- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 34/NQ-CP của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Quảng Bình
| Cơ quan ban hành: | Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 34/NQ-CP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Tấn Dũng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/03/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở Chính sách |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 34/NQ-CP
Nghị quyết 34/NQ-CP: Quy hoạch và Kế hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011-2015
Nghị quyết 34/NQ-CP được Chính phủ ban hành ngày 18 tháng 03 năm 2013, nhằm duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu (2011 - 2015) tỉnh Quảng Bình. Nghị quyết này sẽ có hiệu lực cho tới khi có văn bản pháp luật thay thế.
Nội dung chính của Nghị quyết này tập trung vào việc quản lý và phân bổ các loại đất tại tỉnh Quảng Bình. Cụ thể, diện tích và cơ cấu sử dụng đất sẽ được điều chỉnh với một số điểm nổi bật:
- Diện tích đất nông nghiệp hiện tại là 715.990 ha, sẽ tăng lên 719.149 ha, chiếm 89,17% tổng diện tích. Trong đó, đất trồng lúa giảm từ 30.934 ha xuống còn 29.567 ha.
- Đất phi nông nghiệp dự kiến tăng từ 53.392 ha lên 80.910 ha, trong đó có sự gia tăng đáng kể về đất xây dựng khu công nghiệp từ 387 ha lên 3.317 ha.
- Đất chưa sử dụng cũng sẽ giảm mạnh từ 37.144 ha xuống còn 11.958 ha, cho thấy quyết tâm đưa đất vào sử dụng hiệu quả hơn.
Nghị quyết cũng quy định rõ về chuyển đổi mục đích sử dụng đất như sau:
- Nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi trong giai đoạn 2011-2015 là 12.406 ha, trong đó từ đất trồng lúa là 1.002 ha.
- Đất chưa sử dụng sẽ được đưa vào sử dụng chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp với tổng diện tích 23.080 ha trong toàn kỳ kế hoạch.
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, trong đó cần phải:
- Tổ chức công khai thông tin về ranh giới đất trồng lúa, rừng phòng hộ, và rừng đặc dụng để bảo vệ và phát triển hợp lý.
- Quản lý chặt chẽ việc sử dụng đất theo quy hoạch và đảm bảo các khu vực phát triển công nghiệp không ảnh hưởng đến đất sản xuất nông nghiệp.
- Tăng cường tuyên truyền về pháp luật đất đai, giúp người dân hiểu và thực hiện đúng quy định pháp luật.
Nghị quyết này không chỉ điều chỉnh quy hoạch đất mà còn hướng đến xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai, bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường tại tỉnh Quảng Bình.
Xem chi tiết Nghị quyết 34/NQ-CP có hiệu lực kể từ ngày 18/03/2013
Tải Nghị quyết 34/NQ-CP
| CHÍNH PHỦ Số: 34/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) TỈNH QUẢNG BÌNH
----------------
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (Tờ trình số 1367/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2012), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 102/TTr-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2012),
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Quảng Bình với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Quốc gia phân bổ (ha) | Tỉnh xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 806.526 | 100,00 |
|
| 806.526 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 715.990 | 88,77 | 718.795 | 354 | 719.149 | 89,17 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 30.934 | 4,32 | 27.950 | 1.617 | 29.567 | 4,11 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | 24.686 |
| 23.610 | 31 | 23.641 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 23.200 | 3,24 |
| 21.287 | 21.287 | 2,96 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 204.715 | 28,59 | 164.140 | 0 | 164.140 | 22,82 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 123.576 | 17,26 | 166.737 | 0 | 166.737 | 23,19 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 305.231 | 42,63 | 310.046 | 209 | 310.255 | 43,14 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.786 | 0,39 | 3.065 | 198 | 3.263 | 0,45 |
| 1.7 | Đất làm muối | 63 | 0,01 | 60 | 0 | 60 | 0,01 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 53.392 | 6,62 | 75.773 | 5.137 | 80.910 | 9,39 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 153 | 0,29 |
| 274 | 274 | 0,36 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 4.147 | 7,77 | 5.873 | 336 | 6.209 | 8,19 |
| 2.3 | Đất an ninh | 734 | 1,37 | 790 |
| 785 | 1,04 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 387 | 0,72 | 2.663 | 654 | 3.317 | 4,38 |
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 387 |
| 2.663 |
| 2.663 |
|
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp |
|
|
| 654 | 654 |
|
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 224 | 0,42 |
| 3.593 | 3.593 | 4,74 |
| 2.6 | Đất di tích, danh thắng | 234 | 0,44 | 1.607 | 0 | 1.607 | 2,12 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 58 | 0,11 | 84 | 52 | 136 | 0,18 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 66 | 0,12 |
| 77 | 77 | 0,10 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2.833 | 5,31 |
| 2.987 | 2.987 | 3,94 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 19.539 | 36,60 | 27.664 | 3.857 | 31.521 | 36,51 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 205 |
| 213 | 16 | 229 |
|
| - | Đất cơ sở y tế | 60 |
| 102 | 0 | 102 |
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 600 |
| 821 | 0 | 821 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 253 |
| 554 | 0 | 554 |
|
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 613 | 1,15 |
| 1.956 | 1.956 | 2,58 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 37.144 | 4,61 | 11.958 |
| 6.467 | 0,80 |
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
|
| 11.958 |
| 6.467 |
|
| 3.2 | Diện tích đưa vào sử dụng |
|
| 25.186 | 5.491 | 30.677 |
|
| 4 | Đất đô thị | 18.505 | 2,29 |
| 22.274 | 22.274 | 2,76 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên |
|
|
| 32.793 | 32.793 | 4,07 |
| 6 | Đất khu du lịch | 255 | 0,03 |
| 1.582 | 1.582 | 0,20 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011 - 2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 20.493 | 12.406 | 8.087 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.853 | 1.002 | 851 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.914 | 1.161 | 753 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 448 | 155 | 293 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 13.179 | 7.882 | 5.297 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 427 | 356 | 71 |
| 1.6 | Đất làm muối | 3 | 3 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 113 | 89 | 24 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 60 | 60 |
|
| 2.3 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 557 | 557 |
|
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Cả thời kỳ | Giai đoạn 2011 - 2015 | Giai đoạn 2016 - 2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 23.080 | 16.113 | 6.967 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 100 | 100 |
|
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | 2.900 | 2.178 | 722 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 675 | 675 |
|
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 17.191 | 11.980 | 5.211 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 751 | 413 | 338 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 7.597 | 4.834 | 2.763 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 7 | 7 |
|
| 2.2 | Đất quốc phòng | 246 | 126 | 120 |
| 2.3 | Đất an ninh | 5 | 3 | 2 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 204 | 59 | 145 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 2.119 | 905 | 1.214 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 94 | 94 |
|
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 3 | 2 | 1 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 68 | 68 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 2.218 | 1.381 | 837 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 136 | 99 | 37 |
(Vị trí các loại đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/100.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình xác lập ngày 07 tháng 11 năm 2012).
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của tỉnh Quảng Bình với các chỉ tiêu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích hiện trạng năm 2010 | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011* | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 715.990 | 715.300 | 717.091 | 718.743 | 719.592 | 719.773 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 30.934 | 30.844 | 30.655 | 30.463 | 30.376 | 30.291 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 23.200 | 23.126 | 22.903 | 22.609 | 22.351 | 22.039 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 204.715 | 204.599 | 186.144 | 178.347 | 178.690 | 179.063 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 123.576 | 123.576 | 142.764 | 151.369 | 151.369 | 151.369 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 305.231 | 304.721 | 306.543 | 308.190 | 309.145 | 309.345 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 2.786 | 2.830 | 2.825 | 2.861 | 2.892 | 2.953 |
| 1.7 | Đất làm muối | 63 | 63 | 63 | 62 | 61 | 60 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 53.392 | 54.800 | 58.444 | 62.585 | 66.519 | 70.556 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 153 | 172 | 219 | 249 | 255 | 261 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 4.147 | 4.169 | 4.249 | 4.356 | 4.860 | 5.593 |
| 2.3 | Đất an ninh | 734 | 743 | 746 | 767 | 769 | 782 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 387 | 435 | 785 | 1.129 | 1.228 | 1.368 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng khu công nghiệp | 387 | 435 | 726 | 1.027 | 1.063 | 1.114 |
| - | Đất xây dựng cụm công nghiệp |
|
| 59 | 103 | 165 | 254 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 224 | 224 | 538 | 995 | 1.598 | 2.192 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 234 | 305 | 476 | 719 | 919 | 1.117 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 58 | 67 | 73 | 77 | 82 | 87 |
| 2.8 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 66 | 68 | 74 | 77 | 77 | 77 |
| 2.9 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2.833 | 2.845 | 2.904 | 2.952 | 2.974 | 2.990 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 19.539 | 20.203 | 21.710 | 23.429 | 24.952 | 26.520 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 205 | 205 | 206 | 208 | 208 | 208 |
| - | Đất cơ sở y tế | 60 | 63 | 67 | 72 | 73 | 77 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 600 | 612 | 642 | 683 | 700 | 730 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 253 | 256 | 264 | 285 | 301 | 371 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 613 | 763 | 841 | 933 | 1.081 | 1.498 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 37.144 | 36.426 | 30.991 | 25.198 | 20.415 | 16.197 |
|
| Đất CSD còn lại |
| 36.426 | 30.991 | 25.198 | 20.415 | 16.197 |
|
| Đất CSD đưa vào sử dụng |
| 718 | 5.435 | 5.793 | 4.783 | 4.218 |
| 4 | Đất đô thị | 18.505 | 18.805 | 19.205 | 19.605 | 19.905 | 20.276 |
| 5 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên |
|
| 19.188 | 27.793 | 27.793 | 27.793 |
| 6 | Đất khu du lịch | 255 | 305 | 456 | 680 | 869 | 1.032 |
(Ghi chú: * Diện tích kế hoạch năm 2011 là số liệu ước thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2011)
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 12.406 | 994 | 2.556 | 2.942 | 2.983 | 2.931 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 1.002 | 128 | 271 | 269 | 184 | 150 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 1.161 | 74 | 223 | 294 | 258 | 312 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 155 | 28 | 13 | 64 | 29 | 21 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 7.882 | 510 | 1.395 | 1.739 | 2.147 | 2.091 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 356 | 103 | 101 | 58 | 37 | 57 |
| 1.6 | Đất làm muối | 3 |
|
| 1 | 1 | 1 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | 89 | 32 | 22 | 24 | 3 | 8 |
| 2.2 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 60 |
| 15 | 13 | 14 | 18 |
| 2.3 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác | 557 | 88 | 89 | 98 | 128 | 154 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng đất | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp | 16.113 | 304 | 4.271 | 4.594 | 3.832 | 3.112 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 100 | 70 | 30 |
|
|
|
| 1.2 . | Đất rừng phòng hộ | 2.178 |
| 570 | 560 | 500 | 548 |
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | 675 |
| 265 | 410 |
|
|
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 11.980 |
| 3.156 | 3.399 | 3.116 | 2.309 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | 413 | 104 | 65 | 65 | 65 | 114 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 4.834 | 414 | 1.164 | 1.199 | 951 | 1.106 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | 7 |
| 6 | 1 |
|
|
| 2.2 | Đất quốc phòng | 126 | 8 | 9 | 24 | 11 | 74 |
| 2.3 | Đất an ninh | 3 | 1 | 1 | 1 |
|
|
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 59 |
| 22 | 13 | 10 | 14 |
| 2.5 | Đất cho hoạt động khoáng sản | 905 |
| 212 | 203 | 224 | 266 |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 94 | 13 | 12 | 23 | 24 | 22 |
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 2 | 2 |
|
|
|
|
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 68 |
| 26 | 26 | 11 | 5 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng | 1.381 | 156 | 310 | 289 | 229 | 397 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | 99 | 28 | 2 | 1 | 32 | 36 |
Điều 3. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh đã được Chính phủ xét duyệt; tập trung chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương để cụ thể hóa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Tỉnh sau khi được xét duyệt; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch và kế hoạch, trong đó cần phải thu hồi cả phần diện tích đất bên cạnh công trình kết cấu hạ tầng, vùng phụ cận để tạo nguồn vốn cho phát triển, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đồng thời, ưu tiên cho người bị thu hồi đất được giao đất hoặc mua nhà trên diện tích đất đã thu hồi mở rộng theo quy định của pháp luật;
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
5. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời các vi phạm và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng;
6. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Tỉnh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Chính phủ tổng hợp báo cáo Quốc hội.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Thủ trưởng các Bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!