• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 51/KH-UBND Lạng Sơn thực hiện Kết luận 110-KL/TU phát triển công nghiệp 2021-2025

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/03/2026 14:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 51/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đinh Hữu Học
Trích yếu: Thực hiện Kết luận 110-KL/TU, ngày 06/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TU, ngày 01/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Phát triển công nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 -2025, định hướng đến năm 2030”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 51/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 51/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 51/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lạng Sơn, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thc hin Kết luận số 110-KL/TU, ngày 06/01/2026 ca Ban Tng v
Tỉnhy về tiếp tc thc hiện Nghquyết s45-NQ/TU, ngày 01/9/2021 ca
Ban Tng v Tnh y vphát trin công nghiệp tnh Lạng Sơn
giai đoạn 2021 -2025, định ng đến năm 2030”
Thực hin Kết luận số 110-KL/TU, ngày 06/01/2026 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 45-NQ/TU, ngày 01/9/2021 của Ban
Tờng vụ Tỉnh ủy về phát triển ng nghiệp tỉnh Lạng n giai đoạn 2021 -2025,
định hướng đếnm 2030 (viết tắt là Kết luận số 110-KL/TU); UBND tỉnh ban hành
kế hoạch thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp tại Kết luận số 110-KL/TU; t
chức triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả, gắn với các chương trình, đề án, kế
hoạch cụ thể để tập trung chỉ đạo, triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ,
thẩm quyền, phợp với điều kiện thực tế của từng quan, đơn vị nhằm đạt
mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển công nghiệp tỉnh Lạng Sơn.
- Phân công nhiệm vụ, đề cao trách nhiệm, tính chủ động của các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường (sau đây gọi tắt UBND các xã) trong tổ
chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp.
2. Yêu cầu
- Các sở, ban, ngành UBND các căn cứ chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền được giao chủ động triển khai kế hoạch phù hợp thực tiễn địa phương, đơn
vị; bảo đảm thiết thực, hiệu quả; tập trung khắc phục các tồn tại, hạn chế đã được
Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ ra tại Kết luận số 110-KL/TU.
- Việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phải hướng vào giải quyết các
vấn đề còn tồn tại trong phát triển công nghiệp của tỉnh thời gian qua, trọng tâm
là: đầu tư phát triển công nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - hội;
nội lực còn yếu, thiếu tính bền vững; công tác xúc tiến đầu hiệu quả chưa cao,
chưa khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; nhiều cơ sở sản xuất còn gặp khó
khăn về nguyên liệu, vốn và thị trường tiêu thụ.
- Tăng cường các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
công nghiệp; khắc phục tình trạng doanh nghiệp quy mô nhỏ vừa chiếm t
trọng lớn, năng lực cạnh tranh thấp, sản xuất còn thiên về gia công, lắp ráp, chế
biến thô; từng bước nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy hình thành ngành/lĩnh
vực công nghiệp có vai trò dẫn dắt.
51
15
2
- Đẩy mạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học vàng nghệ chuyển đổi
số o sản xuất công nghiệp; nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng ng nghệ tiên
tiến, thân thiện môi trường; ng cao chất lượng tăng trưởng tính bền vững.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, thường xuyên giữa các sở, ban,
ngành và địa phương; đcao tinh thần chủ động, sáng tạo, đổi mới trong tổ chức
thực hiện; gắn trách nhiệm của tập thể người đứng đầu với kết quả thực hiện
Kế hoạch.
II. MỤC TIÊU
1. Mc tiêu chung
- Phấn đấu đến năm 2030, Lạng Sơn bản trở thành tỉnh phát triển công
nghiệp theo hướng hiện đại; ngành công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan
trọng, là động lực thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế chung toàn tỉnh.
- Phát triển công nghiệp theo hướng công nghệ cao, công nghiệp sạch, an
toàn, thân thiện với môi trường. Khuyến khích phát triển công nghiệp vừa nhỏ
để tận dụng nguồn nguyên liệu, nhân công tại chỗ; chú trọng phát triển các ngành
công nghiệp hỗ trợ, gia công, tái chế sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nâng cao
chất lượng, giá trị gia tăng trong sản xuất công nghiệp.
- Đẩy mạnh thu hút đầu phát triển hạ tầng công nghiệp, nhất đầu tư
xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, hạ tầng điện trong quy hoạch
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2026 - 2030
- Tốc độ tăng thêm bình quân giá trị ngành công nghiệp đạt từ 12 -
14%/năm; tỷ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)
đạt 18-19% vào năm 2030.
- Tiếp tục thu hút đầu xây dựng hoàn thành các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp đã được quy hoạch trên địa bàn tỉnh, trong đó phấn đấu đến năm
2030 từ 4-5 khu công nghiệp, 10-12 cụm công nghiệp đi vào hoạt động, tỷ lệ
lấp đầy mi cụm cơ bản đạt trên 50%.
- Hoàn thành đưa vào hoạt động đối với các dự án đã chấp thuận nhà đầu tư
(Dự án nhiệt điện Na Dương 2, các dự án thủy điện
1
); tiếp tục thu hút đầu tư các
dự án năng lượng mới, năng lượng tái tạo trên địa bàn các xã, phường của tỉnh
2
,
trong đó phấn đấn đến 2030, hoàn thành phát điện khoảng 66,3% công suất, tương
ứng với tổng công suất các nguồn điện năng lượng tái tạo 1.059 MW/1.598
MW đối với 21 danh mục dự án nguồn điện năng lượng tái tạo, dự kiến: điện g
905MW/14 dự án; điện sinh khối 43MW/02 dự án; điện rác 11MW/01 dự án; điện
mặt trời tập trung 100MW/04 dự án.
1
Dự án thủy điện Bắc Giang (Vằng Puộc), Dự án thủy điện Đèo Khách, Dự án thủy điện Tràng Định 2
2
Đình Lập, Châu Sơn, Kiên Mộc, Lộc Bình, Na Dương, Xuân Dương, Mẫu n, Khuất Xá, Lợi Bác,
Thống Nhất, Chiến Thắng, Công Sơn, Cao Lộc, Đồng Đăng, phường Kỳ Lừa, Khánh Khê, Tân Đoàn, Yên Phúc,
Hồng Phong, Hội Hoan, Thụy Hùng, Na Sầm, Hoàng Văn Thụ, Vũ Lễ và phường Kỳ Lừa.
3
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục tổ chức quán triệt, phổ biến Nghị quyết số 45-NQ/TU
Kết luận số 110-KL/TU
a) Các sở, ngành, tổ chức chính trị hội, chính quyền địa phương các cấp
tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc Kết
luận số 110-KL/TU đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;
bảo đảm thống nhất về nhận thức, tạo sự đồng thuận trong quá trình tổ chức thực
hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh; thực hiện
trong Quý I/2026; duy tthường xuyên hằng năm lồng ghép trong sinh hoạt,
hội nghị, chương trình công tác.
b) Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch; Báo Phát thanh, Truyền hình Lạng
Sơn phối hợp Sở Công Thương và các sở, ngành, chính quyền địa phương các cấp
tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung của Kết luận số 110-KL/TU trên
hệ thống báo chí, phát thanh, truyền hình hthống thông tin sở; chú trọng
tuyên truyền về quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển công nghiệp
trách nhiệm của các cấp, các ngành trong tổ chức thực hiện; triển khai thường
xuyên trong giai đoạn 2026-2030.
2. Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ các xã, phường phát triển
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, bảo tồn và phát triển các nghề, làng nghề
truyền thống, đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương
các sở, ngành liên quan hướng dẫn, hỗ trợ UBND các phát triển công nghiệp -
tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn; lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp vào chương trình phát triển kinh tế - hội
của địa phương; triển khai thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030; lồng ghép
trong kế hoạch phát triển KT-XH hằng năm của địa phương, trong đó:
- Tập trung bảo tồn phát triển các nghề truyền thống, làng nghề, làng
nghề tiểu thủ công nghiệp gắn với lợi thế của từng địa phương; khuyến khích đổi
mới mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ, góp
phần nâng cao giá trị sản xuất và thu nhập cho người dân.
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, gắn đào tạo với
nhu cầu sử dụng lao động của các sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp làng nghề; chú trọng đào tạo, truyền nghề đối với các nghề truyền
thống nhằm bảo tồn, phát huy giá trị nghề và tạo việc làm bền vững cho lao động
địa phương.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng
nghề từng bước đầu đổi mới công nghệ, cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao
năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu thị trường bảo đảm các quy
định về môi trường.
3. Tăng cường và cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư; thu hút dự án
công nghiệp quy mô, công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao; đẩy mạnh cải
cách TTHC
4
a) Tiếp tục triển khai hiệu quả kế hoạch của UBND tỉnh về cải thiện môi
trường đầu kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); tập
trung khắc phục những tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra, nhất về thủ tục gia nhập
thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian trách nhiệm thực
thi công vụ, qua đó tạo môi trường đầu thông thoáng, ổn định, minh bạch và
bền vững; các sở, ban, ngành, UBND các xã thực hiện thường xuyên.
b) Sở Tài chính chủ trì theo dõi, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ cải thiện
PCI; tham mưu đẩy mạnh cải ch thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải
quyết hồ sơ đầu tư, doanh nghiệp; nâng cao chất lượng hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu
tư; thực hiện thường xuyên giai đoạn 2026-2030.
c) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại Du lịch chủ trì thực hiện
đánh giá Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành địa phương (DDCI)
năm 2026 những năm tiếp theo đảm bảo khách quan, thực chất; qua đó nâng
cao ý thức trách nhiệm của các sở, ngành, UBND các xã, phường trong cải thiện
môi trường đầu tư, kinh doanh; thực hiện thường xuyên theo định kỳ.
d) Các sở, ban, ngành UBND các tiếp tục đổi mới duy, nâng cao
nhận thức đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên
chức trong cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; tăng cường kỷ luật, kỷ cương
hành chính, xây dựng chính quyền minh bạch, liêm chính, hoạt động hiệu lực,
hiệu quả. Chủ động triển khai đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc cho doanh nghiệp; kịp thời tiếp nhận, xử trả lời các kiến nghị, đề xuất
của doanh nghiệp bằng văn bản theo thời hạn quy định; công khai nội dung kiến
nghị và kết quả giải quyết trên Cổng thông tin điện tcủa tỉnh và Trang thông tin
điện tử của các sở, ngành, địa phương. soát, nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức, nhất tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các
bộ phận thường xuyên tiếp xúc với doanh nghiệp; đổi mới phong cách làm việc,
phương pháp đánh giá chất lượng cán bộ, công chức; tăng cường kiểm tra, giám
sát việc thực thi công vụ. Đẩy mạnh xây dựng chính quyền điện tử, cải cách thủ
tục hành chính theo hướng đơn giản hóa, rút ngắn thời gian giải quyết; tăng cường
kiểm tra, kiểm soát thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ nhà đầu
doanh nghiệp; thực hiện thường xuyên trong giai đoạn 2026-2030; việc tiếp
nhận, xử kiến nghị doanh nghiệp thực hiện ngay khi phát sinh theo thời hạn
quy định; kiểm tra/giám sát TTHC thực hiện định khằng năm và đột xuất theo
yêu cầu.
4. Rà soát, xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển
công nghiệp; ưu tiên công nghiệp môi trường, năng lượng mới - tái tạo, chế
biến nông lâm sản gắn vùng nguyên liệu; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi
giá trị
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan soát,
tham mưu hoàn thiện các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp
trên địa bàn tỉnh; tập trung phát triển nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo;
công nghiệp môi trường, công nghiệp chế biến nông, lâm sản thực phẩm gắn
với vùng nguyên liệu; ưu tiên bố trí sử dụng hiệu quả kinh pkhuyến công
5
quốc gia và địa phương để hỗ trợ đổi mới thiết bị - công nghệ, nâng cao năng suất
- chất lượng, phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, đặc biệt đối
với các sở chế biến nông lâm sản, thực phẩm tại khu vực nông thôn. Đề xuất
giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị, chuỗi liên kết sản xuất (kết
nối cung - cầu nguyên liệu, kết nối doanh nghiệp chế biến với vùng nguyên liệu và
thị trường tiêu thụ), gắn với xúc tiến thương mại, phát triển thị trường và
logistics; duy trì thường xuyên soát, đề xuất hoàn thiện chế, chính sách
trong gian đoạn 2026-2030.
b) Sở Tài chính chủ trì tham mưu các chế, chính sách thu hút đầu
trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào các lĩnh vực công nghiệp chế
biến, chế tạo, điện tử, năng lượng mới, năng lượng tái tạo; ưu tiên các dự án
quy mô, công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao, cam kết chuyển giao công
nghệ, liên doanh, liên kết sản xuất với doanh nghiệp, hợp tác trong ngoài
tỉnh. Nghiên cứu, đề xuất lồng ghép các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp công
nghiệp (đổi mới công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh)
vào các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển kinh tế - hội của tỉnh; duy trì
thường xuyên soát, đề xuất hoàn thiện chế, chính sách trong gian đoạn
2026-2030.
c) Sở Nông nghiệp Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa
phương triển khai các giải pháp phát triển vùng nguyên liệu nông, lâm sản ổn
định, bền vững; thúc đẩy liên kết sản xuất giữa người dân/hợp c với doanh
nghiệp chế biến; bảo đảm nguồn cung nguyên liệu đáp ứng nhu cầu chế biến công
nghiệp. Hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc liên quan đất đai, môi trường cho các dự
án chế biến nông, lâm sản, thực phẩm, năng lượng tái tạo phù hợp quy hoạch;
tăng cường quản môi trường đối với các sở sản xuất công nghiệp, thúc đẩy
mô hình sản xuất sạch hơn; thực hiện thường xuyên giai đoạn 2026-2030.
d) Sở Khoa học Công nghệ chủ trì tham mưu, triển khai chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo (đổi mới công nghệ,
phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng...). Phối hợp Sở
Công Thương các đơn vị liên quan hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực
công nghệ để tham gia sâu chuỗi giá trị, đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp lớn và
thị trường; thực hiện thường xuyên giai đoạn 2026-2030.
đ) UBND các phối hợp triển khai tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp tiếp cận mặt bằng, lao động; phối hợp thực hiện các chương trình khuyến
công, công nghiệp nông thôn; chủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình triển khai dự án đầu trên địa bàn. Khuyến khích phát triển doanh nghiệp
vừa nhỏ, sở công nghiệp nông thôn gắn với lợi thế địa phương, từng bước
hình thành các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ bền vững, thực hiện thường xuyên
giai đoạn 2026-2030.
5. Tập trung soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050; bố trí quỹ đất đủ lớn phát triển khu, cụm công
nghiệp; điều chỉnh phân bố không gian công nghiệp theo hướng tập trung,
trọng điểm
6
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Ban Quản Khu
kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, Sở Nông nghiệp Môi trường các
sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh soát, điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo hướng bảo đảm btrí
quỹ đất hợp lý, đủ lớn để quy hoạch và phát triển các khu, cụm công nghiệp; khắc
phục tình trạng quy hoạch dàn trải, manh mún, thiếu tính liên kết; hoàn thành
trong Quý I/2026.
b) Sở Công Thương chủ trì tham mưu điều chỉnh phân bố không gian phát
triển công nghiệp phù hợp với yêu cầu cấu lại ngành công nghiệp định
hướng phát triển các ngành kinh tế của tỉnh; tập trung phát triển công nghiệp theo
hướng tập trung, trọng tâm, trọng điểm, không dàn đều theo địa giới hành
chính; ưu tiên phát triển tại các khu vực đã hình thành hoặc tiềm năng hình
thành các cụm liên kết ngành công nghiệp; thường xuyên soát, điều chỉnh để
phù hợp với thực tiễn.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp rà soát quỹ đất, cập nhật
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bảo đảm quỹ đất cho phát triển khu, cụm công
nghiệp phù hợp với định hướng điều chỉnh Quy hoạch tỉnh; hạn chế xung đột giữa
phát triển công nghiệp với đất nông nghiệp, đất rừng các mục tiêu bảo vệ môi
trường, thường xuyên rà soát, điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn.
d) UBND các liên quan phối hợp soát hiện trạng sử dụng đất, điều
kiện hạ tầng, giao thông, logistics, nguồn lao động; tập trung đề xuất ưu tiên phát
triển công nghiệp tại các khu vực lợi thế, khả năng tạo động lực tăng trưởng
như khu vực Hữu Lũng, Chi Lăng, Lộc Bình, Đình Lập, Văn Lãng và các phường
Kỳ Lừa, Lương Văn Tri; chủ động phối hợp trong công tác chuẩn bị mặt bằng, tạo
điều kiện triển khai quy hoạch theo lộ trình, thường xuyên soát, điều chỉnh để
phù hợp với thực tiễn.
6. Đẩy nhanh tiến độ Khu công nghiệp VSIP Lạng Sơn, các cụm công
nghiệp đã thành lập; thu hút đầu cụm công nghiệp trong quy hoạch; đồng
thời bảo đảm cung ứng điện và đẩy nhanh các dự án/công trình điện lực
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp Ban Quản Khu kinh tế cửa khẩu
Đồng Đăng - Lạng Sơn cùng với các sở, ngành, địa phương liên quan đôn đốc, hỗ
trợ đẩy nhanh tiến độ đầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp VSIP
Lạng Sơn; các cụm công nghiệp đã khởi ng (Đình Lập, Hồ Sơn 1, Hòa Sơn 1,
Bắc Sơn 2…) và các cụm công nghiệp thành lập khác.
Sở Công Thương trách nhiệm tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện
tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp nêu trên; thực hiện chế
độ báo cáo định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý) báo cáo đột
xuất khi yêu cầu, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành. Trong quá trình tham mưu triển khai lựa chọn nhà đầu hạ tầng cụm công
nghiệp, đề xuất tiêu chí sàng lọc, lựa chọn nđầu tiềm lực tài chính, năng
lực và kinh nghiệm; hạn chế tình trạng chậm triển khai, kéo dài tiến độ hoặc đăng
ký đầu tư nhưng không triển khai thực hiện dự án theo cam kết.
7
b) Sở Công Thương chủ trì triển khai các giải pháp bảo đảm cung ứng điện
phục vụ phát triển công nghiệp; theo dõi, đôn đốc triển khai các dự án nguồn điện
lưới điện trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
Tập trung đẩy nhanh tiến độ đầu xây dựng Nhà máy nhiệt điện Na Dương giai
đoạn 2 (công suất 110 MW); đôn đốc triển khai dự án Thủy điện Bắc Giang
(Vằng Puộc) các dự án thủy điện nhỏ thuộc bậc thang sông Kỳ Cùng như Đèo
Khách, Tràng Định 2 các dự án liên quan. Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi thu
hút đầu tư phát triển điện gió, điện sinh khối và các nguồn năng lượng tái tạo khác
tại các khu vực đủ điều kiện; khẩn trương thực hiện các thủ tục lựa chọn nđầu
tư đối với các danh mục dự án điện gió theo quy hoạch đối với 22 danh mục dự án
điện gió, tổng công suất 1.444 MW (theo Quy hoạch, kế hoạch điện VIII điều
chỉnh); Điện sinh khối: 43MW; Điện rác: 11MW, Điện mặt trời mái nhà:
517MW; Điện mặt trời tập trung: 100MW; thực hiện thường xuyên giai đoạn
2026-2030; việc tiếp nhận, xử kiến nghị doanh nghiệp thực hiện ngay khi phát
sinh định kỳ tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh kiến nghị cấp thẩm quyền
hoàn thiện cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn địa phương.
c) Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng theo chức
năng, nhiệm vụ được giao phối hợp hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng, hoàn thiện thủ tục đầu tư, xây dựng, môi trường đối
với các dự án khu, cụm công nghiệp dự án điện; thực hiện thường xuyên giai
đoạn 2026-2030.
d) UBND các nơi dự án phối hợp thực hiện tốt công tác giải phóng
mặt bằng, bảo đảm an ninh, trật tự; hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai dự
án trên địa bàn; thực hiện thường xuyên giai đoạn 2026-2030.
đ) Công ty Điện lực Lạng Sơn chủ t triển khai các giải pháp nâng cấp,
hiện đại hóa lưới điện; nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất điện
năng; bảo đảm cung cấp điện ổn định, liên tục cho các khu, cụm công nghiệp
các dự án công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh; thực hiện thường xuyên giai
đoạn 2026-2030.
7. Tăng cường xúc tiến đầu tư vào ngành công nghiệp có tiềm năng, thế
mạnh; ưu tiên công nghệ cao, sạch, tiết kiệm; ng thẩm định công nghệ
sàng lọc dự án
a) Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại Du lịch chủ trì tổ chức các
hoạt động xúc tiến đầu trong lĩnh vực công nghiệp theo định hướng phát triển
của tỉnh; tập trung thu hút các dự án công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực
phẩm; năng lượng tái tạo; công nghiệp gia công, chế biến gắn với hoạt động xuất,
nhập khẩu các dự án khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị, tác động
lan tỏa cao đến các ngành kinh tế khác. Chủ động tiếp cận, làm việc với các nhà
đầu tiềm lực, kinh nghiệm; gắn công tác xúc tiến đầu tư với yêu cầu sàng
lọc, lựa chọn dự án, bảo đảm phù hợp quy hoạch, định hướng phát triển công
nghiệp yêu cầu bảo vệ môi trường; thực hiện thường xuyên giai đoạn 2026-
2030.
8
b) Sở Khoa học Công nghệ đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu ứng dụng
chuyển giao những thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất, ứng dụng công
nghệ, thiết bị tiên tiến, quản lý, kiểm soát chặt chẽ thiết bị công nghệ công nghiệp
đảm bảo chất lượng, hiệu quả. Chủ trì, tham mưu, hướng dẫn tổ chức thẩm
định, đánh giá công nghệ đối với các dự án đầu công nghiệp theo quy định;
nâng cao năng lực thẩm định công nghệ nhằm lựa chọn các dự án sử dụng công
nghệ tiên tiến, công nghệ mới, thân thiện môi trường, tiết kiệm tài nguyên,
nguyên liệu năng lượng. Phối hợp với Sở Công Thương các quan liên
quan tăng cường quản lý, kiểm soát thiết bị, công nghệ sử dụng trong sản xuất
công nghiệp; đề xuất các giải pháp hạn chế, tiến tới loại bỏ các dự án sử dụng
công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng, tiềm ẩn nguy gây ô nhiễm môi
trường ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng; thực hiện thường xuyên giai đoạn
2026-2030.
c) Sở Tài chính chủ trì tham mưu các chế, chính sách thu hút đầu tư;
phối hợp với Sở Công Thương, Sở Khoa học Công nghệ trong công tác lựa
chọn, thẩm định, trình chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu
đối với các dự án công nghiệp. Bảo đảm việc xem xét, quyết định chủ trương đầu
hoặc giấy chứng nhận đầu gắn với yêu cầu sàng lọc dán ngay tđầu; ưu
tiên các dán quy mô, công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao, cam kết
chuyển giao công nghệ, liên kết sản xuất và đóng góp tích cực cho phát triển kinh
tế - hội của tỉnh; đồng thời phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng
danh mục các dự án công nghiệp ưu tiên thu hút đầu trên địa bàn tỉnh; thực
hiện thường xuyên giai đoạn 2026-2030.
8. Đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi số,
xây dựng thương hiệu sản phẩm công nghiệp; tăng cường liên kết vùng; kết
nối chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp
a) Sở Khoa học Công nghệ quan chủ trì t chức triển khai các
nhiệm vụ hỗ trợ doanh nghiệp công nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ
khoa học - kthuật, chuyển đổi số trong sản xuất quản trị; nâng cao năng lực
thẩm định, đánh giá và lựa chọn công nghệ; tăng cường quản lý, kiểm soát thiết
bị, dây chuyền công nghệ sử dụng trong sản xuất công nghiệp; hạn chế, tiến tới
loại bỏ các công nghệ lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng, tiềm ẩn nguy gây ô
nhiễm môi trường. Tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, phát triển thương hiệu
sản phẩm công nghiệp; đăng ký, quản lý và khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ, nhãn
hiệu, kiểu dáng công nghiệp; hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ
thống quản chất lượng, truy xuất nguồn gốc nhằm nâng cao giá trị khả năng
cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp; thực hiện thường xuyên giai đoạn 2026-
2030.
b) Sở Công Thương chủ trì phối hợp Trung tâm Xúc tiến đầu tư, Thương
mại Du lịch triển khai các hoạt động tăng cường liên kết vùng, kết nối doanh
nghiệp trong tỉnh với doanh nghiệp các tỉnh, thành phtrong vùng cả nước;
thúc đẩy kết nối chuỗi giá trị sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm công nghiệp,
gắn sản xuất với thị trường trong nước xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp tham
9
gia mạng lưới phân phối, logistics, hệ thống cung ứng của các doanh nghiệp lớn,
các tập đoàn trong ngoài nước; thực hiện thường xuyên theo chức năng nhiệm
vụ được giao.
c) Sở Tài chính chủ trì lồng ghép các nội dung hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới
công nghệ, chuyển đổi số và phát triển doanh nghiệp công nghiệp vào các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tham mưu bố trí, huy động các
nguồn lực hợp pháp để triển khai các nhiệm vụ nêu trên thực hiện thường xuyên
giai đoạn 2026-2030.
9. Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển nguồn nhân lực phục vụ
phát triển công nghiệp
a) Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương
soát, điều chỉnh cấu ngành, nghề đào tạo theo nhu cầu thực tế của doanh
nghiệp công nghiệp, khu, cụm công nghiệp định hướng phát triển công nghiệp
của tỉnh, nhất các lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo; năng lượng; công
nghiệp hỗ trợ; logistics và dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp. Tăng cường gắn
kết giữa sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp, khu, cụm ng nghiệp
trong đào tạo, đào tạo lại đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động;
khuyến khích doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức đào
tạo tại chỗ và tiếp nhận học viên thực tập, làm việc sau đào tạo. Chú trọng đào tạo
lao động kỹ thuật, công nhân lành nghề, nhân lực vận hành, quản lý sản xuất; tăng
cường đào tạo kỹ năng số, kỹ năng công nghệ, tác phong công nghiệp, kỷ luật lao
động, đáp ứng yêu cầu sản xuất công nghiệp theo hướng hiện đại, tự động hóa,
chuyển đổi số thực hiện thường xuyên giai đoạn 2026-2030.
b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương các sở, ngành,
quan, đơn vị liên quan tổng hợp, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức của tỉnh; thực hiện hằng năm.
c) Các sở, ngành liên quan, UBND cấp phối hợp cung cấp thông tin về
nhu cầu lao động, cấu ngành nghề, yêu cầu kỹ năng của doanh nghiệp công
nghiệp trên địa bàn; tham gia xây dựng, góp ý chương trình đào tạo, bồi dưỡng
phù hợp với thực tiễn. Tạo điều kiện để người lao động tham gia đào tạo, đào tạo
lại, nâng cao trình độ, từng bước hình thành nguồn nhân lực công nghiệp ổn định,
chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển công nghiệp bền vững của tỉnh; thực
hiện thường xuyên hoặc trên nhu cầu, đề nghị của các cơ quan, đơn vị liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm chung
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường các đơn vị liên quan tích
cực, chủ động tổ chức thực hiện Kế hoạch này, cụ thể hóa trong các chương trình,
kế hoạch hằng năm của quan, đơn vị để tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ theo yêu cầu của Kế hoạch.
2. Chế độ thông tin, báo cáo
10
Định kỳ hằng năm (trước ngày 15/12) báo cáo kết quả thực hiện, đề xuất xử
các phát sinh, vướng mắc trong quá trình triển khai Kế hoạch này về Sở Công
Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời.
3. Cơ quan đầu mối
Giao Sở Công Thương làm quan đầu mối tham mưu, giúp UBND tỉnh
thường xuyên theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch; tổng hợp
báo cáo định kỳ hằng năm kết quả thực hiện và báo cáo đột xuất theo u cầu của
UBND tỉnh.
(Có biểu nhiệm vụ thực hiện kèm theo tại Phụ lục 1, 2)./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Các tổ chức CT-XH;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- C, PCVP UBND tỉnh, các phòng, đơn vị;
- Lưu: VT, KTCN
(HVTr)
.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 51/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn thực hiện Kết luận 110-KL/TU, ngày 06/01/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 45-NQ/TU, ngày 01/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về “Phát triển công nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 -2025, định hướng đến năm 2030”

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×