• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 1397/KH-UBND Lai Châu 2026 phát triển ngành thép đến 2030 tầm nhìn 2050

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 04/03/2026 07:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1397/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Giàng A Tính
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 1397/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 1397/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 1397/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Lai Châu, ngày tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Thực hiện Quyết định số 261/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lai Châu (sau đây viết tắt là Kế
hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai, cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của
Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh Lai Châu.
2. Yêu cầu
Các hoạt động triển khai Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải đảm bảo hiệu quả, phù hợp với nhu cầu
cụ thể của tỉnh Lai Châu.
II. MỤC TIÊU
1. Đến năm 2030
- Bảo đảm nguồn cung thép xây dựng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh ổn định.
- 100% dự án thuộc lĩnh vực thép thực hiện đầy đủ quy định về đầu tư, đất
đai và môi trường.
- Tăng cường quản lý, khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên quặng sắt
theo quy định.
2. Tầm nhìn đến năm 2050
Từng bước hình thành lĩnh vực cơ khí - kết cấu thép có năng lực đáp ứng
nhu cầu trong tỉnh và khu vực; khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản tiết
kiệm, hiệu quả, gắn với chế biến và phục hồi môi trường sau khai thác.
1397
02
2
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Định hướng chung
Phát triển ngành thép trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo hướng phù hợp
với tiềm năng khoáng sản, điều kiện hạ tầng và quy mô kinh tế của địa
phương; bảo đảm hiệu quả, bền vững, gắn với bảo vệ môi trường và sử dụng
tiết kiệm tài nguyên. Việc phát triển phải thống nhất với Chiến lược phát triển
ngành thép Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, đồng thời phù
hợp với Quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành có liên quan; không thu hút
các dự án đầu tư sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường, thâm dụng tài nguyên.
2. Định hướng cụ thể
2.1. Về sản phẩm ưu tiên
Tập trung vào khai thác, tuyển và chế biến quặng sắt đạt hàm lượng cao
để cung cấp cho các cơ sở luyện kim ngoài tỉnh. Trường hợp đủ điều kiện về hạ
tầng, nguồn điện và nguồn nguyên liệu, trong giai đoạn sau năm 2030 có thể
xem xét các dự án chế biến sâu quy mô vừa, công nghệ hiện đại, phục vụ nhu
cầu thép xây dựng và cơ khí trong khu vực.
2.2. Về nguồn nguyên liệu
Định hướng khai thác mỏ sắt Mít Nọi, xã Pắc Ta theo nguyên tắc sử dụng
tiết kiệm, hiệu quả, gắn với tuyển và chế biến nhằm nâng cao hàm lượng quặng
trước khi tiêu thụ; không tổ chức khai thác ồ ạt hoặc vượt quá công suất hợp lý,
bảo đảm cân đối giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, rừng và đời sống
người dân khu vực dự án. Việc xem xét thu hút nhà đầu tư phải bảo đảm có đủ
năng lực tài chính, công nghệ tiên tiến và cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về
phục hồi môi trường sau khai thác.
2.3. Về nguồn năng lượng phục vụ sản xuất
Việc xem xét các dự án chế biến phải căn cứ vào khả năng cung ứng điện
thực tế và phương án đấu nối cụ thể. Ưu tiên các dự án có mức tiêu hao năng
lượng thấp, không sử dụng công nghệ lò cao truyền thống tiêu tốn nhiều than
cốc và phát thải lớn; khuyến khích giải pháp sử dụng điện hiệu quả, tái sử dụng
nhiệt và tuần hoàn nước trong sản xuất.
2.4. Về phát triển doanh nghiệp ngành thép
Ưu tiên thu hút các nhà đầu tư có năng lực trong khai thác, chế biến quặng
sắt; ưu tiên doanh nghiệp cam kết đầu tư đồng bộ hạ tầng bảo vệ môi trường và
phục hồi môi trường sau khai thác.
2.5. Về thị trường tiêu thụ thép
Định hướng cung cấp quặng sắt sau tuyển đạt tiêu chuẩn cho các cơ sở
luyện kim trong nước, đặc biệt là khu vực phía Bắc; hoạt động khai thác phải
3
gắn với phương án tiêu thụ ổn định, có hợp đồng cụ thể, bảo đảm hiệu quả và
tránh rủi ro thị trường.
Đối với nhu cầu thép xây dựng trên địa bàn tỉnh, tiếp tục sử dụng nguồn
cung từ các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước; tăng cường kết nối cung –
cầu, theo dõi diễn biến thị trường thép để kịp thời tham mưu điều chỉnh phù hợp.
2.6. Về công nghệ
Ưu tiên công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại giảm thiểu tiêu tốn năng
lượng trong quá trình sản xuất. Từng bước thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý
sản xuất và khai thác khoáng sản.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về cơ chế, chính sách
Rà soát, cụ thể hóa các nội dung của Chiến lược phát triển ngành thép
Việt Nam phù hợp với điều kiện của tỉnh; tăng cường quản lý nhà nước đối với
hoạt động khai thác, chế biến quặng sắt; bảo đảm khai thác đúng quy hoạch,
đúng công suất, gắn với nghĩa vụ tài chính và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
2. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Hoạt động khai thác và tuyển quặng sắt phải gắn chặt với phương án tiêu
thụ ổn định, có hợp đồng nguyên tắc hoặc cam kết tiêu thụ với các cơ sở luyện
kim trong nước, đặc biệt là khu vực phía Bắc. Không xem xét cấp phép khai
thác khi chưa chứng minh được đầu ra sản phẩm khả thi và bền vững.
Chủ động theo dõi diễn biến thị trường quặng sắt trong nước và khu vực
để kịp thời tham mưu điều chỉnh tiến độ, sản lượng khai thác phù hợp, tránh tình
trạng khai thác ồ ạt theo biến động giá ngắn hạn. Đồng thời tăng cường kết nối
cung - cầu, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn ký kết hợp đồng dài hạn, bảo đảm
ổn định sản xuất và nguồn thu ngân sách.
Bảo đảm nguồn cung thép xây dựng ổn định, đáp ứng yêu cầu về chất
lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ đầu tư xây dựng công trình trên
địa bàn tỉnh. Tăng cường quản lý chất lượng đối với thép xây dựng, cấu kiện
thép sử dụng trong công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Về khoa học công nghệ
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại giảm thiểu
tiêu tốn năng lượng trong quá trình sản xuất.
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại, tiêu tốn ít
năng lượng, phát thải carbon thấp; ứng dụng IoT, AI, tự động hóa vào trong quá
trình sản xuất thép. Kiên quyết không tiếp nhận các dự án sử dụng công nghệ lạc
hậu, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, thâm dụng tài nguyên.
4
4. Về nguồn nhân lực
Tập trung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động kỹ thuật phục vụ khai
thác và tuyển quặng sắt, ưu tiên sử dụng lao động địa phương nhằm tạo việc
làm và nâng cao thu nhập cho người dân khu vực dự án. Phối hợp với các cơ
sở đào tạo nghề để nâng cao tay nghề, bảo đảm đáp ứng yêu cầu vận hành
thiết bị và công nghệ mới.
Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước
trong lĩnh vực khoáng sản; tăng cường kỹ năng thẩm định dự án, giám sát sản
lượng, kiểm soát môi trường và xử lý vi phạm, bảo đảm hoạt động khai thác
diễn ra đúng quy định pháp luật.
5. Về bảo vệ môi trường
Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường trong hoạt động khai thác, chế biến quặng sắt; xử lý nghiêm các vi phạm.
Yêu cầu doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm,
xử lý chất thải, phục hồi môi trường sau khai thác, chế biến; bảo đảm phát triển
công nghiệp gắn với bảo vệ tài nguyên và hệ sinh thái.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
Là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, theo dõi, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo theo quy định; đồng thời chủ trì phối hợp
với các sở, ngành liên quan trong việc tham mưu phát triển công nghiệp luyện
kim phù hợp với định hướng của Chiến lược và điều kiện thực tiễn của tỉnh.
2. Sở Tài chính
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cân đối, bố trí nguồn vốn
đầu tư công theo phân cấp để thực hiện các nhiệm vụ, dự án hạ tầng có liên
quan; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm đúng quy
định. Đồng thời, phối hợp thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối
với các dự án đầu tư công thuộc lĩnh vực hạ tầng phục vụ phát triển công
nghiệp thép và khai thác khoáng sản.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn Nhà đầu tư thủ tục đánh giá tác động môi trường, cấp phép
hoạt động khoáng sản, thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng (nếu có);
tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về lĩnh vực Nông
nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật.
5
4. Sở Xây dựng
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện
các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong xây dựng công trình công
nghiệp, công trình có sử dụng kết cấu thép; phối hợp rà soát, đánh giá sự phù
hợp của địa điểm đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực thép, luyện kim, gia công kết
cấu thép với quy hoạch xây dựng, định hướng phát triển đô thị, nông thôn và hạ
tầng kỹ thuật khu vực. Phối hợp quản lý chất lượng thép xây dựng, cấu kiện thép
sử dụng trong công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; theo dõi diễn
biến giá thép xây dựng trên địa bàn để phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư
xây dựng, công bố giá vật liệu xây dựng và chỉ số giá xây dựng theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong hoạt
động khai thác, chế biến khoáng sản và luyện kim; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới
công nghệ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; phối hợp có ý kiến về
công nghệ dự án đầu tư theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Phối hợp trong công tác quản lý nhà nước tại địa bàn; tăng cường tuyên
truyền, giám sát hoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản; kịp thời phát hiện,
xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (B/c);
- TT. Tỉnh ủy (B/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: V, C;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, Kt10.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 1397/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 1397/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 1397/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×