Thông tư 28/2010/TT-BCT về Luật Hoá chất

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

Số: 28/2010/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2010

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất như sau:

Chương 1.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về:
a. Điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật bảo đảm an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất ngành công nghiệp;
b. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp;
c. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp;
d. Lập, thẩm định hồ sơ cho phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm trong ngành công nghiệp;
đ. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong ngành công nghiệp;
e. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc; xây dựng Phiếu an toàn hóa chất; hồ sơ đăng ký và tổ chức đánh giá hóa chất mới; bảo mật thông tin hóa chất.
2. Việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp; Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp quy định tại Thông tư này không áp dụng đối với tiền chất thuốc nổ, xăng, dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất trong ngành công nghiệp và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động hóa chất trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ và cụm từ viết tắt
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp là danh mục hóa chất được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp là danh mục hóa chất được quy định tại Phụ lục II Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
3. Danh mục hóa chất cấm là danh mục hóa chất được quy định tại Phụ lục III Nghị định số 108/2008/NĐ-CP.
4. Kinh doanh hóa chất là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ hóa chất trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
5. Bản sao hợp lệ là bản sao được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
6. Mã số CAS của một hóa chất là dãy các chữ số duy nhất ấn định cho mỗi hóa chất theo quy tắc của Chemical Abstracts Service (một Ban thuộc Hội hóa học Mỹ, viết tắt là CAS).
7. Số UN (United nations) là số có bốn chữ số, được quy định bởi Tổ chức Liên hợp quốc, dùng để xác định các hóa chất nguy hiểm.
Chương 2.
ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BẢO ĐẢM AN TOÀN TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Điều 4. Đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất trong ngành công nghiệp thực hiện các điều kiện về nhà xưởng, kho tàng, trang thiết bị, phương tiện vận chuyển và vận hành an toàn theo quy định tại Luật Hóa chất; Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư này; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển và các quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành có liên quan.
Điều 5. Điều kiện về nhà xưởng, kho tàng
1. Địa điểm
a. Nhà xưởng, kho tàng phải được bố trí tại địa điểm phù hợp với các điều kiện về quy hoạch;
b. Vị trí đặt nhà xưởng sản xuất hóa chất phải đảm bảo các yêu cầu thuận lợi về cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước, xử lý ô nhiễm và giao thông;
c. Không đặt nhà xưởng, kho chứa hóa chất sát khu dân cư. Đối với kho lưu trữ hóa chất trong nhà xưởng để phục vụ sản xuất phải chọn vị trí kho đảm bảo yêu cầu công nghệ bảo quản hóa chất. Kho lưu trữ hóa chất phải đặt ở vị trí bên ngoài nhà xưởng sản xuất;
d. Vị trí kho phải đảm bảo khoảng cách cho xe vận chuyển và xe chữa cháy ra vào dễ dàng;
2. Bố trí mặt bằng nhà xưởng, kho tàng
Quy hoạch mặt bằng nhà xưởng phải được đạt tiêu chuẩn thiết kế trên cơ sở Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành về điều kiện khí hậu, địa chất thủy văn, khí tượng thủy văn, phân vùng động đất, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, an toàn lao động:
a. Mặt bằng nhà xưởng phải bố trí các hạng mục công trình hợp lý và có công năng rõ ràng;
b. Diện tích của nhà xưởng phải đáp ứng các quy định hiện hành để bố trí thiết bị sản xuất;
c. Nhà xưởng sản xuất được thiết kế đảm bảo các điều kiện môi trường làm việc trong nhà đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế về nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió;
d. Hệ thống đường giao thông nội bộ phải được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn cho vận chuyển trong nhà xưởng và chữa cháy. Nhà xưởng phải có tường bao ngăn cách cơ sở với bên ngoài;
đ. Đối với các kho chứa hóa chất, việc thiết kế phải tuân thủ nguyên tắc an toàn về nguy cơ cháy hay đổ tràn là thấp nhất và phải bảo đảm tách riêng các chất có khả năng gây ra phản ứng hóa học với nhau;
e. Nhà kho được thiết kế tùy thuộc vào loại hóa chất cần được bảo quản, phân loại theo nguy cơ nổ, cháy nổ và cháy được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995. Thiết kế cần tuân theo Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn Việt Nam có liên quan. Ngoài những quy định chung về kết cấu công trình, thiết kế các kho hóa chất phải thực hiện các tiêu chuẩn phòng, chống cháy nổ, cụ thể như: tính chịu lửa; ngăn cách cháy; thoát hiểm; hệ thống báo cháy; hệ thống chữa cháy; phòng trực chống cháy.
3. Kết cấu và bố trí kiến trúc công trình
a. Các khu vực kín và rộng phải có lối thoát hiểm theo hai hướng. Lối thoát hiểm phải được chỉ dẫn rõ ràng (bằng bảng hiệu, sơ đồ …) và được thiết kế thuận lợi trong trường hợp khẩn cấp. Cửa thoát hiểm phải dễ mở trong bóng tối hoặc trong lớp khói dày đặc;
b. Kho chứa phải được thông gió hở trên mái, trên tường bên dưới mái hoặc gần sàn nhà;
c. Sàn kho không thấm chất lỏng, bằng phẳng không trơn trượt và không có khe nứt để chứa nước rò rỉ, chất lỏng bị đổ tràn hay nước chữa cháy đã bị nhiễm bẩn hoặc tạo các gờ hay lề bao quanh;
d. Vật liệu xây dựng kho và vật liệu cách nhiệt phải là vật liệu không dễ bắt lửa và khung nhà phải được gia cố chắc chắn bằng bê tông hoặc thép.
Điều 6. Điều kiện về trang thiết bị
1. Thiết bị sản xuất
a. Thiết bị sản xuất phải đạt yêu cầu chung về an toàn theo Tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành;
b. Phải có lịch bảo dưỡng và vệ sinh định kỳ thiết bị sản xuất;
c. Phải kiểm tra các thông số kỹ thuật của thiết bị sản xuất và có hệ thống bảo vệ an toàn cho người sử dụng.
2. Các thiết bị, phương tiện an toàn
a. Lắp đặt các phương tiện chiếu sáng và thiết bị điện khác tại vị trí cần thiết, không được phép lắp đặt tạm thời. Mọi trang thiết bị điện phải được nối đất và có bộ ngắt mạch khi rò điện, bảo vệ quá tải;
b. Phải sử dụng thiết bị chịu lửa đối với nơi lưu trữ dung môi có nhiệt độ bắt cháy thấp hoặc bụi hóa chất mịn;
c. Trang bị đầy đủ các thiết bị dụng cụ ứng cứu sự cố tại cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất. Hệ thống báo cháy, dập cháy phải được lắp tại vị trí thích hợp và kiểm tra thường xuyên để bảo đảm ở trạng thái sẵn sàng sử dụng tốt.
3. Hệ thống xử lý khí thải và chất thải
a. Nhà xưởng, kho hóa chất không được thải vào không khí các chất độc hại, không gây tiếng ồn, các yếu tố có hại khác, không vượt mức quy định hiện hành về vệ sinh môi trường. Khí thải của nhà xưởng, kho hóa chất phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ; QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ; QCVN 21:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất phân bón hóa học;
b. Nhà xưởng, kho hóa chất phải có hệ thống xử lý nước thải. Nước thải sau xử lý phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại; QCVN 24:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp; QCVN 25:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lắp chất thải rắn;
c. Chất thải rắn của nhà xưởng, kho hóa chất phải tuân thủ các quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Nhà xưởng, kho hóa chất phải có dụng cụ thu gom và vận chuyển chất thải rắn ra khỏi khu vực sản xuất sau mỗi ca sản xuất; nơi chứa chất thải phải kín, cách biệt với khu sản xuất.
Điều 7. Điều kiện về phương tiện vận chuyển và vận hành an toàn
1. Phương tiện vận chuyển hóa chất phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về loại hàng nguy hiểm cần vận chuyển và đảm bảo các yêu cầu sau:
a. Được thiết kế bảo đảm phòng ngừa rò rỉ hoặc phát tán hóa chất vào môi trường. Khi vận chuyển, không để lẫn các hóa chất có khả năng phản ứng hóa học với nhau gây nguy hiểm;
b. Các hóa chất phải được chứa trong bao bì phù hợp và vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dùng;
c. Có dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa trên phương tiện vận chuyển. Nếu trên một phương tiện vận chuyển có nhiều loại hóa chất khác nhau thì phía ngoài phương tiện vận chuyển phải dán đầy đủ biểu trưng của từng loại hóa chất ở hai bên và phía sau phương tiện.
2. Vận hành an toàn tại kho hóa chất
a. Cơ sở sản xuất hóa chất, kho chứa hóa chất phải xây dựng Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất;
b. Cơ sở sản xuất hóa chất phải xây dựng bảng nội quy về an toàn hóa chất, hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất. Trường hợp hóa chất có nhiều đặc tính nguy hiểm khác nhau thì biểu trưng cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm đó;
c. Việc vận hành tại kho hóa chất phải đảm bảo tính an toàn và vệ sinh kho nghiêm ngặt, tránh các nguy cơ có thể xảy ra như cháy, rò rỉ…;
d. Nhân viên phụ trách kho phải áp dụng các chỉ dẫn về Phiếu an toàn hóa chất của tất cả các hóa chất được lưu trữ và vận chuyển; các hướng dẫn về công tác an toàn, công tác vệ sinh; các hướng dẫn khi có sự cố;
đ. Bố trí hóa chất trong kho phải tách biệt chất nguy hại với khu vực có người ra vào thường xuyên; có khoảng trống giữa tường với các kiện hóa chất lưu trữ gần tường nhất và phải có lối đi lại bên trong thoáng gió, không cản trở thiết bị ứng cứu khi thực hiện việc kiểm tra và chữa cháy.
Chương 3.
HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN, GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP
MỤC 1. HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT THUỘC DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Điều 8. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất
Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Công Thương) có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp (sau đây gọi là Giấy chứng nhận).
Điều 9. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
1. Tài liệu pháp lý
a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng;
d. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp;
đ. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền.
2. Tài liệu về điều kiện kỹ thuật
a. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm;
b. Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
c. Bản công bố hợp quy và kế hoạch giám sát định kỳ chất lượng hóa chất trên cơ sở trang thiết bị kiểm tra hóa chất hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra hóa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận;
d. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất.
3. Tài liệu về điều kiện đối với người sản xuất
a. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;
b. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất hóa chất;
c. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này.
Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
1. Tài liệu pháp lý
a. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này;
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền;
d. Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Tài liệu về điều kiện kỹ thuật
a. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của từng cơ sở kinh doanh hóa chất nguy hiểm;
b. Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
c. Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;
d. Bản kê khai địa điểm kinh doanh, nếu cơ sở kinh doanh hóa chất có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hóa chất thì mỗi điểm kinh doanh phải lập hồ sơ riêng theo quy định tại điều này và được cấp chung một Giấy chứng nhận;
đ. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh.
3. Tài liệu về điều kiện đối với người kinh doanh
a. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;
b. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở kinh doanh hóa chất;
c. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này.
Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.
2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.
4. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
5. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại khoản 4 điều này.
7. Các tài liệu quy định tại điểm c, d, đ khoản 1; điểm a, b, c khoản 2 Điều 9 và điểm c, d khoản 2 Điều 10 Thông tư này.
Điều 12. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung
1. Trường hợp có thay đổi nội dung của Giấy chứng nhận đã được cấp, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận.
2. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận, gồm:
a. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung;
b. Bản gốc Giấy chứng nhận đã được cấp;
c. Các tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Điều 13. Trường hợp cấp lại
1. Trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. Hồ sơ gồm:
a. Văn bản đề nghị cấp lại;
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận (nếu có).
2. Trường hợp Giấy chứng nhận hết hiệu lực thi hành, trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy chứng nhận 30 (ba mươi) ngày làm việc, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Sở Công Thương đề nghị cấp lại. Hồ sơ gồm:
a. Văn bản đề nghị cấp lại;
b. Giấy chứng nhận hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đã được cấp lần trước;
c. Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất trong giai đoạn Giấy chứng nhận đã được cấp, nêu rõ tên hóa chất, mục đích sử dụng, khối lượng hóa chất được sản xuất, nhập khẩu và sử dụng; lượng nhập, xuất, tồn kho và vị trí cất giữ hóa chất; việc thực hiện các biện pháp an toàn; các thông tin khác (nếu có).
Điều 14. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Công Thương.
2. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Thông tư này, Sở Công Thương có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy chứng nhận theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Sở Công Thương phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ thì trong vòng 05 (năm) ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Công Thương có văn bản yêu cầu bổ sung.
4. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
5. Đối với các cơ sở đang sản xuất, kinh doanh hóa chất do yêu cầu chuyển đổi tên doanh nghiệp mà không có sự thay đổi về điều kiện sản xuất, kinh doanh thì phải gửi cho Sở Công Thương bản sao hợp lệ quyết định được phép đổi tên doanh nghiệp và văn bản xin đổi lại Giấy chứng nhận.
Điều 15. Thời hạn của Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận có thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày cấp. Đối với tổ chức, cá nhân có nhiều điểm kinh doanh hàng hóa thì tại Giấy chứng nhận phải ghi rõ từng điểm kinh doanh đã được xác định đủ điều kiện.
MỤC 2. HỒ SƠ, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT THUỘC DANH MỤC HÓA CHẤT HẠN CHẾ SẢN XUẤT, KINH DOANH TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Điều 16. Tổ chức cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh
Bộ Công Thương cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp (sau đây gọi là Giấy phép).
Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh
1. Tài liệu pháp lý
a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này;
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng;
d. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp;
đ. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền.
2. Tài liệu về điều kiện kỹ thuật
a. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm;
b. Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
c. Bản công bố hợp quy và kế hoạch giám sát định kỳ chất lượng hóa chất trên cơ sở trang thiết bị kiểm tra hóa chất hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra hóa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận;
d. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất.
3. Tài liệu về điều kiện đối với người sản xuất.
a. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;
b. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất hóa chất;
c. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này.
Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép đối với cơ sở kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh
1. Tài liệu pháp lý
a. Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 6 kèm theo Thông tư này;
b. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc Biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền;
d. Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Tài liệu về điều kiện kỹ thuật
a. Bản giải trình nhu cầu kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh;
b. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của từng cơ bản kinh doanh hóa chất nguy hiểm;
c. Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động, an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;
d. Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;
đ. Bản kê khai về từng địa điểm kinh doanh, nếu cơ sở kinh doanh hóa chất có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hóa chất thì mỗi điểm kinh doanh phải lập hồ sơ riêng theo quy định tại điều này và được cấp chung một Giấy phép;
e. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở kinh doanh.
3. Tài liệu về điều kiện đối với người kinh doanh
a. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên có liên quan trực tiếp đến kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;
b. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở kinh doanh hóa chất;
c. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại điểm a khoản này.
Điều 19. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh
Đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gồm:
1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh.
2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.
4. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.
5. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại khoản 4 điều này.
7. Các tài liệu quy định tại điểm c, d, đ khoản 1; điểm a, b, c khoản 2 Điều 17 và điểm a, d, đ khoản 2 Điều 18 Thông tư này.
Điều 20. Trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung
1. Trường hợp có thay đổi nội dung của Giấy phép đã được cấp, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ Công Thương đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép.
2. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép, gồm:
a. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung;
b. Bản gốc Giấy phép đã được cấp;
c. Các tài liệu chứng minh yêu cầu sửa đổi, bổ sung.
Điều 21. Trường hợp cấp lại
1. Trường hợp Giấy phép bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ Công Thương đề nghị cấp lại Giấy phép. Hồ sơ gồm:
a. Văn bản đề nghị cấp lại;
b. Bản sao hợp lệ Giấy phép (nếu có).
2. Trường hợp Giấy phép hết hiệu lực thi hành, trước thời điểm hết hiệu lực của Giấy phép 30 (ba mươi) ngày làm việc, tổ chức, cá nhân phải lập hồ sơ gửi về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) đề nghị cấp lại. Hồ sơ gồm:
a. Văn bản đề nghị cấp lại;
b. Giấy phép hoặc bản sao hợp lệ Giấy phép đã được cấp lần trước;
c. Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất trong giai đoạn Giấy phép đã được cấp, nêu rõ tên hóa chất, mục đích sử dụng, khối lượng hóa chất được sản xuất, nhập khẩu và sử dụng; lượng nhập, xuất, tồn kho và vị trí cất giữ hóa chất; việc thực hiện các biện pháp an toàn; các thông tin khác (nếu có).
Điều 22. Thủ tục cấp Giấy phép
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
2. Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 17, Điều 18, Điều 19, Điều 20 và Điều 21 Thông tư này, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) có trách nhiệm xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 7 kèm theo Thông tư này cho tổ chức, cá nhân.
Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ thì trong vòng 05 (năm) ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) có văn bản yêu cầu bổ sung.
4. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính.
5. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất đang sản xuất, kinh doanh trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được cấp Giấy phép nếu có nhu cầu tiếp tục sản xuất, kinh doanh thì phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép theo quy định tại điều này.
6. Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh nếu dừng sản xuất, kinh doanh hoặc chuyển địa điểm sản xuất, kinh doanh phải có văn bản báo cáo Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
Điều 23. Thời hạn của Giấy phép
Giấy phép có thời hạn 03 (ba) năm, kể từ ngày cấp. Đối với tổ chức, cá nhân có nhiều điểm kinh doanh hàng hóa thì tại Giấy phép phải ghi rõ từng điểm kinh doanh đã được xác định đủ điều kiện.
Chương 4.
LẬP, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ CHO PHÉP SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG HÓA CHẤT CẤM TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Điều 24. Danh mục hóa chất cấm
Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này cho các mục đích đặc biệt phục vụ an ninh, quốc phòng, phòng, chống dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác trong ngành công nghiệp (sau đây gọi là sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm) phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Điều 25. Hồ sơ đề nghị cho phép sản xuất hóa chất cấm
Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất cấm gửi 02 (hai) bộ hồ sơ, trong đó 01 (một) bộ gửi Thủ tướng Chính phủ, 01 (một) bộ gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất). Hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại Điều 17 Thông tư này và các tài liệu sau:
1. Đơn đề nghị cho phép sản xuất hóa chất cấm gửi Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo mẫu tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này.
2. Bản cam kết thực hiện sản xuất hóa chất cấm.
3. Bản giải trình nhu cầu sản xuất hóa chất cấm.
Điều 26. Hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu hóa chất cấm.
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất cấm gửi 02 (hai) bộ hồ sơ, trong đó 01 (một) bộ gửi Thủ tướng Chính phủ, 01 (một) bộ gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất). Hồ sơ gồm các tài liệu sau:
1. Đơn đề nghị cho phép nhập khẩu hóa chất cấm, nêu rõ nhu cầu và thời gian nhập khẩu gửi Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo mẫu tại Phụ lục 9 kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao hợp lệ Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh.
3. Báo cáo số lượng hóa chất đã nhập khẩu trong năm kế hoạch.
4. Bản sao hợp lệ Hợp đồng mua bán hóa chất với doanh nghiệp nước ngoài.
Điều 27. Hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng hóa chất cấm
Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa chất cấm gửi 02 (hai) bộ hồ sơ, trong đó 01 (một) bộ gửi Thủ tướng Chính phủ, 01 (một) bộ gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất). Hồ sơ gồm các tài liệu sau:
1. Đơn đề nghị cho phép sử dụng hóa chất cấm, nêu rõ mục đích, phạm vi, địa điểm sử dụng hóa chất cấm gửi Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) theo mẫu tại Phụ lục 10 kèm theo Thông tư này.
2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Bản sao hợp lệ Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và văn bản thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy do cơ quan cảnh sát phòng cháy, chữa cháy có thẩm quyền cấp.
5. Thiết kế thi công các hạng mục công trình xây dựng có sử dụng hóa chất cấm.
6. Bản kê khai về trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và lực lượng ứng phó sự cố hóa chất.
7. Bản kê khai trang bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này.
8. Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của cơ sở sử dụng hóa chất cấm.
9. Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
10. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sử dụng hóa chất.
Điều 28. Thẩm định hồ sơ cho phép sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm.
1. Thẩm định các điều kiện về sản xuất, kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 11, Điều 12 và Điều 13 Luật Hóa chất và các tài liệu trong hồ sơ đề nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 25, Điều 26 và Điều 27 Thông tư này.
2. Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Điều 25, Điều 26 và Điều 27 Thông tư này, Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) tiến hành kiểm tra, thẩm định. Văn bản thẩm định của Bộ Công Thương được đính kèm trong hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi hoạt động tại cơ sở hiện có phải gửi văn bản báo cáo và giải trình chi tiết về việc bổ sung, điều chỉnh hoặc thay đổi để Bộ Công Thương xem xét, thẩm định trước khi trình Thủ tướng Chính phủ cho phép.
Điều 29. Quản lý sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm
1. Khi được yêu cầu, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm phải thực hiện đúng các quy định về kiểm chứng số liệu sản xuất, nhập khẩu và sử dụng do Bộ Công Thương phối hợp cùng các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm thuộc Danh mục hóa chất cấm có trách nhiệm gửi báo cáo sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất cấm về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.
Nội dung báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Hóa chất.
Chương 5.
BIỆN PHÁP VÀ KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Điều 30. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm không thuộc Danh mục quy định tại khoản 1 Điều 38 của Luật Hóa chất phải xây dựng Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô, điều kiện sản xuất và đặc tính của hóa chất.
2. Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất với Sở Công Thương nơi đặt cơ sở hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Thông tư này.
Điều 31. Xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm thuộc Danh mục hóa chất quy định tại Phụ lục IV Nghị định 108/2008/NĐ-CP với khối lượng vượt ngưỡng tương ứng phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư này.
2. Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm có thể tự xây dựng hoặc thuê các đơn vị tư vấn xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
3. Hướng dẫn trình bày Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 11 kèm theo Thông tư này.
Điều 32. Nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Hóa chất.
2. Các yêu cầu về nội dung cụ thể của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thực hiện theo quy định tại Phụ lục 12 kèm theo Thông tư này.
Điều 33. Hồ sơ đề nghị phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Đơn đề nghị của chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm theo mẫu tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này.
2. Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gồm 10 (mười) bản. Trường hợp cần nhiều hơn do yêu cầu của công tác thẩm định, chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm phải cung cấp thêm số lượng theo yêu cầu của cơ quan tổ chức thẩm định.
3. Các tài liệu kèm theo (nếu có).
Điều 34. Thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Cơ quan thẩm định, phê duyệt
a. Cục Hóa chất là cơ quan tiếp nhận, thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm thuộc nhóm A, B và trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt;
b. Sở Công Thương là cơ quan tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đối với các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm thuộc nhóm C;
c. Phân loại dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm được phân loại theo quy mô và tính chất của dự án quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
a. Theo quy định tại khoản 3 Điều 40 Luật Hóa chất, thời hạn thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm về tình trạng hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ cũng như yêu cầu khắc phục, bổ sung và thời hạn để hoàn thành hồ sơ;
c. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được kết luận, đánh giá của Hội đồng thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm:
- Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất khi nội dung Kế hoạch đã phù hợp;
- Thông báo cho chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm không chấp thuận phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và nêu rõ lý do không chấp thuận phê duyệt;
- Trường hợp phải xây dựng lại Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo những yêu cầu cần hoàn chỉnh, thời hạn hoàn thành để chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm thực hiện. Trình tự, thủ tục thẩm định thực hiện như trình tự ban đầu.
Quyết định phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất theo mẫu tại Phụ lục 13 kèm theo Thông tư này.
3. Sau khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt, chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm gửi Kế hoạch đến cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, chính quyền địa phương, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực và Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế trong trường hợp cơ sở nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.
Điều 35. Hoạt động của Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất do thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch quyết định thành lập. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch, thư ký Hội đồng và các thành viên khác là đại diện các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy, chính quyền địa phương và các chuyên gia chuyên ngành. Tổng số thành viên Hội đồng thẩm định ít nhất là 09 (chín) người. Hội đồng thẩm định Kế hoạch có trách nhiệm tiến hành đánh giá, thẩm định Kế hoạch và lập bản kết luận.
Kết luận của Hội đồng thẩm định thực hiện theo mẫu tại Phụ lục 15 kèm theo Thông tư này.
2. Hội đồng thẩm định hoạt động theo nguyên tắc thảo luận tập thể. Hội đồng thẩm định chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được phê duyệt.
Điều 36. Cuộc họp của Hội đồng thẩm định
1. Chủ tịch Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ chức cuộc họp thẩm định. Cuộc họp thẩm định chỉ được tiến hành trong trường hợp có mặt ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên.
2. Trường hợp thành viên Hội đồng thẩm định không thể tham gia cuộc họp thẩm định thì phải gửi Chủ tịch Hội đồng thẩm định ý kiến của mình bằng văn bản.
3. Tài liệu phục vụ cho cuộc họp của Hội đồng thẩm định phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất gửi đến các thành viên Hội đồng thẩm định chậm nhất là 05 (năm) ngày làm việc, trước ngày tổ chức cuộc họp.
4. Thành viên Hội đồng thẩm định thảo luận về nội dung của Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và những vấn đề khác có liên quan đến nội dung Kế hoạch. Chủ tịch Hội đồng thẩm định kết luận nội dung Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đạt hoặc chưa đạt yêu cầu trên cơ sở ý kiến của 2/3 (hai phần ba) thành viên Hội đồng có mặt đồng ý.
5. Thư ký Hội đồng thẩm định có trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp. Biên bản cuộc họp phải được Chủ tịch và Thư ký Hội đồng thẩm định ký.
Điều 37. Phí thẩm định
1. Chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm phải nộp phí thẩm định Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Phí thẩm định được nộp một lần và nộp đồng thời với thời điểm nộp hồ sơ Kế hoạch.
2. Mức phí thẩm định, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 38. Quản lý Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất
1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm, chủ đầu tư dự án phải bảo đảm đúng các yêu cầu trong Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt.
2. Trường hợp có sự thay đổi trong quá trình đầu tư, xây dựng làm thay đổi yêu cầu an toàn đã được phê duyệt, xác nhận, chủ đầu tư phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất xem xét, quyết định.
3. Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phải được lưu giữ tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm, là căn cứ để xây dựng kế hoạch quản lý an toàn hóa chất trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất.
4. Hàng năm chủ đầu tư dự án sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm phải xây dựng kế hoạch và tổ chức diễn tập phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được xây dựng trong Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Chương 6.
PHIẾU KIỂM SOÁT MUA, BÁN HÓA CHẤT ĐỘC; XÂY DỰNG PHIẾU AN TOÀN HÓA CHẤT; HỒ SƠ ĐĂNG KÝ VÀ ĐÁNH GIÁ HÓA CHẤT MỚI; BẢO MẬT THÔNG TIN
Điều 39. Phiếu kiểm soát, mua bán hóa chất độc
1. Theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 23 Luật Hóa chất việc mua, bán hóa chất độc phải có Phiếu kiểm soát và phải được lưu giữ tại bên bán, bên mua, phải xuất trình khi được yêu cầu.
2. Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất độc theo mẫu tại Phụ lục 16 kèm theo Thông tư này.
Điều 40. Xây dựng Phiếu an toàn hóa chất
1. Các hóa chất đã được phân loại là hóa chất nguy hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Hóa chất và Điều 16, Điều 17 Nghị định 108/2008/NĐ-CP phải lập Phiếu an toàn hóa chất.
2. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Hóa chất, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất nguy hiểm trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường phải xây dựng Phiếu an toàn hóa chất. Phiếu an toàn hóa chất được chuyển giao miễn phí cho tổ chức, cá nhân tiếp nhận hóa chất nguy hiểm ngay tại thời điểm giao nhận hóa chất lần đầu và khi có sự sửa đổi, bổ sung nội dung về Phiếu an toàn hóa chất quy định tại khoản 3 điều này.
3. Trường hợp những bằng chứng khoa học cho thấy có sự thay đổi về đặc tính nguy hiểm của hóa chất, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất nguy hiểm phải tiến hành sửa đổi, bổ sung Phiếu an toàn hóa chất trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày có thông tin mới. Phiếu an toàn hóa chất sửa đổi, bổ sung phải được tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 điều này cung cấp ngay cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến hóa chất đó. Ngày tháng sửa đổi, bổ sung và những nội dung sửa đổi, bổ sung phải thể hiện bằng dấu hiệu rõ ràng lưu ý người sử dụng Phiếu an toàn hóa chất.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất nguy hiểm phải lưu giữ Phiếu an toàn hóa chất đối với tất cả các hóa chất nguy hiểm hiện có trong cơ sở của mình và xuất trình khi có yêu cầu, đảm bảo tất cả các đối tượng có liên quan đến hóa chất nguy hiểm có thể nắm được các thông tin trong Phiếu an toàn hóa chất của các hóa chất nguy hiểm đó.
5. Hình thức và nội dung Phiếu an toàn hóa chất
a. Phiếu an toàn hóa chất phải thể hiện bằng tiếng Việt và bản nguyên gốc hoặc tiếng Anh của nhà sản xuất ở dạng bản in;
b. Trường hợp Phiếu an toàn hóa chất có nhiều trang, các trang phải được đánh số liên tiếp từ trang đầu đến trang cuối. Số đánh trên mỗi trang bao gồm số thứ tự của trang và số chỉ thị tổng số trang của toàn bộ Phiếu an toàn hóa chất và đóng dấu giáp lai của nhà sản xuất, nhập khẩu;
c. Phiếu an toàn hóa chất bao gồm các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Hóa chất;
d. Xây dựng Phiếu an toàn hóa chất theo mẫu tại Phụ lục 17 kèm theo Thông tư này.
Điều 41. Hồ sơ đăng ký và tổ chức đánh giá hóa chất mới
1. Hồ sơ đăng ký hóa chất mới
a. Hóa chất mới chỉ được đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường sau khi có kết quả đánh giá của tổ chức đánh giá hóa chất mới;
b. Hồ sơ đăng ký hóa chất mới thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Hóa chất. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất mới phải lập 02 (hai) bộ hồ sơ đăng ký hóa chất mới gửi Bộ Công Thương (Cục Hóa chất);
c. Trường hợp hóa chất mới đã được liệt kê ít nhất trong hai danh mục hóa chất nước ngoài, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất mới gửi hồ sơ đăng ký gồm:
- Đơn đăng ký hóa chất mới;
- Báo cáo tóm tắt đánh giá hóa chất kèm theo mã số CAS hoặc số UN của hóa chất mới ở hai danh mục hóa chất nước ngoài;
d. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hóa chất mới phải nộp hồ sơ, tài liệu quy định tại điểm b, c khoản này đến Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) trong thời gian ít nhất 30 (ba mươi) ngày làm việc.
2. Tổ chức đánh giá hóa chất mới
a. Việc đánh giá hóa chất mới được thực hiện tại tổ chức khoa học về hóa học, y học và độc học môi trường có đủ năng lực chuyên môn do Bộ trưởng Bộ Công Thương chỉ định;
b. Kết quả của quá trình đánh giá là thông tin đầy đủ về các đặc tính của hóa chất, thông tin để xây dựng Phiếu an toàn hóa chất đối với các hóa chất mới có đặc tính nguy hiểm.
Điều 42. Quản lý hoạt động liên quan đến hóa chất mới
1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động hóa chất liên quan đến hóa chất mới theo quy định tại Điều 46 Luật Hóa chất phải báo cáo bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Công Thương (Cục Hóa chất).
Báo cáo hóa chất mới theo mẫu tại Phụ lục 18 kèm theo Thông tư này.
2. Sau 05 (năm) năm, kể từ ngày hóa chất mới được đăng ký, nếu hóa chất mới không phát sinh các ảnh hưởng nghiêm trọng hoặc ảnh hưởng có mức nguy hiểm khác với kết luận đánh giá hóa chất mới ban đầu, hóa chất mới sẽ được bổ sung vào Danh mục hóa chất quốc gia.
3. Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về điều kiện hoạt động hóa chất mới; xử lý theo pháp luật hoặc tổ chức đánh giá bổ sung khi có bằng chứng cho thấy hóa chất mới có ảnh hưởng nghiêm trọng khác với kết luận đánh giá; thông báo cho cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan về kết quả đánh giá sau khi kết thúc đánh giá hóa chất mới.
Điều 43. Bảo mật thông tin
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất thực hiện các quy định về bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 19 Nghị định 108/2008/NĐ-CP.
2. Cơ quan, người tiếp nhận khai báo, đăng ký, báo cáo hóa chất có trách nhiệm giữ bí mật thông tin bảo mật theo yêu cầu của bên khai báo, đăng ký, báo cáo, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật Hóa chất.
3. Cơ quan, người tiếp nhận khai báo, đăng ký, báo cáo hóa chất không được gửi thông tin bảo mật qua mạng thông tin diện rộng.
4. Cán bộ, công chức được cử làm công tác bảo mật thông tin phải làm bản cam kết bảo vệ thông tin mật để lưu hồ sơ nhân sự. Bản cam kết phải nêu rõ trách nhiệm của cán bộ, công chức được cử làm công tác bảo mật thông tin khi vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
5. Cơ quan, người tiếp nhận khai báo, đăng ký, báo cáo hóa chất khi gửi thông tin bảo mật của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có yêu cầu bảo mật thông tin phải thực hiện các quy định sau:
a. Lập sổ theo dõi thông tin bảo mật đi. Sổ theo dõi thông tin bảo mật đi phải ghi đầy đủ các cột, mục sau: số thứ tự, ngày, tháng, năm, nơi nhận, trích yếu nội dung, độ mật, độ khẩn, người nhận ký và ghi rõ họ tên. Thông tin bảo mật gửi đi phải cho vào bì dán kín;
b. Thông tin bảo mật gửi đi không được bỏ chung với tài liệu thường, ngoài bì phải đóng dấu ký hiệu các độ mật.
6. Khi nhận được thông tin bảo mật, bên nhận phải thông báo lại cho bên gửi.
7. Thông tin bảo mật gửi đến phải vào sổ thông tin bảo mật đến để theo dõi và chuyển cho người có trách nhiệm giải quyết.
8. Thông tin bảo mật phải được cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt tại nơi bảo đảm an toàn tuyệt đối do thủ trưởng đơn vị quy định. Không được tự ý đưa thông tin bảo mật ra ngoài cơ quan. Ngoài giờ làm việc phải để Thông tin bảo mật vào tủ, bàn, két khóa chắc chắn.
9. Mọi trường hợp tiêu hủy thông tin bảo mật phải được sự đồng ý của cấp có thẩm quyền.
Chương 7.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 44. Trách nhiệm của Cục Hóa chất
Phổ biến, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. Định kỳ kiểm tra các điều kiện về sản xuất, kinh doanh của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm đã được quy định tại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp.
Điều 45. Trách nhiệm của Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, cất giữ và bảo quản hóa chất nguy hiểm trong ngành công nghiệp.
Điều 46. Trách nhiệm của Sở Công Thương
1. Phổ biến, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất trên địa bàn quản lý thực hiện các quy định tại Thông tư này.
2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm đã được quy định tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp và xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất theo quy định đối với tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất trên địa bàn quản lý.
Điều 47. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất quy định tại Chương III Thông tư này phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất - kỹ thuật phù hợp với quy mô hoạt động và đặc tính của hóa chất theo quy định tại Điều 12 Luật Hóa chất và Thông tư này.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất chỉ được sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm khi có đủ điều kiện và có Giấy chứng nhận, Giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư này.
3. Có trách nhiệm đảm bảo duy trì đúng các điều kiện sản xuất, kinh doanh như đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép trong quá trình sản xuất, kinh doanh hóa chất.
4. Thực hiện đầy đủ và đúng các nội dung về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất đã được phê duyệt.
5. Tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan có thẩm quyền thẩm tra các điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất theo quy định.
6. Chấp hành các quy định về kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 48. Báo cáo định kỳ
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có trách nhiệm
a. Báo cáo theo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm gửi về Sở Công Thương trước ngày 10 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 10 tháng 12 đối với báo cáo năm:
- Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện;
- Tình hình thực hiện an toàn hóa chất nơi đặt cơ sở hoạt động;
- Tình hình và kết quả thực hiện Biện pháp hoặc Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhóm C;
b. Báo cáo theo định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm gửi về Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) trước ngày 01 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 01 tháng 12 đối với báo cáo năm:
- Tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh;
- Tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất nhóm A, B.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo với Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) tình hình hoạt động hóa chất trên địa bàn quản lý theo nội dung quy định tại điểm a khoản 1 điều này trước ngày 15 tháng 6 đối với báo cáo 06 (sáu) tháng, trước ngày 15 tháng 12 đối với báo cáo năm.
3. Báo cáo tình hình an toàn hóa chất theo mẫu tại Phụ lục 19 kèm theo Thông tư này.
Điều 49. Xử lý vi phạm
1. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất không đảm bảo các điều kiện đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép đều bị coi là hành vi sản xuất, kinh doanh trái phép.
2. Trường hợp vi phạm điều kiện sản xuất, kinh doanh đã được quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định 108/2008/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này mà tổ chức, cá nhân không kịp thời khắc phục, cơ quan cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép sẽ thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Hóa chất. Trường hợp vi phạm các quy định về hoạt động hóa chất, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, cá nhân có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép nếu có hành vi vi phạm thì tùy theo mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số 90/2009/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hóa chất hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 50. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2010.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 12/2006/TT-BCN ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về an toàn hóa chất.
3. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hóa chất nguy hiểm phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận, Giấy phép theo quy định tại Thông tư này. Tổ chức, cá nhân không có hoặc không đáp ứng đủ các điều kiện về sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định 108/2008/NĐ-CP và Thông tư này sẽ phải ngừng sản xuất, kinh doanh hóa chất cho đến khi thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Nơi nhận:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VB (Bộ TP);
- Website Chính phủ;
- Công báo;
- Website BCT;
- Lưu: VT, HC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Nam Hải

PHỤ LỤC 1
(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công thương)
DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP  

STT

Tên hàng

Số UN (mã số
Liên Hợp quốc)

1

Acetylen

1001

2

Amoniac

1005

3

Argon

1006

4

Bor florld

1008

5

Butadien

1010

6

Butan

1011

7

1-Butylen

1012

8

Cacbon monoxit

1016

9

Clo

1017

10

Cyanogen

1026

11

Cyclopropan

1027

12

Dimetyl ete

1033

13

Etylen oxit

1040

14

Heli

1046

15

Hydro bromid

1048

16

Hydro

1049

17

Hydro clorid

1050

18

Hydro florid

1052

19

Flo

1052

20

Hydro sulphid

1053

21

Krypton

1056

22

Metyl bromid

1062

23

Metyl clorid

1063

24

Metyl mercaptan

1064

25

Neon

1065

26

Nitơ

1066

27

Dinitơ tetraoxit

1067

28

Oxy

1072

29

Propylen

1077

30

Lưu huỳnh dioxit

1079

31

Lưu huỳnh hexaflorid

1080

32

Trimetylamin

1083

33

Vinyl bromid

1085

34

Vinyl clorid

1086

35

Vinyl metyl ete

1087

36

Acetal

1088

37

Acetaldehyd

1089

38

Aceton

1091

39

Acrolein

1092

40

Acrylonitril

1093

41

Allyl bromid

1099

42

Allyl clorid

1100

43

Amyl axetat

1104

44

Pentanol

1105

45

N-amylamin

1106

46

Amyl clorid

1107

47

1-Penten (n-amylen)

1108

48

Amyl format

1109

49

N-Amyl metyl keton

1110

50

Amyl mercaptan

1111

51

Amyl nitrat

1112

52

Amyl nitrid

1113

53

Benzen

1114

54

Butanol

1120

55

Butyl axetat

1123

56

n-Butylamin

1125

57

Bromobutan

1126

58

Cloro butan

1127

59

n-Butyl format

1128

60

Butyraldehyd

1129

61

Cacbon disulphid

1131

62

Clorobenzen

1134

63

Etylen clorohydrin

1135

64

Crotonaldehyd

1143

65

Crotonylen (2-Butyn)

1144

66

Cyclohexan

1145

67

Cyclopentan

1146

68

Decahydronaphathalen

1147

69

Diaceton

1148

70

Dibutyl ete

1149

71

1,2-Dicloroetylen

1150

72

Dicloropentan

1152

73

Etylen glycol dietyl ete

1153

74

Dietylamin

1154

75

Dietyl ete (Etyl ete)

1155

76

Dietyl keton

1156

77

Diisobutyl keton

1157

78

Diisopropylamin

1158

79

Diisopropyl ete

1159

80

Dimetylamin

1160

81

Dimetyl cacbonat

1161

82

Dimetyldiclorosilan

1162

83

Dimetyl sulphid

1164

84

Dioxan

1165

85

Dioxolan

1166

86

Divinyl ete

1167

87

Etylen glycol monoetyl ete

1171

88

Etylen glycol monoetyl ete axetat

1172

89

Etyl axetat

1173

90

Etylbenzen

1175

91

Etyl borat

1176

92

Etyl butyl axetat

1177

93

2-Ethylbutyl alcohol

1178

94

Etyl butyl ete

1179

95

Etyl butyrat

1180

96

Etyl cloroaxetat

1181

97

Etyl cloroformat

1182

98

Etyl diclorosilan

1183

99

1,2 - Dicloroeten (Etylen diclorid)

1184

100

Etylenimin

1185

101

Etylen glycol monometyl ete

1188

102

Etylen glycol monometyl ete axetat

1189

103

Etyl format

1190

104

Ocryl aldehyd (etyl hexadehyd)

1191

105

Etyl lactat

1192

106

Etyl metyl keton

1193

107

Etyl nitrid

1194

108

Etyl propionat

1195

109

Etyl triclorosilan

1196

110

Formaldehyd

1198

111

Furaldehyd

1199

112

Heptan

1206

113

Hexaldehyd

1207

114

Hexan

1208

115

Isobutanol

1212

116

Isobutyl axetat

1213

117

Isobutylamin

1214

118

Isooctan

1216

119

Isopren

1218

120

Isopropanol

1219

121

Isopropyl axetat

1220

122

Isopropylamin

1221

123

Isopropyl nitrat

1222

124

Keton

1224

125

Hợp chất mercaptan

1228

126

Mesityl oxit

1229

127

Metanol

1230

128

Metyl axetat

1231

129

Metylamyl axetat

1233

130

Metylal

1234

131

Metylamin

1235

132

Metyl butyrat

1237

133

Metyl cloroformat

1238

134

Metyl clorometyl ete

1239

135

Metyl diclorosilan

1242

136

Metyl format

1243

137

Metyl hydrazin

1244

138

Metyl isobutyl keton

1245

139

Metyl isopropenyl keton

1246

140

Metyl metacrylat

1247

141

Metyl propionat

1248

142

Metyl propyl keton

1249

143

Metyl triclorosilan

1250

144

Metyl vinyl keton

1251

145

Niken cacbonyl

1259

146

Octan

1262

147

Paraldehyd

1264

148

Pental

1265

149

n-Propanol

1274

150

Propionaldehyd

1275

151

N-Propyl axetat

1276

152

Propylamin

1277

153

1-Cloropropan (propyl clorid)

1278

154

1,2-Dicloropropan

1279

155

Propylen oxit

1280

156

Propyl format

1281

157

Pyridin

1282

158

Metylat natri

1289

159

Tetraetyl silicat

1292

160

Toluen

1294

161

Triclorosilan

1295

162

Trietylamin

1296

163

Trimetylamin

1297

164

Trimetylclorosilan

1298

165

Vinyl axetat

1301

166

Vinyl etyl ete

1302

167

Vinyliden clorid

1303

168

Vinyl isobutyl ete

1304

169

Vinyltriclorosilan

1305

170

Xylen

1307

171

Bột nhôm

1309

172

Canxi resinat

1313

173

Coban resinat

1318

174

Cerium sắt

1323

175

Hafnium

1326

176

Hexametylentetramin

1328

177

Mangan resinat

1330

178

Metaldehyd

1332

179

Naphthalen

1334

180

Photpho

1338

181

Photpho heptasulphid

1339

182

Photpho pentasulphid

1340

183

Photpho sesquisulphid

1341

184

Photpho trisulphid

1343

185

Acid picric

1344

186

Silicon

1346

187

Lưu huỳnh

1350

188

Titanium

1352

189

Trinitrobenzen

1354

190

Dietyl kẽm

1366

191

p-Nitrosodimetylanilin

1369

192

Dimetyl kẽm

1370

193

Pentaboran

1380

194

Kali sulphid

1382

195

Natri dithionid natri (hydrosulphid natri)

1384

196

Natri sulphid

1385

197

Hỗn hống (Amalgam) kim loại kiềm

1389

198

Amid kim loại kiềm

1390

199

Hỗn hống (Amalgam) kim loại kiềm thổ

1392

200

Nhôm carbid

1394

201

Ferrosilicon nhôm

1395

202

Bari

1400

203

Canxi

1401

204

Canxi carbid

1402

205

Canxi cyanamid

1403

206

Canxi silic

1405

207

Cesium

1407

208

Sắt silicon

1408

209

Liti

1415

210

Liti silicon

1417

211

Magiê

1418

212

Rubidi

1423

213

Natri

1428

214

Metylat natri

1431

215

Tro kẽm (Zinc ashe)

1435

216

Kẽm hydrid

1437

217

Nhôm nitrat

1438

218

Amon dicromat

1439

219

Amon perclorat

1442

220

Amon persulphat

1444

221

Bari clorat

1445

222

Bari nitrat

1446

223

Bari perclorat

1447

224

Bari permanganat

1448

225

Bari peroxit

1449

226

Cesi nitrat

1451

227

Canxi nitrat

1454

228

Canxi perclorat

1455

229

Canxi permanganat

1456

230

Canxi peroxit

1457

231

Crom trioxit

1463

232

Didymium nitrat (Praseodymium (III) nitrat hexahydrat: Pr(NO3)3.6(H2O)

1465

233

Sắt nitrat

1466

234

Guanidine nitrat

1467

235

Chì nitrat

1469

236

Chì perclorat

1470

237

Liti hypoclorid

1471

238

Liti peroxit

1472

239

Magiê bromat

1473

240

Magiê nitrat

1474

241

Magiê perclorat

1475

242

Magiê peroxit

1476

243

Kali bromat

1484

244

Kali nitrid

1488

245

Kali permanganat

1490

246

Kali persulphat

1492

247

Bạc nitrat

1493

248

Natri bromat

1494

249

Clo dioxid

1496

250

Natri nitrid

1500

251

Natri perclorat

1502

252

Natri permanganat

1503

253

Natri persulphat

1505

254

Stronti clorat

1506

255

Stronti nitrat

1507

256

Stronti perclorat

1508

257

Stronti peroxit

1509

258

Tetranitrometan

1510

259

Urea hydeogen peroxid

1511

260

Nitrid ammonium kẽm

1512

261

Kẽm clorat

1513

262

Kẽm nitrat

1514

263

Kẽm permanganat

1515

264

Kẽm peroxit

1516

265

Aceton cyanohydrin

1541

266

Alkaloid

1544

267

Allyl isothiocynat

1545

268

Arsenat

1546

269

Anilin

1547

270

Anilin hydroclorid

1548

271

Antimon lactat

1550

272

Antimon kali tartrat

1551

273

Acid arsenic

1553

274

Arsen bromid

1555

275

Arsen

1558

276

Arsen pentoxit

1559

277

Arsen trioxit

1561

278

Bari cyanid

1565

279

Hợp chất Beri

1566

280

Beri

1567

281

Brom aceton

1569

282

Cacodylic acid (Dimethylarsinic acid, C2H7AsO2)

1572

283

Canxi arsenat

1573

284

Canxi cyanid

1575

285

Clorodinitrobenzen

1577

286

Cloronitrobenzen

1578

287

4-Cloro-o-toluidin hydroclorid

1579

288

Đồng acetoarsenid

1585

289

Đồng arsenid

1586

290

Đồng cyanid

1587

291

Dicloroanilin

1590

292

O-Diclorobenzen

1591

293

Diclorometan

1593

294

Dietyl sulphat

1594

295

Dimetyl sulphat

1595

296

Dinitroanilin

1596

297

Dinitrobenzen

1597

298

Dinitro-o-cresol

1598

299

Etyl bromoaxetat

1603

300

Etylendiamin

1604

301

Etylen dibromid

1605

302

Sắt arsenat

1606

303

Sắt arsenid

1607

304

Hexaetyl tetraphosphat

1611

305

Chì axetat

1616

306

Chì arsenat

1617

307

Chì arsenid

1618

308

Chì cyanid

1620

309

Magiê arsenat

1622

310

Thủy ngân arsenat

1623

311

Thủy ngân clorid

1624

312

Thủy ngân nitrat

1625

313

Thủy ngân cyanid kali

1626

314

Thủy ngân axetat

1629

315

Thủy ngân clorid amon

1630

316

Thủy ngân benzoat

1631

317

Thủy ngân bromid

1634

318

Thủy ngân cyanid

1636

319

Thủy ngân gluconat

1637

320

Thủy ngân iodid

1638

321

Thủy ngân nucleat

1639

322

Thủy ngân oleat

1640

323

Thủy ngân oxit

1641

324

Thủy ngân oxycyanid

1642

325

Thủy ngân iodid kali

1643

326

Thủy ngân salicylat

1644

327

Thủy ngân sulphat

1645

328

Thủy ngân thiocyanat

1646

329

Acetonitril (metyl cyanid)

1648

330

Beta-naphthylamin

1650

331

Naphthylthiourea

1651

332

Naphthylurea

1652

333

Niken cyanid

1653

334

Nicotin

1654

335

Nicotin salicylat

1657

336

Nicotin sulphat

1658

337

Nicotin tartrat

1659

338

Nitric oxit

1660

339

Nitroanilin

1661

340

Nitrobenzen

1662

341

Nitrophenol

1663

342

Nitrotoluen

1664

343

Nitroxylen

1665

344

Pentacloroetan

1669

345

Perclorometyl mercaptan

1670

346

Phenol

1671

347

Phenylcarbylamin clorid

1672

348

Phenylendiamin

1673

349

Thủy ngân phenyl axetat

1674

350

Kali arsenat

1677

351

Kali arsenid

1678

352

Kali cuprocyanid

1679

353

Kali cyanid

1680

354

Bạc arsenid

1683

355

Bạc cyanid

1684

356

Natri arsenat

1685

357

Natri cacodylat (công thức hóa học là (CH3)2AsNaO2 3H2O)

1688

358

Natri cyanid

1689

359

Natri florid

1690

360

Stroni arsenid

1691

361

Strychnin (công thức hóa học C21H22N2O2)

1692

362

Bromobenzyl cyanid

1694

363

Cloroaceton

1695

364

Cloroacetophenon

1697

365

Diphenylamin cloroarsin

1698

366

Diphenylcloroarsin

1699

367

Xylyl bromid

1701

368

1,1,2,2-Tetracloroetan

1702

369

Tetraetyl dithiopyrophosphat

1704

370

Tali

1707

371

Toluidin

1708

372

2,4-Toluilendiamin

1709

373

Tricloroetylen

1710

374

Xylidin

1711

375

Kẽm arsenat

1712

376

Kẽm cyanid

1713

377

Acetic anhydrid

1715

378

Acetyl bromid

1716

379

Acetyl clorid

1717

380

Butyl acid phosphat

1718

381

Allyl clorofomat

1722

382

Allyl iodid

1723

383

Allyltriclorosilan

1724

384

Amon hydrodiflorid

1727

385

Amyltriclorosilan

1728

386

Anisoyl clorid

1729

387

Antimon pentaclorid

1730

388

Antimon pentaflorid

1732

389

Antimon triclorid

1733

390

Benzoyl clorid

1736

391

Benzyl bromid

1737

392

Benzyl clorid

1738

393

Benzyl cloroformat

1739

394

Hydrodiflorid

1740

395

Acid boron triflorid acetic

1742

396

Acid boron triflorid propionic

1743

397

Brom

1744

398

Brom pentaflorid

1745

399

Brom triflorid

1746

400

Butyltriclorosilan

1747

401

Clo triflorid

1749

402

Acid cloroacetic

1750

403

Cloroacetyl clorid

1752

404

Clorophenyltriclorosilan

1753

405

Acid clorosulphonic

1754

406

Acid cromic

1755

407

Cromic florid

1756

408

Crom oxyclorid

1758

409

Cuprietylendiamin

1761

410

Cyclohexenyltriclorosilan

1762

411

Cyclohexyltriclorosilan

1763

412

Acid dicloroacetic

1764

413

Dicloroacetyl clorid

1765

414

Diclorophenyltriclorosilan

1766

415

Dietyldiclorosilan

1767

416

Acid diflorophosphoric

1768

417

Diphenyldiclorosilan

1769

418

Diphenylmetyl bromid

1770

419

Dodecyltriclorosilan

1771

420

Acid floroboric

1775

421

Acid florophosphoric

1776

422

Acid florosulphonic

1777

423

Acid florosilicic

1778

424

Acid formic

1779

425

Fumaryl clorid

1780

426

Hexadecyltriclorosilan

1781

427

Acid hexaflorophosphoric

1782

428

Hexametylendiamin

1783

429

Hexyltriclorosilan

1784

430

Acid hydroiodic

1787

431

Acid hyrobromic

1788

432

Acid hydrofloric

1790

433

Hypoclorid

1791

434

Iodine monoclorid

1792

435

Isopropyl acid phosphat

1793

436

Chì sulphat

1794

437

Nonyltriclorosilan

1799

438

Octadecyltriclorosilan

1800

439

Octyltriclorosilan

1801

440

Acid percloric

1802

441

Acid phenolsulphonic

1803

442

Phenyltriclorosilan

1804

443

Acid phosphoric

1805

444

Photpho pentoxit

1807

445

Photpho tribromid

1808

446

Kali hydrodiflorid

1811

447

Kali florid

1812

448

Kali hydroxit

1813

449

Propionyl clorid

1815

450

Propyltriclorosilan

1816

451

Pyrosulphuryl clorid

1817

452

Silicon tetraclorid

1818

453

Natri aluminat

1819

454

Natri hydroxit

1823

455

Natri monoxit

1825

456

Stannic clorid

1827

457

Lưu huỳnh trioxit

1829

458

Acid sulphuric

1831

459

Acid sulphurơ

1833

460

Sulphuryl clorid

1834

461

Tetrametyl hydroxid

1835

462

Thiophosphoryl clorid

1837

463

Titanium tetraclorid

1838

464

Kẽm clorid

1840

465

Acetaldehyd amonia

1841

466

Cacbon tetraclorid

1846

467

Kali sunphid

1847

468

Acid propionic

1848

469

Natri sulphid

1849

470

Tetraflorua silic

1859

471

Vinyl florid

1860

472

Etyl crotonat

1862

473

Titan hydrid

1871

474

Chì dioxit

1872

475

Bari oxit

1884

476

Benzidin

1885

477

Benzyliden clorid

1886

478

Bromoclorometan

1887

479

Cloroform

1888

480

Cyanogen bromid

1889

481

Etyl bromid

1891

482

Etyldicloroarsin

1892

483

Thủy ngân phenyl hydroxit

1894

484

Thủy ngân phenyl nitrat

1895

485

Tetracloroetylen

1897

486

Acetyl iodid

1898

487

Diisooctyl acid phosphat

1902

488

Acid selenic

1905

489

Soda

1907

490

Neon

1913

491

Butyl propionat

1914

492

Cyclohexanon

1915

493

2,2-Diclorodietyl ete

1916

494

Etyl acrylat

1917

495

Isopropylbenzen (Cumen)

1918

496

Metyl acrylat

1919

497

Nonan

1920

498

Propylenimin

1921

499

Pyrolidin

1922

500

Canxi dithionit

1923

501

Kali dithionid

1929

502

Kẽm dithionid

1931

503

Acid bromoacetic

1938

504

Photpho oxybromid

1939

505

Acid thioglycolic

1940

506

Dibromodiflorometan

1941

507

Etyl clorid

1956

508

Deuterium

1957

509

Etan

1961

510

Etylen

1962

511

Isobutan

1969

512

Clorodiflorobromometan

1974

513

Octaflorocyclobutan

1976

514

Propan

1978

515

Tetraflorometan

1982

516

1-Cloro-2,2,2-trifloroetan

1983

517

Triflorometan

1984

518

Benzaldehyd

1990

519

Cloropren

1991

520

Sắt pentacacbonyl

1994

521

Coban naphthenat

2001

522

Magiê diamid

2004

523

Magiê diphenyl

2005

524

Cloroanilin

2018

525

Clorophenol

2020

526

Acid cresylic

2022

527

Epiclorohydrin

2023

528

Natri asenid

2027

529

Hydrazin

2030

530

Acid nitric

2032

531

Kali monoxit

2033

532

2,2-Dimetylpropan

2044

533

isobutyraldehyd

2045

534

Cymen (Metyl isopropyl benzen)

2046

535

Dicloropropen

2047

536

Dicyclopentadien

2048

537

Dietylbezen

2049

538

Diisobutyllen

2050

539

2-Dimetylaminoetanol

2051

540

Dipenten

2052

541

Metyl isobutyl carbinol

2053

542

Morpholin

2054

543

Vinylbenzen

2055

544

Tetrahydrofuran

2056

545

Tripropylen

2057

546

Valeradehyd

2058

547

Nitrocellulo

2059

548

Acrylamid

2074

549

Cresol

2076

550

Alpha-naphtylamin

2077

551

Toluen diisocyanat

2078

552

Dietylentriamin

2079

553

Tert-butyl peroxy axetat

2095

554

Tert-butylperoxy maleat

2099

555

Tert-butylperoxy isopropylcacbonat

2103

556

Tert-butylperoxy pivalat

2110

557

2,2-Bis(tert-butylperoxy) butan

2111

558

Metyl isobutyl keton peroxit

2126

559

Acid peraxetic

2131

560

Dibenzyl peroxydicacbonat

2149

561

Di-sec-butyl peroxydicacbonat

2150

562

3,3,6,6,9,9-Hexametyl-1,2,4,5-oxacyclononat

2165

563

Dietyl peroxydicacbonat

2175

564

Di-n-propyl peroxydicacbonat

2176

565

2,2-Dihydroperoxypropan

2178

566

1,1-Bis(tert-butylperoxy) xyclohexan

2179

567

Di-isobutylryl peroxid

2182

568

Asenic trihydrid (arsin)

2188

569

Diclorosilan

2189

570

Sylphuryl florid

2191

571

Selen Hexaflorid

2194

572

Telu Hexaflorid (Tellurium hexafluoride: TeF6)

2195

573

Photpho trihydrid (phosphin)

2199

574

Propadien

2200

575

Dinitro monooxit

2201

576

Hydro selenid

2202

577

Silan

2203

578

Cacbonyl sulphid

2204

579

Adiponitril

2205

580

Isocyanat

2206

581

Canxi hypoclorid

2208

582

Amiăng xanh (Crocidolit)

2212

583

Amiăng nâu (Amosit hoặc mysorit)

2212

584

Paraformaldehyd

2213

585

Phthalic anhydrid

2214

586

Maleic anhydrid

2215

587

Acid acrylic

2218

588

Allyl glycidyl ete

2219

589

Anisol (metoxybenzen)

2222

590

Benzonitril

2224

591

Benzensulphonyl clorid

2225

592

Benzotriclorid

2226

593

N-Butyl metacrylat

2227

594

Cloroacetaldehyd

2232

595

Cloroanisidin

2233

596

Clorobenzotriflorid

2234

597

Clorobenzyl clorid

2235

598

3-Cloro-4-metylphenyl isocyanat

2236

599

Cloronitroanilin

2237

600

Clorotoluen

2238

601

Clorotoluidin

2239

602

Acid cromosulphuric

2240

603

Cycloheptan

2241

604

Cyclohepten

2242

605

Cyclohexyl axetat

2243

606

Cyclopentanol

2244

607

Cyclopentanon

2245

608

Cyclopenten

2246

609

N-Decan

2247

610

Di-n-butylamin

2248

611

Bis (clorometyl) ete

2249

612

Diclorophenyl isocyanat

2250

613

2,5-Norbornadien (dicycloheptadien)

2251

614

1,2-Dimethoxyetan

2252

615

N,N-Dimetylanilin

2253

616

Cyclohexen

2256

617

Kali

2257

618

1,2-Propylendiamin

2258

619

Trietylentetramin

2259

620

Tripropylamin

2260

621

Xylenol (dimetylphenol)

2261

622

Dimetylcarbamoyl clorid

2262

623

Dimetylcyclohexan

2263

624

Dimetylcyclohexylamin

2264

625

N,N-Dimetylformamid

2265

626

Dimetyl-n-propylamin

2266

627

Dimetyl thiophosphoryl clorid

2267

628

3,3-iminodipropylamin

2269

629

Etylamin

2270

630

Etyl amyl ceton

2271

631

N-Etylanilin

2272

632

2-Etylanilin

2273

633

N-Etyl-N-benzylanilin

2274

634

2-Etylbutanol

2275

635

2-Etylhexylamin

2276

636

Etyl metacrylat

2277

637

N-Hepten

2278

638

Hexaclorobutadien

2279

639

Hexametylendiamin

2280

640

Hexametylen diisocyanat

2281

641

Hexanol

2282

642

Isobutyl metacrylat

2283

643

Isobutylronitril

2284

644

Isocyanatobenzotriflorid

2285

645

Pentametylheptan (isododecan)

2286

646

Isohepten

2287

647

Isohexen

2288

648

Isophorondiamin

2289

649

Isophorondiisocyanat

2290

650

4-Metoxy-4-metylpentan-2-on

2293

651

N-metylanilin

2294

652

Metyl cloroaxetat

2295

653

Metylcyclohexan

2296

654

Metylcyclohexanon

2297

655

Metylcyclopentan

2298

656

Metyl dicloroaxetat

2299

657

2-Metyl-5-etylpyridin

2300

658

2-Metylfuran

2301

659

5-Metylhexan-2-on

2302

660

Isopropenylbenzen

2303

661

Naphthalen

2304

662

Acid nitrobenzensulphonic

2305

663

Nitrobenzotriflorid

2306

664

3-Nitro-4-clorobenzotriflorid

2307

665

Acid nitrosylsulphuric

2308

666

Octadien

2309

667

Pentan-2,4-dion

2310

668

Phenetidin

2311

669

Picolin

2313

670

Natri cuprocyanid

2316

671

Natri hydrosulphid

2318

672

Terpen hydrocacbon

2319

673

Tetraetylenpentamin

2320

674

Triclorobenzen

2321

675

Triclorobuten

2322

676

Triisobutylen

2324

677

1,3,5-Trimetylbenzen

2325

678

Trimetylcyclohexylamin

2326

679

Trimetylhexametylendiamin

2327

680

Trimetylhexametylen diisocyanat

2328

681

Undecan

2330

682

Acetadehyd oxim

2332

683

Allyl axetat

2333

684

Allylamin

2334

685

Allyl etyl ete

2335

686

Allyl format

2336

687

Phenyl mercaptan

2337

688

Benzotriflorid

2338

689

2-Bromobutan

2339

690

2-Bromoetyl etyl ete

2340

691

1-Bromo-3-metylbutan

2341

692

Bromometylpropan

2342

693

2-Bromopentan

2343

694

Bromopropan

2344

695

3-Bromopropyn (propargyl bromid)

2345

696

Butanedion (diacetyl)

2346

697

Butyl mercaptan

2347

698

Butyl acrylat

2348

699

Butyl metyl ete

2350

700

Butyl nitrid

2351

701

Butyl vinyl ete

2352

702

Butyryl clorid

2353

703

Cloromety etyl ete

2354

704

2-Cloropropan

2356

705

Cyclohexylamin

2357

706

Cyclooctatetraen

2358

707

Diallylamin

2359

708

Diallyl ete

2360

709

Diisobutylamin

2361

710

1,1-Dicloroetan (etyliden clorid)

2362

711

Etyl mercaptan

2363

712

n-Propybenzen

2364

713

Dietyl cacbonat (etyl cacbonat)

2366

714

Alpha-Metylvaleraldehyd

2367

715

Alpha-Pinen

2368

716

1-Hexen

2370

717

Isopenten

2371

718

1,2-Di-(dimetylamino) etan

2372

719

Dietoxymetan

2373

720

3,3-Dietoxypropen

2374

721

Dietyl sulphid

2375

722

2,3-Dihydropyran

2376

723

1,1-Dimetoxyetan

2377

724

2-Dimetylaminoacetonitril

2378

725

1,3-Dimetylbutylamin

2379

726

Dimetyldietoxysilan

2380

727

Dimetyl disulphid

2381

728

Dimetylhydrazin

2382

729

Dipropylamin

2383

730

Di-n-propyl ete

2384

731

Etyl isobutyrat

2385

732

1-Etylpiperidin

2386

733

Florobenzen

2387

734

Florotoluen

2388

735

Furan

2389

736

2-Iodobutan

2390

737

Iodometylpropan

2391

738

Iodopropan

2392

739

Isobutyl format

2393

740

Isobutyl propionat

2394

741

Isobutyryl clorid

2395

742

Metacrylaldehyd

2396

743

3-Metylbutan-2-on

2397

744

Metyl tert-butyl ete

2398

745

1-Metylpiperidin

2399

746

Metyl isovalerat

2400

747

Piperidin

2401

748

Propanethiol (propyl mercaptan)

2402

749

Isopropenyl axetat

2403

750

Propionitril

2404

751

Isopropyl butyrat

2405

752

Isopropyl isobutyrat

2406

753

Isopropyl propionat

2409

754

1,2,3,6-Tetrahydropyridin

2410

755

Butyronitril

2411

756

Tetrahydrothiophen (thiolan)

2412

757

Tetrapropyl orthotitanat

2413

758

Thiophen

2414

759

Trimetyl borat

2416

760

Cacbonyl florid

2417

761

Bromotrifloroetylen

2419

762

Hexafloroceton

2420

763

Canxi clorat

2429

764

Alkylphenol

2430

765

Anisidin

2431

766

N,N-Dietylanilin

2432

767

Cloronitrotoluen

2433

768

Dibenzyldiclorosilan

2434

769

Etylphenyldiclorosilan

2435

770

Acid thioacetic

2436

771

Metylphenyldiclorosilan

2437

772

Trimetylacetyl clorid

2438

773

Natri hydrodiflorid

2439

774

Stannic clorid pentahydrat

2440

775

Tricloroacetyl clorid

2442

776

Vanadi oxytriclorid

2443

777

Vanadi tetraclorid

2444

778

Liti alkyl

2445

779

Nitrocresol

2446

780

Nitrotriflorid

2451

781

Etylacetylen

2452

782

2-Cloropropen

2456

783

2,3-Dimetylbutan

2457

784

Hexadien

2458

785

2-Metyl-1-buten

2459

786

2-Metyl-2-buten

2460

787

Metylpentadien

2461

788

Beri nitrat

2464

789

Acid dicloroisocyanuric

2465

790

Acid tricloroisocyanuric

2468

791

Kẽm bromat

2469

792

Phenylacetonitril

2470

793

Osmium tetroxit

2471

794

Natri arsanilat

2473

795

Thiophosgen

2474

796

Vanadium triclorid

2475

797

Metyl isothiocyanat

2477

798

Metylisoxyanat

2480

799

N-Propyl isocyanat

2482

800

Isopropyl isocyanat

2483

801

Tert-butyl isocyanat

2484

802

N-Butyl isocyanat

2485

803

Isobutyl isocyanat

2486

804

Phenyl isocyanat

2487

805

Cyclohexyl isocyanat

2488

806

Dicloroisopropyl ete

2490

807

Etanolamin

2491

808

Hexametylenimin

2493

809

Iodine pentaflorid

2495

810

Propionic anhydrid

2496

811

1,2,3,6-Tetrahydrobenzaldehyd

2498

812

Tris-(1-aziridinyl) phosphin oxid

2501

813

Valeryl clorid

2502

814

Kẽm tetraclorid

2503

815

Tetrabromoetan

2504

816

Amon florid

2505

817

Amon hydro sulphat

2506

818

Acid cloroplatinic

2507

819

Molybdenum pentaclorid

2508

820

Kali hydro sulphat

2509

821

2-Cloropropionic acid

2511

822

Aminophenol

2512

823

Bromoacetyl bromid

2513

824

Bromobenzen

2514

825

Bromoform

2515

826

Cacbon tetrabromid

2516

827

1,5,9-Cyclododecatrien

2518

828

Cyclooctadin

2520

829

Diketen (3-Butenoic acid)

2521

830

2-Dimetylaminoetyl metacrylat

2522

831

Etyl orthoformat

2524

832

Etyl oxalat

2525

833

Furfurylamin

2526

834

Isobutyl acrylat

2527

835

Isobutyl isobutyrat

2528

836

Acid isobutyric

2529

837

Isobutyric anhydrid

2530

838

Acid metacrylic

2531

839

Metyl tricloroaxetat

2533

840

4-Metylmorpholin

2535

841

Metyltetrahydrofuran

2536

842

Nitronaphthalen

2538

843

Terpinolen

2541

844

Tributylamin

2542

845

Metyl etyl keton peroxid

2550

846

Hexafloroaceton hydrat

2552

847

Metylallyl clorid

2554

848

Epibromohydrin

2558

849

2-Metylpentan-2-ol

2560

850

3-Metyl-1-buten (Isopropyletylen)

2561

851

Tert-butyl peroxy isobutyrat

2562

852

Acid tricloroacetic

2564

853

Dicyclohexylamin

2565

854

Hợp chất cadmium

2570

855

Alkylsulphuric acid

2571

856

Phenylhydrazin

2572

857

Tali clorat

2573

858

Tricresyl phosphat

2574

859

Photpho oxybromid

2576

860

Phenylacetyl clorid

2577

861

Photpho trioxit

2578

862

Piperazin

2579

863

Nhôm bromid

2580

864

Nhôm clorid

2581

865

Sắt clorid

2582

866

Alkylsulphonic acid và arylsulphonic

2583

867

Benzoquinon

2587

868

Vinyl cloroaxetat

2589

869

Cyclobutan

2601

870

Cycloheptatrien

2603

871

Boron triflorid dietyl etherat

2604

872

Methoxymetyl isocyanat

2605

873

Metyl orthosilicat (Tetramethoxysilan)

2606

874

Acrolein dime (2-Propenal dime)

2607

875

Nitropropan

2608

876

Triallyl boral

2609

877

Triallylamin

2610

878

Propylen clorohydrin

2611

879

Metyl propyl ete

2612

880

Methallyl alcohol

2614

881

Etyl propyl ete

2615

882

Triisopropyl borat

2616

883

Metylcyclohexanol

2617

884

Vinyltoluen

2618

885

Benzyldimetylamin

2619

886

Amyl butyrat

2620

887

Acetyl metyl carbinol

2621

888

Glycidaldehyd

2622

889

Magiê silicid

2624

890

Acit cloric

2626

891

Kali floroaxetat

2628

892

Natri floroaxetat

2629

893

Acid floroacetic

2642

894

Metyl bromoaxetat

2643

895

Metyl iodid

2644

896

Phenacyl bromid

2645

897

Hexaclorocyclopentadien

2646

898

Malononitril

2647

899

1,2-Dibromobutan-3-on

2648

900

1,3-Dicloroaceton

2649

901

1,1-Dicloro-1-nitroetan

2650

902

4,4'-Diaminodiphenylmetan

2651

903

Benzyl iodide

2653

904

Kali florosilicat

2655

905

Quinolin

2656

906

Selen disulphid

2657

907

Natri cloroaxetat

2659

908

Nitrotoluidin (mono)

2660

909

Hexacloroaceton

2661

910

Hydroquinon

2662

911

Dibromometan

2664

912

Butyltoluen

2667

913

Cloroacetonitril

2668

914

Clorocresol

2669

915

Cyanuric clorid

2670

916

Aminopyridin

2671

917

2-Amino-4-clorophenol

2673

918

Natri florosilicat

2674

919

Stibin (Antimon hydrill)

2676

920

Rubidi hydroxit

2678

921

Liti hydroxit

2680

922

Cesium hydroxit

2682

923

Amon sulphid

2683

924

Dietylaminopropylamin

2684

925

N,N-Dietyletylendiamin

2685

926

2-Dietylaminoetanol

2686

927

Dicyclohexyl nitrid

2687

928

1-Bromo-3-cloropropan

2688

929

Glycerol alpha-monoclorohydrin

2689

930

N,N-Butylimidazol

2690

931

Photpho pentabromid

2691

932

Boron tribromid

2692

933

Bisulphid

2693

934

Tetrahydrophthalic anhydrid

2698

935

Acid trifloroacetic

2699

936

1-Pentol

2705

937

Dimetyldioxan

2707

938

Butylbenzen

2709

939

Dipropyl keton

2710

940

Acridin

2713

941

Kẽm resinat

2715

942

1,4-Butynediol

2716

943

Bari bromat

2719

944

Crom nitrat

2720

945

Đồng clorat

2721

946

Liti nitrat

2722

947

Magiê clorat

2723

948

Magan nitrat

2724

949

Niken nitrat

2725

950

Niken nitrid

2726

951

Tali nitrat

2727

952

Ziriconi nitrat

2728

953

Hexaclorobenzen

2729

954

Nitroanisol

2730

955

Nitrobromobenzen

2732

956

N-Butylanilin

2738

957

Butyric anhydrid

2739

958

N-Propyl cloroformat

2740

959

Bari hypoclorid

2741

960

Cloroformat

2742

961

N-Butyl cloroformat

2743

962

Cyclobutyl cloroformat

2744

963

Clorometyl cloroformat

2745

964

Phenyl cloroformat

2746

965

Tert-Butylcyclohexyl cloroformat

2747

966

2-Etylhexyl cloroformat

2748

967

Tetrametylsilan

2749

968

1,3-Dicloropropanol-2

2750

969

Dietylthiophosphoryl clorid

2751

970

1,2-Epoxy-3-ethoxypropan

2752

971

N-Etylbenzyltoluidin

2753

972

N-Etyltoluidin

2754

973

4-Thiapentanal

2785

974

Acid acetic

2789

975

Phenylphotpho diclorid

2798

976

Phenylphotpho thiodiclorid

2799

977

Đồng clorid

2802

978

Gali

2803

979

Liti hydrid

2805

980

Thủy ngân

2809

981

N-Aminoetylpiperazin

2815

982

Hydrodiflorid

2817

983

Polysulphid

2818

984

Amyl acid phosphat

2819

985

Acid butyric

2820

986

2-Cloropyridin

2822

987

Acid crotonic

2823

988

Etyl clorothioformat

2826

989

Acid caproic

2829

990

Liti ferrosilicon

2830

991

1,1,1-Tricloroetan

2831

992

Natri nhôm hydrid

2835

993

Vinyl butyrat

2838

994

Aldol

2839

995

Butyraldoxim

2840

996

Di-n-amylamin

2841

997

Nitroetan

2842

998

Canxi mangan silicon

2844

999

3-Cloropropanol-1

2849

1000

Propylen tetrame (Tetrapropylen)

2850

1001

Boron triflorid dihydrat

2851

1002

Magiê florosilicat

2853

1003

Florosilicat

2854

1004

Kẽm florosilicat

2855

1005

Florosilicat

2856

1006

Kẽm

2858

1007

Metavanadat

2859

1008

Polyvanadat

2861

1009

Vanadi pentoxit

2862

1010

Natri vanadat

2863

1011

Kali metavanadat

2864

1012

Hydroxylamin sulphat

2865

1013

Nhôm borohydrid

2870

1014

Antimon

2871

1015

Dibromocloropropan

2872

1016

Dibutylaminoetanol

2873

1017

Furfuryl alcohol

2874

1018

Hexaclorophen

2875

1019

Resorcinol

2876

1020

Titan

2878

1021

Selen oxyclorid

2879

1022

Canxi hypoclorid

2880

1023

Brom clorid

2901

1024

Clorophenolat

2904

1025

Phenolat

2905

1026

Vanadyl sulphat

2931

1027

Metyl 2-cloropropionat

2933

1028

Isopropyl 2-cloropropionat

2934

1029

Etyl 2-cloropropionat

2935

1030

Acid thiolactic

2936

1031

Alpha-Metylbenzyl alcohol

2937

1032

9-Phosphabicyclononan (cyclooctadin phosphin)

2940

1033

Floroanilin

2941

1034

2-Triflorometylanilin

2942

1035

Tetrahydrofurfurylamin

2943

1036

N-Metylbutylamin

2945

1037

2-Amino-5 dietylaminopentan

2946

1038

Isopropyl cloroaxetat

2947

1039

3-Triflorometylanilin

2948

1040

Natri hydrosulphid ngậm nước trên 25% nước

2949

1041

Boron triflorid dimetyl ete

2965

1042

Thioglycol

2966

1043

Acid sulphamic

2967

1044

Maneb (công thức hóa học: C4H6MnN2S4)

2968

1045

Hydro peroxid

2984

1046

Clorosilan

2985

1047

Chì photphid

2989

1048

1,2-Butylen oxit

3022

1049

2-Metyl-2-heptanethiol

3023

1050

Nhôm alkyl

3051

1051

Magiê alkyl

3053

1052

Cyclohexyl mercaptan

3054

1053

2-(2-Aminoethoxy) etanol

3055

1054

N-Heptaldehyd

3056

1055

Trifloracetyl clorid

3057

1056

Vinylpyridin

3073

1057

Nhôm alkyl hydrid

3076

1058

Xeri

3078

1059

Metarylonitril

3079

1060

Kali dicromat

3080

1061

Percloryl florid

3083

1062

1-Metoxy-2-propanol

3092

1063

Triflorometan

3136

1064

Alkaloid

3140

1065

Alkylphenol

3145

1066

Percloro (etylvinyl ete)

3154

1067

Pentaclorophenol

3155

1068

Metansulphonyl clorid

3246

1069

Natri peroxoborat

3247

1070

Diflorometan

3252

1071

Dinatri trioxosilicat

3253

1072

Organometallic

3282

1073

2-Dimetylaminoetyl acrylat

3302

1074

Thiourea dioxit

3341

1075

Xanthat

3342

1076

Dimetylnitrosamin

3382

PHỤ LỤC 2

(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ……/………

……., ngày ….. tháng …. năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp

Kính gửi: Sở Công Thương

Tên doanh nghiệp:.................................................................................................................

Trợ sở chính tại: ……………….., Điện thoại: …………………… Fax:.........................................

Địa điểm sản xuất, kinh doanh:..............................................................................................

Loại hình:                   Sản xuất          £                    Kinh doanh         £

Quy mô: ..............................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………. ngày …… tháng ….. năm .............................

do ………………… cấp ngày …… tháng ……… năm ……….

Đề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp, gồm:

STT

Tên hóa học

Mã số CAS

Công thức

ĐVT

Số lượng

1

2

..

..

 

 

 

 

 

Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Thông tư số …./…./TT-BCT ngày … tháng … năm ….. của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, nếu vi phạm doanh nghiệp xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chúng tôi gửi kèm theo đơn bộ hồ sơ liên quan, bao gồm:

1.

2.

3.

 

 

GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 3

(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

……….., ngày … tháng … năm ….

 

BẢN KÊ KHAI

THIẾT BỊ, KỸ THUẬT, TRANG BỊ PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG VÀ AN TOÀN CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT

TT

Tên các thiết bị, kỹ thuật, trang bị phòng hộ lao động và an toàn

Đặc trưng kỹ thuật

Nước, năm sản xuất

Thời gian hiệu chuẩn, kiểm định gần nhất

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

PHỤ LỤC 4

(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

……….., ngày … tháng … năm ….

BẢN KÊ KHAI

CÁN BỘ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ, CÁN BỘ KỸ THUẬT, NHÂN VIÊN CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH HÓA CHẤT

TT

Họ và tên

Năm sinh

Nam/Nữ

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Chức vụ, chức danh

Những khóa đào tạo đã tham gia

Sức khoẻ

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 5

(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)

UBND tỉnh/thành phố
SỞ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số:     /GCN-…(1)

…..(2), ngày …. tháng …. năm ….

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH, THÀNH PHỐ …. (3)

Căn cứ ………………………………………………….. (4)

Căn cứ Thông tư số …../…./TT-BCT ngày …. tháng … năm …… của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp của ….. (5),

Theo đề nghị của .................................................................................................................. (6)

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp cho ….. (6)

1. Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................

2. Điện thoại: ………………………….. Fax:..............................................................................

3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất:......................................................................

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……. ngày ….. tháng … năm …… do ….. (7) …. cấp ngày … tháng … năm ………

Đủ điều kiện để sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh với các nội dung sau đây:

Chủng loại hàng hóa

Quy mô, sản xuất, kinh doanh (tấn/năm)

Tên gọi

Mã số CAS

Công thức hóa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. ............. (6) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Thông tư số …./…./TT-BCT ngày … tháng … năm ……… của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và những quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Giấy chứng nhận này có giá trị đến hết ngày … tháng … năm …

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Cục Hóa chất;
- Lưu: VT, Phòng nghiệp vụ cấp Giấy chứng nhận.

GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)

 

Chú thích:

(1) Tên viết tắt của cơ quan cấp Giấy chứng nhận. Ví dụ: SCT

(2) Tên tỉnh, thành phố trực thuộc TW, nơi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đóng trụ sở chính

(3) Ghi cụ thể tên tỉnh, thành phố.

(4) Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy chứng nhận  

(5) Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận

(6) Tên đơn vị trình hồ sơ

(7) Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

PHỤ LỤC 6

(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)

TÊN DOANH NGHIỆP 
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../………….

………….., ngày …. tháng …. năm ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp

Kính gửi: Bộ Công Thương

Tên doanh nghiệp: ................................................................................................................

Trụ sở chính tại: ………………, Điện thoại: ………………….. Fax: ............................................

Địa điểm sản xuất, kinh doanh:..............................................................................................

Loại hình:                   Sản xuất          £                    Kinh doanh         £

Quy mô: ..............................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………. ngày …… tháng ….. năm .............................

do ………………… cấp ngày …… tháng ……… năm ……….

Đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp, gồm:

STT

Tên hóa học

Mã số CAS

Công thức

Hàm lượng

ĐVT

Số lượng

1

2

..

..

 

 

 

 

 

 

Doanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Thông tư số …./…./TT-BCT ngày … tháng … năm ….. của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, nếu vi phạm doanh nghiệp xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chúng tôi gửi kèm theo đơn bộ hồ sơ liên quan, bao gồm:

1.

2.

3.

 

GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 7

(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)

BỘ CÔNG THƯƠNG 
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số:        /QĐ-BCT

Hà Nội, ngày …. tháng …. năm ….

GIẤY PHÉP

Sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số …../…./TT-BCT ngày …. tháng … năm …… của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

Xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp của ….. (1),

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép.................................................................................................................. (1)

1. Địa chỉ trụ sở chính: ..........................................................................................................

2. Số điện thoại: ………………………………… Fax: ................................................................

3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất:......................................................................

4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……. ngày … tháng … năm ….. do ….(2) cấp ngày … tháng … năm …..

Được sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh trong ngành công nghiệp với các nội dung sau đây:

Chủng loại hàng hóa

Quy mô, sản xuất, kinh doanh (tấn/năm)

Tên gọi

Mã số CAS

Công thức hóa học

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Điều 2. ....... (1) phải thực hiện đúng các quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 108/2008/NĐ-CP, Thông tư số …./…./TT-BCT ngày … tháng … năm ……… của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

Điều 3. Giấy phép này có giá trị đến hết ngày … tháng … năm …

 

Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Lưu: VT, HC.

TUQ. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC HÓA CHẤT 

(Ký tên và đóng dấu)

Chú thích:

(1) Tên doanh nghiệp được cấp Giấy phép

(2) Cơ quan cấp GCN đăng ký kinh doanh.

PHỤ LỤC 8

(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)

TÊN DOANH NGHIỆP 
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

Số: ………../………….

………….., ngày …. tháng …. năm ….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cho phép sản xuất hóa chất cấm

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ

Đồng kính gửi: Bộ Công Thương

Tên doanh nghiệp: ................................................................................................................

Trụ sở chính tại: ………………, Điện thoại: ………………….. Fax: ............................................

Địa điểm sản xuất, kinh doanh:..............................................................................................

Loại hình hoạt động:                   Sản xuất          £                    Kinh doanh         £

Quy mô: ..............................................................................................................................

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………. ngày …… tháng ….. năm .............................

do ………………… cấp ngày …… tháng ……… năm ……….

Đề nghị Thủ tướng Chính phủ cho phép doanh nghiệp chúng tôi được sản xuất hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm:

STT

Tên hóa học

Công thức

Hàm lượng

ĐVT

Số lượng

1

2

..

..

 

 

 

 

 

Mục đích sản xuất:................................................................................................................

Doanh nghiệp xin cam kết chịu trách nhiệm quản lý đúng mục đích, quản lý nghiêm ngặt số lượng, bảo đảm không để xảy ra thất thoát, sự cố và báo cáo định kỳ theo quy định tại Luật Hóa chất, Nghị định số 108/2008/NĐ-CP và Thông tư số …./…./TT-BCT ngày … tháng … năm ….. của Bộ Công Thương quy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất, nếu vi phạm doanh nghiệp xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Chúng tôi gửi kèm theo đơn bộ hồ sơ liên quan, bao gồm:

1.

2.

3.

 

GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP
(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 9

(Kèm theo Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Bộ Công Thương)

TÊN DOANH NGHIỆP 
-------