- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7093-2:2003 ISO 11922-2:1997 Dãy thông số theo hệ inch của ống nhựa dẻo
| Số hiệu: | TCVN 7093-2:2003 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Công nghiệp |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/08/2003 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7093-2:2003
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7093-2:2003: Quy định về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7093-2:2003 ISO 11922-2:1997, được ban hành ngày 08/12/2003 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2004, quy định các kích thước và dung sai đối với ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng theo hệ inch. Tiêu chuẩn này là sự tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11922-2:1997 và nhằm điều chỉnh chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp ống nhựa tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại ống nhựa nhiệt dẻo trơn, có tiết diện ngang tròn không đổi dọc theo chiều dài ống, cho phép đo lường và kiểm tra chất lượng ống một cách đồng nhất. Các dung sai cụ thể được quy định cho đường kính ngoài, độ ô van và chiều dày thành của ống, nhằm đảm bảo rằng các sản phẩm được chế tạo phù hợp với quy định về độ chính xác và tính an toàn trong việc vận chuyển chất lỏng.
Về đường kính ngoài, tiêu chuẩn này quy định rõ các mức dung sai cụ thể từ cấp F đến H, với mức dung sai tối thiểu là 0,3 mm cho ống có đường kính danh nghĩa từ 10,2 mm đến 1016 mm. Điều này đảm bảo rằng mật độ kết nối và khả năng chịu áp lực của ống là phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
Độ ô van cũng được quy định với ba cấp dung sai: cấp P, Q, và R, tương ứng với từng đường kính danh nghĩa, nhằm tối ưu hóa tính hình học của ống trong quá trình sản xuất. Đặc biệt, phân loại này giúp đảm bảo rằng các ống khi lắp ráp sẽ đảm bảo tính liên kết và không gây cản trở trong quá trình vận chuyển.
Trong khi đó, về chiều dày thành ống, tiêu chuẩn TCVN 7093-2:2003 nêu rõ ba cấp độ dung sai cho chiều dày tại bất kỳ điểm nào của ống, với các quy định khác nhau cho chiều dày tối thiểu và tối đa. Các cấp dung sai như T, U, và V sẽ làm rõ ràng cách thức kiểm soát chiều dày thành ống, từ đó giúp gia tăng độ bền của sản phẩm trong quá trình sử dụng.
Về quy trình đo kích thước, tiêu chuẩn hướng dẫn cách thức thực hiện đo lường để đảm bảo tính chính xác trong các kết quả kiểm tra và đánh giá sản phẩm được xác định theo đúng quy định trong tiêu chuẩn ống phù hợp hoặc theo TCVN 6145:1996.
Nhìn chung, TCVN 7093-2:2003 không chỉ mang lại lợi ích cho các nhà sản xuất mà còn cho người tiêu dùng, qua đó tăng cường tính an toàn và độ tin cậy của ống nhựa trong các ứng dụng vận chuyển chất lỏng. Tiêu chuẩn này sẽ góp phần tạo ra một môi trường sản xuất công nghiệp vững mạnh và đồng bộ hơn tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7093-2:2003 ISO 11922-2:1997 Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Kích thước và dung sai - Phần 2: Dãy thông số theo hệ inch
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!