- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10865-3:2015 ISO 3506-3:2009 Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn-Phần 3: Vít không đầu và các chi tiết lắp xiết tương tự không chịu tác dụng của ứng suất kéo
| Số hiệu: | TCVN 10865-3:2015 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/10/2015 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 10865-3:2015
TCVN 10865-3:2015: Quy định cơ tính cho vít không đầu và chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10865-3:2015, tương đương với ISO 3506-3:2009, được ban hành để xác định cơ tính của các vít không đầu và chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn, không chịu tác dụng của ứng suất kéo. Văn bản này được biên soạn bởi Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC2 và công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chi tiết lắp xiết có đường kính danh nghĩa từ 1.6 mm đến 24 mm và thiết lập yêu cầu cơ tính trong điều kiện nhiệt độ từ 10°C đến 35°C. Các đánh giá cơ tính sẽ khác nhau ở các nhiệt độ ngoài khoảng này.
Tiêu chuẩn chia thành nhiều phần, trong đó phần 3 đặc biệt chú trọng vào vít không đầu, không có các tính năng đặc biệt như tính hàn. Nó quy định cách phân loại các sản phẩm thép không gỉ theo cấp độ cứng và xác định các đặc tính chịu ăn mòn và oxy hóa.
Hệ thống ký hiệu cho các loại thép không gỉ và các cấp độ cứng được thể hiện trong Hình 1, với ví dụ cụ thể như A1-H12 cho thép austenit với cấp độ cứng tối thiểu là 125 HV. Chương 3 trong tiêu chuẩn quy định rằng việc ghi nhãn cho các chi tiết lắp xiết không phải là bắt buộc nhưng nếu có thì phải chỉ rõ loại thép và cấp độ cứng của chi tiết.
Về thành phần hóa học, bảng 2 trong tiêu chuẩn liệt kê chi tiết các tỷ lệ thành phần của các loại thép không gỉ, trong đó bao gồm các nhóm thép A1 đến A5 với những yêu cầu cụ thể về hàm lượng Crom, Molybden, và Nickel để đảm bảo tính cơ học và khả năng chống ăn mòn.
Cơ tính được quy định phải tuân theo các giá trị cụ thể trong Bảng 3 và Bảng 4, yêu cầu thiết lập momen xoắn thử và độ cứng cho các vít không đầu. Momen xoắn thử tối thiểu được xác định cho các đường kính danh nghĩa khác nhau, từ 1.6 Nm cho vít đường kính nhỏ đến 332 Nm cho vít có đường kính 24 mm.
Ngoài ra, các phương pháp thử nghiệm như thử nghiệm momen và độ cứng được quy định cụ thể trong phần 6 của tiêu chuẩn, yêu cầu tuân thủ các chuẩn quốc tế hiện hành.
TCVN 10865-3:2015 không chỉ giúp người sản xuất đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn bảo vệ người tiêu dùng, qua việc đảm bảo tính đồng nhất và độ bền của các chi tiết lắp xiết được sử dụng trong môi trường khắc nghiệt và chịu ăn mòn. Tiêu chuẩn này được coi là một cơ sở quan trọng trong ngành công nghiệp thép không gỉ, hỗ trợ việc sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm trên toàn quốc.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 10865-3:2015 ISO 3506-3:2009 Cơ tính của các chi tiết lắp xiết bằng thép không gỉ chịu ăn mòn-Phần 3: Vít không đầu và các chi tiết lắp xiết tương tự không chịu tác dụng của ứng suất kéo
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!