• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 603/QĐ-UBND Yên Bái 2025 Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/03/2025 14:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 603/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Ngô Hạnh Phúc
Trích yếu: Về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 603/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 603/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 603/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Yên Bái, ngày tháng 3 năm 2025
QUYT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn c Lut t chc chính quyn đa phương ny 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn c Lut Phòng, chng thn tai ny 19 tng 6 năm 2013; Lut
sa đổi, b sung mt s điu ca Lut Phòng, chng thiên tai và Lut Đê điu
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của
Chính phủ quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Thông số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
Xét đề nghị của Công ty Cổ phần Thuỷ điện Trạm Tấu tại Tờ trình số
250207.01/TTr-TĐTT ngày 09/02/2025 đề nghị thẩm định, phê duyệt Quy trình
vận hành hồ chứa nước điều chỉnh thủy điện Trạm Tấu - huyện Trạm Tấu, tỉnh
Yên Bái;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 673/TTr-SCT
ngày 10 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hànhm theo Quyết định này Quy trình vnnh h cha thy
đin Trm Tu, huyn Trm Tu, tnh Yên i.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
603
26
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 1876/QĐ-UBND ngày
05/11/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Quy
trình vận hành hồ chứa thuỷ điện Trạm Tấu.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp Môi trường; Thường trực Ban Chỉ huy phòng chống
thiên tai tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
Trạm Tấu; Công ty cổ phần thuỷ điện Trạm Tấu các tổ chức, nhân liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh Ngô Hạnh Phúc;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh (để công khai);
- Chánh VP, Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN
(MĐ)
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Hạnh Phúc
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
QUY TRÌNH
VẬN HÀNH HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN TRẠM TẤU
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2025
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng: Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu
được ban hành, áp dụng cho quá trình quản vận hành công trình thủy điện
Trạm Tấu nhằm đảm bảo vận hành an toàn công trình, an toàn cho tính mạng
tài sản nhân dân phía hạ du công trình và đạt hiệu quả kinh tế.
2. Đi tưng áp dng: Quy trình này áp dụng đối với các quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hoạt động vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu.
Điều 2: sở pháp lý để xây dựng Quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác bảo vệ công trình
thủy điện Trạm Tấu phải tuân thủ:
1. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
2. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm
2013 của Quốc hội. Luật số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật phòng, chống thiên tai và Luật đê điều.
3. Lut K tượng thy văn s 90/2015/QH13 ngày 23 tng 11 năm 2015.
4. Lut k tượng thy văn s 21/VBHN-VPQH ngày 15 tng 7 năm 2020.
5. Luật thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
6. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
7. Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 07 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai
luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng, chống thiên tai và luật đê điều.
8. Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/05/2023 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
9. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16/05/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước.
603
26
10. Thông tư s 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 07 năm 2019 ca B
trưởng B Công Thương quy đnh v qun lý an toàn đập ca ng trình thy đin.
11. Các văn bản pháp luật các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia hiện hành
khác có liên quan.
Điều 3. Các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Trạm Tấu.
2. Địa điểm xây dựng: Suối Ngòi Thia thuộc địa phận Trạm Tấu,
huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái.
3. Cấp công trình: Công trình cấp thiết kế cấp II theo QCVN 04-
05:2022/BNNPTNT.
Thông số kỹ thuật chính:
- Cao trình mực nước kiểm tra (MNLNKT): 643,95m.
- Cao trình mực nước lớn nhất thiết kế (MNLNTK): 643,17m
- Cao trình mực nước dâng bình thường (MNDBT): 637,50m.
- Cao trình mực nước chết (MNC): 632,00m.
- Dung tích ứng với cao trình MNDBT: 0,985 triệu m3.
- Dung tích hữu ích: 0,443 triệu m3.
- Công suất lắp máy: 30,0 MW.
- Lưu lượng đỉnh thiết kế/Khả năng xả ứng với cao trình mực nước
thiết kế: Lưu lượng đến 1.901 m3/s, lưu lượng xả 1.901m3/s.
- Lưu lượng đỉnh kiểm tra/Khả năng xả ứng với cao trình mực nước
kiểm tra: Lưu lượng đến 2.269 m3/s, Lưu lượng xả 2.269 m3/s.
- Các thông số kỹ thuật khác được trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo dự
thảo quyết định này.
Điều 4. Nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên nguyên tắc vận hành
công trình
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu
nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ trong công trình thứ tự ưu tiên sau:
1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình vùng hạ du: Chủ động
phương án ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập khi xảy ra thiên
tai ứng với các trận thiết kế, kiểm tra các sự cố vận hành khác của công
trình; Đảm bảo mực nước hồ chứa thủy điện Trạm Tấu không vượt quá mực
nước kiểm tra cao trình 643,95m với mọi trận chu kỳ lặp lại nhỏ hơn
hoặc bằng 500 năm.
2. Đảm bo dòng chy ti thiu trên sui nhu cu s dng nước h du.
3. Tối ưu hiệu quả phát điện lên lưới điện Quốc gia phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội.
Điều 5. Phân loại thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt phân loại để áp dụng các quy định vận
hành đối với công trình thủy điện Trạm Tấu được quy định như sau:
1. Phân loại lũ: được định nghĩa tại hồ chứ thủy điện Trạm Tấu khi lưu
lượng về hồ bằng hoặc lớn hơn lưu lượng đỉnh trung bình hàng năm.
2. Mùa lũ: Từ ngày 15 tháng 06 đến ngày 31 tháng 10 hàng năm.
3. Mùa kiệt: Từ ngày 01 tháng 11 đến ngày 14 tháng 06 năm sau.
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng, mở các cửa van
Công trình xả thủy điện Trạm Tấu đập tràn tự tràn do, do vậy đập
tràn luôn đảm bảo mực nước hồ theo quy định trong mọi trường hợp.
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn.
Đập, hồ chứa thủy điện Trạm Tấu dung tích toàn bộ 0,985 triệu m
3
chiều cao đập 40,0m, tràn tự do thuộc loại đập, hồ chứa nước lớn (theo
quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP) đối tượng phải
quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định tại theo quy định tại khoản 1 điều 1
nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/04/2020 sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1
Điều 3 Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 điều 15 Nghị định số
114/2018/NĐ-CP ngày 04/09/2018 của Chính Phủ. Thông số 03/2024/TT-
BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi
hành một số điều của luật tài nguyên nước.
Các nội dung Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu phải thực hiện về quan
trắc và cung cấp thông tin dữ liệu thủy văn theo quy định cụ thể như sau:
1. Nội dung quan trắc
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP tại
điểm b Khoản 3 Điều 15 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/09/2018 Công
ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu phải quan trắc lượng mưa trên lưu vực, mực
nước tại thượng lưu, hạ lưu đập, tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả.
2. Chế độ quan trắc
Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số 38/2016/NĐ-CPđiểm b khoản 4
Điều 15 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP. Công ty phải thực hiện: Quan trắc 2 lần
một ngày vào 07 giờ, 19 giờ trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ,
13 giờ, 19 giờ trong mùa khi mực nước hồ thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một
lần khi mực nước hồ bằng hoặc cao hơn ngưỡng tràn; 01 giờ 4 lần khi mực nước
hồ chứa trên mực nước thiết kế.
Bảng 1. Thông số, đối tượngthời gian quan trắc
Tên thông số, đối
tượng quan trắc, tính
toán theo mực nước hồ
Lượng
mưa
Lưu
lượng
vào hồ
Lưu lượng
xả qua tràn
tự do và
tràn xả cát
Mực nước
hồmực
nước hạ lưu
đập tràn
Tình
trạng
công
trình
Mực nước hồ < 637,5m
6
6
6
6
6
Mực nước hồ > 637,5m
và < 643,17 m
1
1
1
1
6
Mực nước hồ 643,17
m và < 643,95m
1
0,25
0,25
0,25
4
3. Cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn
Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu phải thực hiện cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn theo quy định sau:
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/ND-CP ngày
15/04/2020 sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 5 nghị định 38/2016/NĐ-CP
ngày 15/05/2016 của Chính Phủ, Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu phải thực
hiện: Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc quan trắc, cung
cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục Khí tượng
thủy văn thuộc Bộ Nông nghiệp Môi trường, Sở Nông nghiệp Môi trường
tỉnh Yên Bái.
- Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 15 Nghị định số 114/2018/NĐ-
CP ngày 04/09/2018 của Chính Phủ, Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu phải
cung cấp: Thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho Sở Công Thương
tỉnh Yên Bái, Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn các cấp
tỉnh Yên Bái; Bộ Công Thương; Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia trong
tình huống khẩn cấp”.
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa
nước khác trên cùng lưu vực sông các tổ chức, quan, nhân liên quan
trong công tác vận hành đập, hồ chứa thủy điện
1. Trong thời gian chưa quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực
Ngòi Thia, Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu phải tuân thủ quy
chế phối hợp vận hành các công trình thủy điện trên lưu vực Ngòi Thia đã được
kết và ban hành; tuân thủ quy chế phối hợp phòng chống thiên tai với Ban chỉ
huy Phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn huyện Trạm Tấu để vận hành
đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du.
2. Trong quá trình vận hành Công trình thủy điện Trạm Tấu, Công ty cổ
phần thủy điện Trạm Tấu phải thường xuyên cung cấp, trao đổi cập nhật
thông tin với Chủ các công trình thủy điện liên quan trên lưu vực Ngòi Thia theo
quy định của Quy chế phối hợp, xây dựng nội dung phối hợp vận hành giữa các
chủ đập trong các trường hợp vận hành bình thường; vận hành khi xảy ra tình
huống xả nước bất thường vào mùa lũ; vận hành trong tình huống khẩn cấp nguy
hiểm như nứt đập, vỡ đập, đểchế độ vận hành tối ưu và an toàn.
Điu 9. Cnh báo trước, trong q trình vn nh x lũ vn hành pt đin
1. Khi mực nước hồ trên lưu vực suối Ngòi Thia đạt đến cao trình 637,5m
ngay lập tức phải thông báo qua hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ du công
trình để phòng chống các tai nạnthể xảy ra.
2. Trước khi vận hành xả nước phát điện hoặc mở cửa xả cát tối thiểu 30
phút, tại nhà máy thủy điện Trạm Tấu phải thông báo bằng hệ thống loa, còi
các thiết bị cảnh báo khác phía hạ lưu để phòng chống các tai nạnthể xảy ra.
3. Tín hiệu cảnh báo, thời điểm cảnh báo, vị trí cảnh báo
Khi cửa xả cát đang trạng thái đóng hoàn toàn, trước khi mở cửa xả cát
30 phút, nhà máy thủy điện Trạm Tấu phải kéo 3 hồi còi được lắp đặt tại đập
dọc suối phía sau hồ chứa, mỗi hồi còi kéo dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
Khi cửa xả cát đang trạng thái xả tăng thêm lưu lượng xả thì kéo 3
hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây.
Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt cần phải xả nước khẩn cấp, để đảm
bảo an toàn công trình thì kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây cách nhau 5
giây, sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả.
Khi cửa xả kết thúc xả nước xuống hạ lưu thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây
Trước khi xả nước qua các tổ máy phát điện, tại khu vực nhà máy kéo 3
hồi còi dài 30 giây và cách nhau 10 giây.
4. Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu trách nhiệm lắp đặt hệ thống
cảnh báo vận hành phát điện, vận hành xả tại tuyến đập phía hạ lưu gồm:
Vị trí lắp đặt, Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí, những trường hợp
cảnh báo, thời điểm cảnh báo, hình thức cảnh báo, quyền, trách nhiệm của từng
tổ chức nhân liên quan đến việc cảnh báo. Trong quá trình thực hiện phải
chủ động tham vấn ý kiến của UBND Trạm Tấu, Ban Chỉ huy phòng, chống
thiên tai Tìm kiếm cứu nạn huyện Trạm Tấu để xác định vị trí phù hợp lắp
đặt hệ thống cảnh báo.
5. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi, cảnh báo liên quan đến
việc vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu đều phải thực hiện bằng văn bản,
đồng thời bằng fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng
vi tính, sau đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếulưu hồ quản lý.
6. Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, thông báo, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu qua điện thoại đều phải được ghi âm thực
hiện theo trình tự như sau:
a) Ngườithẩm quyền phát lệnh vận hành công trình.
b) Ngườithẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được.
c) Ngườithẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành.
Điều 10. Quy định về dòng chảy tối thiểu
Trong mọi trường hợp, Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu trách
nhiệm duy trì lưu lượng xả thường xuyên, liên tục sau đập theo quy định trong
giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt của Bộ Tài nguyên Môi trường cấp
(này là Bộ Nông nghiệp và Môi trường).
Việc vận hành công trình phải đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu khu
vực hạ du hồ chứa theo quy định tại Thông số 03/2024/TT-BTNMT ngày
16/5/2024 của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Tài nguyên nước.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA
Điều 11. Quy định về mức nước trước lũ, đón
Cao trình mức nước hồ chứa thủy điện Trạm Tấu trong mùa (trước
sau các trận lũ) không được cao hơn mực nước dâng bình thường 637,5m.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ trong mùa
Căn cứ vào kết quả dự báo của quan khí tượng thủy vănthẩm quyền
quan trắc, dự báo của Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu về số liệu mưa,
lưu lượng vào hồ mực nước hồ chứa, phương thức vận hành điều tiết
như sau:
1. Đảm bảo duy trì mực nước hồ chứa thấp hơn hoặc bằng mực nước dâng
bình thường cao trình 637,5m bằng chế độ xả nước qua nhà máy và đập tràn.
2. Lưu lượng vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
thể được của nhà máy thủy điện, phần còn lại tự tràn qua đập tràn tự do khi
mực nước hồ vượt quá cao trình 637,5m.
3. Không cho phép mực nước hồ chứa vượt quá mực nước kiểm tra
trong mọi trường hợp vận hành xả lũ.
Điều 13. Vận hành hồ chứa tham gia cắt/giảm cho hạ du, phát điện
Công trình thủy điện Trạm Tấu không chức năng cắt, giảm lũ, do đó
khi xuất hiện lưu lượng nước về hồ cần giải phóng tối đa lưu lượng nước qua
các tổ máy phát điệnđập tràn tự do.
Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấutrách nhiệm thông tin tình hình
trên lưu vực cho UBND Trạm Tấu Ủy ban nhân dân huyện Trạm Tấu để
chủ động ứng phó lũ.
Điều 14. Vận hành hồ chứa bảo đảm an toàn công trình
1. Trong quá trình vận hành công trình, nếu phát hiện nguy xảy ra
sự cố công trình đầu mối, Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu trách nhiệm
lập phương án, kế hoạch cụ thể nhanh chóng triển khai xử sự cố, mở cửa xả
cát hạ thấp mực nước hồ chứa, đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao
cho không gây mất an toàn đập, các công trình tuyến đầu mối hạ du, đồng
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Sở Công Thương tỉnh Yên Bái, Ủy
ban nhân dân huyện Trạm Tấu và thông báo cho nhân dân hạ lưu công trình để
kịp thời phối hợp,ứng phó cần thiết.
2. Trong điều kiện vận hành bình thường, đảm bảo duy trì mực nước hồ
không vượt quá mực nước dâng bình thường cao trình 637,5 m bằng chế độ xả
nước qua tổ máy và đập tràn.
3. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng
bình thường đến cao trình mực nước kiểm tra 643,95 m để điều tiết cắt trừ khi
có yêu cầu khác từ quan có thẩm quyền.
Điều 15. Tích nước cuối mùa
Hồ thủy điện Trạm Tấu công trình điều tiết ngày không yêu cầu về
tích nước cuối mùa lũ. Sau mùa vận hành mực nước hồ chứa thủy điện Trạm
Tấu về cao trình mực nước dâng bình thường 637,50m.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong mùa kiệt
1. Trong quá trình vn hành, phi căn c vào mc nước h hin ti d
báo ng chy đến h để điu chnh chế đ vn hành cho phù hp, nhm đảm bo
mc nước h không ln hơn cao trình mc nước dâng bình thường 637,50 m.
2. Trong bất kỳ trường hợp nào, công trình thủy điện Trạm Tấu phải luôn
đảm bảo thực hiện xả dòng chảy tối thiểu phía sau đập. Mực nước tại hồ đập
chính phải luôn được duy trì không thấp hơn mực nước chết tại hồ là 632,00m
3. Sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, tối ưu hóa phát điện lên lưới điện
Quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 17. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt
1. Chế độ vận hành phát điện của nhà máy thủy điện Trạm Tấu khi mực
nước hồ đang cao trình mực nước dâng bình thường 637,5m:
a) Trường hợp lưu lượng đến hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế nhà máy: Phát
điện bằng lưu lượng thiết kế, phần còn lại phải xả thừa qua đập tràn.
b) Trường hợp lưu lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà
máy lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của tuabin: Phát điện với
lưu lượng bằng lưu lượng đến hồ trong giờ bình thường giờ thấp điểm, bổ
sung nước từ hồ chứa để phát điện với công suất lắp máy trong giờ cao điểm.
c) Trường hợp lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận
hành của tuabin: Bổ sung nước từ hồ chứa để phát điện với công suất tối thiểu
trong một số giờ nhất định nhưng phải đảm bảo dung tích hồ còn đủ để bổ sung
nước phát điện với công suất lắp máy trong giờ cao điểm.
2. Chế độ vận hành phát điện của nhà máy thủy điện Trạm Tấu khi mực
nước hồ nằm dưới cao trình mực nước dâng bình thường 637,5 m
a) Trường hợp lưu lượng đến hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế nhà
máy: Tùy vào lưu lượng thực tế đến hồ, tính toán phát điện với lưu lượng lớn
nhất thể nhưng vẫn đảm bảo phần nước thừa tích lại đủ dâng mực nước hồ
đạt cột nước tính toán phục vụ phát điện với công suất lắp máy trong giờ cao
điểm. Hạn chế việc phải xả thừa qua đập tràn.
b) Trường hợp lưu lượng về hồ nhỏ hơn lưu lượng thiết kế nhà máy và lớn
hơn lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của tuabin: Tùy vào lưu lượng thực
tế đến hồ, không phát điện hoặc phát điện trong một số giờ nhất định nhưng phải
đảm bảo ưu tiên tích nước hồ đủ để bổ sung nước phát điện với công suất lắp
máy trong giờ cao điểm.
Điều 18. Vận hành đảm bảo mực nước trong mùa kiệt
1. Khi mực nước hồ đã cao trình mực nước dâng bình thường 637,5m
lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, phần lưu lượng còn lại
sau khi phát điện phải xả thừa qua cống xả cát để duy trì mực nước hồ không
vượt quá cao trình 637,5 m hoặc xả qua đập tràn tự do.
2. Khi mực nước hồ đã cao trình mực nước chết 632,0 m lưu lượng
về hồ nhỏ hơn lưu lượng thiết kế nhà máy, không được phép bổ sung nước từ hồ
chứa đề phát điện. Đảm bảo mực nước hồ luôn không được thấp hơn mực nước
chết 632,0 m.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điu 19. Vn hành h cha khi khu vc h du yêu cu bt thưng v nưc
Khi vùng hạ du của công trình thủy điện Trạm Tấu yêu cầu bất thường
về sử dụng nước hoặc khác với quy định tại Quy trình này, Công ty cổ phần
thuỷ điện Trạm Tấu tổ chức thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái. Trước khi thực hiện xả nước theo chỉ đạo,
Công ty cổ phần thuỷ điện Trạm Tấu thông báo cho Trung tâm điều độ Hệ thống
điện miền Bắc để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động nhà máy thủy điện Trạm
Tấu phát điện đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước.
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường
1. Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước với cấp độ rủi ro thiên tai do hạn hán từ
cấp độ 2 trở lên, căn cứ tình hình thực tế, lưu lượng đến hồ, mực nước hồ, dự
báo lưu lượng đến hồ nhu cầu sử dụng nước tối thiểu hạ du hồ chứa thủy
điện Trạm Tấu, Công ty cổ phần thuỷ điện Trạm Tấu phải báo cáo cho Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái để xem xét, quyết định chế độ vận hành hồ cho
phù hợp với tình hình hạn hán bảo đảm yêu cầu sử dụng nước tối thiểu đến
cuối mùa kiệt, kể cả việc xem xét sử dụng một phần dung tích chết của hồ.
2. Khi xảy ra ô nhiễm nguồn nước hoặc hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến
môi trường trên lưu vực suối Ngòi Thia, Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu
phải tuân thủ theo lệnh điều hành vận hành hồ chứa của quan nhà nước
thẩm quyền theo quy định tại Điều 19 của Quy trình này điểm b khoản 3
Điều 50 Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN
Điu 21. Nguyên tc chung v tch nhim bo đm an toàn cho công tnh
1. Lnh vn nh h cha thy đin Trm Tu nếu trái vi các quy định
trong Quy trình y, dn đến công trình đầu mi, h thng c ng trình n
sinh h du b mt an toàn t người ra lnh phi chu trách nhim trưc pháp lut.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình dân sinh hạ du bị mất an toàn thì Chủ hồ/Giám đốc Công ty
Cổ phần thủy điện Trạm Tấu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy xảy ra sự
cố công trình đầu mối vượt ngoài thẩm quyền quyết định, đòi hỏi phải điều
chỉnh tức thời thì Chủ hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu
trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng,
chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái để phương án xử lý, đồng
thời báo cáo ngay tới Ủy ban nhân dân các huyện chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi
việc xả nước hồ chứa để chỉ đạo công tác phòng, chống cho hạ du; thông báo
cho Chủ các đập phía hạ lưu công trình thủy điện Trạm Tấu thông báo
trên hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía hạ du hồ chứa theo quy định để người
dân biết để kịp thời phối hợp, triển khai các biện pháp ứng phó.
4. Hàng năm phải thực hiện tổng kiểm tra trước mùa lũ. Chủ hồ/Giám đốc
Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang
thiết bị, các hạng mục công trình tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành
theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn
tỉnh Yên Bái, Sở Công Thương tỉnh Yên Bái để quản lý, theo dõi.
5. Trường hợp sự cố công trình trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 14 tháng 6, Chủ hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm
Tấu phải báo cáo ngay tới Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban Chỉ
huy Phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái để chỉ đạo xử lý,
đồng thời báo cáo Sở Công Thương tỉnh Yên Bái để theo dõi, giám sát
Điều 22. Trách nhiệm của chủ hồ, Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện
Trạm Tấu
1. Thực hiện vận hành hồ chứa tuân thủ đúng theo quy định của Quy trình
này hoặc theo lệnh vận hành do cấp thẩm quyền ra lệnh vận hành trong
trường hợp xảy ra tình huống khẩn cấp, bất thường.
2. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn theo quy
định tại Điều 7 của Quy trình này.
3. Lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực tuyến theo quy định về giám
sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với các thông số mực
nước hồ, lưu lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu, lưu lượng xả qua nhà máy;
thực hiện giám sát định kỳ đối với thông số lưu lượng xả qua tràn; giám sát bằng
camera đối với việc vận hành xả nước duy trì dòng chảy tối thiểu xả nước
qua tràn; truyền dữ liệu về Cục Quản tài nguyên nước, Sở Nông nghiệp
Môi trường và các quan, đơn vị theo đúng quy định.
4. Việc truyền dữ liệu từ hệ thống giám sát vận hành hồ chứa theo quy
định tại khoản 3 Điều này phải được thực hiện hàng ngày.
5. Thực hiện việc thông báo, cảnh báo được quy định tại Điều 9 để bảo
đảm an toàn cho người dân các hoạt động liên quan trên sông suối khu
vực hạ lưu đập, nhà máy khi vận hành xả nước qua tràn, bắt đầu xả nước phát
điện hoặc các trường hợp gia tăng đột ngột lưu lượng xả về hạ du.
6. Phối hợp với chính quyền các địa phương kế hoạch tuyên truyền
rộng rãi Quy trình này cho nhân dân trên địa bàn được biết.
7. Chỉ đạo thực hiện vận hành hồ chứa theo đúng thứ tự ưu tiên và nguyên
tắc vận hành quy định tại Điều 4 Quy trình này.
8. Trong mùa
a) Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành được quy định như sau:
- Thực hiện lệnh vận hành hồ chứa của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Yên Bái Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai tỉnh Yên Bái trong
trường hợp xảy ra tình huống khẩn cấp, bất thường hoặc khi có yêu cầu khác.
- Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, Chủ hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu
phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
- Trường hợp xảy ra tình huống khẩn cấp, bất thường nhưng mất thông tin
liên lạc hoặc đã báo cáo nhưng không kịp thời nhận được lệnh vận hành của
ngườithẩm quyền ra lệnh, Chủ hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm
Tấu quyết định việc vận hành hồ chứa chịu trách nhiệm trước pháp luật
về quyết định vận hành này, đồng thời phải chủ động thực hiện ngay các biện
pháp ứng phó phù hợp.
b) Khi thực hiện lệnh vận hành theo điểm a khoản này, Chủ hồ/Giám đốc
Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu phải thông báo đến Trưởng Ban Chỉ huy
phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban Chỉ huy
phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn các huyện hạ du; Đài khí tượng
thủy văn tỉnh Yên Bái các hồ thủy điện bậc dưới liền kề cũng như người dân
vùng hạ du.
c) Trường hợp hồ chứa xảy ra những tình huống bất thường thì Chủ
hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu phải báo cáo ngay kèm
theo phương án đề xuất để xem xét quyết định vận hành hồ tới Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái Trưởng Ban Chỉ chỉ huy phòng, chống thiên tai
Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái biết để chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền.
d) Hàng năm chm nht sau 15 ngày khi kết thúc mùa lũ, Ch h/Giám
đốcng ty c phn thy đin Trm Tu phio cáo bng văn bn v kết qu
vn hành trong a lũ, trng thái m vic sau mùa lũ ca h cha, các đề
xut, kiến ngh các thông tin có liên quan đến U ban nhân dân tnh Yên
Bái, Ban Ch huy phòng, chng thiên tai Tìm kiếm cu nn tnh Yên Bái để
theo dõi, ch đo.
9. Trong mùa kiệt
a) Tổ chức vận hành hồ với lưu lượng thời gian xả theo đúng quy định
của Quy trình, bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả bảo đảm cấp nước
an toàn đến cuối mùa kiệt, đầu mùa lũ.
b) Đề xuất phương án, báo cáo Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên
tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái để xem xét, quyết định việc vận hành nếu
xảy ra các tình huống bất thường quy định tại Quy trình này.
c) Đề xuất phương án, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái để thống
nhất phương án điều tiết nước cho hạ du nếu xảy ra sự cố không thể vận
hành hồ theo quy định của Quy trình này.
d) Đề xuất phương án, báo cáo các quan thẩm quyền quyết định
điều chỉnh chế độ vận hành nếu xảy ra các tình huống hạn hán, thiếu nước theo
quy định tại Điều 20 Quy trình này.
10. Thành lập Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu nạn
Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu, cấu thành phần tối thiểu như sau:
- Trưởng ban: Chỉ đạochịu trách nhiệm chung.
- Phó Trưởng ban: Thay Trưởng Ban khi Trưởng Ban vắng mặt.
- Các ủy viên phụ trách kỹ thuật, vận hành, sửa chữa và hành chính.
- Cán bộ phụ trách thủy văn: Thưthường trực.
11. Định kỳ 5 năm, phải soát, đánh giá kết quả thực hiện quy trình vận
hành hồ chứa, gửi Sở Công Thương tỉnh Yên Bái.
12. Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, phải lập Báo cáo đánh giá an toàn
đập gửi Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp.
13. Trước ngày 15 tháng 4 hằng năm, phải lập Báo cáo hiện trạng an toàn
đập, hồ chứa nước gửi Sở Công Thương tỉnh Yên Bái để quản lý, theo dõi.
14. Tổ chức kiểm định an toàn đập, báo cáo kết quả về Sở Công Thương
tỉnh Yên Bái theo quy định tại Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9
năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
15. Sau mỗi trận lũ, mùa hoặc động đất mạnh tại khu vực, phải tiến
hành ngay các công tác sau:
a) Chỉ đạo công tác kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn của công trình,
thiết bị bao gồm cả ảnh hưởng xói lở hạ lưu đập tràn, lập báo cáo diễn biến lũ,
sửa chữa những hỏng nguy hiểm đe dọa đến sự ổn định, an toàn công trình và
thiết bị.
b) Phối hợp với các quan chức năng địa phương kiểm tra thiệt hại
vùng hạ du, xác định nguyên nhân thiệt hại biện pháp khắc phục trong
trường hợp thuộc trách nhiệm của Chủ hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện
Trạm Tấu.
c) Báo cáo y ban nhân dân tnh Yên Bái, Ban Ch huy phòng, chng thn
tai m kiếm cu nn tnh n i, kết qu thc hin nhng công c trên.
Điều 23. Trách nhiệm của Trưởng ban chỉ huy phòng chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái
1. Trong mùa
a) T chc xây dng gii pháp lưu tr, cp nht c thông tin, s liu khí
tưng thy văn, vn nh h cha công c tính toán, h tr tham mưu ch đạo
điu hành vic vn hành h Trm Tu theo thm quyn quy định ti Quy tnh này.
b) Quyết định vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu trong trường hợp
xảy ra các tình huống khẩn cấp, bất thường.
Trường hợp xảy ra lũ, lụt vượt quá thẩm quyền quy định, phải báo cáo cấp
thẩm quyền, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái để chỉ
đạo, xử lý.
c) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ, ban hành
lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu theo quy định.
d) Tổ chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ, chỉ đạo
thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt xử các tình huống ảnh hưởng
đến an toàn dân hạ du khi hồ xả nước.
e) Khi ban hành lệnh vận hành hồ phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia.
f) Chỉ đạo thông báo đến Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai Tìm
kiếm cứu nạn các huyện trên địa bàn tỉnh Yên Bái khả năng bị lụt do vận
hành hồ thủy điện Trạm Tấu và các tổ chức liên quan phối hợp với Chủ
hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu trong công tác phòng,
chống thiên tai.
g) Kịp thời báo cáo y ban nhân dân tỉnh Yên Bái trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
h) Phối hợp với Chủ hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu
xác định vị trí để lắp đặt hệ thống cảnh báo xả nước phát điện phía hạ du khi
kế hoạch triển khai nhằm phục vụ vận hành công trình thủy điện Trạm Tấu.
k) Phối hợp với các quan liên quan thông báo trên phương tiện thông
tin đại chúng tỉnh Yên Bái.
i) Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh
Yên Bái trách nhiệm báo cáo công tác chỉ đạo điều hành giảm cho hạ du
chậm nhất 07 ngày sau khi kết thúc đợt về Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự
quốc gia;
j) Chỉ đạo, kiểm tra phương án đảm bảo an toàn hạ du phù hợp thực tế,
đặc biệtphương án thông tin tới người dân vùng hạ du.
2. Trong mùa kiệt
Quyết định vận hành hồ theo thẩm quyền hoặc báo cáo các cấp thẩm
quyền trong trường hợp bất thường theo quy định tại Quy trình này đồng thời
báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái để chỉ đạo, xử lý.
Điều 24. Trách nhiệm của trưởng ban chỉ huy phòng chống thiên tai
tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cấp thuộc tỉnh Yên Bái bị ảnh hưởng bởi việc
xả nước của thủy điện Tạm Tấu.
1. Khi nhận được thông báo lệnh vận hành từ Ban Chỉ huy Phòng, chống
thiên tai Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Yên Bái, Trưởng Ban chỉ huy phòng chống
thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện liên quan phải thông báo ngay đến Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp hạ du bị ảnh hưởng, đồng thời chỉ đạo triển khai
các biện pháp ứng phó phù hợp, hạn chế thiệt hại do lụt. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp chịu trách nhiệm tổ chức thông báo để nhân dân biết triển
khai các biện pháp ứng phó
2. Kịp thời báo cáo, đề nghị UBND tỉnh Yên Bái xem xét, điều chỉnh bổ
sung nội dung quy trình vận hành này cho phù hợp với thực tế.
Điều 25. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Yên Bái
1. Kiểm tra, giám sát Chủ hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm
Tấu thực hiện các quy định trong Quy trình này.
2. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Bộ Công Thương
trong trường hợp phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Định kỳ 5 năm, trên sở báo cáo kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu của Chủ hồ/Giám đốc Công ty Cổ phần
thủy điện Trạm Tấu, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Bộ
Công Thương.
4. Định kỳ hàng năm, trên sở Báo cáo hiện trạng an toàn đập công trình
thủy điện Trạm Tấu của Chủ hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu,
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái và Bộ Công Thương.
Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
1. Chỉ đạo các quan, đơn vị, địa phươngliên quan tổ chức thông tin,
tuyên truyền, giải thích công khai Quy trình này trên các phương tiện thông tin
đại chúng, hệ thống truyền thanh địa phương để các quan nhân dân trên
địa bàn hiểu, chủ động phòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt chủ
động bố trí kế hoạch sản xuất, lấy nước phù hợp với chế độ vận hành của hồ
theo quy định của Quy trình này nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát thực hiện Quy trình này đối với Chủ
hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu.
3. Quyết định việc vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu theo thẩm
quyền trong trường hợp quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Quy trình này.
4. Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động phòng, chống lụt, hạn hán và
tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với các tình huống lũ, lụt hạn hán
trên địa bàn; đồng thời chỉ đạo thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn dân cư,
hạn chế thiệt hại; chỉ đạo việc bảo đảm an toàn cho công trình liên quan theo
thẩm quyền.
5. Chỉ đạo thực hiện thiết lập, quản hành lang thoát của hồ chứa
Trạm Tấu thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đập theo quy định của
pháp luật về phòng, chống thiên tai, quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
6. Chỉ đạo xử các tình huống xả nước khẩn cấp ứng phó các sự cố
khẩn cấp đối với hồ chứa Trạm Tấu theo thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ Trưởng Ban chỉ đạo Phòng thủ dân sự Quốc gia theo quy
định của pháp luật về phòng, chống thiên tai, quản lý an toàn đập, hồ chứa nước.
7. Chỉ đạo các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống các đập thủy điện bậc
thang trên suối Ngòi Thia và các công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn
thực hiện việc lấy nước phù hợp với thời gian, lịch vận hành của hồ chứa theo
quy định tại Quy trình này.
8. Chỉ đạo các địa phương điều chỉnh lịch thời vụ gieo trồng kế hoạch
sử dụng nước phù hợp với quy định của Quy trình này.
9. Chỉ đạo Chủ hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu thực
hiện việc lắp đặt hệ thống giám sát vận hành và truyền dữ liệu giám sát vận hành
theo quy định.
Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, nhân trong việc sửa đổi, bổ sung
quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Trạm
Tấu nếu thấy nội dung chưa hợp cần sửa đổi, bổ sung, Chủ hồ/Giám đốc
Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu, thủ trưởng các đơn vị liên quan kiến
nghị kịp thời bằng văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái xem
xét, quyết định.
2. Định kỳ 5 năm hoặc khi Quy trình vận hành không còn phù hợp với
thực tế vận hành, Chủ hồ/Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Trạm Tấu
trách nhiệm soát, điều chỉnh Quy trình vận hành, trình Ủy ban nhân dân tỉnh
Yên Bái phê duyệt.
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Thông số chính của dự án thủy điện Trạm Tấu.
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
I
Lưu vực
1
Diện tích lưu vực Flv (tính đến tuyến đập)
Km
2
198,0
2
Lượng mưa trung bình nhiều năm Xo
mm
2436
3
Lưu lượng bình quân năm Qo
m
3
/s
10,38
4
Tổng lượng dòng chảy năm Wo
10
6
m
3
327,34
II
Cấp công trình
1
Công trình đầu mốituyến năng lượng
II
2
Nhà máy thuỷ điện
II
III
Hồ chứa
1
Mực nước kiểm tra MNLKT (lũ P = 0,2%)
m
643,95
2
Mực nước thiết kế MNLTK (lũ P =1%)
m
643,17
3
Mực nước dâng bình thường MNDBT
m
637,50
4
Mực nước chết (MNC)
m
632,00
5
Dung tích toàn bộ
10
6
m
3
0,985
6
Dung tích hữu ích
10
6
m
3
0,443
7
Dung tích chết
10
6
m
3
0,542
IV
Lưu lượng
1
Lưu lượng kiểm tra tần suất P = 0,2%
m
3
/s
2269
2
Lưu lượng thiết kế tần suất P = 1%
m
3
/s
1901
3
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy
m
3
/s
16,46
V
Cột nước nhà máy
1
Cột nước lớn nhất Hmax
m
233,17
2
Cột nước nhỏ nhất Hmin
m
210,67
3
Cột nước tính toán Htt
m
210,67
VI
Công suất
1
Công suất lắp máy Nlm
MW
30,0
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
2
Công suất đảm bảo Nđb
MW
4,88
3
Số tổ máy
2
VII
Điện lượng
1
Điện lượng trung bình năm Eo
10
6
kWh
125,332
2
Số giờ sử dụng công suất lắp máy Hsd
giờ
4178
Phụ lục 02: Số liệubiểu đồđặc trưng quan hệ hồ chứa
(quan hệ W-F-Z)
Z (m)
609,00
610
612
614
616
618
620
622
624
626
F (km2)
0,0000
0,0004
0,003
0,006
0,008
0,014
0,018
0,023
0,028
0,035
W (106m3)
0,0000
0,0002
0,003
0,012
0,026
0,048
0,079
0,120
0,171
0,234
Z (m)
628
630
632
634
636
637,5
640
642
644
F (km2)
0,045
0,054
0,062
0,073
0,088
0,096
0,112
0,122
0,135
W (106m3)
0,315
0,414
0,530
0,664
0,825
0,963
1,223
1,457
1,714
Phụ lục 03: Số liệu, biểu đồ quan hệ lưu lượngmực nước hạ lưu đập
TT
Q (m3/s)
H (m)
1
0
606.50
2
1.6
607.00
3
32.0
608.00
4
101
609.00
5
209
610.00
6
356
611.00
7
535
612.00
8
753
613.00
9
1006
614.00
10
1301
615.00
11
1631
616.00
12
2000
617.00
13
2406
618.00
14
2850
619.00
15
3332
620.00
16
3847
621.00
17
4404
622.00
Đường quan h Q=fH tuyến h lưu đp thy đin Trm Tu
606
608
610
612
614
616
618
620
622
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000
Q, m3/s
H, m
MC h lưu đập 1
Phụ lục 04: Số liệu, biểu đồ quan hệ mực nước hồ chứalưu lượng xả qua tràn
S.T.T
Ztl (m)
Zng (m)
Htr (m)
ε
m
Btr (m)
Qx m3/s)
1
637.50
637.50
0.00
1.00
0.39
62.00
0.00
2
638.00
637.50
0.50
1.00
0.43
62.00
41.75
3
638.50
637.50
1.00
1.00
0.47
62.00
129.07
4
639.00
637.50
1.50
1.00
0.49
62.00
247.21
5
639.50
637.50
2.00
1.00
0.49
62.00
380.61
6
640.00
637.50
2.50
0.99
0.49
62.00
526.60
7
640.50
637.50
3.00
0.99
0.49
62.00
692.24
8
641.00
637.50
3.50
0.99
0.49
62.00
872.32
9
641.50
637.50
4.00
0.99
0.49
62.00
1065.77
10
642.00
637.50
4.50
0.99
0.49
62.00
1271.72
11
642.50
637.50
5.00
0.99
0.49
62.00
1489.46
12
643.00
637.50
5.50
0.99
0.49
62.00
1718.37
13
643.50
637.50
6.00
0.99
0.49
62.00
1957.94
14
644.00
637.50
6.50
0.99
0.49
62.00
2207.71
15
644.50
637.50
7.00
0.98
0.49
62.00
2442.36
16
645.00
637.50
7.50
0.98
0.49
62.00
2708.66
Phụ lục 05: Kết quả điều tiết với thiết kế p=1.0% và kiểm tra p=0.2%
Trường hợp TT
Z
ngưỡng tràn tự
do
(m)
MNDBT
(m)
MNTL
(m)
Htr.max
(m)
Qđếnmax
(m3/s)
Qtr.max
(m3/s)
MNHL
(m)
thiết kế P = 1,0%
637,50
637,50
643,28
5,78
1845,82
1845,82
616,75
kiểm tra P = 0,2%
637,50
637,50
644,81
7,31
2616,42
2616,42
618,43

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 603/QĐ-UBND Yên Bái 2025 Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Trạm Tấu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×