10950/BТС-
PTHT
ngày
24/7/2026
hướng
dẫn
phương
án
chấm
điểm
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
về
thực
hiện
giải
ngân
kể
hoạch
vốn
đầu
tư
công;
tổ
chức
Hội
nghị
tập
huấn
toàn
quốc
về
triển
khai
phương
án
chẩm
điểm
giải
ngân
vốn
16
Công
văn
số
10724/BTC-NSNN
ngày
22/7/2026
của
Bộ
Tài
chính
đôn
đốc
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
năm
2026
10
đầu
tư
công
(ngày
10/9/2026).
Triển
khai
phương
án
chấm
điểm
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
chính
thức
từ
kỳ
tháng
10/2026.
Việc
xây
dựng
phương
án
chấm
điểm
có
tác
động
lan
tỏa
tới
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương,
địa
phương
và
các
chủ
đầu
tư
tích
cực,
chủ
động
xây
dựng
kế
hoạch
giải
ngân
và
triển
khai
các
biện
pháp
đẩy
nhanh
tiến
độ
thực
hiện
và
giải
ngân
các
dụ
án.
Đến
nay,
một
số
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
đang
chủ
động
nghiện
cứu
xây
dựng
tiêu
chí
đánh
giá
nội
bộ
đồi
với
các
đơn
vị
trực
thuộc,
qua
đó
theo
dõi
tiến
độ
của
đơn
vị
trực
thuộc,
từng
chủ
đầu
tư;
kịp
thời
nhận
diện
khó
khăn,
vướng
mắc,
xác
định
trách
nhiệm
và
đôn
đốc
xử
lý,
góp
phần
thúc
đẩy
giải
ngân
tại
các
đơn
vị
nội
bộ.
-
Tổ
chức
Đoàn
làm
việc
trao
đổi
với
một
số
cơ
quan
về
số
dư
tạm
ứng
của
kế
hoạch
vốn
năm
2026,
tập
trung
vào
các
dự
án
có
số
dư
tạm
ứng
lớn;
trao
đổi,
làm
rõ
nguyên
nhân
và
đôn
đốc
các
cơ
quan
cấp
trên
của
chủ
đầu
tư
tăng
cường
kiểm
tra,
chỉ
đạo
việc
thu
hồi
tạm
ứng;
các
chủ
đầu
tư
nâng
cao
trách
nhiệm
quản
lý,
sử
dụng
vốn
tạm
ứng
đúng
mục
đích,
đúng
đối
tượng,
phù
hợp
với
nhu
cầu
thực
tế
và
tiến
độ
thực
hiện
dự
án;
đẩy
nhanh
việc
nghiệm
thu,
hoàn
thiện
hồ
sơ
thanh
toán
để
thu
hồi
tạm
ứng
đối
với
khối
lượng
đã
hoàn
thành
và
kịp
thời
xử
lý
các
khoản
tạm
ứng
đến
hạn,
quá
hạn
hoặc
không
còn
nhu
cầu
sử
dụng
theo
quy
định.
III.
CÁC
KHÓ
KHĂN,
VƯỚNG
MẮC
ẢNH
HƯỞNG
ĐẾN
TIẾN
ĐỘ
GIẢI
NGÂN
VÓN
ĐẦU
TƯ
CÔNG
TRONG
NĂM
2026
Trên
cơ
sở
báo
cáo
của
các
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương,
Bộ
Tài
chính
tổng
hợp
các
khó
khăn,
vướng
mắc
chính
còn
tồn
tại
ảnh
hưởng
đến
tỷ
lệ
giải
ngân
vốn
đầu
tư
công
tập
trung
vào
một
số
nhóm
chủ
yếu
như
sau:
1.
Công
tác
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư
tiếp
tục
là
một
trong
những
điểm
nghẽn
lớn,
ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
tiến
độ
thi
công
và
giải
ngân
của
nhiều
dự
án
18.
Quốc
17
Bộ
Nội
vụ;
Bộ
Tài
chính;
Bộ
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch;
Bộ
Xây
dựng;
Liên
minh
hợp
tác
xã
Việt
Nam;
Đại
học
gia
Hà
Nội;
Đại
học
Quốc
gia
thành
phố
Hồ
Chí
Minh;
Ủy
ban
trung
ương
mặt
trận
Tổ
quốc
Việt
Nam;
Thành
phố
Cần
Thơ;
Tỉnh
Hưng
Yên;
Tình
Lào
Cai;
Tỉnh
Lạng
Sơn;
Tỉnh
Nghệ
An;
Tỉnh
Phú
Thọ;
Tỉnh
Quảng
Ngãi;
Tỉnh
Sơn
La;
Tỉnh
Đấk
Lắk;.
18
Một
số
dự
án
cụ
thể
như:
Dự
án
Trung
tâm
tư
vấn,
hỗ
trợ,
cung
cấp
dịch
vụ,
hình
thành
và
phát
triển
HTX,
liên
hiệp
HTX
-
Khu
vực
miền
Bắc
hiện
chưa
hoàn
thành
các
thủ
tục
chấp
thuận
địa
điểm
và
giao
đắt;
các
dự
án
của
Bộ
Xây
dựng
vướng
mắc
giải
phóng
mặt
bằng
như
dự
án
Quảng
Ngãi
-
-
Hoài
Nhơn;Phan
Thiêt
Thiết
-
-
Dâu
giây,
Xây
dựng
cầu
câu
Ninh
Cường
vượt
lộ
1-
sông
Ninh
Cơ
trên
Quốc
lộ
37B;
Dự
án
thành
phần
2
của
Dự
án
đầu
tư
xây
dựng
đường
bộ
cao
tốc
Biên
Hòa
-
Vũng
Tàu
giai
đoạn
1;
Đầu
tư
xây
dựng
cầu
Đại
Ngãi
trên
Quốc
lộ
60;
Vạn
Ninh
-
Cam
Lộ;
Hòa
Liên
-
Túy
Loan;
Cam
Lộ
-
La
Sơn;
Đường
-
-
Hồ
Chí
Minh
đoạn
Chợ
Chu
-
Ngã
ba
Trung
Sơn;
Đường
Hồ
Chí
Minh
đoạn
Rạch
Sỏi
-
Bến
Nhất,
Gò
Quao-
Vĩnh
Thuận...:
-
Dư
án
Tru
sở
Thuế
Q10
và
Thuế
Thủ
Đức
-
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
của
Bộ
Tài
chính
chưa
được
địa
phương
giao
đất
để
khởi
công;
Công
tác
giải
phóng
mặt
bằng
tại
các
dự
án
của
ĐHQGHN
tại
Hòa
Lạc
tồn
tại
nhiều
năm,
cơ
chế
chính
sách
về
Dự
ăn
Trụ
sở
Thuê
Q10
và
Thuế
Thủ
Đức
-
Thành
pho
Hồ
C
chinh
sich
dự
lại
tại
nanco
che
saen
ve
GPMB
liên
tục
thay
đổi,
một
số
hộ
dân
chưa
đồng
thuận
bàn
giao
mặt
bằng;
Dự
án
Trung
tâm
dạy
nghề
và
hỗ
trợ
Nông
dân
-
Hội
Nông
dân
Nghệ
An:
trong
quá
trình
triển
khai,
địa
phương
thu
hồi
gần
1.000
m²/7.500
m²
diện
tích
đất
để
quy
hoạch
mở
GrM
hen
tie
thay
do,
một
so
họ
dan
gn
on
g
002/75002
đường
giao
thông,
dẫn
đến
phải
điều
chỉnh
quy
hoạch
tổng
mặt
bằng
tỷ
lệ
1/500
và
lùi
vị
trí
xây
dựng.
Sau
khi
điều
chinh
hoach
vưưnuến
và
tch
chin
quy
vị
trí
xây
dựng
các
hạng
mục
chính
tiếp
tục
vướng
tuyến
đường
dây
35
kV
mạch
kép
và
phần
diện
tích
đất
nông
nghiệp
của
một
số
hộ
dân;
Dự
án
Trung
tâm
Huấn
luyện
thể
thao
Quốc
gia
tại
SaPa
khó
khăn
do
địa
phương
chưa
giải
quyết
thủ
tục
pháp
lý
giải
phóng
mặt
bằng
của
dự
án
nên
phần
mặt
bằng
còn
lại
vẫn
chưa
bàn
giao
cho
Ban
OLDA.
Duư
án
Trụ
sở
Dự
cơ
quan
Hải
quan
tại
cảng
hàng
không
quốc
tế
Gia
Bình:
Nhà
đầu
tư
dự
án
Cảng
hàng
không
quốc
tế
Gìa
Bình
(Công
ty
CР
quy
11
Công
tác
bồi
thường,
giải
phóng
mặt
bằng
tại
một
số
dự
án,
nhất
là
các
dự
giao
thông
còn
chậm,
chưa
bàn
giao
đủ
mặt
bằng
để
tổ
chức
thi
công,
ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
tiến
độ
thực
hiện
các
hạng
mục
và
giải
ngân
vôn.
Nguyên
án
nhân
chủ
yểu
như
sau:
(i)
Công
tác
xác
định
nguồn
gốc,
hiện
trạng
và
tính
pháp
lý
của
đất
đai,
đo
đạc,
kiểm
kê,
xác
định
đơn
giá
bồi
thường
còn
phức
tạp.
Tại
một
số
địa
bàn,
đât
đã
chuyển
nhượng
qua
nhiều
thời
kỳ,
hỗ
sơ
chưa
đây
đủ;
phát
sinh
vướng
mắc
trong
việc
áp
dụng
đơn
giá
bồi
thường,
nhất
là
đất
nông
nghiệp
cùng
thửa
đất
ở.
(ii)
Một
số
hộ
dân
chưa
đồng
thuận
với
phương
án
bồi
thường,
hỗ
trợ,
tái
định
cư,
còn
có
trường
hợp
chưa
thống
nhất
về
giá
bồi
thường,
yêu
cầu
bồi
thường,
hỗ
trợ
vượt
quy
định
hoặc
không
đồng
ý
kiểm
đểm,
bàn
giao
mặt
bằng,
làm
kéo
dài
quá
trình
hoàn
thiện
hồ
sơ
thanh
toán,
kéo
dài
thời
gian
tuyên
truyền,
vận
động.
(iii)
Việc
bàn
giao
mặt
bằng
tại
một
số
dự
án
còn
chậm.
Một
số
dự
án
giao
thông
tiếp
tục
vướng
công
tác
giải
phóng
mặt
bằng,
tái
định
cư;
một
sô
dự
án
chưa
được
giao
đất
hoặc
phải
điều
chỉnh
vị
trí
xây
dựng,
quy
hoạch
tổng
mặt
bằng,
dẫn
đến
phải
hoàn
thiện
lại
các
thủ
tục
trước
khi
triển
khai.
(iv)
Tại
một
số
địa
phương,
chỉ
phí
giải
phóng
mặt
bằng
tăng
cũng
làm
phát
sinh
thêm
khó
khăn
trong
quá
trình
tổ
chức
thực
hiện.
Bên
cạnh
đó,
lực
lượng
thực
hiện
công
tác
giải
phóng
mặt
bằng
tại
một
số
địa
phương
còn
mỏng
trong
khi
phải
đồng
thời
triển
khai
nhiều
công
trình,
dự
án.
công
2.
Về
nguồn
cung,
biển
động
giá
nguyên
vật
liệu,
nhiên
liệu,
nhân
Khó
khăn
về
nguồn
cung,
giá
vật
liệu,
nhiên
liệu
và
các
chi
phí
đầu
vào
tiếp
tục
được
nhiều
bộ,
cơ
quan
trung
ương
và
địa
phương
phản
ánh,
không
chỉ
ở
khả
năng
cung
ứng
mà
còn
ở
chênh
lệch
giữa
giá
thị
trường
và
giá
tính
toán
khi
lựa
chọn
nhà
thẩu,
thực
hiện
hợp
đồng,
cụ
thể:
-
Nguồn
cung
đất
đắp,
cát,
đá,
cấp
phối
đá
dăm
và
một
số
vật
tư
xây
dựng
chưa
đáp
ứng
kịp
nhu
cầu
tại
một
số
thời
điểm;
có
nơi
thiếu
nguồn
mỏ
đã
được
Hạ
tầng
hàng
không
Masterise)
thực
hiện
điều
chinh
quy
hoạch
cục
bộ
dự
án,
dẫn
tới
điều
chỉnh
khu
đất
xây
dựng
dự
án
Trụ
sở
cơ
quan
Hải
quan
cảng
hàng
không
quốc
tê
Gia
Bình.
19
Bộ
Công
an;
Bộ
Công
thương;
Bộ
Tài
chính;
Bộ
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch;
Bộ
Xây
dựng;
Đại
học
Quốc
gia
Hà
Nội;
Đại
học
Quốc
gia
thành
phố
Hồ
Chí
Minh;
Viện
Hàn
lâm
KHXH
Việt
Nam;
Thành
phố
Cần
Thơ;
Thành
phố
Huế;
Thà
phố
Hải
Phòng;
Thành
phố
Đà
Nẵng;
Tỉnh
Hà
Tĩnh;
Tỉnh
Hưng
Yên;
Tỉnh
Lào
Cai;
Tỉnh
Lạng
Sơn;
Tỉnh
Quảng
Ngãi;
Tỉnh
Đại
nộc
Quộe
gia
mani
p
H
Toh
Tinh
Hing
Yên
Tinh
Lào
Cai:
Tinh
Lang
Sơn:
Tỉnh
Quảng
Ngãi:
Tin
Thái
Nguyên;
Tỉnh
Tuyên
Quang;
de
oy
Một
số
dự
án
có
khó
khăn,
vướng
mắc
cụ
thể
như:
các
dự
án
của
Bộ
Xây
dựng
(Hòa
Liên
-
Túy
Loan;
Đường
Hồ
Chí
Minh
đoạn
Rạch
Sỏi
-
Bến
Nhất,
Gồ
Quao-
Vĩnh
Thuận...)
gặp
khó
khăn
do
giá
xăng
dâu
tăng
trong
nước,
biên
động
giá
vật
liệu,
,
nguôn
cung
vật
liệu
khan
hiểm;
dự
ấn
cao
tộc
Khánh
Hôa
–
Buốn
Ma
Thuột
gặp
khó
khân
về
đã
làm
bể
tổng
nhựa
n
án
–
bê
tại
dự
án
thành
phần
2;
dự
án
mở
rộng
cao
tốc
Cam
Lộ
–
La
Sơn
chậm
tiển
độ,
gặp
khó
khăn
về
giá
nhiên
liệu,
vật
liệu
và
an
tao
u
Dhy
án
Hồ
thống
nhông
thí
nchiêm
nguôn
cung
nhựa
đường,
bên
cạnh
hạn
chế
huy
động
nguồn
lực
của
của
một
so
số
nhà
thâu;
Dự
án
Hệ
thông
phòng
thí
nghiệm
v
vì
mạch,
bán
dẫn
dùng
chung
cấp
quốc
gia
tại
Đại
học
Quốc
gia
Thành
phổ
Hồ
Chí
Minh
-
giai
đoạn
1
có
đặc
thù
trang
thiết
bị
là
hàng
hóa
công
nghệ
cao,
thuộc
diện
kiểm
soát
xuất
khẩu
theo
chính
sách
của
quốc
gia
xuất
khâu;
tiên
độ
giao
hàng
chịu
eo
chính
sách
của
quốc
gia
xuất
khẩu;
tiến
độ
giao
hàng
chịu
nge
cag
me
quốc
tế
ảnh
hưởng
bởi
các
yếu
tổ
của
chuỗi
cung
ứng
quốc
tề.
12
cấp
phép,
có
nơi
nguồn
cung
không
liên
tục
do
nhiều
dự
án
triển
khai
đồng
thời.
Giá
vật
liệu,
nhiên
liệu,
cước
vận
chuyển
và
chi
phí
nhân
công
biến
động,
làm
tăng
chi
phí
thực
hiện
các
gói
thầu,
đặc
biệt
đối
với
dự
án
có
nhu
cầu
vật
liệu
lớn
và
dự
án
tại
địa
bàn
miền
núi
có
chi
phí
vận
chuyển
cao.
Một
số
đơn
vị
phản
ánh
nhà
thầu
thiếu
nhân
công,
hạn
chế
khả
năng
huy
động
máy
móc,
thiết
bị.
-
Biến
động
giá
làm
phát
sinh
khó
khăn
trong
thực
hiện
hợp
đồng:
đối
với
một
số
hợp
đồng
theo
đơn
giá
cố
định,
mức
tăng
giá
vật
liệu
trong
thời
gian
thực
hiện
làm
phát
sinh
áp
lực
chi
phí
đối
với
nhà
thầu;
việc
điều
chỉnh
dự
án
hoặc
đàm
phán,
xử
lý
lại
hợp
đồng
làm
phát
sinh
thêm
thủ
tục;
một
số
nhà
thầu
thi
công
cầm
chừng;
giá
nhiên
liệu,
vật
liệu
tăng
cao
làm
chi
phí
dự
phòng
của
một
số
dự
án
không
đủ
bù
phần
giá
trị
phát
sinh
và
không
có
nguồn
vốn
bổ
sung,
dẫn
đến
có
thể
phải
rà
soát
cắt
giảm
khối
lượng
gói
thầu
hoặc
điều
chỉnh
giảm
quy
mô
đầu
tu.
Đối
với
một
số
dự
án
sử
dụng
vật
tư,
thiết
bị
công
nghệ
cao
hoặc
có
yếểu
tố
nhập
khẩu,
ngoài
biến
động
giá
còn
phát
sinh
khó
khăn
về
tỷ
giá
và
khả
năng
cung
ứng.
Biến
động
tỷ
giá
USD/VND
làm
phát
sinh
chi
phí
điều
chỉnh
hợp
đồng,
trong
khi
việc
cung
ứng
một
số
vật
liệu
xây
dựng
có
thời
điểm
bị
gián
đoạn
cục
bộ.
Một
số
dụ
án
có
danh
mục
thiết
bị
công
nghệ
cao,
cấu
hình
phức
tạp
còn
chịu
tác
động
của
chính
sách
kiểm
soát
xuất
khẩu
của
quốc
gia
cung
cấp,
qua
đó
có
thể
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
triển
khai
và
giải
ngân.
3.
Về
ảnh
hưởng
của
thời
tiết,
thiên
tai
và
điều
kiện
địa
hình20
Khó
khăn
do
thời
tiết
trong
tháng
10
tiếp
tục
ảnh
hưởng
đến
tiến
độ
thi
công
và
giải
ngân
tại
các
công
trình
giao
thông,
thủy
lợi
và
các
dự
án
triển
khai
trên
địa
bàn
miền
núi,
đặc
biệt
ở
khu
vực
chịu
ảnh
hưởng
của
mưa
lớn
kéo
dài
và
sạt
lở,
cụ
thể
như
sau:
(i)
Những
ngày
đầu
tháng
10,
khu
vực
miền
Trung
xuất
hiện
đợt
mưa
lớn
trên
diện
rộng,
tập
trung
tại
các
tỉnh,
thành
phố
từ
Quảng
Trị
đến
Quảng
Ngãi,
làm
gia
tăng
nguy
cơ
ngập
lụt,
lũ
quét
và
sạt
lở
đất.
Tình
trạng
mưa
kéo
dài
ảnh
hưởng
đến
việc
tổ
chức
thi
công,
nhất
là
các
hạng
mục
nền,
mặt
đường,
thảm
bê
tông
nhựa;
đồng
thời
gây
khó
khăn
trong
vận
chuyển,
tập
kết
vật
liệu,
bảo
đảm
chất
lượng
thi
công
và
an
toàn
lao
động.
Một
số
dự
án
giao
thông
có
khối
lượng
thực
hiện
chậm
so
với
kế
hoạch,
phải
tranh
thủ
thời
tiết
thuận
lợi
để
tổ
chức
thi
20
Bộ
Nội
vụ;
Bộ
Xây
dựng;
Tỉnh
Hà
Tĩnh;
Tỉnh
Lào
Cai;
Tỉnh
Lâm
Đồng;
Tỉnh
Phú
Thọ;
Tỉnh
Tuyên
Quang.
Một
số
dự
án
cụ
thể
như:
dự
án
Mở
rộng
cao
tốc
Nội
Bài
–
Lào
Cai,
đoạn
Yên
Bái
–
Lào
Cai:
Ban
Quản
lý
dự
án
xác
định
mưa
nhiều,
kéo
dài
tại
Lào
Cai
ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
thi
công,
nhất
là
hạng
mục
mặt
đường
bê
tông
nhựa;
dự
án
Đường
Hồ
Chí
Minh
đoạn
Rạch
Sỏi
–
Bến
Nhất,
Gò
Quao
–
Vĩnh
Thuận
có
nền
đất
yếu
trên
ChiMinh
–
an
t
dat
yeu
fen
phần
lớn
chiều
dài
tuyến,
mùa
mưa
lũ
làm
mực
nước
sông
rạch
dâng
cao,
gây
khó
khăn
cho
việc
vận
chuyển
dầm
và
thiết
bị
nặng
bằng
xà
lan;
Dự
án
Đường
giao
thông
từ
Quốc
lộ
27C
đến
ĐT.656,
kết
nối
Khánh
Hòa
–
Lâm
Đồng:
đoạn
tuyến
số
2
(Km10+00
-
Km42+00)
đi
qua
khu
vực
rừng
tự
nhiên,
rừng
đặc
dụng,
địa
hình
đồi
núi
cao,
hiểm
trở,
không
có
đường
nhánh
hoặc
đường
hiện
hữu
để
tiếp
cận
khu
vực.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 908/BC-BTC của Bộ Tài chính về tình hình phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công 10 tháng năm 2026; Các khó khăn, vướng mắc ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2026; Giải pháp thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadBáo cáo 908/BC-BTC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Báo cáo 908/BC-BTC
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×