• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2120/QĐ-UBND Gia Lai 2025 phát triển hệ thống dự trữ cung ứng xăng dầu khí đốt

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 10/10/2025 08:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2120/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tuấn Anh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quy mô cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2120/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2120/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2120/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

GIA LAI

- - 
Số: /QĐ-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2025

V vi 
Gia Lai


Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1619/QĐ-TTg ngày 14/12/2023 của Thủ tướng Chính
phủ, phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2045; Quyết định số 1750/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Quy
hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số
734/QĐ-TTg ngày 31/07/2024 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch tỉnh Bình Định thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 343/QĐ-TTg ngày
25/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch hạ
tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thi kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Thực hiện Kết luận số 35-KL/ĐU ngày 22/9/2025 của Đảng uUBND tỉnh,
nhiệm kỳ 2025-2030, tại Hội nghị lần thứ 4 v nội dung kinh tế - xã hội;
Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 46/SCT-TTr ngày
20/8/2025.

Phê duyệt Phương án phát triển hệ thống dtrữ, cung ứng xăng
dầu, khí đốt quy cấp tỉnh
trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 (sau đây gọi là Phương án), với các nội dung sau:



1.1. Cửa hàng bán lẻ xăng dầu
- Về số lượng, phân bố: Hiện nay, cả tỉnh 731 cửa hàng xăng dầu
(CHXD) trải đều khắp trên địa bàn tỉnh. Trong đó có 702 cửa hàng xăng dầu trên
cạn và 29 tàu kinh doanh xăng dầu (KDXD) trên biển.
2120
07
10
2
- Về diện tích mặt bằng: Diện tích mặt bằng trung bình cāa 01 cửa hàng
vào khoảng 1.289 m
2
.
- Về dung tích bồn chứa: tổng dung tích bồn chứa cāa các CHXD trên địa
bàn tỉnh là khoảng 39.000 m
3
(bình quân mỗi cửa hàng vào khoảng 53 m
3
).
1.2. Kho xăng dầu
- 01 kho xăng dầu quy mô < 5.000 m
3
, là kho cảng dầu thuộc Công ty Xăng
dầu Bình Định, có địa chỉ tại đường Phan Chu Trinh, thành ph Quy Nhơn (nay
Phường Quy Nhơn). Kho tổng dung tích là 3.300 m
3
, sử dÿng đất khoảng
12.222 m
2
, thực hiện chức năng là kho trung chuyển cho Kho xăng dầu Phú Hòa.
Nguồn cung cấp sản phẩm xăng dầu chính cāa kho này từ Tập đoàn xăng dầu
Việt Nam Nguồn dự trữ Quốc gia được vận chuyển qua kho qua đầu mối
kho ngoại quan Vân Phong - nhà máy lọc dầu Dung Quất - Công ty xăng dầu khu
vực 2 (TP. HCM). Kho được trang bị đầy đā các phương tiện phòng cháy chữa
cháy, gồm hệ thống chữa cháy cố định và các xe chữa cháy di động.
- 01 kho dự trữ xăng dầu quốc gia là Kho xăng dầu Phú Hòa (phường Quy
Nhơn Bắc), thuộc hệ thống kho xăng dầu đầu mối, quy mô 48.800 m
3
.
- 01 kho Bắc Tây Nguyên, tại Bờ Ngoong, với quy 5.400 m
3
, kho
tuyến sau thuộc Danh mÿc hạ tầng dự trữ xăng dầu tiếp tÿc hoạt động, khai thác.
Kho Bắc Tây Nguyên đang hoạt động, đảm bảo nguồn cung ứng xăng dầu trên
địa bàn phía Tây Gia Lai.
- UBND tỉnh đã chấp thuận chā trương đầu 01 kho xăng dầu Ia Băng
với quy 1.400 m
3
, đang triển khai xây dựng, dự kiến đi vào hoạt động năm
2026.
- UBND tỉnh cũng đã chấp thuận chā trương đầu 01 kho xăng dầu
phường Hoài Nhơn Bắc, với quy mô 4.700 m3.
1.3. Đường ống dẫn xăng dầu
Hiện nay, cả tỉnh có 1 tuyến đường ống vận chuyển xăng dầu dài khoảng 7
km, từ Kho cảng đến Kho Phú Hòa. Xăng dầu được bơm vào hệ thống kho bồn,
bể chứa bằng hệ thống trạm bơm chuyển đặt tại cầu cảng kho. Tuyến đường
ống này được thiết kế lắp đặt cố định an tn, thuận tiện cho các tàu dầu vào cung
cấp hàng cho các kho hàng cố định.

Hiện nay trên địa bàn tỉnh chưa có kho chứa khí chuyên dùng quy lớn
chā yếu các kho chứa LPG đóng chai gắn với các trạm nạp hoặc cửa hàng
kinh doanh LPG chai. Theo số liệu thống kê, hiện nay toàn tỉnh 12 trạm nạp
LPG vào chai được phân bố gắn với các khu, cÿm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Cÿ thể, các khu, cÿm công nghiệp thuộc thành phố Quy Nhơn (trước đây)
05 trạm, thị xã Hoài Nhơn (trước đây) có 02 trạm, huyện Phù Cát (trước đây)
01 trạm, huyện Tây Sơn (trước đây) 01 trạm với tổng dung tích bồn chứa
cāa các kho vào khoảng 590 tấn; thành phố Pleiku (trước đây) 3 trạm chiết nạp
3
khí đốt với tổng sức chứa 345 tấn.


- Về nhu cầu tiêu thÿ xăng dầu: Năm 2024, tiêu thÿ xăng dầu trên địa bàn
tỉnh ước tính khoảng 734.000 m
3
. Với tốc độ tăng trưởng GRDP trung bình giai
đoạn 2025-2030 cāa tỉnh 8,5%/năm trở lên thì mức tăng trưởng nhu cầu xăng
dầu khoảng 4,25%/năm đến 5,1%/năm, đến năm 2030, nhu cầu tiêu thÿ xăng dầu
trên địa bàn tỉnh sẽ đạt khoảng 942.000 m
3
đến 990.000 m
3
, bình quân mỗi tháng
tiêu thÿ gần 78.497 m
3
đến 82.575 m
3
. Nhu cầu tiêu thÿ sau năm 2030 dự báo tăng
trưởng không nhiều do xu hướng chuyển đổi năng lượng tái tạo và phát triển kinh
tế xanh.
- Về nhu cầu tiêu thÿ khí đốt: Năm 2024, tiêu thÿ khí đốt trên địa bàn tỉnh
khoảng 22.000 tấn (chā yếu LPG). Với tốc độ tăng trưởng GRDP trung bình
giai đoạn 2025-2030 cāa tỉnh 8,5%/năm trở lên thì mức tăng trưởng nhu cầu
khí đốt khoảng 11,9%/năm đến 14,45%/năm; đến năm 2030, nhu cầu tiêu thÿ khí
đốt trên địa bàn tỉnh sẽ đạt khoảng 34.000 tấn đến 49.500 tấn, bình quân mỗi tháng
tiêu thÿ khoảng gần 2.833 tấn đến 4.125 tấn. Nhu cầu tiêu thÿ sau năm 2030 dự
báo tiếp tÿc tăng trưởng.
Ngoài ra, các tỉnh lân cận khu vực Miền Trung Tây Nguyên như: Đắk
Lắk, Quảng Ngãi, …nhu cầu về xăng dầu, khí đốt cũng tương đối lớn để phÿc vÿ
vận tải, công nghiệp, nông nghiệp và ngư nghiệp…


Hệ thống kho dự trữ, cung ứng xăng dầu cāa tỉnh chā yếu bồn chứa tại
các cửa hàng bán lẻ xăng dầu, chỉ 01 kho chứa xăng dầu chuyên dÿng tại đường
Phan Chu Trinh (Cảng Quy Nhơn) chā yếu phÿc vÿ trung chuyển cho Kho xăng
dầu Phú Hòa.

Hệ thống dự trữ khí đốt cāa tỉnh chā yếu là các bồn chứa dung tích nhỏ tại
các trạm chiết nạp gas, phân phối chā yếu một loại khí đốt là LPG.

Thiếu bến/cảng thāy nội địa chuyên dÿng cho xăng dầu: Hiện nay chā yếu
nhập xăng dầu qua Cảng Quy Nhơn, sau đó vận chuyển bằng đường bộ đến các
khu vực khác.

Hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quy mô cấp tỉnh trên địa bàn
tỉnh Gia Lai, gồm:
- Kho xăng dầu có dung tích kho dưới 5.000 m
3
;
4
- Kho LPG, LNG có dung tích kho dưới 5.000 m
3
;
- Hệ thống các tuyến đường ống dẫn xăng dầu từ các bến/cảng nội địa, cầu
cảng về kho chứa thương mại cấp tỉnh;
- Hệ thống các tuyến ống dẫn khí LPG, LNG từ các kho có quy mô lớn tới
các kho có quy mô nhỏ và tới các nơi tiêu thÿ.
- Hệ thống phân phối bán lẻ xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh.
(Phạm vi trong phương án không bao gồm hệ thống hạ tầng dự trữ, cung
ứng xăng dầu, khí đốt cấp phát nội bộ của các lực lượng vũ trang không bao
gồm hạ tầng dự trữ quốc gia và dầu thô phục vụ sản xuất).


a) Đối với hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu:
- Đối với hệ thống kho xăng dầu: Đảm bảo hạ tầng dự trữ thương mại xăng
dầu dân dÿng cho các kho tuyến sau trên địa bàn tỉnh với quy theo quy định
(kho tối thiểu từ 2.000 m
3
đến dưới 5.000 m
3
) nhằm ổn định nhu cầu thị trường
tỉnh Gia Lai một số tỉnh khu vực miền Trung, Tây Nguyên, dần thay thế vai
trò dự trữ cāa các bồn chứa các cửa hàng xăng dầu như hiện nay. Đến năm 2030,
nếu nhu cầu tiêu thÿ xăng dầu 78.497 m
3
/tháng thì tổng sức chứa cāa hệ thống dự
trữ, cung ứng phải đảm bảo nhập ròng ít nhất 01 tháng (30 ngày) liên tÿc, khoảng
78.497 m
3
.
- Đối với hệ thống đường ống dẫn xăng dầu: Việc phát triển tuyến đường
ống dẫn xăng dầu cần hướng đến tính đồng bộ, hiện đại phù hợp với phương
án phát triển hệ thống kho xăng dầu.
- Đối với hệ thống phân phối bán lẻ xăng dầu: Việc phát triển hệ thống cần
đồng bộ với quy hoạch giao thông, đô thị, công nghiệp định hướng sử dÿng
năng lượng sạch trong tương lai.
b) Đối với hệ thống dự trữ, cung ứng khí đốt
- Đối với hệ thống kho/trạm khí đốt: Hthống kho khí đốt đóng vai trò quan
trọng trong đảm bảo nguồn cung khí hóa lỏng (LPG), khí tự nhiên hóa lỏng (LNG)
các loại khí đốt khác phÿc vÿ nhu cầu dân sinh, công nghiệp, thương mại
giao thông vận tải. Đến năm 2030, nếu nhu cầu tiêu thÿ khí đốt 2.833 tấn/tháng
thì tổng sức chứa cāa hệ thống dự trữ, cung ứng phải đảm bảo nhập ròng ít nhất
01 tháng (30 ngày) liên tÿc, khoảng 2.833 tấn (chā yếu là khí LPG).
- Đối với hệ thống đường ng dẫn khí đốt: Mÿc tiêu phát triển hệ thống
đường ống dẫn khí đốt hướng đến việc đáp ứng nhu cầu tiêu thÿ ngày càng tăng,
giảm chi phí vận chuyển, hạn chế rāi ro và ô nhiễm môi trường.
- Đối với hệ thống phân phối bán lẻ khí đốt: Việc phát triển hệ thống phân
phối cần đảm bảo hiệu quả, an toàn, bền vững phù hợp với xu hướng chuyển
đổi năng lượng.
5

Tiếp tÿc hoàn thiện hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, kđốt đồng bộ
với quy hoạch năng lượng quốc gia, quy hoạch tỉnh các quy hoạch ngành
liên quan.
VI

1.1. Hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu
a) Đối với hệ thống kho xăng dầu:
- Tiếp tÿc khai thác hiệu quả 01 kho quy mô nhỏ hiện đang hoạt động trên
địa bàn tỉnh: Kho cảng dầu tại địa chỉ đường Phan Chu Trinh (Cảng Quy Nhơn),
Phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai, quy mô 3.300 m
3
.
- Đưa vào hoạt động Kho xăng dầu ở xã Ia Băng với quy mô 1.400 m
3
.
- Đưa vào hoạt động 01 Kho xăng dầu tuyến sau tại phường Hoài Nhơn Bắc
có quy mô sức chứa dưới 4.700 m
3
.
- Thu hút đầu tư mới khoảng 10 kho xăng dầu tuyến sau quy cấp tỉnh
(dưới 5.000 m
3
) tại các địa phương khi đáp ứng được các yêu cầu cơ bản: Bố trí
được quỹ đất phát triển; phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị; phù hợp với quy
hoạch sử dÿng đất…; vị trí có tính kết nối thuận tiện (giao thông đường bộ, giao
thông đường thāy/biển, bến/cảng thāy nội địa) để tối ưu hóa logistics.
b) Đối với hệ thống đường ống xăng dầu:
Xây mới hệ thống đường ống dẫn xăng dầu từ bến/cảng thāy nội địa khu
vực cửa Tam Quan đến kho chứa xăng dầu trong khu vực (vtrí, diện tích, công
suất, chiều dài cụ thể sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập dự án đầu
).
c) Đối với hệ thống phân phối bán lẻ xăng dầu:
- soát lại toàn bộ hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu (trên mặt đất
trên mặt nước) đloại bsố cửa hàng xăng dầu có quy mô nhỏ lẻ, không đảm bảo
các quy định về kinh doanh xăng dầu, không hiệu quả.
- Tiếp tÿc khai thác hiệu quả trong số các cửa hàng bán lẻ xăng dầu còn lại
sau khi sắp xếp lại.
- Phát triển hệ thống phân phối bán lẻ xăng dầu trên địa bàn đúng quy chuẩn,
tiêu chuẩn quy định, phù hợp với điều kiện thực tế nhu cầu tiêu thÿ trên địa
bàn, chú trọng phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu trên các tuyến đường
mới, các khu đô thị theo hướng thông minh, hiện đại, quy lớn, giảm các cửa
hàng xăng dầu quy mô nhỏ lẻ, không hiệu quả.
- Phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu tích hợp các dịch vÿ tiện ích (nạp điện,
sửa chữa bảo dưỡng xe, bán hàng tự động, ăn uống, bách hóa, bãi đỗ xe nghỉ qua
đêm…) trong quá trình cải tạo, nâng cấp và xây mới.
6
- Phát triển hệ thống bán lẻ xăng dầu trên các tuyến giao thông huyết mạch
vị trí nhu cầu cao như: các khu công nghiệp; khu vực cảng cảng biển;
quốc lộ…
(Vị trí, quy mô sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập dự án đầu tư)
1.2. Hệ thống dự trữ, cung ứng khí đốt
a) Đối với hệ thống kho, trạm nạp khí đốt:
- Tiếp tÿc khai thác hiệu quả 12 trạm nạp LPG có tổng sức chứa 935 tấn.
- Phát triển mới kho chứa khí trên địa bàn xã Phù Mỹ Đông có quy mô sức
chứa trên 5.000 m
3
(đầu đồng bộ kết nối với Cảng Phù Mỹ, Khu công nghiệp
Phù Mỹ).
- Phát triển mới các trạm nạp, chiết khí LPG tại các khu công nghiệp thuộc
Khu kinh tế Nhơn Hội, các cÿm/khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh và một số địa
phương có nhu cầu với quy mô tổng sức chứa từ 500 m
3
đến 1.000 m
3
trên cơ sở
phù hợp và đáp ứng một số điều kiện cơ bản như: Bố trí được quỹ đất phát triển;
phù hợp với quy hoạch xây dựng; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất…
(Vị trí, quy mô cụ thể sđược xác định chính xác trong quá trình lập dự án
đầu tư; Danh mục tại Phụ lục IV)
b) Đối với hệ thống đường ống dẫn khí đốt:
Nghiên cứu phương án đầu mới tuyến ống dẫn khí đốt (LPG, LNG…) từ
Cảng Phù Mỹ tới kho LPG/LNG tới các vị trí tiêu thÿ chính (khu/cÿm công
nghiệp) theo yêu cầu thực tế nhu cầu thị trường, phù hợp với quỹ đất (trong
trường hợp cần thiết và có nhu cầu).
(Vị trí, diện tích, công suất, chiều dài cụ thể sẽ được xác định chính xác
trong quá trình lập dự án đầu tư kho khí đốt)

2.1. Hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu
a) Đối với hệ thống kho xăng dầu:
- Tiếp tÿc khai thác 03 kho (trong trường hợp 02 kho đưa vào phương án
đến năm 2030 đã thực hiện đầu xây dựng đúng quy định hoạt động hiệu
quả), đảm bảo an toàn với tổng sức chứa khoảng 9.400 m
3
.
- Tiếp tÿc Phát triển các kho xăng dầu tuyến sau có quy mô cấp tỉnh (dưới
5.000 m
3
) tại các địa phương khi đáp ứng được các yêu cầu bản: Bố trí được
quỹ đất phát triển; phù hợp với quy hoạch phát triển đô thị; phù hợp với quy hoạch
sử dÿng đất…; vị trí tính kết nối thuận tiện (giao thông đường bộ, giao thông
đường thāy/biển, bến/cảng thāy nội địa) để tối ưu hóa logistics.
b) Đối với hệ thống đường ống dẫn xăng dầu:
- Tiếp tÿc khai thác tuyến đường ống dẫn xăng dầu từ bến/cảng thāy nội địa
khu vực cửa Tam Quan đến kho chứa xăng dầu trong khu vực.
7
- Nghiên cứu phát triển thêm các hệ thống đường ống dẫn xăng dầu tương
ứng với phát triển hệ thống kho chứa xăng dầu quy mô cấp tỉnh (dưới 5.000 m
3
).
- Triển khai dự án tuyến ống xăng dầu kết nối kho cảng ven biển miền
Trung từ kho Phú Hòa đến kho Bắc Tây Nguyên (xã Bờ Ngoong) với chiều dài
khoảng 150-160km thuộc Danh mÿc tuyến ống xăng dầu mở rộng, xây dựng mới
giai đoạn sau 2030.
c) Đối với hệ thống phân phối bán lẻ xăng dầu:
- Tiếp tÿc khai thác hiệu quả hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng dầu giai đoạn
trước.
- Tiếp tÿc nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối bán lẻ xăng dầu trên
địa bàn đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định, phù hợp với điều kiện thực tế
nhu cầu tiêu thÿ trên địa bàn, chú trọng phát triển hệ thống cửa hàng bán lẻ xăng
dầu trên các tuyến đường mới, các khu đô thị theo hướng thông minh, hiện đại,
quy mô lớn; tích hợp cửa hàng bán lẻ xăng dầu với các dịch vÿ tiện ích (nạp điện,
sữa chữa bảo dưỡng xe, bán hàng tự động, ăn uống, bách hóa, bãi đỗ xe nghỉ qua
đêm…).
- Tiếp tÿc phát triển hệ thống bán lẻ trên các tuyến giao thông huyết mạch
vị trí nhu cầu cao như: các khu công nghiệp; khu vực cảng cảng biển;
quốc lộ…
2.2. Hệ thống dự trữ, cung ứng khí đốt
a) Đối với hệ thống kho, trạm khí đốt:
- Tiếp tÿc khai thác hiệu quả 12 trạm nạp khí LPG tổng sức chứa 935
tấn tại địa bàn các xã, phường: Quy Nhơn Đông, Quy Nhơn Tây, Hoài Nhơn, Tây
Sơn, Bồng Sơn, Hòa Hi, Pleiku, Diên Hng.
- Tiếp tÿc khai thác các kho, trạm nạp (trong trường hợp các kho, trạm đưa
vào phương án đến năm 2030 đã thực hiện đầu xây dựng đúng quy định hoạt
động hiệu quả), đảm bảo an toàn.
- Tiếp tÿc phát triển mới các trạm nạp, chiết khí LPG tại các khu công nghiệp
thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội, các cÿm/khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh một
số địa phương có nhu cầu với quy mô tổng sức chứa từ 500 m3 đến 1.000 m3.
b) Đối với hệ thống đường ống dẫn khí đốt:
Tiếp tÿc khai thác tuyến ống dẫn khí đốt (LPG, LNG…) từ Cảng Phù Mỹ
tới kho LPG/LNG và tới các vị ttiêu thÿ chính (khu/cÿm công nghiệp) (trong
trường hợp tuyến đường ống đưa vào phương án đến năm 2030 đã thực hiện đầu
tư xây dựng đúng quy định và hoạt động hiệu quả).

Nguồn vốn đầu phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
được xác định cÿ thể trong từng dự án đầu huy động cyếu từ vốn ngoài
ngân sách, vốn doanh nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp khác.
8

1.  
- Tham mưu xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện Phương án theo quy
định và đồng bộ với Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc
gia; triển khai các mÿc tiêu, nhiệm vÿ đề ra trong Phương án; đầu mối chā trì,
phối hợp chặt chẽ với các sở, ban ngành, địa phương, quan liên quan trong quá
trình triển khai thực hiện hiệu quả Phương án.
- Chā trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan rà soát các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan, kiến nghị với cơ quan thẩm quyền các nội dung
sửa đổi, bổ sung phù hợp (nếu có), tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, kinh
doanh và dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt. Đồng thời đề xuất việc phân công,
phân cấp trong quản lý nhà nước tại địa phương (nếu có), bảo đảm hiệu lực, hiệu
quả, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
tham gia thực hiện nhiệm vÿ dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt.
- Chā ttổ chức lấy ý kiến các sở, ban ngành liên quan, các xã, phường đối
với việc điều chỉnh, bổ sung Phương án này để tham mưu UBND tỉnh, đảm bảo
phù hợp, thống nhất với các quy hoạch ngành, lĩnh vực khác có liên quan.
- Định kỳ tchức rà soát, đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch hạ tầng
dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia Phương án theo quy định; Báo cáo
UBND tỉnh về kết quả rà soát, kết quả đánh giá thực hiện Phương án để kịp thời
xem xét, điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - hội cāa tỉnh. Việc
điều chỉnh Phương án phải thực hiện theo pháp luật và các quy định có liên quan.
- Hướng dẫn trình tlàm thā tÿc và thẩm định điều kiện cấp Giấy chứng
nhận đā điều kiện kinh doanh cho các sở kinh doanh xăng dầu, khí đốt theo
Phương án đã được phê duyệt và theo quy định hiện hành cāa pháp luật.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vÿ kinh doanh xăng dầu, khí đốt cho các đối tượng theo quy định, nhằm
chấp hành việc đảm bảo điều kiện kinh doanh.
- Làm đầu mối tổ chức kiểm tra liên ngành về chấp hành các điều kiện về
hoạt động kinh doanh xăng dầu, khí đốt. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, phối
hợp với các ngành liên quan địa phương tham mưu Āy ban nhân dân tỉnh trong
giải quyết các sai phạm trong quá trình thực hiện Phương án.
- Hướng dẫn các sở hoạt động xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tỉnh thực
hiện nghiêm túc các quy định về xây dựng triển khai thực hiện các tài liệu quản
lý an toàn, xây dựng và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, kế hoạch/biện
pháp ứng phó sự cố hóa chất theo quy định.
2. Tài chính
- Phi hp vi S Công Thương thực hin hiu qu các mÿc tiêu, định
ng cāa Phương án phát triển h thng d tr, cung ứng xăng dầu, khí đốt quy
mô cp tnh trên địa bàn tnh Gia Lai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
9
- Chā tphi hp vi các sở, ngành liên quan hướng dn t chc,
nhân thc hin các thā tÿc đ xut d án đầu tư và thực hin vic thẩm định quyết
định đầu tư/chā trương đầu tư đối vi các d án đầu tư xây dựng h thng d tr
thương mại cung ứng xăng dầu, khí đốt, đm bảo đúng theo phương án đã được
phê duyệt. Hướng dẫn Nhà đầu thực hiện đúng các quy định pháp lut trong
quá trình trin khai thc hin d án.
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện các
chính sách quy hoạch phát triển hệ thống kinh doanh xăng dầu khí đốt thuộc
phạm vi quản lý nhà nước cāa ngành.
3. 
- Phi hp vi S Công Thương thực hin hiu qu các mÿc tiêu, định
ng cāa Phương án phát triển h tng d tr, cung ứng xăng dầu, khí đốt quy
mô cp tnh cāa tnh Gia Lai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Hướng dẫn, phối hợp kiểm tra các sở dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí
đốt trên địa bàn tỉnh bảo đảm về an toàn giao thông hành lang an toàn đường
bộ theo quy định.
- ng dẫn thương nhân kinh doanh xăng dầu, khí đốt v thā tÿc, h
thc hiện đấu ni giao thông vào các tuyến quc lộ, đường tnh các tuyến đường
khác theo quy định cāa pháp lut hin hành.
4. 
Chā trì, phi hp vi S Công Thương hướng dn UBND các xã, phường
cp nht danh mÿc các công trình h tầng xăng dầu, khí đt cn nâng cp, m
rng hoc phát trin mới trong Phương án đã được phê duyt vào Quy hoch s
dÿng đất, kế hoch s dÿng đất hằng năm để đm bảo cơ s trin khai thc hin
các thā tÿc v đất đai theo quy định.
5. 
- Thc hin tt công tác quản nhà nước v tiêu chuẩn đo lường, cht
ng: thc hin quản lý phương tiện đo lường, định k kiểm định cp phép hot
động theo quy định; thẩm định chất lượng thiết b, máy móc, phương tiện phÿc vÿ
kinh doanh xăng dầu, khí đốt bảo đảm đúng các quy chuẩn, quy định an toàn.
- Phi hp vi các sở, ngành thường xuyên kim tra chất lượng sn phm
xăng dầu, khí đốt cũng như hệ thống đo lường trong kinh doanh xăng du, khí
đốt; x lý nghiêm các vi phm v đo lường, chất lượng.
6. 
- ng dn, kim tra, thẩm định các phương án đm bo an toàn phòng
chng cháy, n cāa từng sở d tr, cung ứng xăng dầu, khí đt; cp các giy
chng nhận liên quan đến hoạt động kinh doanh xăng dầu, khí đốt theo thm
quyn.
10
- Tham gia thẩm đnh nghiệm thu đối vi các h phòng cháy cha
cháy cāa các công trình h thng d tr, cung ứng xăng dầu, khí đốt trước khi
trin khai d án.
- Đề xuất các phương án PCCC đối với các s tim n nhiều nguy
cháy n, ô nhiễm môi trường, đặc bit là các thuyền, xà lan, tàu kinh doanh xăng
dầu, khí đốt trên mặt nước; thường xuyên phi hp vi các doanh nghip t chc
din tp ng cu s c tràn dầu;…
- Phi hp với các ngành liên quan tăng cường công tác kim tra an toàn
phòng chng cháy, n trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu, khí đốt; kim tra
x lý vi phm tại các cơ sở d tr, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên địa bàn tnh.
7. UBND các 
- Tuyên truyn, ph biến ni dung cāa Phương án đến các doanh nghip và
ngưi dân. Cp nht danh mÿc các công trình h tầng xăng dầu, khí đốt cn nâng
cp, m rng hoc phát trin mới trong Phương án vào Quy hoch s dung đất,
kế hoch s dÿng đất hằng năm, trình cp thm quyn phê duyệt theo quy định.
- Phi hp S Công Thương quản lý, kim tra cht ch h thng kinh doanh
xăng dầu, khí đốt trên đa bàn nghiêm túc trin khai Kế hoch cāa Āy ban nhân
dân tnh v l trình đầu tư nâng cp, ci to, gii ta, di dời các cơ sở d tr, cung
ứng xăng dầu, khí đốt theo Phương án.
8. 
- Phi hp vi các sở, ban ngành, địa phương, cơ quan liên quan tp trung
ngun lực để trin khai thc hin các d án đầu tư hạ tng d tr, cung ứng xăng
dầu, khí đốt đã được đưa vào Phương án; xem xét, đ xut các d án mi, phù
hp vi các quy hoạch có liên quan, đm bo ngun cung ứng xăng dầu, khí đốt
phÿc vÿ phát trin kinh tế - xã hi cāa tỉnh cũng như nhu cầu tiêu thÿ trên địa bàn
các tnh lân cn.
- Nghiêm chnh chấp hành các quy định tại Phương án này và các quy đnh
khác cāa Nhà nước trong hoạt động kinh doanh xăng dầu, khí đốt.
- Trên s Phương án được duyt, doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu,
khí đốt chā động xây dng kế hoạch đầu tư phát triển h tng vi mt s ch tiêu
cÿ th như: vị trí địa điểm đầu tư, diện tích đt, quy công trình, các dch vÿ
kèm theo, d kiến thời gian hoàn thành đưa vào khai thác,... báo cáo UBND các
xã, phường a bàn nhu cầu đầu tư) đồng gi S Công Thương để đưc xác
nhận, ưu tiên đầu tư.
- Từng bước thc hin hiện đại hóa, đổi mi công ngh và thiết b h thng
kho, h thng công ngh bo qun, h thng công ngh dch vÿ bán hàng, nht là
trang thiết b đo lường, bảo đảm đúng quy định.
- Thc hiện đảm bo các thā tÿc pháp công trình bo v môi trường
theo quy định cāa Lut Bo v môi trường.
11
- Chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ k thut và quản lý trong lĩnh
vực xăng dầu, khí đốt. Ph biến, tuyn truyn kiến thc v an toàn, phòng chng
cháy n, bo v môi trường.
3. Quyết định này hiệu lực thi hành ktừ ngày ký ban hành.
4. Chánh Văn png UBND tnh; Gm đốc c s: Công Thương,
y dựng, Tài chính, Nông nghiệp và i trường, Khoa hc và Công ngh,
Giám đốc ng an tnh; C tịch UBND các xã, pờng Thā trưởng các cơ
quan, đơn v, t chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi nh Quyết
định này./.

KT. 
PHÓ CH
Nguyu
12
PH LC I
DANH MC H TNG D TR, CUNG U TIP TC
HONG, KHAI THÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2025)
TT
Tên kho

Quy mô
(m
3
)


2
)

kho
1
Kho Cảng
dầu
Đường Phan Chu
Trinh, Phường Quy
Nhơn, Gia Lai
3.300
12.220
Kho trung
chuyển

3.300
12.220
PH LC II
DANH MC H TNG D TR, CUNG NG MI
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2025)
TT
Tên kho

Quy mô (m
3
)





(DWT)
Ghi chú

3
)

Sau 2030
1
Kho xăng dầu trên
địa bàn Thị xã Hoài
Nhơn (trước đây)
Phường Hoài Nhơn Bắc,
tỉnh Gia Lai
4.700
4.700
3,3
01 bến/cảng thāy nội địa
tiếp nhận tàu từ 500-
3.000 DWT
Kho tuyến sau
2
Kho xăng dầu
Dương Đông trên
địa bàn xã Ia Băng
Xã Ia Băng
1.400
1.400
4,77
3
Phát triển các kho
xăng dầu
Vị trí cÿ thể sẽ xác định
khi đáp ứng các điều kiện
cơ bản về: Bố trí được quỹ
đất phát triển; phù hợp với
quy hoạch phát triển đô
thị; phù hợp với quy
hoạch sử dÿng đất…; vị trí
có tính kết nối thuận tiện
(giao thông đường bộ,
giao thông đường
thủy/biển, bến/cảng thủy
nội địa) để tối ưu hóa
logistics.
Sẽ xác định
trong dự án đầu
Từ 210 m
3
đến dưới
5.000 m
3
Từ 210 m
3
đến dưới
5.000 m
3
Kho tuyến sau
Ghi chú: - Tên dự án kho xăng dầu: Sẽ được xác định trong quá trình lập dự án đầu tư
PH LC III
DANH MC CÁC TRM NP KHÍ TIP TC HONG, KHAI THÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2025)
TT


Quy mô



Ghi chú
1
Trạm nạp LPG vào chai thuộc Công
ty TNHH Trung Hiếu
Thôn Hội Vân, xã Hòa Hội, tỉnh Gia Lai
50
03 bồn
chứa
2
Trạm nạp LPG vào chai thuộc Công
ty TNHH TM-DV-SX
An Hiệp
Tổ 6, khu vực 7,
phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy
Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là Phường
Quy Nhơn Tây, tỉnh Gia Lai)
15
01 bồn
3
Trạm chiết nạp LPG PM - GAZ số
2 Bình Định thuộc Công ty cổ phần
dầu khí Bình Định
Km 1334, Quốc lộ 1A,
KCN Phú Tài, thành phố Quy Nhơn,
tỉnh Bình Định
60
02 bồn
4
Trạm chiết nạp gas thuộc Công ty
TNHH Minh Chánh T.B
CCN Bồng Sơn, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh
Bình Định
40
02 bồn
5
Trạm nạp khí hóa lỏng (LPG) Nhơn
Hội - Bình Định thuộc Công ty
TNHH Gas Petrolimex Đà Nẵng
Lô 06-02 KCN Nhơn Hội, khu A, khu
kinh tế Nhơn Hội, xã Nhơn Hội, thành
phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
80
03 bồn
6
Trạm nạp LPG thuộc Công ty
TNHH Gas Công Nghiệp
Lô B8, KCN Phú Tài, Phường Bùi Thị
Xuân, TP Quy Nhơn, Bình Định
170
05 bồn
7
Trạm nạp LPG thuộc Công ty
TNHH Nhật Tiến
Lô 05, 06, 07, 08 CCN Phú An, Tây
Sơn, Bình Định
20
01 bồn
8
Trạm chiết nạp LPG thuộc Công ty
cổ phần kinh doanh khí Miền Nam
(GAS SOUTH) - Chi nhánh Miền
Trung tại Bình Định
Lô D601, KCN Nhơn Hội A, Xã Nhơn
Hội, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình
Định
55
03 bồn
9
Trạm nạp LPG thuộc Công ty
TNHH Gas Phú Quang
CCN Ngọc Sơn, P. Hoài Thanh Tây, TX
Hoài Nhơn, tỉnh Gia Lai
100
02 bồn
10
Công ty TNHH Minh Phú Gas
08 Nguyễn Trường Tộ, phường Pleiku,
tỉnh Gia Lai
100
02 bồn
11
Chi nhánh công ty cổ phần kinh
doanh khí dầu mỏ hoá lỏng Miền
Nam tại Gia Lai
Lô 4 Khu Công nghiệp Trà Đa, Phường
Pleiku, tỉnh Gia Lai
100
02 bồn
12
Công ty TNHH MTV gas Hải Lưu
Gia Lai
102 Trần Phú, phường Diên Hồng,, tỉnh
Gia Lai
145
02 bồn

935
PH LC IV
DANH MC H TNG D TR, CUNG T
NG MI
(Ban hành kèm theo Quyết định s /QĐ-UBND ngày / /2025)
TT
Tên kho,


Quy mô (m
3
)


nhu



(ha)
Quy mô

(DWT)
Ghi
chú

2030
Sau
2030
1
Phát triển
mới các
trạm nạp,
chiết khí
LPG
Các khu công
nghiệp thuộc Khu
kinh tế Nhơn Hội;
các khu/cÿm công
nghiệp, các địa
phương trên địa bàn
tỉnh Gia Lai khi đáp
ứng được các yêu
cầu cơ bản: Bố trí
được quỹ đất phát
triển; phù hợp với
quy xây dựng; phù
hợp với quy hoạch
sử dÿng đất…
500 m
3
1.000
m
3
500 m
3
1.000
m
3
Ghi chú: Tên dự án kho sẽ được xác định trong quá trình lập dự án đầu tư.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2120/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc phê duyệt Phương án phát triển hệ thống dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quy mô cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2120/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×