• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án phát triển hệ thống trung tâm logistics Việt Nam đến năm 2035

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 14/10/2026
Lĩnh vực: Thương mại-Quảng cáo Công nghiệp Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Quyết định
Hạn gửi góp ý: 22/10/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Công Thương Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 14/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Quyết định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Quyết định DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________

 

Số: /QĐ-TTg

 

Hà Nội, ngày  tháng  năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Đề án “Phát triển hệ thống trung tâm logistics Việt Nam

đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050”

____________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18/02/2025;

Căn cứ Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;

Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của Chính phủ về việc cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030, gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;

Căn cứ Quyết định số 2229/QĐ-TTg ngày 09/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển dịch vụ logistics Việt Nam thời kỳ 2025 -2035, tầm nhìn đến năm 2050;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Phát triển hệ thống trung tâm logistics Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung sau đây:

I. QUAN ĐIỂM

1. Logistics là hạ tầng chiến lược của nền kinh tế:

Phát triển hệ thống trung tâm logistics là một bộ phận quan trọng của kết cấu hạ tầng kinh tế quốc gia, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, giảm chi phí logistics, thúc đẩy lưu thông hàng hóa và bảo đảm an ninh chuỗi cung ứng. Hệ thống trung tâm logistics phải được phát triển đồng bộ với hạ tầng giao thông, hạ tầng thương mại, hạ tầng số và các vùng động lực phát triển kinh tế. Phát triển hệ thống trung tâm logistics đảm bảo tính đồng bộ tổng thể thống nhất giữa trung tâm logistics, cảng cạn, kho ngoại quan.

2. Phát triển theo mô hình mạng lưới quốc gia, lấy dòng hàng hóa làm trung tâm:

Hệ thống trung tâm logistics được tổ chức theo mô hình mạng lưới thống nhất trên phạm vi cả nước, gắn với các hành lang kinh tế, cửa ngõ giao thương quốc tế, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu, khu công nghiệp, trung tâm sản xuất và thị trường tiêu thụ lớn. Việc xác định vị trí, quy mô và chức năng của từng trung tâm logistics phải dựa trên dòng lưu chuyển hàng hóa, nhu cầu thị trường và yêu cầu liên kết vùng.

3. Phát triển logistics hiện đại, thông minh và lấy chuyển đổi số làm động lực:

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật và tự động hóa trong quản lý, khai thác và vận hành trung tâm logistics. Hình thành hệ sinh thái logistics số, dữ liệu logistics quốc gia và các trung tâm logistics thông minh có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu và điều phối chuỗi cung ứng theo thời gian thực.

4. Ưu tiên phát triển logistics phục vụ thương mại điện tử và kinh tế số:

Hạ tầng logistics phục vụ thương mại điện tử, logistics xuyên biên giới, trung tâm phân phối và trung tâm hoàn tất đơn hàng được xác định là một trong những lĩnh vực ưu tiên phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng của thương mại điện tử, xuất khẩu trực tuyến và nền kinh tế số.

5. Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư và phát huy vai trò của khu vực tư nhân:

Nhà nước tập trung hoàn thiện thể chế, quy hoạch, đầu tư hạ tầng khung và tạo môi trường thuận lợi cho phát triển logistics; đồng thời khuyến khích doanh nghiệp trong nước và nước ngoài tham gia đầu tư, quản lý và khai thác hệ thống trung tâm logistics theo cơ chế thị trường. Đẩy mạnh hợp tác công tư (PPP), thu hút các nhà đầu tư chiến lược và các tập đoàn logistics có năng lực quốc tế.

6. Tăng cường hội nhập quốc tế và nâng cao năng lực cạnh tranh khu vực:

Phát triển hệ thống trung tâm logistics theo tiêu chuẩn quốc tế, có khả năng kết nối hiệu quả với hệ thống trung tâm logistics khu vực và toàn cầu; từng bước hình thành các trung tâm logistics quốc tế, trung tâm trung chuyển hàng hóa và các đầu mối logistics có vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng khu vực ASEAN và châu Á - Thái Bình Dương.

7. Phát triển xanh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu:

Lồng ghép các yêu cầu về logistics xanh, sử dụng năng lượng hiệu quả, giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường trong quá trình quy hoạch, đầu tư và vận hành trung tâm logistics. Khuyến khích phát triển vận tải đa phương thức, ứng dụng năng lượng tái tạo và các giải pháp công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên, bảo đảm phát triển bền vững trong dài hạn.

II. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Mục tiêu tổng quát

- Phát triển hệ thống trung tâm logistics Việt Nam theo hướng hiện đại, đồng bộ, thông minh, xanh và có khả năng kết nối quốc tế; hình thành hệ thống trung tâm logistics được phân cấp hợp lý, gắn với các hành lang kinh tế, cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu quốc tế, khu công nghiệp, vùng sản xuất hàng hóa tập trung và các trung tâm tiêu dùng lớn.

- Nâng cao năng lực tổ chức và điều phối chuỗi cung ứng quốc gia, thúc đẩy vận tải đa phương thức, giảm chi phí logistics, tăng cường năng lực cạnh tranh của nền kinh tế; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng khu vực, toàn cầu; từng bước đưa Việt Nam trở thành trung tâm logistics quan trọng của khu vực Đông Nam Á vào năm 2050.

2. Mục tiêu cụ thể

 (i) Giai đoạn 2026 - 2030:

- Hình thành cơ bản hệ thống trung tâm logistics quốc gia, vùng và địa phương phù hợp với các hành lang kinh tế, vùng động lực phát triển và các cửa ngõ giao thương quốc tế.

- Phát triển từ 2 đến 3 cực logistics quốc gia có vai trò trung chuyển và điều phối hàng hóa quy mô lớn.

- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt trên 70%.

- Chi phí logistics giảm xuống khoảng 15 - 16% GDP.

- Tốc độ tăng trưởng dịch vụ logistics đạt bình quân 11 - 13%/năm.

- Chỉ số năng lực logistics (LPI) thuộc nhóm 40 - 45 quốc gia đứng đầu thế giới.

- Hình thành dữ liệu logistics quốc gia và kết nối dữ liệu bước đầu giữa các trung tâm logistics, cảng biển, hải quan và cơ quan quản lý nhà nước.

- Tỷ lệ doanh nghiệp logistics ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số đạt 65 - 75%.

- Tỷ lệ lao động logistics qua đào tạo đạt 55 - 65%.

- Thí điểm áp dụng tiêu chí logistics xanh đối với các trung tâm logistics quy mô lớn.

- Hình thành ít nhất 03 trung tâm logistics hiện đại có khả năng kết nối quốc tế.

(ii) Giai đoạn 2031 - 2035:

- Hoàn thiện cơ bản hệ thống trung tâm logistics quốc gia theo mô hình phân tầng gồm trung tâm logistics quốc tế, quốc gia, vùng và địa phương.

- Hình thành các cực logistics quốc gia gắn với các hành lang kinh tế trọng điểm và các cửa ngõ giao thương quốc tế.

- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 70% - 80%.

- Chi phí logistics giảm xuống còn khoảng 12 - 15% GDP.

- Tốc độ tăng trưởng dịch vụ logistics đạt bình quân 12 - 15%/năm.

- Chỉ số năng lực logistics (LPI) thuộc nhóm 40 quốc gia đứng đầu thế giới.

- Hình thành hệ thống dữ liệu logistics kết nối giữa các trung tâm logistics, cảng biển, cảng hàng không, doanh nghiệp vận tải, hải quan và cơ quan quản lý nhà nước.

- Tỷ lệ doanh nghiệp logistics ứng dụng chuyển đổi số đạt từ 80% trở lên.

- Tỷ lệ lao động logistics qua đào tạo đạt từ 70% trở lên.

- Tối thiểu 50% số trung tâm logistics quốc gia và vùng áp dụng tiêu chí logistics xanh.

- Hình thành hệ thống trung tâm logistics phục vụ thương mại điện tử và xuất khẩu trực tuyến tại các cực logistics lớn.

- Hình thành ít nhất 05 trung tâm logistics hiện đại có vai trò trung chuyển và kết nối chuỗi cung ứng khu vực, quốc tế.

(iii) Giai đoạn 2036 - 2050:

- Hình thành hệ thống trung tâm logistics hiện đại, thông minh và có khả năng kết nối toàn cầu.

- Việt Nam trở thành một trong những trung tâm logistics quan trọng của khu vực Đông Nam Á và châu Á - Thái Bình Dương.

- Tỷ lệ doanh nghiệp thuê ngoài dịch vụ logistics đạt 80% - 90%.

- Chi phí logistics duy trì ở mức khoảng 10 - 12% GDP.

- Tốc độ tăng trưởng dịch vụ logistics từ 10 - 12%/năm

- Chỉ số năng lực logistics (LPI) thuộc nhóm 30 quốc gia đứng đầu thế giới.

- Hình thành hệ sinh thái logistics số quốc gia, hỗ trợ điều phối chuỗi cung ứng theo thời gian thực.

- 100% doanh nghiệp logistics ứng dụng chuyển đổi số.

- Trên 90% lao động logistics được đào tạo chuyên môn.

- Hệ thống trung tâm logistics quốc gia cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn logistics xanh và đóng góp tích cực vào mục tiêu phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050.

- Hình thành ít nhất 10 trung tâm logistics hiện đại có vai trò trung chuyển và kết nối chuỗi cung ứng khu vực, quốc tế.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Hoàn thiện thể chế, chính sách và khung pháp lý; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hệ thống trung tâm logistics

(1) Hoàn thiện hành lang pháp lý

Tiếp tục rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách phát triển logistics theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế. Bảo đảm sự thống nhất, liên thông giữa chính sách ngành với quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, kết cấu hạ tầng giao thông và các chiến lược phát triển có liên quan. Nghiên cứu, cập nhật và nội luật hóa các cam kết quốc tế, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới để tạo thuận lợi cho chuỗi cung ứng và kết nối toàn cầu.

Xây dựng khung pháp lý thống nhất về phân loại, phân hạng, điều kiện đầu tư, quản lý và vận hành đối với từng cấp độ (trung tâm logistics quốc tế, quốc gia, vùng, địa phương và chuyên dụng như cửa khẩu, hàng không, chuỗi lạnh, bảo thuế).

Đẩy mạnh xây dựng, áp dụng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với kho bãi (kho ngoại quan, kho lạnh, trung tâm hoàn tất đơn hàng) và hạ tầng vận tải đa phương thức. Hình thành hệ thống chỉ tiêu thống kê và cơ sở dữ liệu quốc gia về logistics phục vụ công tác hoạch định chính sách, kiểm tra, giám sát định kỳ việc thực hiện chiến lược, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực và đáp ứng các yêu cầu phát triển bền vững.

Ban hành và hoàn thiện quy định về dữ liệu số, giao dịch điện tử, kết nối và chia sẻ thông tin để định hình hệ sinh thái số quốc gia, nền tảng điều phối theo thời gian thực. Cập nhật các quy định điều chỉnh hoạt động logistics thương mại điện tử xuyên biên giới và các tiêu chuẩn, quy chuẩn về logistics xanh, logistics thông minh, tự động hóa nhằm đáp ứng xu hướng phát triển bền vững.

Xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp sử dụng các loại dịch vụ logistics.

Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển trung tâm logistics tại các địa bàn có nhu cầu phát triển logistics nhưng hiệu quả thương mại ban đầu chưa cao, nhất là khu vực biên giới, miền núi, hải đảo và các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; bảo đảm phát triển cân bằng hệ thống logistics giữa các vùng, miền và phát huy hiệu quả đầu tư hạ tầng logistics quốc gia

(2) Hoàn thiện cơ chế hỗ trợ đầu tư

Việc huy động nguồn lực đầu tư thực hiện theo nguyên tắc đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, kết hợp ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp nội địa, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn vốn ODA và các nguồn vốn hợp pháp khác. Trong đó đầu tư của doanh nghiệp là chủ đạo, đầu tư của Nhà nước có vai trò kiến tạo, tập trung chủ yếu vào hệ thống hạ tầng khung, hạ tầng kết nối. Cơ cấu nguồn vốn sẽ tùy thuộc vào khả năng cân đối nguồn vốn ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để thực hiện.

Xây dựng các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển trung tâm logistics quy mô lớn, đa phương thức, các loại hình trung tâm logistics áp dụng dịch vụ kỹ thuật cao, áp dụng tiêu chuẩn tăng trưởng xanh.

Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư chiến lược, các tập đoàn logistics quốc tế và doanh nghiệp trong nước có năng lực quản trị, công nghệ hiện đại tham gia đầu tư, khai thác hệ thống và tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, các chương trình hỗ trợ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số...

Đa dạng hóa nguồn lực và huy động vốn theo hình thức đối tác công tư (PPP) trong phát triển hạ tầng logistics; khuyến khích các mô hình hợp tác hiệu quả giữa Nhà nước và doanh nghiệp trong đầu tư, quản lý và vận hành hạ tầng dùng chung.

Rà soát, ưu tiên bố trí quỹ đất sạch phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics. Tăng cường cơ chế hỗ trợ, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng giao thông kết nối đến tường rào dự án và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư tiếp cận đất đai theo quy định của pháp luật.

2. Phát triển đồng bộ hạ tầng logistics

(1) Quy hoạch hệ thống trung tâm logistics, kho bãi chuyên dụng:

Tập trung đầu tư phát triển hệ thống trung tâm logistics quốc tế, trung tâm logistics quốc gia và trung tâm logistics vùng theo định hướng quy hoạch mạng lưới quốc gia.

Ưu tiên bố trí không gian và nguồn lực tại các cực tăng trưởng, cực logistics quốc gia, các cửa ngõ giao thương quốc tế và các vùng kinh tế trọng điểm nhằm hình thành mạng lưới hậu cần đủ khả năng điều phối chuỗi cung ứng trong nước và kết nối hiệu quả với thị trường toàn cầu.

Đầu tư có trọng điểm các trung tâm logistics gắn liền với đặc thù sản xuất và lưu thông của từng ngành hàng, bao gồm: logistics cảng biển, logistics hàng không, logistics cửa khẩu, logistics công nghiệp và logistics nông sản gắn với chuỗi lạnh nhằm nâng cao năng lực lưu trữ, trung chuyển, bảo quản và xuất khẩu hàng hóa.

Tăng cường đầu tư các phân khu chức năng chuyên sâu phục vụ thương mại điện tử và giao thương quốc tế như: kho ngoại quan, trung tâm hoàn tất đơn hàng, trung tâm xử lý hàng thương mại điện tử xuất khẩu, bãi container rỗng và các khu logistics phức hợp gắn liền với mô hình khu thương mại tự do.

(2) Hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối và tối ưu hóa vận tải đa phương thức:

Tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông quốc gia, đặc biệt là các tuyến đường bộ cao tốc, đường vành đai đô thị, các tuyến nhánh kết nối trực tiếp đến hệ thống cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu quốc tế, ga hàng hóa đường sắt, hệ thống cảng cạn và các trung tâm logistics trọng điểm.

Đẩy mạnh phát triển vận tải đa phương thức, tăng cường tính liên kết kỹ thuật và vận hành giữa các phương thức: đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không. Ưu tiên đầu tư hạ tầng và phát triển các tuyến vận tải container bằng đường sắt, đường thủy nội địa và vận tải ven biển nhằm dịch chuyển dòng hàng, giảm áp lực lên hệ thống giao thông đường bộ và tối ưu hóa chi phí logistics quốc gia.

Thiết lập các hành lang logistics kết nối liên thông từ các vùng nguyên liệu, vùng sản xuất tập trung, khu công nghiệp đến các trung tâm tiêu dùng lớn và các đầu mối cửa ngõ xuất nhập khẩu. Tạo mọi điều kiện thuận lợi về hạ tầng để đảm bảo lưu thông hàng hóa trong nước thông suốt và tối đa hóa năng lực thương mại quốc tế của quốc gia.

(3) Phát triển hạ tầng logistics theo hướng lưỡng dụng:

Phát triển hệ thống trung tâm logistics theo hướng lưỡng dụng, kết hợp giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh; ưu tiên lồng ghép yêu cầu quốc phòng, an ninh trong quy hoạch, đầu tư và quản lý các trung tâm logistics tại khu vực biên giới, cửa khẩu, ven biển, hải đảo và địa bàn chiến lược. Việc đầu tư hạ tầng logistics cần bảo đảm khả năng kết nối giao thông, tiếp nhận, trung chuyển hàng hóa và phương tiện, đáp ứng yêu cầu huy động, trưng dụng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, động viên quốc phòng và phòng thủ dân sự theo quy định của pháp luật.

3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và phát triển logistics xanh

(1) Tích hợp dữ liệu số:

Tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ sinh thái logistics số quốc gia; kết nối kỹ thuật liên thông giữa các hệ thống quản lý nhà nước (hải quan số, cửa khẩu số, cơ chế một cửa quốc gia) với hạ tầng logistics (cảng biển, cảng hàng không) và khối doanh nghiệp thương mại điện tử, xuất nhập khẩu để tối ưu hóa năng lực điều phối chuỗi cung ứng.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao vào công tác quản lý kho thông minh, trung tâm hoàn tất đơn hàng và tự động hóa quy trình truy xuất nguồn gốc hàng hóa.

Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), internet vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây, công nghệ chuỗi khối (blockchain) và các công nghệ số tiên tiến khác; xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, chuyển đổi số và phát triển logistics thông minh.

(2) Triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật xanh:

Lồng ghép các tiêu chí công trình xanh, tiêu chuẩn ESG và hệ thống quản lý môi trường quốc tế vào vận hành hệ thống kho bãi, trung tâm phân phối. Ưu tiên ứng dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, hệ thống quản lý carbon, giải pháp năng lượng tái tạo và các mô hình phát thải thấp để tối ưu hóa hiệu quả khai thác tài nguyên.

Ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo để giám sát tiêu thụ năng lượng, tối ưu hóa tuyến đường vận tải nhằm giảm tỷ lệ xe chạy rỗng. Thúc đẩy mạnh mẽ mô hình logistics tuần hoàn thông qua việc thu hồi, tái sử dụng vật liệu đóng gói và giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường trong toàn bộ chuỗi cung ứng, hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0" vào năm 2050.

Xây dựng các cơ chế hỗ trợ tài chính, tín dụng và kỹ thuật, các chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững để thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ cao, đầu tư vào kho tự động, phương tiện phát thải thấp và các giải pháp bền vững.

4. Phát triển nguồn nhân lực

(1) Phát triển nguồn nhân lực ở khu vực công và nâng cao năng lực hoạch định chính sách:

Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước trong các lĩnh vực cốt lõi và xu hướng mới: logistics, vận tải, thương mại biên giới, hải quan, chuyển đổi số và quản trị chuỗi cung ứng.

Từng bước hình thành đội ngũ chuyên gia logistics có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng toàn diện yêu cầu hội nhập quốc tế.

Tăng cường năng lực nghiên cứu, dự báo và xây dựng chính sách; nâng cao khả năng phân tích dữ liệu, đánh giá tác động và xây dựng các kịch bản ứng phó linh hoạt đối với những biến động của thị trường và chuỗi cung ứng toàn cầu.

(2) Phát triển nguồn nhân lực logistics ở khối doanh nghiệp:

Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề, tiêu chuẩn năng lực và chương trình đào tạo ngành logistics tiệm cận các thông lệ, chứng nhận quốc tế tiên tiến. Nâng cao năng lực cho đội ngũ chuyên gia logistics Việt Nam thông qua việc đẩy mạnh công nhận tương đương các tiêu chuẩn nghề nghiệp trong khu vực và toàn cầu.

Tập trung nguồn lực đào tạo nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và kinh tế xanh, bao gồm: quản trị chuỗi cung ứng số, logistics thương mại điện tử xuyên biên giới, kỹ thuật vận hành trung tâm logistics thông minh, chuỗi cung ứng lạnh và logistics cửa khẩu, hàng không.

Đa dạng hóa nguồn tài chính đầu tư cho nhân lực thông qua việc huy động, lồng ghép nguồn lực từ ngân sách nhà nước, đóng góp của doanh nghiệp và các chương trình tài trợ, chuyển giao công nghệ quốc tế.

Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp; thúc đẩy liên kết giữa cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của ngành logistics hiện đại và hội nhập quốc tế.

5. Mở rộng hợp tác quốc tế kết nối xuyên biên giới

Tăng cường kết nối hạ tầng logistics, hạ tầng số và vận tải đa phương thức giữa Việt Nam với mạng lưới khu vực ASEAN, Trung Quốc, Lào, Campuchia và các đối tác thương mại trọng điểm. Tập trung khơi thông các hành lang kinh tế chiến lược, tối ưu hóa năng lực lưu thông hàng hóa qua hệ thống cửa khẩu quốc tế, cảng biển và các tuyến vận tải liên quốc gia.

Chủ động tham gia các sáng kiến, mạng lưới hợp tác quốc tế về chuỗi cung ứng xanh và chuyển đổi số. Đẩy mạnh kết nối kỹ thuật giữa hệ thống hải quan số, cửa khẩu số của Việt Nam với các nền tảng logistics quốc tế; thúc đẩy công nhận tương đương về tiêu chuẩn chứng nhận và dữ liệu điện tử nhằm rút ngắn thời gian thông quan, hạ giá thành dịch vụ xuyên biên giới.

6. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về logistics

(1) Hoàn thiện thể chế: Hoàn thiện thể chế điều phối và cơ chế hợp tác liên ngành, liên vùng, nghiên cứu xây dựng cơ chế điều phối logistics quốc gia, phối hợp liên ngành, liên vùng trong công tác quy hoạch, đầu tư và quản lý hệ thống logistics nhằm bảo đảm tính thống nhất trong tổ chức chuỗi cung ứng quy mô lớn.

(2) Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Tiếp tục đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính nhằm tạo lập môi trường pháp lý minh bạch, thông thoáng và thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia xây dựng, vận hành hạ tầng logistics;

(3) Chuyển đổi số trong quản lý và thích ứng với các loại hình logistics mới: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác quản lý nhà nước, trong lĩnh vực hải quan, kiểm tra chuyên ngành, quản lý vận tải, giám sát hoạt động logistics và hỗ trợ thực thi pháp luật nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đối với hệ thống logistics quốc gia, cắt giảm tối đa chi phí giao dịch, rút ngắn thời gian thông quan, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Tăng cường quản lý chuyên sâu đối với hoạt động vận tải, kho bãi, logistics xuyên biên giới, logistics thương mại điện tử (e-commerce logistics) và các dịch vụ logistics số. Bảo đảm tuyệt đối an toàn, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong các hoạt động logistics.

(4) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thực thi pháp luật: Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật trong lĩnh vực logistics; bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh, minh bạch và bình đẳng giữa các chủ thể tham gia thị trường.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

a) Bộ Công Thương

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội và tổ chức liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các hiệp hội liên quan xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động liên quan đến phát triển hệ thống trung tâm logistics đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của các ngành, lĩnh vực, địa phương.

- Chủ trì điều phối liên ngành trong quá trình triển khai Đề án; tổng hợp tình hình thực hiện, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mục tiêu, nội dung liên quan trong trường hợp cần thiết.

b) Bộ Xây dựng

- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước về phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ logistics; đẩy mạnh đầu tư, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông kết nối, bảo đảm liên thông giữa các phương thức vận tải và kết nối hiệu quả với hệ thống trung tâm logistics trên phạm vi cả nước.

- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan trong việc phát triển hệ thống cảng cạn (ICD), các đầu mối vận tải đa phương thức và hạ tầng logistics gắn với các hành lang kinh tế, vùng động lực phát triển và cửa ngõ giao thương quốc tế nhằm nâng cao năng lực kết nối, lưu thông hàng hóa.

- Phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan trong công tác hướng dẫn, quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, bảo đảm các trung tâm logistics và công trình hạ tầng logistics được phát triển đồng bộ, phù hợp với quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu phát triển bền vững.

c) Bộ Tài chính

- Chủ trì triển khai các giải pháp hiện đại hóa hải quan, đẩy mạnh ứng dụng hải quan số, hải quan thông minh; tiếp tục cải cách, đơn giản hóa thủ tục hải quan, kiểm tra chuyên ngành và quy trình thông quan, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và thương mại điện tử xuyên biên giới.

- Chủ trì nghiên cứu, đề xuất hoàn thiện các cơ chế, chính sách tài chính, thuế và hải quan nhằm thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics và hệ thống trung tâm logistics; nghiên cứu cơ chế quản lý, chính sách thuế đối với khu thương mại tự do gắn với logistics và các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển hạ tầng logistics theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan trong việc cân đối, bố trí nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ, dự án trọng điểm thuộc Đề án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.

d) Bộ Khoa học và Công nghệ

Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, ngành liên quan trong việc nghiên cứu ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số tiên tiến trong hoạt động logistics.

e) Bộ Nông nghiệp và Môi trường

- Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phát triển chuỗi cung ứng, hệ thống bảo quản, sơ chế và logistics lạnh phục vụ sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông sản; phối hợp với Bộ Công Thương trong phát triển các trung tâm logistics phục vụ nông sản tại vùng sản xuất tập trung, bảo đảm phù hợp với định hướng phát triển mạng lưới trung tâm logistics quốc gia.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quy hoạch, bố trí quỹ đất, tạo quỹ đất sạch và hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc về đất đai phục vụ đầu tư phát triển hệ thống trung tâm logistics; lồng ghép nhu cầu phát triển trung tâm logistics vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định của pháp luật, bảo đảm quỹ đất phù hợp để phát triển hạ tầng logistics đồng bộ, hiện đại.

- Thúc đẩy xúc tiến thương mại và xuất khẩu nông sản thông qua các nền tảng thương mại điện tử xuyên biên giới; ứng dụng công nghệ blockchain trong truy xuất nguồn gốc và quản lý chất lượng nông sản xuất khẩu.

g) Bộ Quốc phòng

Phối hợp bảo đảm quốc phòng, an ninh trong quy hoạch, đầu tư và vận hành các trung tâm logistics; tham gia thẩm định các dự án logistics tại khu vực biên giới, cửa khẩu, ven biển và địa bàn trọng điểm; bảo đảm các trung tâm logistics được phát triển theo hướng lưỡng dụng, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng, an ninh, đáp ứng yêu cầu huy động, trưng dụng phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phòng thủ dân sự khi cần thiết.

h) Bộ Ngoại giao

- Hỗ trợ thu thập thông tin, nghiên cứu xu hướng phát triển logistics toàn cầu và chia sẻ các mô hình trung tâm tiên tiến từ nước ngoài để làm cơ sở tham chiếu cho đề án.

- Chủ trì, phối hợp thúc đẩy công tác xúc tiến đầu tư, thu hút dòng vốn nước ngoài (FDI), công nghệ hiện đại và nguồn lực quản lý quốc tế vào hạ tầng logistics Việt Nam.

- Thông qua các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hỗ trợ kết nối hệ thống dịch vụ logistics nội địa với các hành lang vận tải xuyên biên gia; hỗ trợ đàm phán các cam kết quốc tế liên quan nhằm tối ưu hóa hành lang pháp lý và mở rộng không gian phát triển cho doanh nghiệp logistics trong nước.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

- Uỷ ban nhân daan cấp tỉnh có trách nhiệm ưu tiên bố trí quỹ đất, phát triển quỹ đất phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng cho các dự án trung tâm logistics. Đồng thời, chủ động có biện pháp hỗ trợ, rút ngắn thời gian định giá đất nhằm tránh phát sinh chi phí hoặc nghĩa vụ tài chính bổ sung cho doanh nghiệp do sự chậm trễ từ phía cơ quan nhà nước.

- Chủ động hỗ trợ giải phóng mặt bằng, hoàn thiện thủ tục đầu tư và tạo môi trường thuận lợi để thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng logistics địa phương.

- Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc quy hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics một cách đồng bộ.

3. Trách nhiệm của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)

Tổng hợp phản ánh, khó khăn của cộng đồng doanh nghiệp; tham gia phản biện độc lập các quy định pháp luật và định kỳ đánh giá tác động của hệ thống trung tâm logistics đối với chi phí tuân thủ của doanh nghiệp.

4. Các hiệp hội, tổ chức liên quan

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan khác triển khai thực hiện các nội dung, hoạt động của Đề án theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hằng năm để triển khai thực hiện các dự án tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Nguồn tài trợ, viện trợ quốc tế; huy động từ xã hội hóa, cộng đồng và nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án đảm bảo đúng mục đích, hiệu quả và theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;

- VCCI;
- Lưu: VT, KTTH.

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

Lê Minh Hưng



 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Phụ lục

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHỦ YẾU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TRUNG TÂM LOGISTICS TẠI VIỆT NAM

ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050”

 (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-TTg ngày tháng 06 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ)

 


Tên dự án

Sản phẩm

Cơ quan thực hiện

Thời gian thực hiện

Kinh phí thực hiện

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I. Dự án quy hoạch/kế hoạch phát triển hệ thống trung tâm logistics tại địa phương

Xây dựng quy hoạch/kế hoạch phát triển trung tâm logistics tại địa phương

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát nhu cầu thực tiễn, tiềm năng, lợi thế của địa phương để xem xét bổ sung quy hoạch tại địa phương

Bộ Công Thương; các Bộ, ngành liên quan

2026-2035

Các hoạt động rà soát, xây dựng quy hoạch sử dụng ngân sách địa phương theo quy định hiện hành

II. Các dự án xây dựng, hoàn thiện cơ chế chính sách, điều tra về phát triển hệ thống trung tâm logistics

1. Nghiên cứu, xây dựng văn bản pháp luật quy định về phát triển trung tâm logistics

Văn bản pháp luật quy định về quản lý và phát triển trung tâm logistics

Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

Bộ Tài chính; các bộ/ngành liên quan

2026-2030

Tổng kinh phí dự kiến là 3 tỷ đồng. Ngân sách trung ương

2. Học tập kinh nghiệm nước ngoài về xây dựng chính sách, quản lý, vận hành phát triển trung tâm logistics

Báo cáo kinh nghiệm quốc tế

Bộ Công Thương

Các Bộ/ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

2026-2035

Tổng kinh phí dự kiến là 5 tỷ đồng (từ 2026-2030 mỗi năm 1 tỷ đồng). Ngân sách trung ương.

3. Điều tra, khảo sát và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trung tâm logistics

Báo cáo điều tra, khảo sát

Bộ Công Thương

Các Bộ/ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

2026-2035

Tổng kinh phí dự kiến là 4 tỷ đồng từ  ngân sách trung ương

4. Rà soát, đánh giá hiện trạng và xây dựng bản đồ phát triển hệ thống trung tâm logistics quốc gia

Báo cáo xây dựng; Bản đồ hệ thống

Bộ Công Thương

Các Bộ/ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

2026-2035

Tổng kinh phí dự kiến là 2 tỷ đồng từ  ngân sách trung ương

5. Xây dựng bộ chỉ số theo dõi, giám sát và đánh giá phát triển hệ thống trung tâm logistics

Báo cáo; Bộ chỉ số theo dõi

Bộ Công Thương

Các Bộ/ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

2026-2035

Tổng kinh phí dự kiến 1,5 tỷ đồng từ  ngân sách trung ương

III. Các dự án về truyền thông, xúc tiến đầu tư

 

1. Dự án, liên kết vùng, xúc tiến đầu tư trung tâm logistics

Các hội thảo, hội nghị xúc tiến đầu tư trung tâm logistics

Bộ Công Thương

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; các Bộ/ngành có liên quan

2026-2035

Tổng kinh phí dự kiến là 15 tỷ đồng từ  ngân sách trung ương

2. Dự án truyền thông nhằm thu hút đầu tư trung tâm logistics

Các hoạt động truyền thông trên các phương tiện truyền hình, báo, các phương tiện truyền thông điện tử

Bộ Công Thương

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; các Bộ/ngành có liên quan

2026-2035

Tổng kinh phí dự kiến là 8 tỷ đồng từ  ngân sách trung ương

IV. Các dự án nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1. Dự án đào tạo, bồi dưỡng cho các cán bộ, công chức quản lý nhà nước về thương mại tại địa phương

Nâng cao kiến thức về xây dựng, thực hiện cơ chế chính sách, quản lý vận hành trung tâm logistics

Bộ Công Thương

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; các Bộ/ngành có liên quan

2026-2030

Tổng kinh phí dự kiến là 15 tỷ đồng/10 năm, sử dụng ngân sách trung ương.

2. Dự án đào tạo, bồi dưỡng cho các doanh nghiệp trung tâm logistics

Nâng cao hiểu biết và pháp luật, kinh nghiệm quốc tế trong vận hành, kinh doanh trung tâm logistics

Bộ Công Thương

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; các Bộ/ngành có liên quan

2026-2035

Tổng kinh phí dự kiến là 10 tỷ đồng/10 năm, sử dụng ngân sách trung ương.

V. Đánh giá, sơ kết, tổng kết cơ chế chính sách về trung tâm logistics và việc thực hiện Đề án

Các hoạt động điều tra, thu thập dữ liệu thông tin nhằm đánh giá tình hình thực hiện Đề án.

Báo cáo đánh giá chuyên đề

Bộ Công Thương

 

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; các Bộ/ngành có liên quan

2030, 2035

Tổng kinh phí dự kiến là 4 tỷ đồng, sử dụng ngân sách trung ương.

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quyết định phê duyệt Đề án “Phát triển hệ thống trung tâm logistics Việt Nam đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050”

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×