Quyết định 134/2003/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp về việc ban hành Danh mục và Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP SỐ 134/2003/QĐ-BCN
NGÀY 25 THÁNG 8 NĂM 2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC VÀ
QUY CHẾ QUẢN LÝ TIỀN CHẤT SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP

 

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất; số 80/2001/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2001 hướng dẫn việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước và số 58/2003/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2003 quy định về kiểm soát nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển quá cảnh lãnh thổ Việt Nam chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cơ khí, Luyện kim và Hóa chất,

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp và Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, các Bộ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 


DANH MỤC

TIỀN CHẤT SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN
ngày 25 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

 

STT

Mã HS

Tên chất

Công thức phân tử

1

2915.24.00

Acetic anhydride

(CH3CO)2O

2

2914.11.00

Acetone

CH3COCH3

3

2922.43.00

Anthranilic acid

NH2C6H4COOH

4

2909.11.00

Diethyl ether

(C2H5)2O

5

2806.10.00

Hydrochloric acid

HCl

6

2914.12.00

Methyl ethyl ketone

C4H8O

7

2916.34.00

Phenylacetic acid

C8H8O2

8

2933.32.00

Piperidine

C5H11N

9

2841.61.00

Potassium permanganate

KMnO4

10

2807.00.00

Sulphuric acid

H2SO4

11

2902.30.00

Toluene

C6H5CH3

 

 

 

 

 

 


QUY CHẾ

QUẢN LÝ TIỀN CHẤT SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN
ngày 25 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp)

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định về điều kiện sản xuất; các nguyên tắc trong phân phối, mua bán, sử dụng, trao đổi, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ tiền chất; trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất trong lĩnh vực công nghiệp (sau đây gọi là tiền chất).

 

Điều 2. Tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam tham gia ít nhất một trong các hoạt động quy định tại Điều 1 liên quan đến tiền chất phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và các quy định của Quy chế này.

 

Điều 3.

1. Tiền chất là các hóa chất được sử dụng trong sản xuất, nghiên cứu khoa học, phân tích, kiểm nghiệm của các ngành công nghiệp như những nguyên liệu, dung môi, chất xúc tiến, đồng thời là các hóa chất không thể thiếu trong quá trình sản xuất, điều chế chất ma túy.

2. Các tiền chất quy định tại Danh mục tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp là các hóa chất độc hại khi nhập khẩu, xuất khẩu phải có giấy phép của Bộ Công nghiệp.

 

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 4.

1. Doanh nghiệp sản xuất tiền chất phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sản xuất mặt hàng hóa chất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, đã đăng ký mã số thuế và có đủ các điều kiện:

a) Có cơ sở vật chất, công nghệ, máy móc, thiết bị phù hợp để sản xuất tiền chất đạt tiêu chuẩn chất lượng mà doanh nghiệp đăng ký;

b) Có bộ phận phân tích, kiểm tra chất lượng sản phẩm. Trong trường hợp không có bộ phận phân tích, kiểm tra riêng thì có thể thuê các phòng, trung tâm phân tích hợp pháp thuộc các cơ quan chuyên ngành;

c) Có hệ thống xử lý chất thải, bảo đảm sản xuất không gây ô nhiễm môi trường. Có đầy đủ các phương tiện và điều kiện làm việc để bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường như đối với một hoá chất độc hại theo quy định của pháp luật về lao động và về môi trường;

d) Có đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có trình độ chuyên môn, được huấn luyện, đào tạo chuyên ngành hoá chất, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và quản lý chất lượng.

2. Doanh nghiệp có đủ các điều kiện qui định tại khoản 1 Điều 4 phải đăng ký kế hoạch sản xuất hàng năm với Bộ Công nghiệp, trong đó nêu rõ từng loại tiền chất, số lượng, chất lượng. Trong tháng 11 hàng năm, Bộ Công nghiệp sẽ xem xét, xác nhận đăng ký kế hoạch để đơn vị thực hiện.

 

Điều 5. Đối với những doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật, nếu có ngành nghề kinh doanh liên quan đến sản xuất tiền chất phải bảo đảm các điều kiện như quy định tại Điều 4 và phải được Bộ Công nghiệp thoả thuận về ngành nghề kinh doanh.

Điều 6. Doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật, hoạt động trong lĩnh vực thương mại, có ngành nghề phù hợp ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, được phép mua bán (trừ xuất, nhập khẩu), vận chuyển, tàng trữ tiền chất theo quy định của pháp luật về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy và các quy định của Quy chế này.

Điều 7. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng các tiền chất phục vụ cho sản xuất, nghiên cứu, thực nghiệm phải có người am hiểu về tính năng, tác dụng, tính độc hại, yêu cầu xử lý khi gặp tai nạn đối với loại tiền chất sử dụng.

 

Điều 8.

1. Doanh nghiệp có đủ điều kiện quy định tại Điều 6 Quy chế này và có đăng ký mã số kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, được Bộ Công nghiệp cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu tiền chất.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu gửi Bộ Công nghiệp bao gồm:

a) Đơn xin phép nhập khẩu, xuất khẩu theo mẫu số 1 kèm theo Quy chế này;

b) Bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Bản sao hợp lệ Đăng ký mã số thuế;

d) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại;

đ) Bản sao hợp lệ Đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu.

Trường hợp nhập khẩu để phục vụ nhu cầu sử dụng trực tiếp của doanh nghiệp thì không cần phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại.

3. Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn và hồ sơ hợp lệ, Bộ Công nghiệp sẽ cấp giấy phép hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do chưa cấp hoặc không cấp.

4. Giấy phép được cấp cho từng lần nhập khẩu, xuất khẩu và có giá trị trong thời hạn ghi trong giấy phép. Trường hợp hết hạn ghi trong giấy phép nhưng việc nhập khẩu, xuất khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong thì phải có công văn đề nghị để Bộ Công nghiệp xem xét gia hạn thêm.

Điều 9. Các trường hợp thu hồi Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu:

1. Những trường hợp vi phạm một trong các quy định của Quy chế này sẽ bị tạm thu hồi Giấy phép của lần nhập khẩu, xuất khẩu đang thực hiện.

2. Trường hợp doanh nghiệp có hành vi gian lận như báo cáo sai sự thật về số lượng nhập khẩu, xuất khẩu, số lượng kinh doanh sẽ bị thu hồi Giấy phép nhập khẩu, xuất khẩu đã cấp. Nếu doanh nghiệp vi phạm lần thứ 2 sẽ không được cấp Giấy phép trong thời hạn một năm. Nếu vi phạm lần thứ 3 sẽ không được cấp giấy phép vĩnh viễn.

 

Điều 10. Doanh nghiệp phải báo cáo cụ thể kết quả thực hiện nhập khẩu, xuất khẩu, sử dụng và cung ứng cho từng khách hàng những tiền chất đã được Bộ Công nghiệp cấp phép khi có nhu cầu nhập khẩu, xuất khẩu tiếp.

 

Điều 11. Khi vận chuyển, giao nhận, tồn trữ, tiền chất phải được đóng gói, niêm phong theo các quy định hiện hành về an toàn hoá chất. Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, chủng loại, hạn sử dụng hàng của mình và có biện pháp bảo vệ an toàn, không để bị thất thoát hoặc lợi dụng những tiền chất để gia công chế biến, điều chế chất ma túy. Trong trường hợp có sự nhầm lẫn, ngộ độc, thất thoát phải báo cáo ngay cho cơ quan quản lý trực tiếp, nêu rõ nguyên nhân và có biện pháp khắc phục ngay.

 

Điều 12. Các tiền chất phải có nhãn và bảo quản như đối với một hóa chất độc hại theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Nhãn phải ghi rõ tên chất, thành phần, nồng độ, hàm lượng, số lượng, nơi nhập khẩu, nơi xuất khẩu, thời gian sử dụng, cơ sở sản xuất.

Điều 13. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, pha chế, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, sử dụng tiền chất phải thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ theo các quy định hiện hành của nhà nước. Mọi trường hợp kinh doanh không có hoá đơn, chứng từ đều bị coi là kinh doanh trái phép và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

 

III. CHẾ ĐỘ GHI CHÉP BÁO CÁO

 

Điều 14. Tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, pha chế, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, sử dụng tiền chất có trách nhiệm lập hồ sơ theo dõi việc xuất, nhập kho về số lượng, chất lượng. Phiếu xuất kho, nhập kho các tiền chất không được viết chung với các loại hàng hóa, vật tư khác. Các sổ sách, chứng từ phải lưu trữ như lưu trữ tài liệu kế toán quy định tại Quyết định số 218/2000/QĐ-BTC ngày 29 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ lưu trữ tài liệu kế tóan.

 

Điều 15. Vào ngày 30 tháng 6 và ngày 31 tháng 12 hàng năm, tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, pha chế, vận chuyển, bảo quản, tàng trữ, mua bán, sử dụng tiền chất phải kiểm kê tồn kho, làm báo cáo 6 tháng và báo cáo năm gửi Bộ Công nghiệp theo mẫu số 2 và mẫu số 3 kèm theo. Báo cáo gửi về Bộ Công nghiệp chậm nhất là ngày 17 tháng 7 (đối với báo cáo 6 tháng) và ngày 15 tháng 01 năm sau (đối với báo cáo năm).

 

IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 16. Giao Vụ Cơ khí, Luyện kim và Hóa chất chủ trì cùng các Vụ chức năng thuộc Bộ Công nghiệp thực hiện chức năng quản lý chuyên ngành đối với việc kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy ở trong nước.

Việc sửa đối, bổ sung Quy chế do Vụ trưởng Vụ Cơ khí, Luyện kim và Hoá chất xem xét trình Bộ quyết định.

 

 


Mẫu số 1:

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

ĐƠN XIN NHẬP KHẨU (XUẤT KHẨU) TIỀN CHẤT SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

 

Kính gửi: Bộ Công nghiệp

 

Tên doanh nghiệp:

Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:

do Cấp ngày:

Nơi đặt trụ sở chính:

Số phone: Số Fax:

Mặt hàng, ngành nghề kinh doanh:

Đề nghị Bộ Công nghiệp cấp giấy phép cho nhập (xuất) khẩu những tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp để trực tiếp phục vụ sản xuất của đơn vị (nêu rõ mục đích sử dụng và giải trình số lượng xin nhập hoặc xuất khẩu) hoặc kinh doanh (nêu rõ bán cho đơn vị nào, để làm gì), gồm:

 

STT

Tên hoá học

Công thức

ĐVT

Số lượng

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

..

 

 

 

 

..

 

 

 

 

 

Phương tiện và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển:

Thời gian và tên cửa khẩu hàng nhập khẩu (xuất khẩu) sẽ đi qua:

Đơn vị xin cam kết chịu trách nhiệm quản lý sử dụng và cung ứng số hoá chất theo đúng mục đích nhập khẩu (xuất khẩu) và thực hiện đầy đủ các quy định của Quy chế và các quy định có liên quan về tiền chất của Chính phủ, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

 

..., ngày... tháng... năm....

Giám đốc doanh nghiệp

(ký tên và đóng dấu)

 

Hồ sơ kèm theo:

1. Bản sao hợp lệ các Quyết định hoặc Giấy phép thành lập doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp;

2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

3. Bản sao hợp lệ Đăng ký mã số thuế;

4. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng hoá là hoá chất độc hại và sản phẩm có hoá chất độc hại;

5. Bản sao hợp lệ Đăng ký mã số doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.


Mẫu số 2

 

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

BÁO CÁO THỰC HIỆN

KINH DOANH, SỬ DỤNG NHỮNG TIỀN CHẤTTRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP

NĂM 200...

 

Tên doanh nghiệp:...........................................................................

Địa chỉ: ...........................................................................................

Số phone:.............................. Số Fax:..............................................

 

Kính gửi: Bộ Công nghiệp

(Vụ Cơ khí, Luyện kim và Hóa chất)

 

STT

Tên tiền chất

Đơn vị tính

Số lượng kinh doanh trong kỳ

Trong đó

Nhập khẩu từ nước

(*)

Số lượng sử dụng trong kỳ

Trong đó

Xuất khẩu sang nước

(**)

Tồn cuối kỳ

Dự kiến

Kế hoạch

năm

200...

Tồn đầu kỳ

Mua trong nước

Nhập khẩu trong kỳ

(*)

Cho sản xuất của doanh nghiệp

Bán trong nước

Xuất khẩu

(**)

A

B

C

1=2+3+4

2

3

4

5

6=7+ 8+9

7

8

9

10

11

12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày tháng năm 200...

(Thủ trưởng đơn vị ký tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(*) Yêu cầu phân tích số lượng nhập khẩu theo từng nước,

(**) Yêu cầu phân tích số lượng xuất khẩu theo từng nước.


Mẫu số 3:

CHI TIẾT PHẦN BÁN TRONG NƯỚC

 

STT

Tên tiền chất/Đơn vị mua

ĐVT

Số lượng

A

Cho các đơn vị trực tiếp sản xuất

 

 

I

H2SO4

 

 

1

Công ty.....

 

 

2

Xí nghiệp.....

 

 

...

......

 

 

II

Toluene

 

 

1

Xí nghiệp ....

 

 

2

Công ty....

 

 

....

.....

 

 

 

 

 

 

B

Cho các đơn vị kinh doanh

 

 

...

....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

BỘ CÔNG NGHIỆP

 

Số:........GP/CLH

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày.... tháng... năm...

 

GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU (XUẤT KHẨU)

tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp

 

Kính gửi:.............................................

 

Xét đề nghị của..... tại Đơn xin nhập khẩu (xuất khẩu) tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp (số.... ngày... tháng... năm...);

Căn cứ Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp ban hành theo Quyết định số 134/2003/QĐ-BCN ngày 25 tháng 8 năm 2003 của Bộ Công nghiệp:

Xét điều kiện của.... có.... Bộ Công nghiệp cho phép...... được nhập khẩu (xuất khẩu) những tiền chất, gồm:

 

STT

Tên hoá học

Công thức

ĐVT

Số lượng

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

.....

 

 

 

 

 

- Tên cửa khẩu hàng nhập khẩu (xuất khẩu) sẽ đi qua:............................

- Phương tiện và điều kiện bảo đảm an toàn vận chuyển:.........................

- Thời gian thực hiện nhập khẩu (xuất khẩu):...........................................

Đơn vị chịu trách nhiệm quản lý sử dụng và cung ứng số hoá chất theo đúng mục đích nhập khẩu (xuất khẩu), thực hiện đầy đủ các quy định của Quy chế và các quy định có liên quan về tiền chất của Chính phủ, báo cáo kết quả nhập khẩu (xuất khẩu), sử dụng và cung ứng cho từng khách hàng những tiền chất đã được Bộ Công nghiệp cho phép, khi có nhu cầu nhập khẩu (xuất khẩu tiếp).

Yêu cầu.... trực tiếp liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn thủ tục nhập (xuất) khẩu.

 

KT. Bộ trưởng Bộ công nghiệp

Thứ trưởng

 

Nơi nhận:

- Như trên.

- Bộ Tài chính

- Bộ Công an

- Cơ quan Hải quan

- Lưu VP, CLH

thuộc tính Quyết định 134/2003/QĐ-BCN

Quyết định 134/2003/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp về việc ban hành Danh mục và Quy chế quản lý tiền chất sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp
Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệpSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:134/2003/QĐ-BCNNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Nguyễn Xuân Thuý
Ngày ban hành:25/08/2003Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Công nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Ngày 20/08/2003, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 134/2003/QĐ-BTC, quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của vụ bảo hiểm. Theo Quyết định này, Vụ Bảo hiểm là đơn vị thuộc bộ máy quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính, có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính thống nhất quản lý Nhà nước về kinh doanh bảo hiểm trong phạm vi cả nước. Cơ cấu tổ chức của Vụ gồm: Vụ trưởng một số Phó Vụ trưởng và làm việc theo chế độ chuyên viên. Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm có trách nhiệm quản lý toàn diện công chức của Vụ theo quy định của Bộ, tổ chức học tập và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho công chức, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao. Phó Vụ trưởng Vụ bảo hiểm chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công... Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/8/2003.

Xem chi tiết Quyết định 134/2003/QĐ-BCN tại đây

tải Quyết định 134/2003/QĐ-BCN

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi