Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 03/2010/TT-BTNMT định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng bảng giá đất

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/02/2010 13:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 03/2010/TT-BTNMT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/02/2010
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở , Thuế-Phí-Lệ phí , Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT THÔNG TƯ 03/2010/TT-BTNMT

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất

Ngày 01/02/2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 03/2010/TT-BTNMT quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất, có hiệu lực từ ngày 18/03/2010.

Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc xây dựng bảng giá đất tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Định mức kinh tế - kỹ thuật

Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất là cơ sở để tính đơn giá và dự toán kinh phí cho việc xây dựng bảng giá đất tại các tỉnh, thành phố. Định mức này bao gồm các công việc như chuẩn bị, điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường, và xây dựng dự thảo bảng giá đất cho từng loại đất.

Các công việc cụ thể

  1. Công tác chuẩn bị: Bao gồm phân vùng, phân loại vị trí, đường phố, chuẩn bị tài liệu và hướng dẫn lập phiếu điều tra.

  2. Điều tra khảo sát: Thu thập thông tin về điểm điều tra và giá đất thị trường tại các xã, phường, thị trấn.

  3. Tổng hợp kết quả: Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện và cấp tỉnh.

  4. Dự thảo bảng giá đất: Xây dựng dự thảo bảng giá đất cho các loại đất như đất trồng lúa, đất ở nông thôn, đất ở đô thị, và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.

Định mức lao động và vật tư

Định mức lao động được quy định theo các mức độ khó khăn khác nhau, từ các tỉnh có ít thị xã, thành phố đến các thành phố lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm các dụng cụ, thiết bị cần thiết cho việc thực hiện các công việc trên, với thời hạn sử dụng và điện năng tiêu thụ được tính toán cụ thể.

Thông tư này là cơ sở pháp lý quan trọng để các địa phương thực hiện việc xây dựng bảng giá đất một cách khoa học và hiệu quả, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý đất đai.

Xem chi tiết Thông tư 03/2010/TT-BTNMT có hiệu lực kể từ ngày 18/03/2010

Tải Thông tư 03/2010/TT-BTNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 03/2010/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 03/2010/TT-BTNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 03/2010/TT-BTNMT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
----------------------

Số: 03/2010/TT-BTNMT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------
Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2010

THÔNG TƯ

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất

----------------------------

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.

Đang theo dõi

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2010.

Đang theo dõi

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TN&MT;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, TCQLĐĐ, PC, KH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Mạnh Hiển

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
----------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2010/TT-BTNMT ngày 01 tháng 02
năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất là căn cứ để tính đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng bảng giá đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

Đang theo dõi

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất được xây dựng cho các công việc sau đây:

Đang theo dõi

2.1. Công tác chuẩn bị.

Đang theo dõi

2.1.1. Phân vùng, phân loại vị trí, đường phố.

Đang theo dõi

2.1.2. Chuẩn bị tài liệu, hướng dẫn lập phiếu điều tra.

Đang theo dõi

2.1.3. In và cung cấp phiếu điều tra.

Đang theo dõi

2.2. Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về điểm điều tra (xã, phường, thị trấn - sau đây gọi chung là cấp xã) và giá đất thị trường tại điểm điều tra.

Đang theo dõi

2.2.1. Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về điểm điều tra.

Đang theo dõi

2.2.2. Điều tra khảo sát giá đất thị trường tại điểm điều tra và tách giá trị quyền sử dụng đất (trong trường hợp thửa đất có tài sản gắn liền với đất).

Đang theo dõi

2.2.3. Thống kê phiếu điều tra tại mỗi điểm điều tra.

Đang theo dõi

2.2.4. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại mỗi điểm điều tra.

Đang theo dõi

2.3. Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện).

Đang theo dõi

2.3.1. Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện.

Đang theo dõi

2.3.2. Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, khảo sát giá đất thị trường tại cấp huyện.

Đang theo dõi

2.4. Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp tỉnh.

Đang theo dõi

2.5. Dự thảo bảng giá đất đối với từng loại đất.

Đang theo dõi

2.5.1. Xây dựng dự thảo bảng giá đất đối với từng loại đất.

a) Bảng giá đất trồng lúa nước;

b) Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại (gồm đất trồng lúa nước còn lại, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm khác);

c) Bảng giá đất trồng cây lâu năm;

d) Bảng giá đất rừng sản xuất;

đ) Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản;

e) Bảng giá đất làm muối;

g) Bảng giá đất ở tại nông thôn;

h) Bảng giá đất ở tại đô thị;

i) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn;

k) Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị.

Đang theo dõi

2.5.2. Xây dựng báo cáo thuyết minh về dự thảo bảng giá đất.

Đang theo dõi

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất bao gồm các định mức thành phần sau:

Đang theo dõi

3.1. Định mức lao động công nghệ (sau đây gọi là định mức lao động).

Đang theo dõi

3.1.1. Định biên: quy định số lượng lao động và cấp bậc kỹ thuật để thực hiện một việc, một công đoạn cụ thể.

Đang theo dõi

3.1.2. Định mức: quy định thời gian lao động trực tiếp để thực hiện một công việc (một sản phẩm). Đơn vị tính là công hoặc công nhóm trên một đơn vị sản phẩm; ngày công tính bằng 8 giờ làm việc.

Đang theo dõi

3.2. Định mức vật tư và thiết bị.

Đang theo dõi

3.2.1. Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị (máy móc):

- Định mức sử dụng vật liệu: là số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện một công việc (một sản phẩm).

- Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị để thực hiện một công việc (một sản phẩm).

Đang theo dõi

3.2.2. Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của dụng cụ, thiết bị.

- Thời hạn sử dụng dụng cụ: đơn vị tính là tháng.

- Thời hạn sử dụng thiết bị: tính theo quy định của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đang theo dõi

3.2.3. Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca), số giờ làm việc trong 1 ca (8 giờ) và công suất của dụng cụ, thiết bị. Điện năng trong các bảng định mức được tính theo công thức sau:

Điện năng = Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị (ca) x 8 giờ/ca x công suất (kw/giờ) x 1,05 (5% là lượng điện hao hụt trên đường dây).

Đang theo dõi

3.2.4. Mức cho các dụng cụ nhỏ, phụ được tính bằng 5% mức dụng cụ trong bảng định mức dụng cụ.

Đang theo dõi

3.2.5. Mức vật liệu nhỏ và hao hụt được tính bằng 8% mức vật liệu trong bảng định mức vật liệu.

Đang theo dõi

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất tính cho đơn vị hành chính cấp tỉnh trung bình (11 đơn vị hành chính cấp huyện và 175 đơn vị hành chính cấp xã) có 130 điểm điều tra, 6.500 phiếu điều tra.

Đang theo dõi

Phần II

ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG

Đang theo dõi

I. Phân loại khó khăn

Khó khăn 1 (KK1): Đối với các tỉnh có từ 01 đến 02 thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Khó khăn 2 (KK2): Đối với các tỉnh có từ 03 thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên.

Khó khăn 3 (KK3): Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương (trừ thành phố thuộc khó khăn 4).

Khó khăn 4 (KK4): Đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Đang theo dõi
II. Định mức lao động

Đơn vị tính: công/tỉnh trung bình

STT

Nội dung công việc

Định biên

Khó khăn

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Công tác chuẩn bị

 

 

 

 

1.1

Phân vùng, phân loại vị trí, đường phố

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

 1-4

15,00

 

1.2

Chuẩn bị tài liệu, hướng dẫn lập phiếu điều tra

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

 1-4

   10,00

 

1.3

In và cung cấp phiếu điều tra

1KTV5

 1-4

6,00

 

2

Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về điểm điều tra và giá đất thị trường tại điểm điều tra

 

 

 

 

2.1

Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về điểm điều tra

1KS3

 1-4

 130,00

 

2.2

Điều tra khảo sát giá đất thị trường tại điểm điều tra và tách giá trị quyền sử dụng đất (trong trường hợp thửa đất có tài sản gắn liền với đất)

Nhóm 2 (1KS3+1KTV5)

1

 

975,00

2

 

1.083,33

3

 

1.191,67

4

 

1.310,83

2.3

Thống kê phiếu điều tra tại mỗi điểm điều tra

1KS3

 1-4

   65,00

 

2.4

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường tại mỗi điểm điều tra

1KS3

 1-4

 195,00

 

3

Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện

 

 

 

 

3.1

Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

 1-4

   55,00

 

3.2

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra, khảo sát giá đất thị trường tại cấp huyện

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

 1-4

   33,00

 

4

Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp tỉnh

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1-4

   27,50

 

5

Dự thảo bảng giá đất đối với từng loại đất

 

 

 

 

5.1

Xây dựng dự thảo bảng giá đất đối với từng loại đất

 

 

 

 

5.1.1

Bảng giá đất trồng lúa nước

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1-4

     5,00

 

5.1.2

Bảng giá đất trồng cây hàng năm còn lại

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1-4

     5,00

 

5.1.3

Bảng giá đất trồng cây lâu năm

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1-4

     5,00

 

5.1.4

Bảng giá đất rừng sản xuất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1-4

     5,00

 

5.1.5

Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1-4

     5,00

 

5.1.6

Bảng giá đất làm muối

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1-4

     5,00

 

5.1.7

Bảng giá đất ở tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1-4

   20,00

 

5.1.8

Bảng giá đất ở tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1

   27,00

 

2

   30,00

 

3

   33,00

 

4

   36,30

 

5.1.9

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1-4

     7,00

 

5.1.10

Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1

     6,30

 

2

     7,00

 

3

     7,70

 

4

     8,47

 

5.2

Xây dựng báo cáo thuyết minh về dự thảo bảng giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

1-4

   20,00

 

Ghi chú:

- Đối với mức quy định tại điểm 2.1 và  điểm 2.4 (trong bảng định mức lao động) tính cho đơn vị hành chính cấp tỉnh có 130 điểm điều tra, khi số điểm điều tra lớn hoặc nhỏ hơn 130 điểm điều tra thì tính lại theo tỷ lệ thuận.

- Đối với mức quy định tại điểm 2.2 và điểm 2.3 (trong bảng định mức lao động) tính cho đơn vị hành chính cấp tỉnh có 6.500 phiếu điều tra, khi số phiếu điều tra lớn hoặc nhỏ hơn 6.500 phiếu điều tra thì tính lại theo tỷ lệ thuận.

 - Đối với mức quy định tại điểm 3 (trong bảng định mức lao động) tính cho đơn vị hành chính cấp tỉnh có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, khi số đơn vị hành chính cấp huyện lớn hoặc nhỏ hơn 11 đơn vị hành chính cấp huyện thì tính lại theo tỷ lệ thuận.

Đang theo dõi

Phần III

ĐỊNH MỨC VẬT TƯ VÀ THIẾT BỊ

Đang theo dõi
I. Dụng cụ
Đơn vị tính: ca/tỉnh trung bình

STT

Danh mục dụng cụ

Đơn vị tính

Thời hạn (tháng)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Bàn làm việc

Cái

96

724,00

 

2

Ghế văn phòng

Cái

96

724,00

 

3

Tủ để tài liệu

Cái

96

181,00

 

4

Ổn áp dùng chung 10A

Cái

96

362,00

 

5

Bàn để máy vi tính

Cái

96

289,60

 

6

Ghế máy tính

Cái

96

289,60

 

7

Kéo cắt giấy

Cái

9

18,10

 

8

Bàn dập ghim

Cái

24

45,25

 

9

Quần áo bảo hộ lao động

Bộ

18

 

1.733,33

10

Giày bảo hộ

Đôi

6

 

1.733,33

11

Tất

Đôi

6

 

1.733,33

12

Cặp tài liệu

Cái

24

 

1.733,33

13

Mũ cứng

Cái

12

 

1.733,33

14

USB (1 GB)

Cái

12

724,00

 

15

Lưu điện

Cái

96

289,60

 

16

Quạt thông gió 0,04 KW

Cái

36

271,50

 

17

Quần áo mưa

Bộ

6

 

520,00

18

Bình đựng nước uống

Cái

6

 

1.733,33

19

Ba lô

Cái

24

 

1.733,33

20

Thước nhựa 40cm

Cái

24

362,00

866,67

21

Dao gọt bút chì

Cái

9

36,20

173,33

22

Đèn neon 0,04 KW

Cái

30

724,00

 

23

Đồng hồ treo tường

Cái

36

362,00

 

24

Máy tính Casio

Cái

36

452,50

433,33

25

Ổ ghi CD 0,4 KW

Cái

60

27,15

 

26

Máy hut bụi 1,5 KW

Cái

60

13,58

 

27

Máy hút ẩm 2 KW

Cái

60

113,13

 

28

Quạt trần 0,1 KW

Cái

36

90,50

 

29

Điện năng

KW

 

321,66

 

Ghi chú:

Định mức sử dụng dụng cụ tính chung cho đơn vị hành chính cấp tỉnh trung bình, cơ cấu mức dụng cụ cho từng bước công việc được xác định theo bảng sau:

STT

Nội dung công việc

Nội nghiệp
(%)

Ngoại nghiệp
(%)

1

Công tác chuẩn bị

10,00

 

2

Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về điểm điều tra và giá đất thị trường tại điểm điều tra

40,00

100,00

3

Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện

20,00

 

4

Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp tỉnh

5,00

 

5

Dự thảo bảng giá đất đối với từng loại đất

25,00

 

 

Tổng

100,00

100,00

Đang theo dõi
II. Thiết bị
Đơn vị tính: ca/tỉnh trung bình

STT

Danh mục thiết bị

Đơn vị tính

Công suất (KW)

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Máy in A3

Cái

0,5

58,83

 

2

Máy vi tính

Cái

0,6

135,75

 

3

Máy điều hoà nhiệt độ

Cái

2,2

67,88

 

4

Máy chiếu Slide

Cái

0,5

27,15

 

5

Máy tính xách tay

Cái

 

27,15

173,33

6

Máy phô tô A3

Cái

1,00

45,25

 

7

Máy ảnh

Cái

 

 

108,33

8

Điện năng

KW

 

427,61

 

Ghi chú:

Định mức sử dụng thiết bị tính chung cho đơn vị hành chính cấp tỉnh trung bình, cơ cấu mức thiết bị cho từng bước công việc được xác định theo bảng sau:

STT

Nội dung công việc

Nội nghiệp
(%)

Ngoại nghiệp
(%)

1

Công tác chuẩn bị

7,00

 

2

Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về điểm điều tra và giá đất thị trường tại điểm điều tra

38,00

100,00

3

Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện

20,00

 

4

Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp tỉnh

5,00

 

5

Dự thảo bảng giá đất đối với từng loại đất

30,00

 

 

Tổng

100,00

100,00

Đang theo dõi
III. Vật liệu
Đơn vị tính: tỉnh trung bình

STT

Danh mục vật liệu

Đơn vị tính

Định mức

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Đĩa CD

Cái

25,00

 

2

Băng dính to

Cuộn

40,00

 

3

Bút dạ màu

Bộ

12,00

11,00

4

Bút chì

Chiếc

40,00

40,00

5

Bút xoá

Chiếc

30,00

 

6

Bút nhớ dòng

Chiếc

40,00

 

7

Tẩy chì

Chiếc

30,00

15,00

8

Mực in A3 Laser

Hộp

3,00

 

9

Mực phô tô

Hộp

5,00

 

10

Hồ dán khô

Hộp

12,00

 

11

Bút bi

Chiếc

48,00

33,00

12

Sổ ghi chép

Cuốn

15,00

22,00

13

Cặp 3 dây

Chiếc

17,00

22,00

14

Giấy A4

Gram

35,00

6,00

15

Giấy A3

Gram

10,00

 

16

Ghim dập

Hộp

30,00

 

17

Ghim vòng

Hộp

25,00

 

18

Túi nylông đựng tài liệu

Chiếc

 

22,00

Ghi chú:

Định mức sử dụng vật liệu tính chung cho đơn vị hành chính cấp tỉnh trung bình, cơ cấu mức vật liệu cho từng bước công việc được xác định theo bảng sau:

STT

Nội dung công việc

Nội nghiệp
(%)

Ngoại nghiệp
(%)

1

Công tác chuẩn bị

10,00

 

2

Điều tra khảo sát, thu thập thông tin về điểm điều tra và giá đất thị trường tại điểm điều tra

35,00

100,00

3

Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp huyện

15,00

 

4

Tổng hợp kết quả điều tra giá đất thị trường tại cấp tỉnh

5,00

 

5

Dự thảo bảng giá đất đối với từng loại đất

35,00

 

 

Tổng

100,00

100,00

Đang theo dõi

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 

Nguyễn Mạnh Hiển

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 03/2010/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Thông tư 20/2015/TT-BTNMT

Văn bản liên quan Thông tư 03/2010/TT-BTNMT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Nghị định 17/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính, Giao thông, Hàng hải, An ninh trật tự

image

Nghị định 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tài chính-Ngân hàng

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×