- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản: Quy định chi tiết và hướng dẫn
| Lĩnh vực: | Dân sự | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 5 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 22/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| QUỐC HỘI ________
Luật số: .../2026/QH16 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DỰ THẢO 5
LUẬT
TRƯNG MUA, TRƯNG DỤNG TÀI SẢN
_________
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về việc trưng mua, trưng dụng tài sản; quyền và trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc trưng mua, trưng dụng tài sản; quyền và nghĩa vụ của người có tài sản trưng mua, trưng dụng; quyền và nghĩa vụ của người khác có liên quan đến việc trưng mua, trưng dụng tài sản; việc huy động người vận hành, điều khiển tài sản trưng dụng.
2. Luật này không điều chỉnh đối với việc trưng dụng đất, khu vực biển đã giao để thực hiện hoạt động lấn biển. Việc trưng dụng đất, khu vực biển đã giao để thực hiện hoạt động lấn biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người có thẩm quyền quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản.
2. Cơ quan của người có thẩm quyền quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản.
3. Tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng mua, trưng dụng.
4. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản là đối tượng trưng mua, trưng dụng (sau đây gọi là người có tài sản).
5. Người được huy động để vận hành, điều khiển tài sản trưng dụng.
6. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra, giám sát việc trưng mua, trưng dụng tài sản.
7. Tổ chức, cá nhân khác có quyền, nghĩa vụ liên quan đến trưng mua, trưng dụng tài sản theo quy định của Luật này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trưng mua tài sản là việc Nhà nước mua tài sản của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thông qua quyết định hành chính trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. Việc trưng mua tài sản không áp dụng đối với hàng dự trữ quốc gia, tài sản công.
2. Trưng dụng tài sản là việc Nhà nước sử dụng có thời hạn tài sản của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thông qua quyết định hành chính trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai. Việc trưng dụng tài sản không bao gồm trường hợp cung cấp dữ liệu cho Nhà nước theo quy định của Luật Dữ liệu, việc xử lý dữ liệu cá nhân theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân, việc bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng đối với sáng chế theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, việc sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định của Chính phủ.
3. Người có tài sản trưng mua là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền sở hữu tài sản thuộc đối tượng trưng mua.
4. Người có tài sản trưng dụng là tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng tài sản thuộc đối tượng trưng dụng.
Điều 4. Chính sách trưng mua, trưng dụng tài sản
1. Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp về tài sản của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
2. Người có tài sản trưng mua được thanh toán tiền trưng mua tài sản; người có tài sản trưng dụng bị thiệt hại do việc trưng dụng gây ra thì được bồi thường thiệt hại theo giá trị thị trường.
3. Nhà nước khuyến khích và ghi nhận bằng văn bản việc tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tự nguyện hiến, tặng cho tài sản cho Nhà nước hoặc cho Nhà nước sử dụng tài sản mà không nhận bồi thường trong trường hợp trưng mua, trưng dụng tài sản.
4. Người ra quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản và người trực tiếp tổ chức thực hiện trưng mua, trưng dụng tài sản được xem xét miễn, giảm trách nhiệm khi đã thực hiện đúng thẩm quyền, đúng trình tự, trên cơ sở thông tin khách quan tại thời điểm quyết định, thời điểm tổ chức thực hiện và không có động cơ vụ lợi. Việc miễn, giảm trách nhiệm của người ra quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản và người trực tiếp tổ chức thực hiện trưng mua, trưng dụng tài sản không làm ảnh hưởng đến quyền được thanh toán tiền trưng mua, hoàn trả tài sản, bồi thường thiệt hại do trưng dụng tài sản gây ra của người có tài sản theo quy định của Luật này.
Điều 5. Nguyên tắc trưng mua, trưng dụng tài sản
1. Không thực hiện trưng dụng trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, đồ đạc và tài sản khác trong đó cũng như các phương tiện đi lại của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài; tài sản của thành viên cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình cùng sống trong một hộ với họ, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự.
2. Việc trưng mua, trưng dụng tài sản phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người có tài sản và không phân biệt đối xử.
3. Việc trưng mua, trưng dụng tài sản được thực hiện theo quyết định của người có thẩm quyền và phải tuân theo điều kiện, trình tự theo quy định tại Luật này và quy định chi tiết của Chính phủ.
4. Người có tài sản trưng mua, trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản của người có thẩm quyền.
5. Việc quản lý, sử dụng tài sản trưng mua, trưng dụng phải đúng mục đích trưng mua, trưng dụng, tiết kiệm và có hiệu quả.
6. Việc trưng mua, trưng dụng tài sản phải bảo đảm việc thu thập, quản lý, sử dụng dữ liệu cá nhân, dữ liệu bí mật kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật; việc tiếp cận, khai thác dữ liệu chỉ được thực hiện trong phạm vi cần thiết để phục vụ mục đích trưng mua, trưng dụng. Việc trưng dụng hệ thống có chứa dữ liệu phải bảo đảm tính bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng của dữ liệu, chỉ truy cập trong phạm vi cần thiết, thực hiện phân quyền, ghi nhật ký truy cập và thu hồi quyền quản trị sau khi kết thúc trưng dụng.
7. Việc trưng mua, trưng dụng tài sản phải ưu tiên bảo đảm không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh của các cơ quan, đơn vị, địa phương nơi có tài sản.
8. Trường hợp tài sản trưng mua yêu cầu phải có công trình hoặc phương tiện để thực hiện lưu trữ, bảo quản, vận chuyển thì người có thẩm quyền căn cứ quy định của Luật này để quyết định trưng dụng tài sản phục vụ việc lưu trữ, bảo quản, vận chuyển tài sản trưng mua.
9. Trường hợp việc trưng mua, trưng dụng tài sản thuộc phạm vi điều chỉnh của các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên thì việc trưng mua, trưng dụng tài sản phải đáp ứng các điều ước quốc tế đó.
Điều 6. Điều kiện và trường hợp trưng mua, trưng dụng tài sản
Việc trưng mua, trưng dụng tài sản chỉ được thực hiện trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
1. Điều kiện trưng mua, trưng dụng tài sản:
a) Không có hoặc không đủ hàng dự trữ quốc gia để sử dụng hoặc việc xuất cấp hàng dự trữ quốc gia không bảo đảm tính kịp thời. Điều kiện này được áp dụng đối với trường hợp trưng mua, trưng dụng tài sản mà tài sản đó thuộc danh mục hàng dự trữ quốc gia.
b) Đã áp dụng các biện pháp huy động tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng cho Nhà nước theo quy định của các pháp luật có liên quan nhưng không thực hiện được hoặc đã thực hiện nhưng vẫn không bảo đảm yêu cầu về tài sản để thực hiện ứng phó, ngăn chặn trong các trường hợp thật cần thiết theo quy định tại khoản 2 Điều này.
c) Trường hợp cần quyết định ngay để ngăn chặn nguy cơ trực tiếp đối với tính mạng, sức khỏe của người dân, quốc phòng, an ninh thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản này.
2. Trường hợp trưng mua, trưng dụng tài sản:
a) Khi đất nước trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng hoặc thiết quân luật theo quy định của Luật Quốc phòng số 22/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 18/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15.
b) Khi an ninh quốc gia có nguy cơ bị đe dọa theo quy định của Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Luật An ninh quốc gia số 32/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 30/2023/QH15.
c) Khi đất nước trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của Luật Tình trạng khẩn cấp số 104/2025/QH15.
d) Khi chống khủng bố theo quy định của Luật Phòng, chống khủng bố số 28/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 14/2022/QH15.
đ) Khi xảy ra thảm họa do thiên tai, dịch bệnh, con người, hậu quả chiến tranh gây ra làm thiệt hại nghiêm trọng về người, tài sản, môi trường theo quy định của Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 145/2025/QH15, Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14.
e) Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai theo quy định của Luật khác.
Điều 7. Hình thức và hiệu lực của quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản
1. Quyết định trưng mua tài sản phải được thể hiện bằng văn bản.
2. Quyết định trưng dụng tài sản phải được thể hiện bằng văn bản; trường hợp đặc biệt không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản được quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói để thực hiện nhiệm vụ được giao và phải có ghi âm hoặc ghi hình hoặc viết giấy xác nhận ngay tại thời điểm trưng dụng và có trách nhiệm ban hành Quyết định trưng dụng tài sản trong thời hạn tối đa không quá 02 ngày kể từ ngày quyết định trưng dụng bằng lời nói.
3. Quyết định trưng mua, Quyết định trưng dụng có thể được ban hành bằng phương thức điện tử.
4. Hiệu lực thi hành của quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản:
a) Quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản bằng văn bản có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ký ban hành văn bản.
b) Quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm quyết định trưng dụng bằng lời nói.
Điều 8. Hủy bỏ quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản
1. Quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản bị hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:
a) Quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản trái với quy định của Luật này.
b) Khi quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản chưa được thực hiện nhưng điều kiện, trường hợp trưng mua, trưng dụng tài sản quy định tại Điều 6 của Luật này không còn.
c) Khi quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản chưa được thực hiện nhưng vì lý do khách quan mà tài sản đó không còn tồn tại.
2. Khi xảy ra một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền ra quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản có trách nhiệm hủy bỏ quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản. Trường hợp người có thẩm quyền ra quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản không thực hiện hủy bỏ quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản của mình khi xảy ra một trong những trường hợp phải hủy bỏ quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản quy định tại khoản 1 Điều này dẫn đến gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định hủy bỏ quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản phải được thể hiện bằng văn bản và có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ký ban hành; người có tài sản trưng mua, trưng dụng được nhận quyết định hủy bỏ quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản.
Trường hợp quyết định trưng dụng bằng lời nói nhưng xảy ra một trong những một trong những trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này khi người có thẩm quyền chưa ban hành Quyết định trưng dụng tài sản thì không phải ban hành Quyết định huỷ bỏ quyết định trưng dụng tài sản mà có văn bản thông báo tới người có tài sản về việc không tiếp tục thực hiện trưng dụng tài sản.
4. Trường hợp quyết định trưng mua tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bị hủy bỏ mà tài sản trưng mua đã được bàn giao, tiếp nhận và người có tài sản trưng mua không nhận lại tài sản thì người có tài sản trưng mua được thanh toán theo quy định tại Điều 19 của Luật này; nếu người có tài sản trưng mua nhận lại tài sản mà việc trưng mua đã gây ra thiệt hại thì được bồi thường theo quy định tại Điều 28 của Luật này.
5. Trường hợp quyết định trưng dụng tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bị hủy bỏ mà tài sản trưng dụng đã được bàn giao, tiếp nhận thì tổ chức được giao quản lý tài sản có trách nhiệm hoàn trả lại tài sản cho người có tài sản theo quy định tại Điều 27 Luật này; người có tài sản được bồi thường thiệt hại nếu có thiệt hại xảy ra theo quy định tại Điều 28 của Luật này.
Điều 9. Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản trưng mua, trưng dụng
1. Quyền sở hữu tài sản trưng mua thuộc về Nhà nước kể từ thời điểm quyết định trưng mua tài sản có hiệu lực thi hành.
2. Quyền sở hữu tài sản trưng dụng vẫn thuộc về người có tài sản trưng dụng; quyền quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng trong thời gian trưng dụng thuộc về Nhà nước.
Điều 10. Trách nhiệm quản lý nhà nước về trưng mua, trưng dụng tài sản
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trưng mua, trưng dụng tài sản trong phạm vi cả nước.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về trưng mua, trưng dụng tài sản theo phân công của Chính phủ và quy định của pháp luật.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về trưng mua, trưng dụng tài sản theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của người có tài sản trưng mua, trưng dụng
1. Người có tài sản trưng mua, trưng dụng có các quyền sau đây:
a) Được thông báo, cung cấp đầy đủ thông tin về quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản.
b) Được yêu cầu người có thẩm quyền quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản giải thích về căn cứ pháp lý, lý do, phạm vi, đối tượng, thời hạn trưng dụng tài sản và các quyền, nghĩa vụ có liên quan; việc yêu cầu giải thích được thực hiện sau khi người có tài sản đã thực hiện quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản.
c) Được tham gia kiểm kê, xác định hiện trạng tài sản khi hoàn trả tài sản trưng dụng.
d) Được thanh toán tiền trưng mua tài sản; được hoàn trả tài sản trưng dụng và được bồi thường thiệt hại do việc trưng mua, trưng dụng tài sản gây ra.
đ) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về trưng mua, trưng dụng tài sản theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính; việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện không làm đình chỉ việc thi hành quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản, không làm mất quyền được bồi thường, thanh toán hoặc hoàn trả tài sản theo quy định của pháp luật.
2. Người có tài sản trưng mua, trưng dụng có nghĩa vụ chấp hành quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản.
3. Quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản là cơ sở hoặc một trong các trường hợp để xác định sự kiện bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự và pháp luật khác có liên quan. Các khoản giảm doanh thu, giảm lợi nhuận, chênh lệch và thiệt hại phát sinh do thực hiện quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản được xác định là yếu tố khách quan và được loại trừ khi đánh giá hiệu quả hoạt động, xếp loại doanh nghiệp, đánh giá người quản lý doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước.
Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm
1. Trưng mua, trưng dụng tài sản không đúng đối tượng, điều kiện, trường hợp, thẩm quyền và trình tự theo quy định của pháp luật.
2. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc trưng mua, trưng dụng tài sản để tham ô, tham nhũng, trục lợi hoặc vì mục đích cá nhân khác.
3. Trì hoãn, từ chối hoặc chống lại việc thực hiện quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản, quyết định huy động người vận hành, điều khiển tài sản trưng dụng.
4. Bán, trao đổi, tặng cho và các giao dịch dân sự khác làm thay đổi quyền sở hữu đối với tài sản đã có quyết định trưng mua, đối với tài sản đã có quyết định trưng dụng trong thời hạn trưng dụng.
5. Hủy hoại, làm thay đổi hiện trạng của tài sản đã có quyết định trưng mua, trưng dụng.
6. Cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc trưng mua, trưng dụng tài sản.
7. Quản lý, sử dụng, xử lý tài sản trưng mua, trưng dụng trái với quy định của pháp luật.
Điều 13. Công khai và trách nhiệm giải trình khi trưng mua, trưng dụng tài sản
1. Việc trưng mua, trưng dụng tài sản phải được thực hiện công khai, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước, nội dung liên quan đến an ninh, quốc phòng, dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ.
2. Nội dung công khai:
a) Văn bản quy phạm pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
b) Thông tin của tài sản trưng mua, trưng dụng, bao gồm: loại tài sản, số lượng.
c) Thông tin về Quyết định trưng mua tài sản; giá trưng mua tài sản.
d) Thông tin về Quyết định trưng dụng tài sản; thời hạn trưng dụng; giá trị bồi thường thiệt hại; thời gian hoàn trả tài sản trưng dụng.
đ) Kết quả quản lý, sử dụng, hoàn trả hoặc xử lý tài sản sau khi hoàn thành mục đích trưng mua, trưng dụng.
e) Nội dung khác có liên quan.
3. Việc công khai phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, đầy đủ, kịp thời theo quy định của pháp luật.
4. Người có thẩm quyền ra quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản và người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản trưng mua, trưng dụng có trách nhiệm giải trình trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tác động trực tiếp bởi quyết định, hành vi đó.
5. Chính phủ quy định chi tiết trách nhiệm, thời hạn, hình thức công khai việc trưng mua, trưng dụng tài sản.
Điều 14. Giám sát hoạt động trưng mua, trưng dụng tài sản
1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân giám sát việc trưng mua, trưng dụng tài sản theo quy định của pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thực hiện giám sát đối với việc trưng mua, trưng dụng tài sản theo quy định của pháp luật về Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Công dân, Ban thanh tra nhân dân tại địa bàn nơi thực hiện trưng mua, trưng dụng tài sản thực hiện giám sát theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.
4. Cơ quan, người có thẩm quyền trưng mua, trưng dụng có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, thông tin; trực tiếp báo cáo, giải trình; thực hiện hoặc trả lời kiến nghị giám sát, trừ thông tin thuộc phạm vi bảo vệ được cung cấp theo chế độ riêng.
5. Hoạt động giám sát không được làm cản trở hoặc chậm trễ việc quyết định, tổ chức thực hiện trưng mua, trưng dụng tài sản trong tình huống cấp bách; không làm ảnh hưởng đến quyền được thanh toán tiền trưng mua, bồi thường, hoàn trả tài sản, khiếu nại, tố cáo và khởi kiện của tổ chức, cá nhân.
Chương II
TRƯNG MUA TÀI SẢN
Điều 15. Tài sản thuộc đối tượng trưng mua
1. Thuốc, vắcxin, vật tư y tế.
2. Lương thực, thực phẩm; vật tư; công cụ, dụng cụ.
3. Xăng dầu, khí đốt, hoá chất, nguyên, nhiên, vật liệu khác.
4. Vật tiêu hao khác.
Điều 16. Quyết định trưng mua tài sản
1. Thẩm quyền quyết định trưng mua tài sản:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
d) Người có thẩm quyền quyết định trưng mua tài sản theo quy định của Luật khác.
Người có thẩm quyền quyết định trưng mua tài sản được phép ủy quyền, phân công cho cấp phó của mình ký thay quyết định trưng mua tài sản theo quy định của pháp luật; người được ủy quyền không được phép ủy quyền tiếp. Người có thẩm quyền quyết định trưng mua tài sản không được phân cấp thẩm quyền quyết định trưng mua tài sản.
2. Quyết định trưng mua tài sản phải được giao cho người có tài sản trưng mua hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp tài sản theo quy định của pháp luật; trường hợp người có tài sản trưng mua hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp tài sản theo quy định của pháp luật vắng mặt, mất tích, chết hoặc tài sản chưa xác định được chủ sở hữu thì quyết định trưng mua tài sản phải được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố nơi có tài sản trưng mua. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định trưng mua tài sản bằng phương thức điện tử thì quyết định trưng mua tài sản được gửi tới tài khoản định danh điện tử của cá nhân người có tài sản, người đại diện theo pháp luật của tổ chức có tài sản, cá nhân đại diện cho hộ gia đình, cộng đồng dân cư có tài sản; cá nhân là người đại diện của hộ gia đình, cộng đồng dân cư phải có trách nhiệm thông báo đầy đủ thông tin về quyết định trưng mua tài sản cho các cá nhân trong hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
Người có thẩm quyền quyết định trưng mua tài sản quyết định cụ thể hình thức ban hành và giao Quyết định trưng mua tài sản phù hợp với điều kiện thực tế để bảo đảm quyết định trưng mua được thông báo hợp pháp và kịp thời.
3. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, trình tự quyết định trưng mua tài sản.
Điều 17. Cưỡng chế thi hành quyết định trưng mua tài sản
1. Trường hợp quyết định trưng mua tài sản đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có tài sản trưng mua không chấp hành thì người quyết định trưng mua tài sản ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản trưng mua tổ chức cưỡng chế thi hành.
2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định trưng mua tài sản.
Điều 18. Giá trưng mua tài sản
1. Nguyên tắc xác định giá trưng mua tài sản:
a) Giá trưng mua tài sản được xác định phải bảo đảm phù hợp với giá thị trường của tài sản tại thời điểm quyết định trưng mua tài sản và không bao gồm sự thay đổi giá trị tài sản do việc trưng mua đã được biết trước.
b) Việc xác định giá trưng mua tài sản do người có thẩm quyền quyết định trưng mua tài sản quyết định theo các phương pháp xác định giá phù hợp với đặc điểm của tài sản, mức độ sẵn có của thông tin tại thời điểm trưng mua.
2. Giá trưng mua tài sản do người có thẩm quyền quyết định trưng mua quyết định theo nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và được ghi vào quyết định trưng mua tài sản. Trường hợp người có tài sản trưng mua không đồng ý với giá này thì giá trưng mua tài sản ghi vào quyết định trưng mua tài sản là giá tạm tính, người có tài sản vẫn phải chấp hành quyết định trưng mua tài sản. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày chấm dứt trường hợp trưng mua quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật này, người có thẩm quyền quyết định trưng mua tài sản xác định lại giá trưng mua, nếu người có tài sản trưng mua vẫn không đồng ý thì có quyền khiếu nại, khởi kiện. Việc khiếu nại, khởi kiện và giải quyết khiếu nại, khởi kiện được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố tụng hành chính.
3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự xác định giá, cách xác định giá trưng mua tài sản.
Điều 19. Thanh toán tiền trưng mua tài sản
1. Tiền trưng mua tài sản được thanh toán một lần cho người có tài sản trưng mua. Đối với tài sản trưng mua đang được thế chấp, cầm cố hoặc các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác theo pháp luật dân sự thì tiền trưng mua tài sản được thanh toán cho bên nhận bảo đảm và trở thành tài sản bảo đảm thay thế, trừ trường hợp bên bảo đảm/bên có nghĩa vụ đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán hoặc đã thay thế bằng một biện pháp bảo đảm hợp pháp khác. Thời hạn thanh toán được thực hiện như sau:
a) Không quá ba mươi ngày, kể từ ngày quyết định trưng mua tài sản có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 của Luật này.
b) Không quá hai mươi ngày, kể từ ngày quyết định trưng mua tài sản có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 6 của Luật này.
2. Trường hợp không thể thanh toán kịp theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này vì lý do bất khả kháng theo quy định của pháp luật về dân sự thì được gia hạn một lần, nhưng thời gian gia hạn không quá ba mươi ngày đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và không quá hai mươi ngày đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Người ra quyết định trưng mua tài sản ban hành Quyết định gia hạn thời gian thanh toán và gửi cho người có tài sản trưng mua chậm nhất 01 ngày trước khi kết thúc thời hạn thanh toán quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này.
Trường hợp tiền trưng mua đã được thanh toán theo giá tạm tính quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này và sau khi xác định lại phát sinh chênh lệch tăng thì cơ quan của người ra quyết định trưng mua tài sản có trách nhiệm thanh toán phần chênh lệch sau khi xác định lại giá trưng mua cho người có tài sản trong thời hạn không quá hai mười ngày kể từ ngày hoàn thành việc xác định lại giá trưng mua; trường hợp sau khi xác định lại phát sinh chênh lệch giảm thì người có tài sản không phải hoàn trả số tiền chênh lệch đã được thanh toán theo giá tạm tính.
3. Kinh phí thanh toán tiền trưng mua tài sản được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ quan của người ra quyết định trưng mua tài sản chịu trách nhiệm thanh toán tiền trưng mua tài sản cho người có tài sản trưng mua theo đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Trường hợp cơ quan của người ra quyết định trưng mua chậm thanh toán cho người có tài sản thì phải bồi thường cho người có tài sản trưng mua một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm thanh toán và thời gian chậm thanh toán tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn thanh toán theo quy định.
Điều 20. Quản lý, sử dụng tài sản trưng mua
1. Tài sản sau khi trưng mua là tài sản công, được quản lý, sử dụng để phục vụ theo đúng mục đích tại quyết định trưng mua.
2. Trường hợp sau khi hoàn thành mục đích trưng mua tài sản mà vẫn còn tài sản đã trưng mua thì việc quản lý, xử lý tài sản trưng mua được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 21. Hiến, tặng cho tài sản trưng mua
Trường hợp người có tài sản trưng mua tự nguyện hiến, tặng cho tài sản trưng mua cho Nhà nước thì Nhà nước không phải thanh toán tiền cho người hiến, tặng cho tài sản. Việc xử lý tài sản sau khi được hiến, tặng cho được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
Chương III
TRƯNG DỤNG TÀI SẢN
Điều 22. Tài sản thuộc đối tượng trưng dụng
1. Nhà, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Khu vực biển đã giao cho tổ chức, cá nhân, không bao gồm khu vực biển đã giao để thực hiện hoạt động lấn biển.
3. Cơ sở hạ tầng viễn thông theo quy định của Luật Viễn thông số 24/2023/QH15; cơ sở hạ tầng thông tin theo quy định của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2017/QH14, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15; công trình điện lực theo quy định của Luật Điện lực số 61/2024/QH15 và công trình kết cấu hạ tầng khác.
4. Hạ tầng số, tài sản số theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15, Luật số 134/2025/QH15, Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15.
5. Vật nuôi.
6. Hệ thống, máy móc, thiết bị.
7. Phương tiện giao thông vận tải, phương tiện thông tin liên lạc và phương tiện kỹ thuật khác.
Điều 23. Quyết định trưng dụng tài sản
1. Thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp trưng dụng tài sản có phạm vi trên địa bàn từ 02 xã trở lên, tài sản quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 22 của Luật này.
d) Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản theo quy định của Luật khác.
Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản được phép ủy quyền, phân công cho cấp phó của mình ký thay quyết định trưng dụng tài sản theo quy định của pháp luật; người được ủy quyền không được phép ủy quyền tiếp. Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản không được phân cấp thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản.
2. Quyết định trưng dụng tài sản phải được giao cho người có tài sản trưng dụng hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp tài sản theo quy định của pháp luật; trường hợp người có tài sản trưng dụng hoặc người có quyền sử dụng hợp pháp tài sản theo quy định của pháp luật vắng mặt, mất tích, chết hoặc tài sản chưa xác định được chủ sở hữu thì quyết định trưng dụng tài sản phải được giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và chức danh tương đương nơi có tài sản trưng dụng. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định trưng dụng tài sản bằng phương thức điện tử thì quyết định trưng dụng tài sản được gửi tới tài khoản định danh điện tử của cá nhân người có tài sản, người đại diện theo pháp luật của tổ chức có tài sản, cá nhân đại diện cho hộ gia đình, cộng đồng dân cư có tài sản; cá nhân là người đại diện của hộ gia đình, cộng đồng dân cư phải có trách nhiệm thông báo đầy đủ thông tin về quyết định trưng dụng tài sản cho các cá nhân trong hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
Người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản quyết định cụ thể hình thức ban hành và giao Quyết định trưng dụng tài sản phù hợp với điều kiện thực tế để bảo đảm quyết định trưng dụng được thông báo hợp pháp và kịp thời.
Trường hợp tài sản trưng dụng đang trong tình trạng tranh chấp, thế chấp, cầm cố hoặc các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác theo pháp luật dân sự thì tạm hoãn việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong thời gian trưng dụng tài sản theo quyết định trưng dụng của người có thẩm quyền; việc trưng dụng không làm chấm dứt hiệu lực của giao dịch bảo đảm, nghĩa vụ dân sự của các bên và được tiếp tục thực hiện sau khi tài sản được hoàn trả, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Quyết định trưng dụng đồng thời được gửi tới tổ chức tín dụng, tổ chức nhận bảo đảm, cơ quan đang giải quyết tranh chấp hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan để biết và phối hợp thực hiện.
3. Trường hợp đặc biệt không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản được quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói. Khi quyết định trưng dụng tài sản bằng lời nói, người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản phải ghi âm hoặc ghi hình hoặc viết giấy xác nhận việc trưng dụng tài sản ngay tại thời điểm trưng dụng và có trách nhiệm ban hành Quyết định trưng dụng tài sản trong thời hạn tối đa không quá 02 ngày kể từ ngày quyết định trưng dụng bằng lời nói.
4. Việc trưng dụng nhà, công trình kết cấu hạ tầng, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Luật này không bao gồm việc trưng dụng đất độc lập với công trình; người có tài sản bị hạn chế quyền sử dụng đất gắn với nhà, công trình kết cấu hạ tầng, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất trong thời gian trưng dụng nhà, công trình kết cấu hạ tầng, công trình xây dựng, tài sản khác gắn liền với đất.
5. Chính phủ quy định chi tiết thẩm quyền, trình tự quyết định trưng dụng tài sản.
Điều 24. Thời hạn trưng dụng tài sản
1. Thời hạn trưng dụng tài sản tính từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành đến khi kết thúc trưng dụng theo thời gian được xác định cụ thể trong Quyết định trưng dụng tài sản. Thời hạn kết thúc trưng dụng được xác định như sau:
a) Không quá ba mươi ngày, kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, thiết quân luật, tình trạng khẩn cấp, bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự đối với trường hợp quy định tại các điểm a, c và đ khoản 2 Điều 6 của Luật này.
b) Không quá ba mươi ngày, kể từ ngày quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành đối với trường hợp không thuộc phạm vi điểm a khoản này.
2. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định hoàn trả tài sản theo quy định tại Điều 27 của Luật này thì thời hạn trưng dụng được tính từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành đến khi quyết định hoàn trả tài sản có hiệu lực.
3. Trường hợp hết thời hạn trưng dụng tài sản này nhưng mục đích của việc trưng dụng tài sản chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá mười lăm ngày.
4. Quyết định gia hạn trưng dụng tài sản phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có tài sản trưng dụng chậm nhất 01 ngày trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.
Điều 25 . Cưỡng chế thi hành quyết định trưng dụng tài sản
1. Trường hợp quyết định trưng dụng tài sản đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có tài sản trưng dụng không chấp hành thì người quyết định trưng dụng tài sản ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản trưng dụng tổ chức cưỡng chế thi hành.
2. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, trách nhiệm tổ chức cưỡng chế thi hành quyết định trưng dụng tài sản.
Điều 26. Quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng
Tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng có trách nhiệm sau đây:
1. Sử dụng tài sản đúng mục đích trưng dụng, tiết kiệm và có hiệu quả. Trường hợp tài sản trưng dụng không đáp ứng các điều kiện cấp phép khai thác khi đang trong thời hạn trưng dụng thì tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để bảo đảm tài sản được tiếp tục sử dụng trong thời hạn trưng dụng.
2. Bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong thời gian trưng dụng. Trường hợp tài sản trưng dụng là một phần không tách rời trong tổng thể hệ thống do người có tài sản đang quản lý thì việc bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trưng dụng do người có tài sản thực hiện; tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng chi trả cho người có tài sản chi phí bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa đối với tài sản trưng dụng.
3. Chi trả các chi phí liên quan đến quản lý vận hành tài sản trong thời gian trưng dụng.
Điều 27. Hoàn trả tài sản trưng dụng
1. Tài sản trưng dụng được hoàn trả khi hết thời hạn trưng dụng theo quyết định trưng dụng tài sản, quyết định gia hạn trưng dụng tài sản. Trường hợp chưa hết thời hạn trưng dụng theo quyết định trưng dụng tài sản nhưng đã hoàn thành mục đích trưng dụng tài sản thì người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản ban hành Quyết định hoàn trả tài sản trưng dụng.
2. Tài sản hoàn trả phải bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn và công năng sử dụng tại thời điểm trưng dụng. Chi phí kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu để đưa công trình, phương tiện trở lại khai thác, sử dụng sau khi hoàn trả (nếu có) được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Việc hoàn trả tài sản trưng dụng phải được lập thành biên bản có chữ ký của cơ quan quản lý tài sản và người có tài sản.
3. Trường hợp người có tài sản từ bỏ quyền sở hữu theo quy định của pháp luật về dân sự hoặc sau 1 năm kể từ ngày tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản đã thông báo cho người có tài sản nhưng người có tài sản không nhận lại tài sản thì tài sản đó thuộc về Nhà nước; tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng có trách nhiệm xử lý theo quy định áp dụng đối với tài sản bị đánh rơi, bỏ quên theo quy định của Chính phủ về quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
4. Trường hợp người có tài sản trưng dụng tự nguyện hiến, tặng cho tài sản cho Nhà nước thì xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản đó và xử lý theo quy định của Chính phủ về xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 28. Bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng tài sản gây ra và bảo đảm điều kiện sinh hoạt cho người có tài sản trưng dụng
1. Người có tài sản trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản trưng dụng bị mất.
b) Tài sản trưng dụng bị hư hỏng.
c) Tài sản bị hao mòn do việc trưng dụng tài sản gây ra.
d) Người có tài sản trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng tài sản trực tiếp gây ra.
đ) Người có tài sản phải thực hiện di dời tài sản, hàng hóa tại nhà, công trình bị trưng dụng để phục vụ cho việc trưng dụng.
2. Mức bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng tài sản gây ra được xác định theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp tài sản trưng dụng bị mất hoặc bị hư hỏng không thể sửa chữa, khôi phục được thì việc bồi thường được thực hiện bằng tiền hoặc bằng tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ. Mức bồi thường bằng tiền được xác định theo quy định về xác định giá trưng mua tài sản tại thời điểm bồi thường. Trường hợp tài sản bị mất, bị hư hỏng đã được đóng lệ phí trước bạ thì mức bồi thường bao gồm cả lệ phí trước bạ.
b) Trường hợp tài sản trưng dụng bị hư hỏng mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì việc bồi thường được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
Tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng sửa chữa, khôi phục lại tài sản và hoàn trả cho người có tài sản trưng dụng;
Người có tài sản trưng dụng tự sửa chữa, khôi phục lại tài sản và Nhà nước bồi thường số tiền tương ứng với các khoản chi phí có liên quan để sửa chữa, khôi phục lại tài sản căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do người có tài sản cung cấp.
c) Trường hợp tài sản bị hao mòn do việc trưng dụng tài sản gây ra thì mức bồi thường được xác định bằng mức hao mòn tài sản tính từ ngày bàn giao tài sản trưng dụng đến ngày hoàn trả tài sản trưng dụng.
d) Trường hợp người có tài sản trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng tài sản trực tiếp gây ra thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày bàn giao tài sản trưng dụng đến ngày hoàn trả tài sản trưng dụng. Trường hợp người có tài sản đến nhận lại tài sản sau thời gian hoàn trả trong Quyết định trưng dụng tài sản hoặc Quyết định hoàn trả tài sản của người có thẩm quyền thì không được bồi thường thiệt hại về thu nhập cho khoảng thời gian không đến nhận lại tài sản.
đ) Trường hợp người có tài sản phải thực hiện di dời tài sản, hàng hóa tại nhà, công trình bị trưng dụng để phục vụ cho việc trưng dụng thì người có tài sản được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt.
3. Kinh phí thanh toán tiền bồi thường được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ quan của người ra quyết định trưng dụng tài sản chịu trách nhiệm thanh toán tiền bồi thường cho người có tài sản trưng dụng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn trả tài sản. Trường hợp cơ quan của người ra quyết định trưng dụng chậm thanh toán tiền bồi thường cho người có tài sản trưng dụng thì phải bồi thường cho người có tài sản trưng dụng một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế tính trên số tiền chậm thanh toán và thời gian chậm thanh toán tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn thanh toán theo quy định.
Đối với tài sản trưng dụng đã tham gia bảo hiểm bị thiệt hại và được doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm chi trả bồi thường bằng hoặc cao hơn mức bồi thường quy định tại Điều này thì ngân sách nhà nước không thực hiện chi trả tiền bồi thường cho người có tài sản theo quy định tại Điều này. Trường hợp tài sản trưng dụng đã tham gia bảo hiểm bị thiệt hại nhưng không được doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm chi trả bồi thường hoặc số tiền bồi thường được doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm chi trả thấp hơn mức bồi thường quy định tại khoản này thì người có tài sản được ngân sách nhà nước chi trả bồi thường số tiền chênh lệch. Việc chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu Nhà nước bồi thường trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp tài sản trưng dụng là tài sản công tại cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bị mất hoặc bị hư hỏng thì được bố trí kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để mua mới hoặc sửa chữa.
5. Trường hợp trưng dụng tài sản làm ảnh hưởng trực tiếp đến chỗ ở, nơi sinh hoạt thiết yếu của người có tài sản trưng dụng thì cơ quan của người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan để bố trí chỗ ở, nơi sinh hoạt tạm thời cho người có tài sản trưng dụng trong thời gian trưng dụng hoặc hỗ trợ kinh phí thuê chỗ ở, nơi sinh hoạt tạm thời cho người có tài sản trưng dụng trong thời gian trưng dụng. Kinh phí hỗ trợ được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Trường hợp người có tài sản trưng dụng có chỗ ở, nơi sinh hoạt khác phù hợp và không có nhu cầu được bố trí, hỗ trợ thì cơ quan của người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản không phải thực hiện việc bố trí, hỗ trợ quy định tại khoản này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 29. Huy động người vận hành, điều khiển tài sản trưng dụng
1. Trường hợp tài sản trưng dụng phải có người vận hành, điều khiển nhưng tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng không có người có chuyên môn để thực hiện vận hành, điều khiển tài sản thì người quyết định trưng dụng tài sản được huy động người đang vận hành, điều khiển tài sản trưng dụng đó để vận hành, điều khiển.
2. Quyết định huy động người vận hành, điều khiển tài sản trưng dụng phải được thể hiện bằng văn bản và phải được giao cho người được huy động, tổ chức đang quản lý người được huy động. Trường hợp đặc biệt không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền quyết định trưng dụng tài sản được quyết định huy động người vận hành, điều khiển tài sản trưng dụng bằng lời nói và phải có ghi âm hoặc ghi hình hoặc viết giấy xác nhận việc huy động ngay tại thời điểm huy động và có trách nhiệm ban hành Quyết định huy động người vận hành, điều khiển tài sản trưng dụng trong thời hạn tối đa không quá 02 ngày kể từ ngày quyết định huy động bằng lời nói.
3. Người được huy động vận hành, điều khiển tài sản trưng dụng có nghĩa vụ chấp hành quyết định huy động.
4. Trong thời gian được huy động để vận hành, điều khiển tài sản trưng dụng theo quyết định của người có thẩm quyền:
a) Người được huy động là người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trả nguyên lương, các khoản phúc lợi, phụ cấp theo quy định.
b) Người được huy động không phải là người hưởng lương từ ngân sách nhà nước được tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản trưng dụng trả tiền cho thời gian được huy động tính theo mức lương trung bình ba tháng liền kề của công việc mà người đó thực hiện trước khi được huy động. Trường hợp người được huy động không có lương trong ba tháng liền kề thì được tính theo mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm huy động.
5. Khi thi hành quyết định huy động của người có thẩm quyền quy định tại Luật này, nếu người được huy động để vận hành, điều khiển tài sản trưng dụng bị tai nạn, bị thương, chết trong thời gian huy động thì được hưởng chế độ theo quy định sau:
a) Người đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thì được chi trả chế độ từ quỹ bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
b) Người chưa tham gia bảo hiểm y tế mà bị tai nạn, bị thương thì được hỗ trợ thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh; trường hợp chưa tham gia bảo hiểm xã hội nếu bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa thì được xét trợ cấp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; nếu chết thì thân nhân được hưởng chế độ tiền tuất, tiền mai táng phí.
c) Người bị thương, chết khi thực hiện nhiệm vụ thì được xem xét hưởng chế độ, chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và hưởng các quyền theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2027.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
a) Đối với các trường hợp Nhà nước đã có quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nhưng đến thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành chưa hoàn tất việc thanh toán tiền trưng mua, tiền bồi thường thiệt hại khi trưng dụng tài sản thì thực hiện theo các quy định của pháp luật tại thời điểm có quyết định trưng mua, trưng dụng; trường hợp quy định về thanh toán tiền trưng mua, tiền bồi thường thiệt hại khi trưng dụng tài sản tại Luật này có lợi hơn cho người có tài sản thì được áp dụng theo quy định tại Luật này.
b) Trường hợp Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định hủy bỏ quyết định trưng mua, trưng dụng tài sản của Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quyết định huỷ bỏ đã ban hành.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày tháng năm 2026.
|
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!