• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7013-1:2002 ISO 2773-1:1973 Điều kiện kiểm máy khoan đứng thân trụ tròn

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 18/11/2020 15:49 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 7013-1:2002 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/11/2002
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7013-1:2002

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7013-1:2002: Quy định về độ chính xác máy khoan đứng

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7013-1:2002 (ISO 2773-1:1973) về Máy cắt kim loại - Điều kiện kiểm máy khoan đứng thân trụ tròn - Kiểm độ chính xác - Phần 1: Kiểm hình học được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm quy định các phương pháp kiểm tra và sai lệch cho phép về độ chính xác hình học của máy khoan đứng. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ năm 2008, thay thế tiêu chuẩn cũ và quy định cụ thể cho việc kiểm tra mà không liên quan đến hoạt động vận hành của máy.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các máy khoan đứng thông dụng có cấu trúc thân trụ tròn và không áp dụng cho việc kiểm tra các đặc tính kỹ thuật như tốc độ trục chính hay độ ồn. Các phép kiểm được quy định trong tài liệu này giúp người sử dụng hiểu rõ cách đo đạc độ chính xác của máy, đặc biệt là các sai lệch cho phép cần thiết để đảm bảo hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

Một số điểm quan trọng trong tiêu chuẩn bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng: Giới hạn các phương pháp kiểm tra đến độ chính xác hình học của máy khoan đứng. Các kiểm tra không bao gồm sự vận hành máy (như rung động hay độ ồn).
  • Tham chiếu tiêu chuẩn quốc tế: Cần tham khảo ISO 230-1:1996 để áp dụng kỹ thuật lắp đặt máy cũng như phương pháp đo.
  • Sai lệch cho phép: Các kích thước và sai lệch được định lượng bằng milimét và in. Dung sai tối thiểu phải được xác định rõ nhằm duy trì độ chính xác trong khi kiểm tra.

Các yêu cầu kiểm tra cụ thể của máy khoan đứng bao gồm:

  • Cân bằng máy: Phải kiểm tra cân bằng trong các mặt phẳng khác nhau với sai số tối đa là 0,03 mm.
  • Độ phẳng của bàn máy: Được xác định với sai lệch cho phép là 0,03 mm đối với mọi chiều dài đo 300 mm.
  • Đo độ đảo của bàn quay: Với đường kính xác định, sai lệch cho phép cần được xác minh.
  • Kiểm độ thẳng và vuông góc: Sai lệch cho phép cho trụ đứng và các mặt làm việc cần được kiểm tra trong các mặt phẳng khác nhau, với độ sai tối đa 0,06/300 mm.

Chỉ dẫn cho kỹ thuật kiểm tra trong TCVN 7013-1:2002 đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo các máy khoan đứng có thể hoạt động với độ chính xác cao, từ đó nâng cao hiệu quả và chất lượng sản xuất.

Tóm lại, TCVN 7013-1:2002 là nền tảng quan trọng cho doanh nghiệp và nhà sản xuất trong việc đảm bảo chất lượng máy móc, từ đó tạo nền tảng cho sản phẩm đầu ra đạt yêu cầu cao nhất về chất lượng và độ chính xác.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7013-1:2002

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7013-1:2002 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7013-1:2002 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TCVN 7013-1:2002

(ISO 2773-1:1973)

MÁY CẮT KIM LOẠI - ĐIỀU KIỆN KIỂM MÁY KHOAN ĐỨNG THÂN TRỤ TRÒN - KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC - PHẦN 1: KIỂM HÌNH HỌC

Machine tools - Test conditions for pillar type vertical drilling machines - Testing of the accuracy - Part 1: Geometrical tests

 

Lời nói đầu

TCVN 7013-1:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 2773-1:1973

TCVN 7013-1:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/SC1 Vấn đề chung về cơ khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.

Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.

 

MÁY CẮT KIM LOẠI - ĐIỀU KIỆN KIỂM MÁY KHOAN ĐỨNG THÂN TRỤ TRÒN - KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC - PHẦN 1: KIỂM HÌNH HỌC

Machine tools - Test conditions for pillar type vertical drilling machines - Testing of the accuracy - Part 1: Geometrical tests

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm và các sai lệch cho phép về độ chính xác hình học dùng cho máy khoan đứng thông dụng có thân trụ tròn.

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho việc kiểm độ chính xác của máy. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc kiểm sự vận hành của máy (rung động, độ ồn không bình thường, sự chuyển động không trơn nhẹ của các bộ phận máy, v.v...). Tiêu chuẩn này cũng không áp dụng để kiểm các đặc tính kỹ thuật của máy (tốc độ trục chính, tốc độ tiến v.v...) thường được kiểm trước khi kiểm độ chính xác.

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

ISO 230-1:1996 Acceptance code for machine tools - part 1 - Geometric accuracy of machines operating under no-load or linishing conditions (Quy tắc nghiệm thu máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi không tải hoặc ở trạng thái hoàn thiện).

3. Quy định chung

3.1. Trong tiêu chuẩn này, toàn bộ kích thước và sai lệch được tính bằng milimét và insơ.

3.2. Để áp dụng được tiêu chuẩn này, phải tham khảo iSO 230-1:1996, đặc biệt đối với việc lắp đặt máy trước khi kiểm, làm nóng trục chính và các bộ phận chuyển động khác, sự mô tả các phương pháp đo và độ chính xác của thiết bị kiểm.

3.3. Trình tự kiểm hình học có liên quan đến các cụm lắp ráp của máy nhưng thực tế không xác định được trình tự này. Để gá lắp dụng cụ cắt và dụng cụ đo dễ dàng, khi kiểm có thể áp dụng bất kỳ trình tự nào.

3.4. Khi kiểm độ chính xác của máy, không phải lúc nào cũng cần phải tiến hành tất cả các phép kiểm cho trong tiêu chuẩn này. Theo thỏa thuận với nhà chế tạo, người sử dụng phải lựa chọn những phép kiểm liên quan tới những tính chất mà mình quan tâm nhưng những phép kiểm này phải được xác định rõ khi đặt mua máy.

3.5. Khi quy định dung sai cho phạm vi đo khác với chỉ dẫn trong tiêu chuẩn này (xem 2.311 của ISO 230:1996) thì phải tính đến giá trị nhỏ nhất của dung sai là 0,01 mm (0,0004 in).

3.6. Các phép kiểm thực tế đối với loại máy này được quy định trong TCVN 7013-2:2001 (ISO 2773-2:1973).


4. Điều kiện kiểm và sai lệch cho phép

4.1. Kiểm hình học

Số TT

Sơ đồ

Đối tượng kiểm

Sai lệch cho phép

Dụng cụ đo

Phương pháp kiểm theo ISO 230-1:1996

mm

in

G0

Cân bằng máy

a) trong mặt phẳng đối xứng của máy

b) trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đối xứng của máy và chứa đường tâm trục chính

0,03/300

0,0012/12

Ni vô và thước thẳng

3.11 và 5.212.21

Bàn máy được khóa ở vị trí giữa

G1

A - Bàn máy

Kiểm độ phẳng của mặt làm việc của bàn máy (và mặt đế máy nếu mặt đế máy được gia công)

0,03 (đối với bất kỳ chiều dài đo 300 nào (phẳng hoặc lõm)

0,0012 (đối với bất kỳ chiều dài đo 300 nào (phẳng hoặc lõm)

Ni vô chính xác hoặc thước thẳng và căn mẫu

5.322 và 5.323

G2

 

Đo độ đảo của bàn quay (đối với máy có bàn quay)

 

 

 

 

D* - Đường kính bàn máy

0,05 với D* = 300

Sai lệch cho phép lớn nhất

0,075

0,002 với D* = 12

Sai lệch cho phép lớn nhất

0,003

Thước thẳng và đồng hồ so

5.632 và 5.633

không cần thiết phải theo ISO 230-1:1996 có thể thực hiện thao tác sau:

- Đặt một thước thẳng trong mặt phẳng hướng kính của bàn.

- Cho mũi kim của đồng hồ so tiếp xúc thẳng góc tại điểm A

G2

 

 

 

 

trên thước thẳng tại mép ngoài bàn rồi cho đồng hồ so tiếp xúc tại điểm B sau khi quay bàn một góc 180o

- Kiểm nhắc lại như thao tác trên nhưng đặt thước thẳng trong mặt phẳng hướng kính vuông góc với mặt phẳng trước

- Khóa bàn máy trước khi kiểm

G3

B - Trục chính

Đo độ đảo hướng kính của lỗ côn trục chính.

a) ở vị trí gần sát đầu trục chính

 

 

b) ở vị trí cách mặt đầu trục chính một khoảng cách l

Với l = 100

a) 0,015

b) 0,02

Với l = 200

a) 0,02

b) 0,035

Với l = 300

a) 0,025

b) 0,05

Với l = 4

a) 0,0006

b) 0,0008

Với l = 8

a) 0,0008

b) 0,0014

Với l = 12

c) 0,001

0,002

Đồng hồ so và trục kiểm

5.612.3

Các yêu cầu về độ chính xác của trục kiểm và xác định khoảng cách tương ứng l tham khảo trong A.3 của phụ lục A (bảng E và bảng F)

G4

Kiểm độ thẳng của trụ đứng và độ vuông góc của đường tâm trục chính đối với mặt làm việc của bàn máy và mặt đế máy (nếu mặt đế máy là mặt làm việc)

a) trong mặt phẳng đối xứng của máy;

b) trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đối xứng của máy.

a)

0,06/300* với α ≤ 90o

b)

0,06/300

a)

0,0024/12* với α ≤ 90o

b)

0,0024/12

Đồng hồ so và thước thẳng

5.512.1,5.512.24 và 5.232.1

Độ thẳng phải được kiểm trên một số vị trí có khoảng cách bằng nhau giữa hai vị trí xa nhất kiểm được của bàn

Độ vuông góc phải được kiểm ở vị trí cao (1)trước rồi kiểm vị trí thấp (2)

Bàn máy và nòng trục chính phải được khóa

Đầu trục chính phải được khóa chặt ở vị trí giữa (Đối với máy có đầu trục chính cao)

* khoảng cách giữa hai điểm tiếp xúc

G5

C - Đầu trục chính

Kiểm độ vuông góc của mặt làm việc bàn máy so với sự dịch chuyển thẳng đứng của ống bao trục chính hoặc nòng trượt trục chính

a) trong mặt đối xứng của máy

b) trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đối xứng của máy

a) 0,1/300

với α ≤ 90o

b) 0,1/300

a) 0,004/12

với α ≤ 90o

b) 0,004/12

Đồng hồ so, thước thẳng và ke kiểm

5.522.2

Bàn và nòng trục chính được khóa chặt ở vị trí giữa.

Đầu trục chính được khóa ở vị trí giữa (Đối với máy có đầu trục chính nâng cao)

G6

Kiểm độ vuông góc của mặt làm việc của bàn máy đối với sự chuyển động thẳng đứng của đầu trục chính (đối với máy có đầu trục chính nâng cao)

a) trong mặt đối xứng của máy

b) trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đối xứng của máy

a) 0,1/300*

với α ≤ 90o

b) 0,1/300

a) 0,004/12

với α ≤ 90o

b) 0,004/12

Đồng hồ so, thước thẳng và ke kiểm

5.522.2

Bàn và nòng trục chính được khóa chặt ở vị trí giữa.

Đầu trục chính được khóa khi kiểm

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7013-1:2002

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×