• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 797/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Lương thực Thực phẩm

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 05/02/2026 21:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 797/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Thực phẩm-Dược phẩm

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 797/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 797/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 797/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Lương thực Thực phẩm
Thành phố Hồ Chí Minh
__________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ny 16 tháng 6 m 2025;
Căn c Ngh định s 126/2024/-CP ngày 08 tng 10 năm 2024 của
Chính phquy định về tchức, hoạt động và qun lý hội;
Căn cứ Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nn dân Thành phvề việc chuyển đổi các Hội quần chúng được
thành lập trên địa n tỉnh nh ơng, tỉnh Rịa - Vũng Tàu, Thành phố
Hồ Chí Minh (cũ) thành Hội quần chúng trên đa bàn Thành phHChí Minh (mi).
Trong đó: “Chuyển đổi Hộiơng thực Thực phẩm Tnh phố Hồ Chí Minh thành
Hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh (mới)”;
Căn cứ Quyết định số 454/QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2026 của
Chủ tịch y ban nhân dân Thành phố về việc cho phép đổi n Hội Lương thực
Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh thành Hiệp hội Lương thực Thực phẩm
Thành phố Hồ Chí Minh;
Theo Biên bn Đi hi bt thưng Hip hội Lương thc Thc phm Thành phố
Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 ngày 28 tháng 11 m 2025;
Xét đề nghị của Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
tại Công văn số 61/CV-HLTTP-2025 ngày 10 tháng 12 năm 2025 Giám đốc
Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1010 /TTr-SNV ngà 17 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố
Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường của Hiệp hi
Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 28 tháng 11
năm 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể tngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trái với Quyết định này.
797
04
02
2
Điu 3. Chánh Văn phòngy ban nn n Tnh phố, Gm đốc SNội vụ,
Giám đốc Sở ng Thương, Thtởng các cơ quan, đơn vcó ln quan và
Chtịch Hiệp hi Lương thc Thực phẩm Thành ph H Chí Minh chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Sở Công thương;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố HChí Minh)
________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố HChí Minh.
2. Tên tiếng nưc ngoài: Food and Foodstuff Association of Ho Chi Minh City.
3. Tên viết tắt: FFA
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hip hội ơng thực Thực phẩm Thành phố Hồ C Minh (sau đây gọi tt
Hiệp hội) tổ chức hội, nghnghip tự nguyện tham gia của c nhân,
doanh nghiệp, nhà quản lý, n khoa học, chuyên viên kthuật thuộc nhiều
thành phần kinh tế, bao gồm c lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sản phẩm
lương thực, thực phẩm, công ngh, chế biến nông sản, thy hải sn, đung
(gọi tắtơng thực - thực phẩm) và c nh vực ln quan đến ngành ơng thực
- thực phẩm, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội vn,
bảo vệ quyn, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trnhau hoạt động hiu qu,
kết nối doanh nghiệp với chính quyền, các nhà khoa học, các tổ chức quốc tế,
ứng dụng ng nghệ, phát triển ngành ơng thực thực phẩm, bảo đảm an ninh
ơng thực, nâng cao sc khỏe cộng đồng, góp phn pt triển kinh tế Thành phố,
y dựng đất ớc.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hiệp hội cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động
theo quy định pháp luật Việt Nam Điều lệ Hiệp hội được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở của Hiệp hội đặt tại số 26 Nguyễn Hữu Cầu, phường Tân Định,
Thành phố Hồ Chí Minh.
797
04
02
4
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hiệp hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh trong lĩnh vực
ơng thực thực phẩm.
2. Hiệp hội chịu squản nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành ph
Hồ Chí Minh, sự quản lý nhà nước của Sở Công Thương Thành phố Hồ C Minh
về lĩnh vc hot động chính của Hiệp hội và các ngành có liên quan đến lĩnh vực
Hiệp hội hoạt động theo quy định của pp lut. Hiệp hội thể tham gia là
thành viên tự nguyn của các tổ chức kc liên quan đến nnh,nh vực hoạt động
của Hiệp hội theo quy định pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hiệp hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hiệp hội. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hiệp hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên lợi ích chung của
Hiệp hội.
6. Phổ biến, bồi ỡng kiến thc cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia c cơng tnh, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
phát triển ng nghệ, c hoạt động vấn, phản biện chính sách theo đề ngh
của cơ quan n nước; tham gia cung cấp dịch v công, t chức dy nghề,
truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập quản chặt chẽ tổ chức thuộc Hiệp hội theo quy định
của pháp luật Điều lệ Hiệp hội phù hợp vi tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội.
5
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng chế, chính sách liên quan
trực tiếp đến chc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
Kiến nghị với cơ quan nớc thẩm quyền đối vớic vấn đề ln quan tới s
phát triển Hiệp hội nh vực Hiệp hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo,
bồi ỡng, tổ chức c hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
được cấp chng chỉ nh nghề, chng chỉ ng lực, chứng chỉ khác liên quan đến
nh vực hoạt động của Hiệp hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Hiệp hội.
11. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Đưc tiếp nhn, quản lý và sử dụng các nguồn i trợ, vin trợ hợp pháp
của các tổ chc, nhân trong và ngoàiớc theo quy định của pp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.
13. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với
nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Được t chức các hoạt động truyền tng vhoạt đng Hiệp hi,
của hội viên trong khuôn khổ và theo quy định của pháp luật.
15. Khen thưởng, kluật theo quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội.
16. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hiệp hội.
17. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hiệp hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyn và quy định của pp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội và Điều lệ Hiệp hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội đlàm phương hại đến
an ninh quốc gia, trật t xã hội, đạo đc, thuần phong mtục, truyền thống,
bản sắc n hóa n tộc, quyền lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nn; lợi dụng
tín ngưỡng, tôn giáo đ thực hin các hoạt động mê tín, dđoan; hoạt động
tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Kng công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Tập hợp, phát triển hội viên; tchức, phối hợp hoạt động giữa các
hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích
hoạt động của Hiệp hội.
5. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của N nước ln quan đến lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, Điều lệ,
quy chế, quy định của Hiệp hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
6. Đề xuất sa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các
6
quy chế, quy định của Hiệp hội để làm sở cho Hiệp hội tổ chức, hoạt động
phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
7. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản sdụng viện trợ nước
ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả
c nguồni trợ, viện trợ chịu trách nhiệm là chủ khoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
8. Báo cáo hồ sơ tổ chức đại hội theo quy định.
9. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp nh, Ban Tờng trực, Ban Kiểm tra,
thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hiệp hội phi báo o Ủy ban nhân dân
Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hiệp hội).
10. Báo cáo việc thành lậpc tổ chức thuộc Hiệp hội với Ủy ban nn n
Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực
hot động của Hiệp hội) chịu trách nhim nh đạo, chỉ đạo, quản trực tiếp,
toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hiệp hội.
11. Hàng năm, Hiệp hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của
Hiệp hội với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản
nhàớc về nnh, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội) và báoo Ủy ban nhân dân
Thành phố trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024
của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.
12. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của c cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
14. Lập và lưu giữ tại trụ sở hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hiệp hội,
so sách, chứng t vtài sản, tài cnh của Hiệp hội, biên bn các cuộc họp
Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
15. Kinh phí thu được theo quy định từ nguồn hội phí của hội viên
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự
trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn i trợ, viện trhợp pháp của
các tchức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội phải dành cho
hoạt động Hội theo quy định của Điều lệ Hiệp hội, không được chia cho hội vn.
16. Việc s dng kinh phí ca Hiệp hi phải chp hành quy đnh của
pp luật và Điều lệ Hiệp hi đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ p
thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật;
phải đăng số thuế kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
ng năm, Hiệp hội o cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp,
7
Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Công Thương (cơ quan quản lý nhà nước về
ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra vviệc
thu, chi, quản sử dụng tài chính, tài sản của quan tài chính cùng cấp,
với Ủy ban nhân n Thành phố Sở Công Thương (cơ quan quản n nước
về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội).
17. Ban hành các quy chế v hot đng của Ban Chấp hành, Ban Thưng trực,
Ban Kiểm tra Hiệp hi; qun lý, s dng tài sản, tài cnh ca Hiệp hội;
khen thưởng, kỷ luật; quản lý hi viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp,
khiếu nại, tố o liên quan đến hội; quản sử dụng con dấu của Hiệp hội
c quy định khác p hợp với quy định của pp luật và Điều lệ Hiệp hội.
18. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.
19. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hiệp hội vào sở dữ liệu
về Hiệp hội và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hiệp hội.
20. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
21. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hiệp hội gồm hội vn chính thức, hội vn liên kết và
hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam có đủ tiêu chuẩn quy
định tại khoản 2 Điu y, n thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện xin gia nhập
Hip hội được Ban Chấp nh Hiệp hội xem xét, công nhn là hội viên chính thức
của Hiệp hội.
b) Hội viên ln kết: Tổ chức, công n Việt Nam không điều kiện hoặc
không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội, tán thành
điều lệ Hiệp hội, tự nguyện đăng tham gia Hiệp hội, được Ban Chấp hành
xem xét kết nạp là hội viên liên kết của Hiệp hội.
c) Hi viên danh d: T chức, công dân Vit Nam có uy n, có nhiều đóngp
đối với Hiệp hội được Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét kết nạp là hội viên
danh dự của Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
Các tổ chức, doanh nghiệp, nhân hoạt động trong các lĩnh vực ngành
lương thực thực phẩm, hoặc nghành nghề hỗ trợ liên quan đến sự phát triển
ngànhơng thực thực phẩm, đóng góp cho Hiệp hội, có nguyện vọng tham gia
Hiệp hội, tán thành Điều lệ của Hiệp hội, tự nguyện viết đơn gia nhập Hiệp hội,
đóng lệ p, hội phí theo quy định được Ban Chấp hành Hiệp hội xem t,
ng nhận là hội viên chính thức của Hiệp hội.
8
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Hip hội bảo v quyn, lợi ích hp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của
Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức, được hưởng mọi
quyền lợi vật chất và tinh thần theo quy định của Hiệp hội.
3. Đưc tham gia thảo luận, quyết định các chủ tơng công tác của Hiệp hội
theo quy định ca Hiệp hi; được kiến nghị, đxuất ý kiến với cơ quan có
thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền nghĩa vụ
như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền
ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hiệp hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội; đoàn kết, hợp tác
với các hội viên khác để xây dựng Hiệp hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vuy tín của Hiệp hội, không được nhân danh Hiệp hội trong các
quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hiệp hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hiệp hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hiệp hội.
Điều 11. Th tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thủ tục ra khỏi
Hiệp hội
1. Th tục, thẩm quyền kết nạp hội viên: Thường trực Hiệp hội xét
thống nhất đơn xin gia nhập theo quy định của Hiệp hội hội viên hoàn thành
nghĩa vụ đóng hội phí, được Ban Chấp hành quyết định kết nạp hội viên của
Hiệp hội.
2. Thủ tục ra Hiệp hội: Ban Chấp hành Hiệp hội căn cứ vào đơn xin ra
Hiệp hội xét để chấp nhận xin ra Hiệp hội.
3. Theo đề nghị của Ban Thường trực Hiệp hội, Ban Chấp nh quyết định
về việc mời hội viên danh dự của Hiệp hội.
4. Chấm dứt tư cách hội viên:
9
a) Tự nguyện thôi làm hội viên của Hiệp hội:
Hội viên tự nguyện thôi làm hội viên của Hiệp hội phải gửi đơn đề nghị
t khỏi Hiệp hội đến cho Ban Thường trực hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ i
chính đến thời điểm nộp đơn; Ban Thường trực xem t chính thức ban hành
quyết định chấm dứt tư cách hội viên.
b) Bị khai trừ khỏi Hiệp hội:
Giải thể hoặc phá sản; bđình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động; chết hoặc
mt tích; hoặc bị kết án nh sự; không còn đáp ng đủ các điu kin của hi viên
Hiệp hội; hội viên bị khởi tố hình sự sẽ bị tạm đình chỉ cách hội viên cho tới
khi có kết luận chính thức của các cơ quan tiến hành tố tụng.
c) Bị tước tư cách hội viên theo quyết định của Ban Thường trực Hiệp hội
do một trong những nguyên nhân sau:
Kng thc hiện đúng hoặc vi phạm nghiêm trng những quy đnh,
nghị quyết của Hiệp hội; hoạt động trái với mục đích của Hiệp hội, gây tổn hại
đến uy tín hoặc tài chính của Hiệp hội; không đóng hội phí 02 (hai) năm liền.
Hội viên bị tước cách hội viên quyền khiếu nại lên Ban Chấp hành.
Quyết định của Ban Chấp hành là quyết định cuối cùng.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường trực.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các tổ chức thuộc Hiệp hội.
Điều 13. Đại hội
1. quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội
bt thưng. Đi hi nhim k đưc t chc 05 (năm) năm mt ln. Đi hi bất thường
được triu tập khi ít nhất 2/3 (hai phn ba) tổng sỦy viên Ban Chấp nh hoặc
ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
10
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Hiệp hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hiệp hội.
d) Thông qua Điều lHiệp hội hoặc thảo luận đổi tên Hiệp hội (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện nh.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hiệp hội; đề cử, ứng cử vào
danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá
1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hiệp hội
1. Ban Chấp hành Hiệp hội quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội
do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Hiệp hội. Số lượng, cơ cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) T chức trin khai thực hiện nghị quyết Đại hi, Điều lHiệp hội,
lãnh đạo mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hiệp hội.
d) Quyết định cấu tổ chức bmáy của Hiệp hội. Ban hành Quy chế
hot động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của
Hip hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đo đức trong
hoạt động của Hiệp hội, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Hiệp hội
phù hợp với quy định của Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhim, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường trực, Ủy viên
Ban Chp hành, Tởng ban, P Tng ban, Ủy vn Ban Kim tra; bầu b sung
11
y viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Sy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bu b sung không đưc q 1/3 (một phn ba) s lưng tnh vn Ban Chp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung)
không vượt quá quá số lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
đã được Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thực hin các nhiệm v, quyn hn khác theo quy đnh ca Điu l Hiệp hi.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có
u cầu của Ban Tờng trực hoặc trên 1/2 (mt phần hai) tổng sy viên
Ban Chấp hành.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết
do Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành d họp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 15. Ban Thường trực Hiệp hội
1. Ban Thưng trc Hip hội do Ban Chấp nh bầu trong số c Ủy viên
Ban Chấp hành; Ban Thưng trực Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các
y viên. S lưng, cơ cu, tiêu chun thành vn Ban Thưng trc do Ban Chpnh
quyết định. Nhim kcủa Ban Tờng trực ng vi nhim kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Hiệp hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo
hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hip hội theo nghị quyết của
Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức;
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hiệp hội.
d) Thc hin các nhim v, quyn hn khác theo quy đnh ca Điu l Hip hi.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường trực:
a) Ban Thường trực hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.
12
b) Ban Thường trực mỗi quý họp 01 (một) lần, thể họp bất thường khi
yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên
Ban Thường trực đề nghị. Ban Thường trực thể tổ chức họp trực tiếp hoặc
qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp chai hình thức trực tiếp và
trực tuyến do Ban Thường trực quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Tng trực hp lệ khi có trên 1/2 (mt phần hai)
thành viên Ban Tờng trực tham gia dự họp. Ban Thường trực có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết
do Ban Thường trực quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực được thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số tnh viên Ban Thường trực dự họp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tch Hiệp hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường trực thể biểu quyết hoặc quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường trực thông qua việc lấy ý kiến
Ban Thường trực bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hiệp hội
1. Ban Kiểm tra Hiệp hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một sủy viên. Slượng, cấu, tiêu chun Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với
nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các quy chế của
Hiệp hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
b) Xem xét, xử lý đơn, t, phn ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu ni, t cáo
của tổ chức, hội viên công dân liên quan tới tổ chức Hiệp hội, hội viên, các
tổ chức thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật
và Điều l Hiệp hi. Tổng hợp, đ nghị Ban Tng trực, Ban Chấp hành
xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc
thm quyền của Ban Thường trực, Ban Chấp nh. Tờng hợp không giải quyết
được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kim tra hot động theo quy chế do Ban Chấp hành ban nh, tn thủ
quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra
thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đthuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17.
Các tổ chức thuộc Hiệp hội
Các đơn vị trực thuộc Hiệp hội được thành lp theo quyết định của Ban
Thường trực Hiệp hội, chịu sự quản của Hiệp Hội, các tổ chức trực thuộc
13
Hiệp hội hoạt động theo quy chế do Ban Thường trực Hiệp hội quyết định
tuân thủ theo quy định pháp luật.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hiệp hội
1. Chủ tch Hip hi là đi din của Hip hi trưc pp luật, chịu trách nhiệm
trưc pp luật v mi hot đng ca Hiệp hi. Ch tch Hip hội do Ban Chp hành
bầu trong số các Ủy viên Ban Thường trực Hiệp hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hiệp hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải cán bộ, công chức trong các quan, tổ chức trực tiếp
quản lý hoặc tham mưu quản lý v lĩnh vực hoạt đng chính của Hiệp hội;
trừ trường hợp được cấp thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến chủ tịch Hiệp hội là cán bộ, công chức, viên chức hoặc
là cán b, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền
đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hiệp hội:
a) Thc hin nhim v, quyn hn theo Quy chế hot đng ca Ban Chp hành,
Ban Thường trực Hiệp hội.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép
thành lp Hiệp hội, quan quản lý nhà nước vlĩnh vực hoạt động chính của
Hiệp hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường trực Hiệp hội về mọi hoạt động
của Hiệp hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hiệp hội theo quy định
Điu lệ Hiệp hội; nghquyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành,
Ban Thường trực Hiệp hội.
c) Chtrì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập
và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường trực.
d) Thay mt Ban Chp hành, Ban Tng trực c văn bn của Hip hi.
đ) Khi Ch tịch Hiệp hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết
ng việc của Hiệp hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch
Hiệp hội.
14
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Hiệp hội.
4. Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp nh bầu trong scác Ủy viên
Ban Thường trực Hiệp hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành
Hiệp hội quy định.
Phó Chtịch giúp Ch tịch Hiệp hội chđạo, điều hành công tác của
Hiệp hi theo s phân công ca Chủ tch Hiệp hội; chịu tch nhim trước
Ch tịch Hip hội trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội
phân công hoặc y quyền. P Chtịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp nh, Ban Thường trực Hiệp hội phù hợp
với Điều lệ Hiệp hội và quy định của pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hiệp hội được miễn nhiệm trong các trường
hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực uy tín đhoàn thành nhiệm vụ;
theo yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hiệp hội bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch Phó Chủ tịch Hiệp hội vi phạm pháp luật,
Điều lệ Hiệp hội làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hiệp hội hoặc b
Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhim Chủ tịch Hiệp hội phải đồng thời bầu
Ch tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội hoặc
phân ng nời điều hành hoạt động của Hiệp hội trong thời gian chưa bầu
được Chủ tịch Hiệp hội.
6. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch:
a) Chtịch Phó Chtịch Hiệp hội bđình chỉ trong các trường hợp:
bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.
b) Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Hiệp hội.
Điều 19. Tổng Thư
Tổng Thư ký do Ban Thường trực bổ nhiệm, trực tiếp phụ tch Văn phòng.
Bộ máy tchức, nhiệm vụ quy chế làm việc của Văn phòng Hiệp hội do
Ban Thường trực quyết định theo yêu cầu công việc.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, P NHẬP, HỢP NHẤT VÀ GIẢI TH
HIP HI
15
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội thực hiện
theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hiệp hội, ngh quyết
Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hiệp hội
Việc thu hồi con dấu đối với Hiệp hội đổi tên, Hiệp hội bchia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu các quy định của
pháp luậtliên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Tài chính của Hiệp hội:
a) Nguồn thu của Hiệp hội:
- Phí gia nhập Hiệp hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền i trợ, ủng hộ của tchức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hiệp hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thc hin chế đ, chính sách đi với nhng ni làm việc ti Hip hội
theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hi p hợp vi quy định của pháp luật.
- Chi khen tng và các khon chi kc theo quy định của Ban Chp hành.
2. Tài sản của Hiệp hội:
a) Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Hiệp hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
i sản của Hiệp hội được hình thành t nguồn kinh p của Hiệp hội do các
tổ chức, nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hiệp hội thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về i sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hiệp hội.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
16
c) Khi Hiệp hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hiệp hội là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối vi tài sản ca Hip hi đưc hình thành từ nguồn tự của Hiệp hội
thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về
dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội:
a) Tài chính, tài sản của Hiệp hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của
Hiệp hội.
b) Tài cnh, tài sản ca Hiệp hi khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất,
đình chỉ hoạt động thời hạn giải thể được giải quyết theo quy định của
pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
i sản của Hiệp hội đảm bảo ngun tắc ng khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp
với quy định của pháp luật về i chính, kế toán, về quản , sử dụng i sản công
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hiệp hội phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định
của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hiệp hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, i cnh, tài sản
liên quan đến Hiệp hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật
do các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn c báo o i chính, quyết toán m gửi quan
nc thm quyn cho phép thành lp Hip hi và quan tài chính cùng cấp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc cơ quan
tài cnh của quan nhà ớc có thẩm quyền cho pp thành lập Hiệp hội.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm tn về việc thu, chi, quản s dụng
i chính, tài sản của quan tài chính ng cấp với quan nhà ớc thẩm
quyền cho phép thành lập Hiệp hội hoặc quan i chính của quan n nước
thẩm quyền cho phép thành lập Hội cơ quan kiểm tn thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
17
Điu 24. Giải quyết tài sản, i chính khi Hiệp hội chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hiệp hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hip hội, Hiệp hội bị chia chấm dt hoạt động, quyền,
nga vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Hiệp hội mới theo quyết định
chia Hiệp hội.
b) Sau khi tách, các Hip hội thực hiện quyền, nga vvtài sản, i chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hiệp hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi sáp nhập:
a) Hiệp hội được sáp nhập vào Hiệp hội khác, thì tài sản, tài chính của
Hiệp hội được sáp nhập chuyển giao cho Hiệp hội sáp nhập.
b) Hiệp hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hp pháp về tài sản,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sn,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hiệp hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hiệp hội khi Hiệp hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hiệp hội thành Hiệp hội mới, các Hiệp hội hợp nht
chấm dứt tồn tại, Hiệp hội mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm v các khoản n chưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ mà các
Hiệp hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của c Hiệp hội hợp nhất không được phân chia,
chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hiệp hội mới.
4. Giải quyết tài sn, tài cnh ca Hiệp hi khi Hiệp hi b đình chỉ
hoạt động có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hiệp hội chỉ được chi
các khoản nh chất thường xuyên cho bộ phận tờng trc giúp việc Hiệp hội
hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hiệp hội. Việc bán, thanh tài sn
của Hiệp hội thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện của Hiệp hội và tiền thu được do bán, thanh
tài sản của Hiệp hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hiệp hội.
c khoản nlương, trợ cấp thôi việc, bo hiểm xã hi, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với i sản, tài chính tcó của Hiệp hội tài sản, tài chính của
tổ chc, cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại ca Hiệp hội do cơ quan
18
thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối vi
tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
(nếu có) Hip hội thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài cnh cùng cấp ơng ứng
với Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Hiệp hội chia tách,p nhập, hợp nhất, giải thể thì Hiệp hội kiểm kê,
phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hiệp hội tài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sn ca Hiệp hi được hình tnh tnguồn tcó của
Hiệp hội thì việc quản lý, sử dụng xử được thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hiệp hội.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hiệp hội
khen thưởng hoặc được Hiệp hi đ ngh cơ quan, tchc có thm quyền
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp nh Hiệp hội quy định cụ th nh thc, thẩm quyền, thủ tục
khen tng trong nội bHiệp hội theo quy định của pháp luật Điều lệ Hiệp hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm
Điu lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật
bằng các hình thức: Khiển trách; Cảnh cáo; Tước tư cách hội viên.
2. nhân, tổ chức, đơn vị tham gia Hiệp hội, hội viên, nhân viên của
Hiệp hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của
Hiệp hội làm tổn hi đến uy tín quyn lợi của Hip hội, hội viên bỏ sinh hoạt
thường kỳ 03 (ba) lần liên tiêp không do chính đáng, không đóng hội p
2 (hai) năm sẽ tùy mức độ phê bình hoặc xóa tên trong danh sách hội viên
của Hiệp hội.
3. Ban Chấp nh Hiệp hội quy định cụ ththẩm quyền, quy trình xem t
kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pp luật và Điều lệ Hiệp hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội
1. Chỉ Đại hội Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
mi quyền sửa đi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đi, bổ sung Điu lệ Hip hội
19
phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức mặt tại Đại hội tán thành
được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt mới
hiệu lực thi hành.
2. Điu lệ phải được Hiệp hội hn thin đảm bảo p hp theo quy định của
pp luật được Chtịch Ủy ban nhân dân Tnh phố Hồ C Minh phê duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh gồm
08 (tám) chương 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ I,
nhiệm kỳ (2025 -2030) thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2025 tại Thành phố
Hồ Chí Minh hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cquy định pp lut v Hội Điều lHội, Ban Chấp hành Hip hội
Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh trách nhiệm hướng dẫn
tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 797/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Điều lệ Hiệp hội Lương thực Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×