• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2100/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 bản đồ mực nước hạ du các đập thủy điện

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/05/2024 11:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2100/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt bản đồ mực nước hạ du của các đập thủy điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2100/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2100/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2100/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt bản đồ mực nước hạ du
của các đập thủy điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày
17/6/2020;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về
quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Thông tư số 09/20219/TT-BCT ngày 08/7/2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BCT ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối
với nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-BTTT ngày 24/02/2020 của Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập và quản lý chi phí đầu tư ứng
dụng công nghệ thông tin;
Căn cứ Quyết định số 1784/QĐ-UBND ngày 28/5/2021 về việc phê duyệt
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật Dự án: “Xây dựng cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa và bản
đồ mực nước hạ du của các đập thủy điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 301/TTr-SCT ngày
21/3/2024 về việc phê duyệt kịch bản và bản đồ mực nước hạ du của các đập
thủy điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt bản đồ mực nước hạ du của các đập thủy điện trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa với nội dung chủ yếu như sau:
- Phạm vi xây dựng bản đồ: Bản đồ mực nước hạ du lưu vực sông Mã đối
với nhóm kịch bản xả lũ thường xuyên của các hồ thuỷ điện (với tần suất 4%;
5%; 10% và 20%), phạm vi tính toán bao gồm các đập, hồ chứa nước thuỷ điện
2100
24 5
2
trên dòng chính sông Mã và các phụ lưu: Sông Chu, sông Luồng, sông Lò và
vùng hạ du. Các đơn vị hành chính chịu ảnh hưởng gồm các huyện và thành phố
sau: Quan Hoá, Quan Sơn, Bá Thước, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, Thường Xuân,
Ngọc Lặc, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Yên Định, Nga Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc,
Hoằng Hoá, Quảng Xương, Thiệu Hoá, Thành phố Thanh Hoá, Thành phố Sầm
Sơn (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
- Bản đồ mực nước hạ du: Bản đồ mực nước hạ du được xây dựng trên cơ
sở kết quả tính toán của 24 kịch bản xả lũ của các thuỷ điện trên sông Mã, sông
Chu, sông Lò và sông Luồng. Mỗi kịch bản tính toán là tổ hợp khả năng xuất
hiện tần suất xả lũ các hồ và mực nước vùng cửa biển. Kết quả tính toán xác
định được mực nước hạ du theo các kịch bản chỉ ảnh hưởng đến vùng ven sông
và lòng sông hiện trạng (các bản đồ mực nước hạ du hồ thuỷ điện cho từng kịch
bản được thể hiện trên hệ thống phần mềm cơ sơ dữ liệu, tại địa chỉ:
https://quanlythuydien.thanhhoa.gov.vn).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Giao Sở Công Thương:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn
vị liên quan, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; đấu mối với Bộ Công
Thương để được cập nhật cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa và bản đồ mực nước hạ du
của các đập thuỷ điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá vào hệ thống cơ sở dữ liệu về
đập, hồ chứa thuỷ điện của Bộ Công Thương.
- Có văn bản yêu cầu các chủ sở hữu đập, hồ chứa thuỷ điện căn cứ bản
đồ mực nước hạ du của đập, hồ chứa do đơn vị mình quản lý và vận hành, tiến
hành phối hợp các chủ sở hữu đập trên cùng hệ thống bậc thang để rà soát, điều
chỉnh và bổ sung hàng năm phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã
được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi
trường, Giao thông vận tải, Xây dựng; Văn phòng Thường trực Chỉ huy Phòng,
chống thiên tai tỉnh; UBND các huyện: Quan Hoá, Quan Sơn, Bá Thước, Cẩm
Thuỷ, Thạch Thành, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Yên Định,
Nga Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương, Thiệu Hoá, Thành
phố Thanh Hoá, Thành phố Sầm Sơn; các chủ đầu tư, đơn vị quản lý, khai thác
các đập, hồ chứa thủy điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các đơn vị liên quan
chủ động cập nhật, khai thác phần mềm cơ sở dữ liệu đập, hồ chứa và bản đồ
mực nước hạ du của các đập thủy điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa do Sở Công
Thương cung cấp, làm cơ sở tham khảo, phục vụ công tác quản lý nhà nước,
khai thác, vận hành hồ đập và xây dựng các phương án liên quan đảm bảo an
toàn, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Giao
thông vận tải; Chánh Văn phòng Thường trực Chỉ huy Phòng, chống thiên tai
3
tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Quan Hoá, Quan Sơn, Bá Thước, Cẩm Thuỷ,
Thạch Thành, Thường Xuân, Ngọc Lặc, Vĩnh Lộc, Thọ Xuân, Yên Định, Nga
Sơn, Hà Trung, Hậu Lộc, Hoằng Hoá, Quảng Xương, Thiệu Hoá, Thành phố
Thanh Hoá, Thành phố Sầm Sơn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Bộ Công Thương (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
4
PHỤ LỤC: Phạm vi xây dựng bản đồ và các kịch bản tính toán
1. Phạm vi lập bản đồ mực nước hạ du
Phạm vi tính toán mô phỏng của dự án bao gồm toàn bộ dòng chính 8 con
sông với tổng chiều dài 541,4 km.
- Dòng chính sông Mã được tính toán mô phỏng từ thủy điện Trung Sơn
đến Cửa Hới, dài 206,92 km với 80 mặt cắt ngang.
- Sông Chu được tính toán mô phỏng từ hồ Cửa Đạt đến ngã ba Giàng dài
78,1 km với tổng cộng 28 mặt cắt ngang.
- Sông Bưởi được tính toán mô phỏng từ xã Hội Huyện, huyện Thạnh
Thành đến ngã ba Vĩnh Khang, đổ ra sông Mã dài 16,8 km với 05 mặt cắt
ngang.
- Sông Lèn được tính toán mô phỏng từ cửa phân lưu của sông Mã tại ngã
3 Bông đến cửa biển Lạch Sung dài 40,3 km, với 07 mặt cắt ngang.
- Sông Lạch Trường (sông Tào) được tính toán mô phỏng từ cửa phân lưu
sông Mã đến cửa biển Lạch Trường dài 23,4 km với 06 mặt cắt ngang.
- Sông Cầu Chày từ Lam Sơn đến ngã ba đổ ra sông Mã dài 55,1 km với 06
MCN.
- Sông Luồng từ xã Sơn Thuỷ, huyện Quan Hoá đến ngã ba đổ ra sông Mã
dài 67,7 km với 17 MCN.
- Sông Lò từ xã Tam Thanh, huyện Quan Hoá đến ngã ba đổ ra sông Mã
dài 53,1 km với 12 MCN.
2. Kịch bản tính toán xây dựng bản đồ mực nước hạ du
Các kịch bản xả lũ thường xuyên khác nhau được xây dựng nhằm mục
đích xác định được mức độ ngập lụt hạ du do các hồ thủy điện xả lũ và xây dựng
bản đồ mực nước hạ du lưu vực sông Mã với các trận lũ thường xuyên của các
hồ thủy điện (với tần suất: 4%, 5%, 10%, 20%) để phục vụ công tác quản lý
giảm thiểu rủi ro ngập lụt cho vùng ảnh hưởng trên dòng chính sông Mã và các
phụ lưu: sông Chu, sông Luồng, sông Lò và vùng hạ lưu đến cửa biển.
Các kịch bản tính toán bao gồm:
Bảng 1: Các kịch bản được tính toán
ST
T
Tên kịch
bản
Tần suất lũ xuất hiện (%)
Ghi chú
Sông
Mã
Sông
Lò
Sông
Luồng
Sông
Chu
Mực nước
hạ lưu
(Cửa biển)
1
Kịch bản 1
4
4
4
4
4
Đánh giá
ảnh hưởng lũ
2
Kịch bản 2
4
4
4
4
5
5
ST
T
Tên kịch
bản
Tần suất lũ xuất hiện (%)
Ghi chú
Sông
Mã
Sông
Lò
Sông
Luồng
Sông
Chu
Mực nước
hạ lưu
(Cửa biển)
3
Kịch bản 3
4
4
4
5
5
lớn
4
Kịch bản 4
4
4
5
5
5
5
Kịch bản 5
4
5
5
5
5
6
Kịch bản 6
5
5
5
5
5
7
Kịch bản 7
5
5
5
5
4
8
Kịch bản 8
5
5
5
4
4
9
Kịch bản 9
5
5
4
4
4
10
Kịch bản 10
5
4
4
4
4
11
Kịch bản 11
10
10
10
10
10
Đánh giá
ảnh hưởng lũ
thường
xuyên
12
Kịch bản 12
10
10
10
10
20
13
Kịch bản 13
10
10
10
20
20
14
Kịch bản 14
10
10
20
20
20
15
Kịch bản 15
10
20
20
20
20
16
Kịch bản 16
20
20
20
20
20
17
Kịch bản 17
20
10
10
10
10
18
Kịch bản 18
20
20
10
10
10
19
Kịch bản 19
20
20
20
10
10
20
Kịch bản 20
20
20
20
20
10
21
Kịch bản 21
4
10
10
10
10
Đánh giá
ảnh hưởng lũ
lớn xả ra
từng sông
22
Kịch bản 22
10
4
10
10
10
23
Kịch bản 23
10
10
4
10
10
24
Kịch bản 24
10
10
10
4
10
Bảng 2: Kết quả bản đồ mực nước hạ du theo các kịch bản
STT
Tên kịch bản
Tên bản đồ
Đơn vị ảnh hưởng
Diện tích
ảnh hưởng (ha)
1
Kịch bản 1
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 01
Quan Hoá, Quan
Sơn, Bá Thước,
Cẩm Thuỷ, Thạch
Thành, Thường
Xuân, Ngọc Lặc,
28.145
2
Kịch bản 2
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 02
28.155
3
Kịch bản 3
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 03
27.805
4
Kịch bản 4
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 04
27.780
6
STT
Tên kịch bản
Tên bản đồ
Đơn vị ảnh hưởng
Diện tích
ảnh hưởng (ha)
5
Kịch bản 5
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 05
Vĩnh Lộc, Thọ
Xuân, Yên Định,
Nga Sơn, Hà
Trung, Hậu Lộc,
Hoằng Hoá,
Quảng Xương,
Thiệu Hoá, Thành
phố Thanh Hoá,
Thành phố Sầm
Sơn
27.733
6
Kịch bản 6
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 06
27.524
7
Kịch bản 7
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 07
27.529
8
Kịch bản 8
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 08
27.889
9
Kịch bản 9
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 09
25.414
10
Kịch bản 10
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 10
25.447
11
Kịch bản 11
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 11
22.212
12
Kịch bản 12
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 12
25.303
13
Kịch bản 13
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 13
24.546
14
Kịch bản 14
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 14
24.546
15
Kịch bản 15
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 15
23.879
16
Kịch bản 16
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 16
23.430
17
Kịch bản 17
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 17
24.947
18
Kịch bản 18
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 18
24.920
19
Kịch bản 19
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 19
21.799
7
STT
Tên kịch bản
Tên bản đồ
Đơn vị ảnh hưởng
Diện tích
ảnh hưởng (ha)
20
Kịch bản 20
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 20
20.670
21
Kịch bản 21
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 21
24.645
22
Kịch bản 22
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 22
24.031
23
Kịch bản 23
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 23
24240
24
Kịch bản 24
Bản đồ mực
nước hạ du theo
kịch bản 24
24066
Bản đồ mực nước hạ du hồ thuỷ điện cho từng kịch bản được thể hiện trên hệ
thống phần mềm cơ sơ dữ liệu, tại địa chỉ: https://quanlythuydien.thanhhoa.gov.vn.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2100/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt bản đồ mực nước hạ du của các đập thủy điện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2100/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2100/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×