- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 14/2026/TT-BVHTTDL: Danh mục hóa chất cấm và nguy hiểm trong sản phẩm
| Cơ quan ban hành: | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 14/2026/TT-BVHTTDL | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lâm Thị Phương Thanh |
| Trích yếu: | Ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
03/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Công nghiệp | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 14/2026/TT-BVHTTDL
Danh mục hóa chất không được sử dụng và hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
Ngày 03/06/2026, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã ban hành Thông tư 14/2026/TT-BVHTTDL, có hiệu lực từ ngày 20/07/2026, quy định về danh mục hóa chất không được sử dụng và hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin trong sản phẩm hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ.
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Danh mục hóa chất không được sử dụng
Phụ lục I của Thông tư liệt kê các hóa chất không được sử dụng trong các lĩnh vực như xuất bản, in và phát hành, thư viện, di sản văn hóa, bảo tàng, và bảo tồn di tích. Một số hóa chất đáng chú ý bao gồm: Copper (II) sulfate pentahydrate, Formaldehyde, Toluene, Benzene, Methyl bromide, Mercury dichloride, và nhiều hóa chất khác. Các hóa chất này có mã số CAS cụ thể để dễ dàng nhận diện và quản lý.
- Danh mục hóa chất nguy hiểm cần công bố thông tin
Phụ lục II của Thông tư liệt kê các hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin, áp dụng cho các lĩnh vực như xuất bản, in và phát hành, di sản văn hóa, bảo tồn di tích, và điện ảnh. Một số hóa chất nguy hiểm bao gồm: Acetic acid, Formic acid, Hydrogen sulfide, Acetone, Propan-2-ol, Methanol, Toluene, Xylene, và nhiều hóa chất khác. Các sản phẩm cần công bố thông tin bao gồm keo silicone, vật liệu cellulose acetate, thảm len, vải nỉ, và các sản phẩm nhựa tổng hợp.
Thông tư này nhằm đảm bảo an toàn trong việc sử dụng hóa chất trong các lĩnh vực thuộc quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đồng thời bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Các tổ chức, cá nhân liên quan cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong Thông tư để tránh vi phạm pháp luật.
Xem chi tiết Thông tư 14/2026/TT-BVHTTDL có hiệu lực kể từ ngày 20/07/2026
Tải Thông tư 14/2026/TT-BVHTTDL
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH Số: 14/2026/TT-BVHTTDL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất
nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư ban hành Danh mục hóa chất không được sử dụng và Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục
1. Hóa chất không được sử dụng thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Phụ lục I theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Hóa chất.
2. Hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa cần công bố thông tin thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Phụ lục II theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Hóa chất.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để được xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hướng dẫn./.
| Nơi nhận: | BỘ TRƯỞNG |
THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| STT | Tên Hóa chất | Mã số CAS |
| I | Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành (Chỉ áp dụng đối với mực in bao bì thực phẩm) | |
| 1 | Áp dụng theo Phụ lục A Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13928:2023 | |
| II | Lĩnh vực thư viện | |
| 1. | Copper (II) sulfate pentahydrate | 7758-99-8 |
| 2. | Formaldehyde | 50-00-0 |
| 3. | Toluene | 108-88-3 |
| 4. | n-hexane | 110-54-3 |
| III | Lĩnh vực di sản văn hóa |
|
| A | Hóa chất dùng chung |
|
| 1. | Formaldehyde | 50-00-0 |
| 2. | Benzene | 71-43-2 |
| 3. | Tetrachloromethane | 56-23-5 |
| 4. | Sodium hypochlorite | 7681-52-9 |
| B | Bảo tàng |
|
| 1. | Methyl bromide | 74-83-9 |
| 2. | Mercury dichloride | 7487-94-7 |
| 3. | Diarsenic trioxide | 1327-53-3 |
| 4. | 1,1,1-Trichloro-2,2-bis (4-chlorophenyl) ethane | 50-29-3 |
| 5. | 1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane | 58-89-9 |
| 6. | Oxirane | 75-21-8 |
| 7. | Phosphine | 7803-51-2 |
| 8. | Thymol | 89-83-8 |
| 9. | n-hexane | 110-54-3 |
| 10. | 1,1,2-Trichloroethene | 79-01-6 |
| 11. | Potassium cyanide | 151-50-8 |
| 12. | Dipotassium heptaoxidodichromate | 7778-50-9 |
| 13. | Mercury dinitrate | 10045-94-0 |
| 14. | Phenol | 108-95-2 |
| 15. | Chrysotile | 12001-29-5 |
| C | Bảo tồn di tích |
|
| 1. | Dichloromethane | 75-09-2 |
| 2. | Naphthalene | 91-20-3 |
| 3. | Mercury compounds | Theo hợp chất cụ thể |
| 4. | Sulfuric acid | 7664-93-9 |
| 5. | Nitric acid | 7697-37-2 |
| 6. | Hydrochloric acid | 7647-01-0 |
| 7. | Sodium hydroxide | 1310-73-2 |
| 8. | Calcium dihypochlorite | 7778-54-3 |
| 9. | Hydrofluoric acid | 7664-39-3 |
| 10. | Ammonia | 7664-41-7 |
| 11. | Ammonium hydroxide | 1336-21-6 |
CẦN CÔNG BỐ THÔNG TIN THUỘC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 6 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
| STT | Tên Hóa chất nguy hiểm | Mã số CAS | Sản phẩm cần công bố thông tin |
| I | Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành Chỉ áp dụng đối với mực in bao bì thực phẩm | ||
| 1 | Áp dụng theo Phụ lục B Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13928:2023 | ||
| II | Lĩnh vực di sản văn hóa | ||
| A | Bảo tàng | ||
| 1. | Acetic acid | 64-19-7 | Keo silicone lưu hóa axit (acetoxy silicone sealant); vật liệu cellulose acetate; gỗ tự nhiên, đặc biệt là gỗ sồi (oak); giấy hoặc bìa có tính acid, chứa lignin có khả năng phát thải acetic acid trong quá trình lão hóa. |
| 2. | Formic acid | 64-18-6 | Gỗ tự nhiên, đặc biệt gỗ sồi (oak); giấy hoặc bìa có tính acid, giấy chứa lignin có khả năng phát thải formic acid trong quá trình lão hóa |
| 3. | Hydrogen sulfide | 7783-06-4 | Thảm len, vải nỉ màu tối, gioăng cao su. |
| 4. | Lignin | 9005-53-2 | Gỗ chưa qua xử lý, giấy lót, đóng gói hiện vật; giấy carton rẻ tiền, bìa hồ sơ lưu trữ thông thường. |
| 5. | Nitric acid | 7697-37-2 | Keo hoặc sơn phủ bóng gốc nitrocellulose. |
| 6. | Hydrochloric acid | 7647-01-0 | Sản phẩm nhựa tổng hợp kém chất lượng, nhựa PVC. |
| 7. | Volatile Sulfur Compounds | Hỗn hợp | Vật liệu cao su, vải dạ, các loại keo lưu hóa bằng lưu huỳnh |
| 8. | Ammonium chloride | 12125-02-9 | Dung dịch (chất lỏng) phục vụ công tác vệ sinh bảo quản tác phẩm mỹ thuật. |
| B | Bảo tồn di tích | ||
| 1. | Acetone | 67-64-1 | Dung dịch tẩy rửa bề mặt, dung môi vệ sinh thiết bị và dụng cụ vật liệu di tích |
| 2. | Propan-2-ol | 67-63-0 | Dung dịch làm sạch, dung môi vệ sinh bề mặt, sản phẩm bảo dưỡng dụng cụ chuyên môn |
| 3. | Methanol | 67-56-1 | Dung môi pha chế, chất tẩy, sản phẩm làm sạch hoặc bóc tách lớp phủ cũ |
| 4. | Toluene | 108-88-3 | Chất pha loãng sơn, dung môi tẩy rửa và bóc tách lớp phủ |
| 5. | Xylene | 1330-20-7 | Chất phủ bảo vệ, keo dán, chất pha loãng, dung môi xử lý bề mặt |
| 6. | Ethyl acetate | 141-78-6 | Dung môi pha loãng và vệ sinh bề mặt |
| 7. | Ethyl methyl ketone | 78-93-3 | Chất tẩy sơn, chất pha loãng, keo dán, dung môi làm sạch bề mặt và dụng cụ |
| 8. | Stoddard solvent | 8052-41-3 | Dung môi tẩy rửa, chất làm sạch dầu mỡ, sản phẩm vệ sinh bề mặt vật liệu xây dựng, gỗ, kim loại |
| 9. | Hydrogen peroxide | 7722-84-1 | Chất tẩy, dung dịch làm sạch, sản phẩm xử lý nấm mốc hoặc làm sáng bề mặt vật liệu |
| 10. | Butyl acetate | 123-86-4 | Chất phủ bảo vệ, chất pha loãng, keo dán. |
| III | Lĩnh vực điện ảnh | ||
| 1. | Acetone | 67-64-1 | Keo dán phim nhựa |
| 2. | Biphenyl | 92-52-4 | Chất chống mốc, diệt mốc cho phim nhựa |
| 3. | Propane 2- (ethoxydifluoromethyl)- 1,1,1,2,3,3,3heptafluoro- | 163702-06-5 | Dung môi làm sạch phim nhựa |
| 4. | C9-12-Isoalkanes | 90622-57-4 | Dung môi làm sạch phim nhựa |
| 5. | Propan-2-ol | 67-63-0 | Dung môi làm sạch phim nhựa |
| 6. | Perchloroethene | 127-18-4 | Dung môi làm sạch phim nhựa |
| 7. | Formaldehyde | 50-00-0 | Dung môi rửa phim nhựa |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!