- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 42/NQ-CP của Chính phủ về việc quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hải Dương
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 42/NQ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/03/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Chính sách |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 42/NQ-CP
Nghị quyết 42/NQ-CP: Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Hải Dương đến năm 2020
Nghị quyết 42/NQ-CP được Chính phủ ban hành vào ngày 28/03/2013, có hiệu lực ngay trong ngày ban hành, chi tiết về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Hải Dương. Nghị quyết này xác định các mục tiêu cụ thể cho việc phân bổ và sử dụng đất ở địa phương, đồng thời cũng nêu rõ kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Đối với diện tích đất trong quy hoạch, tỉnh Hải Dương hiện có tổng diện tích đất tự nhiên là 165.599 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 56,50% và đất phi nông nghiệp chiếm 43,32%. Nghị quyết đưa ra chỉ tiêu quan trọng là giảm diện tích đất nông nghiệp và tăng cường diện tích đất phi nông nghiệp để phục vụ cho phát triển công nghiệp và đô thị hóa. Cụ thể, đất nông nghiệp sẽ giảm từ 105.619 ha vào năm 2010 xuống còn 93.565 ha vào năm 2020.
Về chuyển đổi mục đích sử dụng đất, nghị quyết quy định rằng trong giai đoạn 2011 - 2020, tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 12.801 ha. Trong giai đoạn 2011 - 2015, sẽ có 7.554 ha đất nông nghiệp được chuyển đổi, chủ yếu từ đất trồng lúa, cây lâu năm và rừng phòng hộ. Điều này sẽ tạo điều kiện cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng khu công nghiệp và mở rộng đô thị.
Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương sẽ chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ nội dung của nghị quyết với các nhiệm vụ cụ thể như: tổ chức triển khai quy hoạch, rà soát các quy hoạch sử dụng đất, công khai diện tích các loại đất cần bảo vệ nghiêm ngặt và cải thiện việc thu hồi đất theo quy hoạch. Đồng thời, cần chú trọng đến công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm liên quan đến sử dụng đất.
Cuối cùng, Nghị quyết 42/NQ-CP không chỉ là công cụ để quy hoạch sử dụng đất mà còn là cơ sở pháp lý thúc đẩy sự phát triển bền vững cho tỉnh Hải Dương, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường.
Xem chi tiết Nghị quyết 42/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày 28/03/2013
Tải Nghị quyết 42/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ Số: 42/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM
KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH HẢI DƯƠNG
-----------------------
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương (Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 90/TTr-BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Hải Dương với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 165.599 | 100,00 |
|
| 165.599 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 105.619 | 63,78 | 93.550 | 15 | 93.565 | 56,50 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 66.411 | 62,88 | 56.000 |
| 56.000 | 59,85 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 64.744 |
| 55.500 |
| 55.500 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 15.450 | 14,63 |
| 13.931 | 13.931 | 14,89 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 4.901 | 4,64 | 4.505 | 4 | 4.509 | 4,82 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 1.539 | 1,46 | 1.500 | 3 | 1.503 | 1,61 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 4.426 | 4,19 | 4.349 | 2 | 4.351 | 4,65 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 9.263 | 8,77 | 10.467 |
| 10.467 | 11,19 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 59.420 | 35,88 | 71.589 | 155 | 71.744 | 43,32 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 433 | 0,73 |
| 509 | 509 | 0,71 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 296 | 0,50 | 917 |
| 917 | 1,28 |
| 2.3 | Đất an ninh | 223 | 0,38 | 456 |
| 456 | 0,64 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 2.030 | 3,42 | 3.738 | 2.066 | 5.804 | 8,09 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 1.412 |
| 3.738 |
| 3.738 |
|
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 618 |
|
| 2.066 | 2.066 |
|
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 219 | 0,37 |
| 297 | 297 | 0,41 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 130 | 0,22 | 209 |
| 209 | 0,29 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 103 | 0,17 | 288 |
| 288 | 0,40 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 250 | 0,42 |
| 272 | 272 | 0,38 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.521 | 2,56 |
| 1.611 | 1.611 | 2,25 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 23.266 | 39,16 | 26.210 | 1.148 | 27.358 | 38,13 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 221 |
| 233 | 112 | 345 |
|
| - | Đất cơ sở y tế | 123 |
| 192 |
| 192 |
|
| - | Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 753 |
| 1.140 |
| 1.140 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục-thể thao | 540 |
| 850 |
| 850 |
|
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 2.240 | 3,77 | 3.356 | 2.024 | 5.380 | 7,50 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 560 | 0,94 |
|
| 290 |
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
|
| 460 |
| 290 | 0,18 |
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 100 | 170 | 270 |
|
| 4 | Đất đô thị | 21.169 | 12,78 |
| 43.089 | 43.089 | 26,02 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
| 1.217 | 1.217 | 0,73 |
| 6 | Đất khu du lịch |
|
|
| 8.384 | 8.384 | 5,06 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3)=(4)+(5) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 12.801 | 7.554 | 5.247 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 9.049 | 4.866 | 4.183 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.738 | 1.404 | 334 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 392 | 262 | 130 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 36 | 24 | 12 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 64 | 53 | 11 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 353 | 176 | 177 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 194 | 61 | 133 |
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 664 | 345 | 319 |
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác | 11 |
| 11 |
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ 2011-2020 | Giai đoạn 2011-2015 | Giai đoạn 2016-2020 |
| (1) | (2) | (3)=(4)+(5) | (4) | (5) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 150 | 106 | 44 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 83 | 51 | 32 |
| 1.2 | Đất nuôi trồng thủy sản | 17 | 17 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 120 | 30 | 90 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 3 | 2 | 1 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | 85 | 10 | 75 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương xác lập ngày 27 tháng 7 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Hải Dương với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Các năm trong kỳ kế hoạch | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 105.619 | 105.144 | 103.352 | 101.727 | 100.023 | 98.420 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 66.411 | 66.020 | 64.762 | 63.582 | 62.241 | 60.854 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 64.744 | 64.353 | 63.390 | 62.442 | 61.315 | 60.079 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 15.450 | 15.454 | 15.025 | 14.626 | 14.339 | 14.111 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 4.901 | 4.901 | 4.812 | 4.746 | 4.640 | 4.639 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 1.539 | 1.539 | 1.538 | 1.528 | 1.515 | 1.515 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 4.426 | 4.421 | 4.373 | 4.373 | 4.373 | 4.373 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 9.263 | 9.260 | 9.436 | 9.610 | 9.807 | 9.986 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 59.420 | 59.898 | 61.719 | 63.377 | 65.114 | 66.755 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 433 | 436 | 445 | 457 | 469 | 481 |
| 22 | Đất quốc phòng | 296 | 296 | 473 | 642 | 816 | 816 |
| 23 | Đất an ninh | 223 | 223 | 407 | 428 | 440 | 450 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 2.030 | 2.061 | 2.565 | 3.151 | 3.629 | 4.294 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 1.412 | 1.412 | 1.862 | 2.212 | 2.582 | 3.000 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp | 618 | 649 | 703 | 939 | 1.047 | 1.294 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 219 | 230 | 237 | 246 | 256 | 265 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 130 | 130 | 146 | 160 | 169 | 181 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 103 | 105 | 133 | 161 | 192 | 218 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 250 | 250 | 259 | 260 | 262 | 265 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.521 | 1.526 | 1.539 | 1.551 | 1.563 | 1.572 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 23.266 | 23.536 | 24.049 | 24.537 | 25.081 | 25.546 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 221 | 225 | 242 | 261 | 279 | 297 |
| - | Đất cơ sở y tế | 123 | 123 | 129 | 137 | 144 | 151 |
| - | Đất cơ sở giáo dục-đào tạo | 753 | 764 | 821 | 877 | 932 | 981 |
| - | Đất cơ sở thể dục thể thao | 540 | 538 | 569 | 597 | 628 | 662 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 2,240 | 2.237 | 2.359 | 2.610 | 3.004 | 3.345 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại | 560 | 557 | 528 | 495 | 462 | 424 |
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng |
| 3 | 29 | 33 | 33 | 38 |
| 4 | Đất đô thị | 21.169 | 21.555 | 22.876 | 24.196 | 25.517 | 27.772 |
| 5 | Đất khu du lịch |
|
| 478 | 728 | 919 | 1.437 |
Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | DT chuyển MĐSD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 7.554 | 475 | 1.883 | 1.718 | 1.784 | 1.694 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 4.866 | 285 | 1.104 | 1.034 | 1.185 | 1.258 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.404 | 68 | 442 | 391 | 283 | 220 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 262 |
| 90 | 66 | 106 |
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 24 |
| 1 | 10 | 13 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 53 | 5 | 48 |
|
|
|
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 176 | 27 | 41 | 45 | 32 | 31 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | 61 | 61 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 345 | 34 | 69 | 81 | 84 | 77 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | DT đưa vào SD trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 106 |
| 24 | 26 | 22 | 34 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | 51 |
| 16 | 16 | 10 | 9 |
| 1.2 | Đất nuôi trồng thủy sản | 17 |
|
|
|
| 17 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 30 | 3 | 5 | 7 | 11 | 4 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2 |
|
|
| 1 | 1 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | 10 |
| 1 | 5 | 4 |
|
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong Tỉnh có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Chính phủ xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích;
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh có Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp Báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!