• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 07/KH-UBND Đồng Nai phát triển ngành thép đến 2030 tầm nhìn 2050

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 09/05/2026 11:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 07/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Kim Long
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Đồng Nai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
06/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 07/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 07/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 07/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Đồng Nai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Đồng Nai
Thực hiện Quyết định số 261/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050; sau khi xem xét Tờ trình số 2820/TTr-SCT ngày
15 tháng 4 năm 2026 của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Đồng Nai, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Triển khai, cụ thể hóa quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến
lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phù
hợp với điều kiện thực tiễn của thành phố Đồng Nai.
2. Yêu cầu
a) Các hoạt động triển khai Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 phải đảm bảo hiệu quả, phù hợp với nhu cầu
cụ thể của thành phố Đồng Nai.
b) Bám sát các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội, các chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực có liên quan và quy hoạch tỉnh
Đồng Nai để xây dựng ngành thép với vai trò là một trong những ngành công
nghiệp nền tảng; phát triển độc lập, tự chủ, góp phần quan trọng trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đảm bảo quốc phòng an ninh.
c) Phát triển ngành thép với cơ cấu hợp lý, hài hòa theo cả chiều rộng và
chiều sâu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh; tận dụng tối đa và hiệu quả nguồn nguyên liệu trong
nước; đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; khai thác các lợi thế và cơ hội
quốc tế, chủ động tham gia sâu vào chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu, từng bước nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của ngành thép trên thị
trường thế giới.
d) Nhận thức đầy đủ, tôn trọng, vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan
của kinh tế thị trường, phù hợp với các điều kiện phát triển của đất nước, phát
triển ngành thép trên cơ sở huy động hiệu quả các nguồn lực từ mọi thành phần
kinh tế trong và ngoài nước, trong đó ưu tiên phát triển khu vực kinh tế tư nhân.
07
06
5
2
đ) Phát triển ngành thép trên cơ sở đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị hiện
đại, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; đảm bảo các cơ sở
sản xuất nhỏ đáp ứng được yêu cầu về công nghệ và môi trường với lộ trình
chuyển đổi phù hợp; sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, hướng tới
tăng trưởng xanh và phát triển bền vững.
II. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
1. Mục tiêu cụ thể
1.1. Đến năm 2030
a) Bảo đảm nguồn cung thép xây dựng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn thành phố ổn định.
b) 100% dự án thuộc lĩnh vực thép trên địa bàn thành phố thực hiện đầy đủ
quy định về đầu tư, đất đai và môi trường.
c) Tăng dần tỷ lệ các sản phẩm thép có giá trị gia tăng cao: Thép hợp kim,
thép không gỉ, thép chất lượng cao phục vụ các ngành chế tạo, sản xuất, phương
tiện giao thông vận tải (ô tô, đóng tàu, đường sắt), năng lượng.
1.2. Tầm nhìn đến năm 2050
Từng bước hình thành lĩnh vực cơ khí - kết cấu thép có năng lực đáp ứng
nhu cầu trong thành phố và khu vực.
2. Định hướng phát triển
2.1. Về sản phẩm ưu tiên
Tập trung phát triển các sản phẩm có lợi thế, có nhu cầu sử dụng cao hiện tại
trong nước chưa sản xuất được; chú trọng đầu tư vào các dự án sản xuất thép công
nghệ tiên tiến, hiện đại, sản xuất thép xanh, thép hợp kim, thép cho ngành chế tạo,
các sản phẩm có năng lực cạnh tranh cao, có đủ khả năng tham gia trong chuỗi
giá trị toàn cầu. Đồng thời tăng nhanh hàm lượng khoa học, công nghệ nhằm tăng
năng suất và chất lượng sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn quốc tế.
2.2. Về nguồn nguyên liệu
Trên địa bàn thành phố Đồng Nai không có khu vực quy hoạch khai thác và
dự trữ khoáng sản quặng sắt. Việc sử dụng nguyên liệu quặng sắt cho sản xuất
thép dựa trên việc sử dụng nguồn quặng sắt trong nước hiệu quả; đa dạng hóa
nguồn cung quặng sắt, thép phế liệu, khuyến khích đầu tư vào khai thác tối đa
quặng sắt trong nước và phát triển thêm các nguồn cung, bao gồm cả việc nhập
khẩu, song song tiến hành triển khai công tác tìm kiếm đối tác và xây dựng các
mối quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp quặng sắt, thép phế liệu uy tín, đáng tin
cậy trên thị trường quốc tế.
2.3. Về nguồn năng lượng phục vụ sản xuất
a) Việc xem xét các dự án chế biến phải căn cứ vào khả năng cung ứng điện
thực tế và phương án đấu nối cụ thể.
3
b) Để đảm bảo an ninh năng lượng và đóng góp vào việc giảm phát thải khí
nhà kính (Net Zero đến 2050), tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và các dẫn
xuất hydro (H
2
), amoniac (NH
3
) trong sản xuất thép thông qua dự án thép đầu tư
mới, các dự án thép được cấp chủ trương đầu tư mới cho đến năm 2035 cần đi
kèm dự án phát triển năng lượng tái tạo hoặc mua bán điện trực tiếp với tỷ lệ nhất
định theo quy định pháp luật.
c) Khuyến khích thay đổi công nghệ trong sản xuất thép như thu hồi nhiệt
dư, tuần hoàn nước trong quá trình sản xuất theo mô hình kinh tế tuần hoàn nhằm
tối ưu hóa sử dụng năng lượng, tiết kiệm tài nguyên trong quá trình sản xuất thép.
2.4. Về phát triển các doanh nghiệp ngành thép
a) Phát triển doanh nghiệp ngành thép theo hướng hiện đại, bền vững, sử
dụng công nghệ mới; thiết bị máy móc hiện đại, sản xuất sản phẩm chất lượng
cao, đa dạng hóa sản phẩm; giảm phát thải khí nhà kính nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh trong hội nhập quốc tế.
b) Các dự án sản xuất nhỏ, sử dụng công nghệ lạc hậu, sản xuất kém hiệu
quả, gây ô nhiễm môi trường không đáp ứng yêu cầu về công nghệ và môi trường
với lộ trình cần phải đổi mới công nghệ để đáp ứng cả quy chuẩn tiêu thụ năng
lượng và môi trường phù hợp.
c) Hình thành hệ thống doanh nghiệp hỗ trợ ngành thép, bao gồm cả cung
cấp nguyên liệu, nhiên liệu, hạ tầng, dịch vụ và nguyên liệu phụ trợ sản xuất nhằm
đảm bảo sự hỗ trợ kịp thời cho các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phát
triển sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm.
2.5. Về thị trường tiêu thụ thép
Đối với nhu cầu thép xây dựng trên địa bàn thành phố, tiếp tục sử dụng nguồn
cung từ các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước; tăng cường kết nối cung -
cầu, theo dõi diễn biến thị trường thép để kịp thời tham mưu điều chỉnh phù hợp.
2.6. Về công nghệ
Tăng dần đầu tư phát triển công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại giảm thiểu
tiêu tốn năng lượng trong quá trình sản xuất. Từng bước thúc đẩy chuyển đổi số
trong công tác quản lý nhà nước đối với ngành thép và công tác quản lý sản xuất
tại các doanh nghiệp ngành thép trên địa bàn thành phố.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về cơ chế, chính sách
1.1. Nội dung
Tiếp tục rà soát, cụ thể hóa các nội dung của Chiến lược phát triển ngành
thép Việt Nam phù hợp với điều kiện của thành phố.
1.2. Đơn vị thực hiện
4
a) Sở Công Thương: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị và Ủy ban
nhân dân các phường, xã triển khai các cơ chế, chính sách phát triển ngành thép
trên địa bàn thành phố.
b) Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng
dẫn thực hiện các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong xây dựng công
trình công nghiệp, công trình có sử dụng kết cấu thép; phối hợp rà soát, đánh giá
sự phù hợp của địa điểm đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực thép, luyện kim, gia công
kết cấu thép với quy hoạch xây dựng, định hướng phát triển đô thị, nông thôn và
hạ tầng kỹ thuật khu vực. Phối hợp quản lý chất lượng thép xây dựng, cấu kiện
thép sử dụng trong công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; theo dõi
diễn biến giá thép xây dựng trên địa bàn để phục vụ công tác quản lý chi phí đầu
tư xây dựng, công bố giá vật liệu xây dựng và chỉ số giá xây dựng theo quy định.
c) Sở Tài chính: Chủ trì hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện các thủ tục về đầu
tư sản xuất kinh doanh ngành thép theo Luật đầu tư và định hướng phát triển
ngành thép trên địa bàn thành phố.
2. Về hạ tầng thương mại
2.1. Nội dung
Đầu tư, nâng cấp hiện đại hóa hệ thống hạ tầng thương mại, phát triển hệ
thống kho bãi, dịch vụ logistics đảm bảo tiêu chuẩn chứa lưu, phục vụ nhu cầu
trung chuyển sản phẩm ngành thép.
2.2. Đơn vị thực hiện
Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị và Ủy ban nhân
dân các phường, xã triển khai thực hiện phương án phát triển hạ tầng thương mại
trên địa bàn thành phố, trong đó, phát triển hệ thống kho bãi, dịch vụ logistics đảm
bảo tiêu chuẩn chứa lưu, phục vụ nhu cầu trung chuyển sản phẩm ngành thép.
3. Về khoa học công nghệ và chuyển đổi số
3.1. Nội dung
a) Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại, tiêu tốn ít năng
lượng, phát thải carbon thấp; áp dụng công nghệ thu giữ carbon trong lĩnh vực
luyện thép; áp dụng công nghệ điện phân ô-xít nóng chảy trong lĩnh vực luyện
thép; sử dụng hydro thay thế coke trong luyện thép “xanh”; ứng dụng ERP, IoT,
AI, tự động hóa vào trong quá trình sản xuất thép để tăng cường hiệu quả, hiệu
suất, giảm thiểu tác động đến môi trường góp phần thực hiện tốt kế hoạch hành
động sản xuất thông minh trong ngành thép.
b) Lựa chọn áp dụng công nghệ sản xuất phù hợp với từng thời kỳ phát triển
đối với các dự án đầu tư mới. Kiên quyết không cho phép nhập khẩu công nghệ
cũ và thiết bị lạc hậu, đã qua sử dụng để sản xuất thép trong nước. Đẩy mạnh ứng
dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ mới để nâng cao hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, tăng giá trị của ngành thép.
5
c) Thực hiện nhất quán và đồng bộ các quan điểm nâng cao trình độ công
nghệ sản xuất bằng phương thức tiếp nhận chuyển giao, khai thác tối đa sự chuyển
giao công nghệ hiện đại từ đối tác nước ngoài cho phát triển ngành công nghiệp
thép theo định hướng sử dụng công nghệ cao, thân thiện môi trường, tiết kiệm
năng lượng, tài nguyên, coi đây là điều kiện tiên quyết để quyết định dự án đầu tư
và hợp đồng hợp tác sản xuất thép trong nước.
3.2. Đơn vị thực hiện
a) Sở Khoa học và Công nghệ: Phối hợp với Sở Công thương, Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các sở, ban, ngành có các hoạt động thúc đẩy doanh nghiệp
ứng dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại trong hoạt động sản xuất; hỗ trợ doanh
nghiệp ứng dụng chuyển đổi số, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất
lượng sản phẩm; phối hợp có ý kiến về công nghệ dự án đầu tư theo quy định.
b) Sở Công Thương: Triển khai, lồng ghép các hoạt động về giảm phát thải
và tiết kiệm năng lượng trong sản xuất ngành thép theo Kế hoạch phát triển công
nghiệp môi trường ngành công thương và Kế hoạch thực hiện Chương trình Sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn thành phố Đồng Nai.
4. Về nguồn nhân lực
4.1. Nội dung
a) Tăng cường hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo uy tín trong nước và
quốc tế để phát triển nguồn nhân lực; tăng tỷ lệ nhân lực chất lượng cao đảm bảo
đầy đủ tiêu chuẩn làm việc tại các cơ sở sản xuất. Tuyển dụng nhân lực cán bộ
khoa học chất lượng cao, quản lý giỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề từ các
trường dạy nghề, đại học uy tín, đáp ứng nhu cầu lao động chất lượng cao cho
phát triển ngành thép trong giai đoạn mới.
b) Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong ngành thép xây dựng chương
trình và kế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ và thợ lành nghề. Việc đào
tạo phải tiến hành theo phương châm vừa phát triển chiều rộng nhằm đáp ứng yêu
cầu số lượng, đồng thời phải có kế hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên sâu, các
cán bộ nghiên cứu khoa học đầu ngành để chuẩn bị nguồn lực cho ngành.
c) Thông qua các dự án đầu tư để đào tạo, tiếp nhận các công nghệ mới, tiên
tiến hiện đại. Chú trọng đào tạo nghề để có đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhân viên
nghiệp vụ lành nghề đủ khả năng nắm bắt, sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ
thuật và vận hành công nghệ, ứng dụng vào trong quá trình sản xuất.
4.2. Đơn vị thực hiện
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì lồng ghép các nội dung về đào tạo nguồn
nhân lực phục vụ cho ngành thép vào các chương trình, kế hoạch phát triển của
ngành giáo dục.
5. Về bảo vệ môi trường
5.1. Nội dung
6
a) Phát triển ngành thép luôn kết hợp chặt chẽ với bảo vệ môi trường. Khi
triển khai dự án sản xuất thép phải tuân thủ đúng các quy định về bảo vệ môi
trường; trong thu hút đầu tư cần ưu tiên những dự án có công nghệ tiên tiến hiện
đại, ít gây ô nhiễm môi trường; nâng cao chất lượng thẩm định các dự án, trong
đó cần xem xét đánh giá kỹ lưỡng về công nghệ sản xuất, lượng khí thải, nước
thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại.
b) Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về môi trường, thường xuyên
kiểm soát nguồn khí thải từ các hoạt động khai thác, sản xuất, chế biến chế tạo
trong quy trình sản xuất; bảo đảm công tác kiểm soát, xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn
kỹ thuật môi trường theo quy chuẩn hiện hành; tiến hành định kỳ công tác đánh
giá hiện trạng môi trường đối với các cơ sở sản xuất, đồng thời có biện pháp xử
lý kịp thời đối với các doanh nghiệp vi phạm về môi trường; thực hiện kiểm kê
khí nhà kính và giảm phát thải khí nhà kính đối với các cơ sở phát thải hàng năm
từ 3000 tấn CO
2tđ
trở lên.
c) Tăng cường đầu tư trang thiết bị quan trắc tự động liên tục và quan trắc
định kỳ, quản lý cơ sở về khí thải và chất lượng môi trường không khí xung quanh,
các công cụ, mô hình dự báo chất lượng không khí, xây dựng và thực hiện lộ trình
đổi mới công nghệ trong ngành thép theo hướng sản xuất “thân thiện với môi
trường”, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên; nguyên liệu, nhiên liệu,
nước,... giảm thiểu lượng khí thải, chất thải nguy hại ra môi trường.
d) Tăng cường đầu tư công nghệ sản xuất thép tiên tiến nhằm mục tiêu bảo
vệ môi trường; sử dụng công nghệ tuần hoàn, tái sử dụng đối với tài nguyên nước
trong sản xuất, chế biến thép để đáp ứng các yêu cầu về phòng, chống suy thoái
cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước theo Luật Tài nguyên nước.
5.2. Đơn vị thực hiện
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì hướng dẫn Nhà đầu tư thực hiện thủ tục đánh giá tác động môi trường,
cấp giấy phép môi trường theo quy định; tăng cường kiểm tra việc chấp hành các
quy định về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường theo quy định của pháp luật;
b) Sở Công Thương
Chủ trì kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải nhà kính và tuân
thủ các quy định về đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải nhà kính của
các cơ sở ngành công thương phát thải hàng năm từ 3000 tấn CO
2tđ
trở lên.
c) Ủy ban nhân dân các phường, xã
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát môi trường đối với các cơ sở sản
xuất, gia công thép; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền để người dân và cơ sở sản
xuất nắm được các quy định liên quan;
- Chủ trì, phối hợp các nội dung theo chức năng quản lý nhà nước trong công
tác quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng đất liên quan đến các dự án ngành thép;
giám sát môi trường, phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại địa phương.
7
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được đảm bảo từ các nguồn vốn ngân sách
nhà nước; lồng ghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án, kế
hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và vốn huy động từ các
nguồn khác.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ động xin chủ
trương thực hiện, xây dựng dự toán kinh phí và tổng hợp vào dự toán chi ngân
sách nhà nước hằng năm của cơ quan mình theo quy định gửi cơ quan tài chính
và các cơ quan có liên quan để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định dự
toán ngân sách nhà nước hằng năm.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các phường, xã và
các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; lồng ghép các mục
tiêu, nội dung của Kế hoạch với các chương trình, đề án, dự án khác có liên quan
b) Giám sát, đôn đốc, kiểm tra, sơ kết đánh giá kết quả thực hiện hàng năm
và toàn bộ Kế hoạch; kịp thời đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố chỉ
đạo theo quy định.
2. Các Sở: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học
và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các phường, xã
a) Căn cứ các nội dung và nhiệm vụ được giao tại mục III, chủ động xây
dựng kế hoạch thực hiện hoặc lồng ghép vào các kế hoạch của ngành để triển khai
thực hiện theo quy định.
b) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu,
gửi báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Công Thương để tổng hợp tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Đồng Nai./.
Nơi nhận:
- Như mục V;
- Bộ Công Thương (b/c);
- Thường trực Thành ủy (b/c);
- Thường trực HĐND thành phố (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố;
- UBMTTQ Việt Nam thành phố;
- Chánh, các PCVP UBND thành phố;
- Lưu: VT, KTN.
Nga.T4
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Kim Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 07/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Đồng Nai thực hiện Chiến lược phát triển ngành thép giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn thành phố Đồng Nai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 07/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 07/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×