• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4333/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Taekwondo

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 03/08/2026 14:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4333/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4333/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4333/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4333/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều l Liên đoàn Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh
_________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn c Quyết đnh s 1443/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 ca Chtch
Ủy ban nhân n Thành ph về việc cho phép hợp nhất c Hội quần cng
đưc thành lập tn địa bàn tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - ng u, Thành ph
H Chí Minh thành Hi qun chúng trên đa bàn Thành phố HChí Minh (mi);
Theo đề nghị của Chủ tịch Liên đoàn Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh
tại Công văn số 02/HTF ngày 27 tháng 3 năm 2026 và của Giám đốc Sở Nội v
tại Tờ trình số 9525/TTr-SNV ny 29 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Taekwondo Thành phố Hồ CMinh
nhim k2026 - 2031 đã đưc Đi hi Liên đoàn Taekwondo Thành phố
H Chí Minh thông qua ngày 30 tháng 01 năm 2026.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các quyết định phê duyệt Điều lệ Liên đoàn thuật Taekwondo tỉnh
Bình Dương, Hội Taekwondo tỉnh Rịa - Vũng Tàu, Liên đoàn Taekwondo
Thành phố Hồ Chí Minh (cũ) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
Điu 3. Cnhn phòng Ủy ban nn dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc SVăn hóa và Thể thao, Chủ tịch Liên đoàn Taekwondo Thành phố
H Chí Minh, Th trưởng c cơ quan, đơn vị có ln quan chịu tch nhim
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/BMT;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);
- Sở Văn hóa và Thể thao;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL; Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
4333
14
7
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
ĐIỀU LỆ
Liên đoàn Taekwondo Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định s /-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố HChí Minh)
_____________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Liên đoàn Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Ho Chi Minh City Taekwondo Federation.
3. Tên viết tắt: HTF.
4. Biểu tượng:
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Liên đn Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gi tắt là Liên đoàn)
là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của tổ chức, công dân Việt Nam đang sinh sống,
làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh yêu thích tập luyện môn Taekwondo hoặc
có hoạt động ln quan đến môn Taekwondo, t nguyện thành lập, nhằm mục đích
tập hợp, đoàn kết các hội viên; bảo v quyền, lợi ích hp pp ca hội vn,
hỗ trợ nhau hoạt động hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - hội
của Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và của đất nước nói chung.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hot động
theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Liên đoàn được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
2. Trụ s Ln đn đặt ti: Số 02 - 04 đưng Lê Đại Hành, phưng Phú Thọ,
Thành phHồ Chí Minh.
4333
14
7
3
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Liên đoàn hot động tn phạm vi Thành phố Hồ C Minh, trong lĩnh vc
Taekwondo.
2. Liên đoàn chịu squản nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh, sự quản nhà nước của Sở n hóa Ththao Thành phố
Hồ C Minh vnh vc hoạt động cnh của Liên đoàn và các ngành có liên quan
đến lĩnh vực Liên đoàn hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tchức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, QUYỀN HẠN CỦA LIÊN ĐOÀN
Điều 6. Quyền của Liên đoàn
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đoàn. Đưc cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Liên đoàn.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Liên đoàn, hội viên cộng đồng
phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn.
5. T chc, phi hp hot đng gia c hi viên vì li ích chung ca Ln đoàn.
6. Phổ biến, bồi ỡng kiến thc cho hội viên; cung cấp tng tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các cơng tnh, dán, đtài, nhiệm vụ nghn cu khoa học và
phát triển công nghệ, các hoạt động vấn, phản biện chính sách theo đnghị
của quan nhà ớc; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề,
truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập quản chặt chẽ tổ chức thuộc Liên đoàn theo quy định
của pháp luật Điều lệ Liên đoàn phù hợp với tôn chỉ, mục đích lĩnh vực
hoạt động của Liên đoàn.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách ln quan trực tiếp
đến chức ng, nhiệm v, quyền hn và lĩnh vc hoạt động ca Liên đoàn.
4
Kiến nghị với cơ quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới
sự phát triển Liên đoàn và lĩnh vực Liên đoàn hoạt động. Được tham gia tổ chức
đào to, bồiỡng, t chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định ca pháp luật
và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan
đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn khi đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Liên đoàn.
11. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu tkinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, vin trợ hợp pháp
ca các tổ chức, cá nhân trong ngi c theo quy định của pháp lut, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn. Được gây quỹ
Liên đoàn trên sở hội phí của hội viên các nguồn thu từ hot động của
Liên đoàn theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
13. Được Nhà nước h trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với
nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật Điều lệ Liên đoàn.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Liên đoàn.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Liên đoàn
1. Chấp hành quy định ca cơ quan có thm quyn và quy đnh ca pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Liên đoànĐiều lệ Liên đoàn.
2. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được phê duyệt.
3. Không được lợi dụng hoạt động của Liên đoàn để làm phương hại đến
an ninh quốc gia, trật t xã hi, đạo đc, thuần phong mỹ tc, truyền thống,
bản sc văn a dân tộc, quyền và lợi ích hợp pp ca t chức, cá nn;
kng được li dng tín ngưỡng, n giáo để thc hiện c hoạt động tín,
dđoan; hoạt đng i chính, kinh doanh trái pp làm rối loạn th tờng
trong nước. Kng công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu
trái quy định của pháp luật.
4. Tp hợp, đn kết hội vn; tổ chc, phối hợp hoạt động giữac hội viên
lợi ích chung của Liên đoàn; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn
nhằm tham gia phát trin lĩnh vc liên quan đến hoạt đng của Ln đoàn,
góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
5. Phổ biến kiến thức, giáo dục hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật,
chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn.
5
6. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền v
các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn theo
quy định của pháp luật.
7. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
8. Sau khi miễn nhiệm, i nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tổng T ký, thành viên Ban Chp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sa đi, bsung Điều l, Liên đoàn phải báo cáo y ban nhân dân
Tnh phố và S Văn hóa và Ththao ( quan quản lý n nước vnnh,
lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn).
9. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn với Ủy ban nhân dân
Thành ph và Sn hóa và Th thao (cơ quan quản lý nhà nước v ngành,
lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn) chu trách nhim lãnh đạo, chỉ đạo, quản
trực tiếp, tn diện tchức, hoạt động của các tchức này theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
10. Hằng năm, Liên đoàn phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của
Liên đoàn với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan
quản n nước về ngành, nh vực hoạt động của Liên đoàn) tớc ngày 31
tháng 12. Báo o định k hàng năm đưc thực hin theo Ngh đnh s
126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 ca Chính ph quy đnh v
tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
11. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Liên đoàn với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
12. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
13. Lập lưu giữ tại trsở Liên đoàn danh sách hội viên, tổ chức thuộc
Liên đoàn, sổ ch, chứng tvề tài sản, tài chính của Liên đoàn, biên bản các
cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
14. Kinh phí thu được theo quy định t ngun hi phí ca hi viên và
hoạt động tạo nguồn thu tkinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để
tự trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
ca các t chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy đnh ca pháp lut,
gn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn phải
dành cho hoạt động Liên đoàn theo quy định của Điều lệ Liên đoàn, không được
chia cho hội viên.
15. Việc sử dụng kinh phí của Liên đoàn phải chấp hành quy định của
pháp luật và Điều lệ Ln đn đảm bảo ng khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí
thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật;
phải đăng số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Hằng năm, Liên đoàn báoo quyết toán tài chính gửi cơ quani cnh cùng cấp,
Ủy ban nn n Tnh phố Sở Văn a và Thể thao ( quan qun lý nnước
về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc
thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, i sản của quan tài chính ng cấp,
6
Ủy ban nn n Tnh phố Sở Văn a và Thể thao ( quan quản lý n nước
về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn).
16. Ban hành các quy chế v hoạt động của Ban Chấp nh, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Liên đoàn; quản lý, sdụng tài sản, tài chính của Liên đoàn;
khen tng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp,
khiếu nại, tcáo liên quan đến Liên đoàn; quản lý và s dụng con dấu của
Liên đoàn c quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật Điu lệ
Ln đoàn.
17. Xây dựng và ban hành quy tc đạo đức trong hoạt đng của Liên đoàn.
18. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn vào cơ sở dữ liệu
về Liên đoàn và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Liên đoàn.
19. Thực hiện các quy định của pháp luật về png, chống tham nhũng,
phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
20. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Liên đoàn gồm: hội viên chính thức, hội viên liên kết
hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam có đtiêu chuẩn
quy định tại khoản 2 Điều y, tán thành Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện gia nhập
Ln đoàn, được Ban Chấp nh Ln đoàn xem xét kết nạp cấp thhội viên.
b) Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức Việt Nam không đủ tiêu chuẩn
tr thành hi viên chính thc ca Liên đoàn, tán thành Điu l Liên đoàn,
tự nguyện xin vào Liên đoàn, được Ban Chấp hành Liên đoàn xem xét kết nạp
và cấp giấy chứng nhận hội viên liên kết của Liên đoàn.
c) Hội viên danh dự: Công dân, tổ chức Việt Nam không điều kiện
hoc không có đ tiêu chun tr thành hi viên chính thc nhưng có nhiu
thành tích, công lao đóng góp và tích cực tham gia các hoạt động của Liên đoàn,
tán thành Điều lệ Liên đoàn, tự nguyện xin vào Liên đoàn, được Ban Chấp hành
Liên đoàn mời làm hội viên danh dự của Ln đoàn.
2. Tiêu chuẩn hội viên
a) Đối với cá nhân: công dân Việt Nam, đang sinh sống, học tập,
làm việc trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đang làm công tác chuyên môn
liên quan đến môn Taekwondo hoặc yêu thích tập luyện môn Taekwondo.
b) Đối với tổ chức: Được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
và có phạm vi hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Ban Chấp nh Liên đoàn quy đnh c th tu chuẩn, quyền lợi,
nghĩa vụ, th tc đối vi hội viên theo quy đnh của Điu lệ.
7
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Đưc Liên đn bo v quyn, li ích hp pháp theo quy đnh của pp lut.
2. Được Liên đoàn cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Liên đoàn, được tham gia các hoạt động do Liên đoàn tổ chức.
3. Đưc tham gia tho lun, quyết định các chtrương công tác của Liên đoàn
theo quy đnh của Ln đn; được kiến nghị, đ xuất ý kiến với cơ quan có
thẩm quyn về những vn đề có liên quan đến lĩnh vc hoạt động của Liên đoàn.
4. Được dự Đại hội, ng c, đ cử, bầu c các cơ quan, các chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn. Hội viên
chính thức từ 18 tuổi trở lên có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành
Liên đoàn.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Ln đoàn khi thành ch xuất sc.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Có quyền xin ra khỏi Ln đn khi xét thy kng thể tiếp tc
hội viên của Liên đoàn.
9. Hội viên liên kết và hội viên danh dđược hưởng quyền nghĩa vụ
như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Liên đoàn
quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, nghị quyết, các quy định và quy chế
của Liên đoàn.
2. Tham gia các hoạt động sinh hoạt của Liên đoàn; đoàn kết, hợp tác
với các hội viên khác để xây dựng Liên đoàn phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Liên đoàn, kng được nhân danh Liên đoàn trong
các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên đoàn phân công bằng văn bản.
Khi tham gia thi đu hoc giao lưu quc tế ti Vit Nam hoc nưc ngoài
(vi bất kỳ do gì) phải gửi báo cáo đến Liên đoàn bằng văn bản để phối hợp
các cơ quan Nhà c h trợ, to điu kiện và làm tt công tác phối hp
thực hiện bảo đảm tuân thủ pháp luật Việt Nam.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên đoàn.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Liên đoàn.
6. Phi bàn giao li công vic và tài cnh, tài sn có liên quan, khi không còn
hoạt động ở Liên đoàn.
Điu 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tc ra khi Liên đn
1. Th tục, thẩm quyn kết nạp hi vn: T chức cá nhân có đ tu chun
theo quy định tại Điều 8 của Điều lệy nếu có nguyện vọng trthành hội viên của
8
Ln đoàn phải nộp hồ xin gia nhập Liên đoàn. Ban Chấp nh Ln đoàn sẽ
xem t quyết định ng nhận hội viên của Liên đoàn.
2. Hgia nhập:
a) Đơn đăng ký tham gia Ln đoàn (theo mu do Liên đoàn quy định).
b) Bản sao Điều lệ, quyết định thành lập, giấy phép cho phép hoạt động
của quan nhà nước thẩm quyền các quy định của tổ chức xin gia nhập
Liên đoàn.
c) Danh sách Lãnh đạo chchốt của tổ chức công văn cử đại diện của
tổ chức tham gia Liên đn.
d) n bản cam kết tuân thủ Điu lệ Liên đoàn, lut thi đấu, các quy định
khác của Liên đoàn.
đ) Nộp hội phí theo quy định của Ln đoàn.
e) Đối với nhân nếu có nguyện vọng gia nhập t thực hin theo quy định
tại điểm a, d đ khoản 2 Điều này.
g) Việc công nhận hội viên của Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn
xem xét, quyết định.
3. Thủ tục ra khỏi Ln đoàn
Hội viên muốn ra khỏi Ln đn phải có đơn gửi Ban Chấp hành Liên đn,
Ban Chấp nh Ln đoàn sẽ xem xét quyết định xóan hội vn.
a) Hội viên tự nguyện xin ra khỏi Liên đoàn làm đơn gửi Ban Chấp hành
Liên đoàn.
Quyền và nghĩa vụ hội viên chấm dứt sau khi Ban Chấp hành Liên đoàn
thông báo chấp thuận.
b) Ban Chấp hành Liên đoàn xem xét, quyết định khai trừ hội viên ra khỏi
Liên đoàn trong các trường hợp sau:
- Vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp, vi phạm nghiêm trọng
Điều lvà c quy định của Liên đoàn làm tổn hại đến quyền lợi, uy tín và s
đoàn kết của Liên đoàn.
- Đối với hội viên nhân: Bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tước quyền
công dân theo quy định của pháp luật.
- Đối với hi viên t chức: B đình chhoạt đng theo quy đnh ca
pp luật.
- Kng tham gia hoạt động Ln đn theo nga v ca hi viên đã
quy định tại Điều 10 của Điều lệ này.
- Không đóng hội phí t 06 (u) tng trở lên, k t khi Ln đn tng báo
nhắc lần thứ hai, trừ trường hợp có lý do được Ban Thường vụ chấp thuận.
c) Hội viên đương nhiên không còn hội viên của Liên đoàn trong các
trường hợp sau:
9
- Đối với hội viên nhân: Mất khả năng hành vi dân sự, bị tun b
mất tích hoặc chết.
- Đối với hội viên tổ chức: Bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.
d) Trước khi ra khỏi Liên đoàn, hội viên phải bàn giao công việc, tài sản,
tài chính mà mình phụ trách cho Liên đoàn (nếu có).
đ) Sau khi Ban Chấp hành xem xét, quyết định, Chủ tịch Liên đoàn
trách nhiệm ra quyết định chấm dứt tư cách hội viên.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Liên đoàn
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các tổ chức thuộc Liên đoàn.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quannh đạo cao nhất của Ln đn là Đại hội nhim kỳ hoc Đi hội
bt thường. Đi hi nhiệm k được tchức 05 (năm) năm mt lần. Đại hi bt thường
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Liên đoàn; báo o kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Liên đoàn.
d) Thông qua Điều lệ Liên đoàn hoặc thảo luận đổi tên Liên đoàn (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Tng qua đ án nn s Đại hội; biểu quyết slượng tnh vn
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Liên đoàn; đề cử, ứng cử
vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
10
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá
1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp hành Liên đoàn quan lãnh đạo giữa 02 (hai) k Đại hội
do Đi hội bu trong số các hội viên chính thc ca Ln đoàn. Số lưng, cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn,
lãnh đạo mọi hoạt động của Liên đoàn giữa 02 (hai) kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn.
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của
Ln đoàn; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tcáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Liên đoàn, các quy chế khác quy định trong nội bộ Liên đoàn
phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, i nhiệm, tạm đình chng c cho phép ng tác
trở lại đối với Chtịch, các P Chủ tịch, y viên Ban Thường vụ, Ủy vn
Ban Chấpnh, Trưởng ban, Phó Tởng ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu b sung
y viên Ban Chấp nh, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chp hành, Ban Kiểm tra
bu b sung không đưc q 1/3 (mt phn ba) số lưng thành vn Ban Chp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cỦy viên Ban Chấp nh, Ban Kim tra được bsung)
không vượt quá số ợng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
11
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 (hai) lần, có thể họp bất thường khi có
u cầu ca Ban Thường v hoặc trên 1/2 (một phần hai) tng s y viên
Ban Chấp hành; Ban Chấp hành th tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi 1/2 (một phần hai)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được tng qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.
Trong trường hp s ý kiến tán tnh không n thành ngang nhau t
quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
đ) Giữa hai khp, Ban Chp hành có th biểu quyết hoặc quyết định
các vấn đ thuộc thẩm quyền ca Ban Chấp hành thông qua vic ly ý kiến
Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban Thường vụ Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Chấp hành. Ban Thường vụ Liên đoàn gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
các Ủy viên. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban
Chấp hành quyết định nhưng không q1/3 (một phần ba) số lượng Ủy viên
Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng
với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Ln đoàn; tổ chức thực hiện ngh quyết, quyết định ca Ban Chấp hành;
lãnh đạo hoạt động của Liên đoàn giữa 02 (hai) kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn theo nghị quyết của
Ban Chấp hành; quy đnh chức năng, nhiệm v, quyền hạn cơ cu t chc;
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Ln đoàn.
d) Thc hin các nhim vụ, quyền hn kc theo quy đnh của Điu l Liên đn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Thường vụ mỗi quý họp 01 (một) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Chủ tịch Liên đoàn hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số y viên
Ban Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp chai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
12
c) Các cuộc họp của Ban Thưng vụ là hợp l khi có trên 1/2 (mt phần hai)
Ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi tn 1/2
(một phần hai) tổng sthành viên Ban Thường vụ biểu quyết tán thành. Trong
trường hợp số ý kiến tán thành không tán thành ngang nhau thì quyết định
thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
đ) Giữa hai khọp, Ban Thường v thbiểu quyết hoặc quyết định
c vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ tng qua việc lấy ý kiến
Ban Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra Ln đoàn do Đi hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) và một s y viên. S lưng, cơ cu, tiêu chun
y viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng
với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám t việc thc hin Điều lệ Liên đoàn, ngh quyết Đi hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của
Liên đoàn trong hoạt động của các tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên.
b) Xem t, x lý đơn thư, phn ánh, kiến ngh, tranh chấp, khiếu ni, t cáo
của tổ chức, hội viên công dân liên quan tới tổ chức Liên đoàn, hội viên, các
tổ chức thuộc Liên đoàn đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến ngh, tranh chấp, khiếu nại, tcáo của Liên đoàn theo quy đnh của pháp luật và
Điều lệ Liên đoàn. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét,
gii quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuc thẩm quyền
của Ban Thường v, Ban Chấp hành. Trường hp không giải quyết được thì
chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp nh ban hành, tuân thủ
quy định của pp lut và Điều l Liên đn. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể
biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch Liên đoàn đại din pháp nhân của Liên đoàn trước pháp luật,
chu trách nhiệm trước pháp luật v mọi hoạt đng của Ln đn. Ch tch
Ln đoàn do Ban Chấp hành bầu trong sốc Ủy viên Ban Thường vụ Liên đn.
Nhim k ca Ch tịch Liên đn là 05 (m) năm, ng với nhim kcủa
Ban Chấp hành Liên đoàn.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Liên đoàn:
13
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Liên đoàn hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh Chủ tịch quá 02 Liên đoàn (Hội) và tương đương.
- Không phải là cán bộ, công chức trong các quan, tổ chức trực tiếp
quản lý hoặc tham u quản lý v lĩnh vc hoạt đng chính của Liên đn;
trừ trường hợp được cấp thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Liên đoàn cán bộ, công chức, viên chc
hoặc cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền
đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
- Có đủ sức khỏe và trí tuệ để đảm nhận các nhiệm vụ của Liên đoàn.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên đoàn:
a) Thực hiện nhim vụ, quyền hn theo Quy chế hot đng của Ban
Chp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn.
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép
thành lập Liên đoàn, quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của
Liên đoàn, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn về mọi hoạt động
của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn theo quy định
Điu lệ Liên đoàn; ngh quyết Đi hội; ngh quyết, quyết định của Ban Chp hành,
Ban Thường vụ Liên đoàn.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ c n bản của Ln đn.
đ) Khi Chủ tịch Liên đoàn vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết
công việc của Liên đoàn được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch
Liên đoàn.
e) Thc hin các nhim vụ, quyn hn kc theo quy đnh của Điu l Liên đn.
4. Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Thường vụ Liên đoàn. Tu chuẩn Phó Chtch Ln đoàn do Ban Chấp nh
Liên đoàn quy định.
a) Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Liên đoàn chđạo, điều hành công tác của
Liên đoàn theo sự phân công của Chủ tịch Liên đoàn; chịu trách nhiệm trước
14
Ch tịch Liên đoàn và trước pháp luật v lĩnh vc ng việc được Chtch
Ln đoàn phân công hoặc ủy quyền.
b) Phó Chủ tịch Liên đoàn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn phù hợp với Điều lệ
Liên đoàn và quy định của pháp luật.
c) P Chủ tch được thay Chủ tch một số văn bn do Chủ tịch Ln đoàn
ủy nhiệm.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn:
a) Ch tch và P Chủ tịch Ln đn đưc min nhim trong các tng hợp:
kng đ sức khỏe; kng đ năng lực và uy tín đ hn thành nhiệm v;
theo yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Liên đoàn bbãi nhiệm khi kết luận của
cấp có thm quyền v việc Ch tch và P Ch tch Liên đoàn vi phm
pp luật, Điều lệ Liên đoàn làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Liên đoàn
hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi min nhiệm, bãi nhiệm Ch tịch Ln đoàn phải đng thời bu
Ch tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn hoặc
phân công người điều hành hoạt động của Liên đoàn trong thời gian chưa bầu
được Chủ tịch Liên đoàn.
6. Đình chỉ công tác cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó
Chủ tịch:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Liên đoàn bị đình chỉ trong các trường hợp:
bị tạm giam, tạm giữ đđiều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn.
b) Ban Chp hành Liên đoàn quy định cụ thhành vi vi phm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở li đối vi Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 18. Tổng Thư ký
Tng T ký do Ch tch Liên đoàn đ c trong số các y vn Ban Chấpnh
được quá 1/2 (một phần hai) thành viên Ban Chấp hành đồng ý. Tổng Thư
quyền hạn và nhiệm vụ sau:
a) Tổng Thư ký chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ
và Chủ tịch về hoạt động của Văn phòng Liên đoàn.
b) Tổng T ký là nời điều hành các hoạt động của Văn png Liên đoàn,
chuẩn bị nội dung các cuộc họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ, định k
báo cáo Ban Thường v, Ban Chp hành và Chủ tch v các hoạt động ca
Ln đoàn.
c) Chịu trách nhim vng tác hành chính, kế hoch, tng hợp ca Liên đoàn;
chuẩn bị báo cáo hàng tháng, quý, năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
15
d) Đảm bảo mối quan hệ vi Ln đoàn quốc gia, Ln đn c địa phương,
các tổ chức Taekwondo quốc tế các tổ chức thể thao khác theo quy định của
pháp luật và thông lệ quốc tế.
đ) Tổng Thư được thừa lệnh Chủ tịch một số văn bn do Chủ tịch
Liên đoàn ủy quyền.
Điều 19.
Văn phòng
các tổ chức thuộc Liên đoàn
1. Văn phòng các Ban chuyên môn (gọi chung Ban chuyên môn)
một bộ phận của Liên đoàn, thực hiện nhiệm vụ trong một hay nhiều lĩnh vực
chuyên n nhất định do Ban Chp hành quy định, được thành lập theo
Nghị quyết của Ban Chấp hành.
2. Ban chuyên môn c thành viên y viên Ban Chp hành Liên đoàn.
Số lượng thành viên trong Ban chuyên môn do Ban Chấp hành quy định.
Tùy tình hình hoạt động, Ban Chấp hành quy định số lượng Ban chuyên môn
của các lĩnh vực.
3. Các lĩnh vực hoạt động của các Ban chuyên môn:
a) Văn phòng
b) Kiểm tra, Khen thưởng, Kỷ luật.
c) Kinh tế, Vận động tài trợ.
d) Tuyên truyền, Đối ngoại, quan hệ quốc tế.
đ) Ban chuyên môn (tổ chc thi đu, đào to trng tài, hot động phong trào,
phát triển hội viên, thành viên, đào tạo huấn luyện viên, đào tạo vận động viên).
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHP, HP NHT
VÀ GII TH LIÊN ĐOÀN
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn
Việc đổi n, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Liên đoàn thực hiện
theo quy định của Bluật Dân s, quy định của pháp luật v hội, nghquyết
Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Liên đoàn
Việc thu hồi con dấu đối với Liên đoàn đổi n, Liên đoàn bchia, tách,
sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thđược thực hiện
theo quy định của pháp luật vquản , sdụng con dấu các quy định của
pháp luật liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
16
Điều 22. Tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính của Liên đoàn:
a) Nguồn thu của Liên đoàn:
- Phí gia nhập Liên đoàn, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
- Tin tài trợ, ủng hộ của tổ chức, nhân trong và ngoài nước theo quy định
của pp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vĐảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Liên đoàn:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, cnh sách đi vi những người làm việc ti
Ln đoàn theo quy định của Ban Chấp hành Liên đoàn phù hợp với quy định
của pháp luật.
- Chi khen thưởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chp nh.
2. Tài sản của Liên đoàn:
a) i sn của Liên đoàn bao gm trs, trang thiết b, phương tiện
phục vụ hoạt động của Liên đoàn các tài sản hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật. Tài sản của Liên đoàn được hình thành từ nguồn kinh pcủa
Liên đoàn do các tổ chức, nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định
của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Liên đoàn thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Liên đoàn.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
c) Khi Liên đoàn chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Liên đoàn
kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Liên đoàn tài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối vi tài sn của Liên đoàn đưc nh tnh t nguồn t của
Ln đoàn thì việc quản lý, sdụng xử được thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn:
17
a) Tài chính, tài sản của Liên đoàn chỉ được sử dụng cho các hoạt động
của Liên đoàn.
b) Tài cnh, tài sản của Ln đoàn khi chia, ch; p nhp; hp nhất, đình chỉ
hoạt động thời hạn giải thđược giải quyết theo quy định của pp luật
về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Liên đoàn ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
tài sản của Liên đoàn đảm bo nguyên tc ng khai, minh bạch, tiết kim phù hợp
với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Liên đoàn phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định
của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Liên đoàn.
- Msổ kế toán ghi chép u trữ c nghiệp vụ kinh tế, i chính, i sản
liên quan đến Liên đoàn (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật
do các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn quan tài chính
cùng cấp với quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn
hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập
Liên đoàn.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chu s thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và s dụng
tài cnh, i sản của quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có
thm quyền cho pp thành lập Liên đoàn hoặc quan tài chính của cơ quan
nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn quan kiểm toán
thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điu 24. Gii quyết tài sn, tài chính khi Liên đoàn chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Liên đoàn
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi chia, tách:
a) Sau khi chia Liên đoàn, Liên đoàn bị chia chấm dứt hoạt động, quyền,
nghĩa vụ về tài sản, tài cnh được chuyển giao cho Ln đoàn mi theo quyết định
chia Liên đoàn.
b) Sau khi tách, các Ln đoàn thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Liên đoàn đó.
18
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi sáp nhập:
a) Liên đoàn được sáp nhập vào Liên đoàn khác, thì tài sản, tài chính của
Liên đoàn được sáp nhập chuyển giao cho Liên đoàn sáp nhập.
b) Liên đoàn sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm vcác khoản nợ chưa thanh toán về tài sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Liên đoàn được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn hợp nhất:
a) Sau khi hp nhất Liên đoàn thành Liên đn mới, các Liên đoàn hợp nhất
chm dứt tồn ti, Liên đoàn mới đưc hưởng các quyền, lợi ích hp pháp,
chịu trách nhiệm vc khoản nchưa thanh toán, c hợp đồng dịch vụ
c Ln đn hp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Liên đoàn hợp nhất không được phân chia,
chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Liên đoàn mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn bị đình chỉ
hoạt động có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Liên đoàn chỉ được chi
c khon có nh cht thường xuyên cho bộ phận tờng trực giúp việc Liên đoàn
hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Liên đoàn giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Liên đoàn. Việc bán, thanh lý tài sản
của Liên đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Liên đoàn và tiền thu được do bán, thanh lý
tài sản của Liên đoàn được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Liên đoàn.
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với i sản, tài cnh t của Liên đoàn tài sản, tài chính của
tổ chức, nhân trong, ngi nước tài trợ, viện trợ n lại của Liên đoàn do
quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó.
Đối với tài sn do ngân sách n nước cấp hoặc có nguồn gc t ngân sách
nhà nước (nếu có) Liên đoàn thực hiện chuyển giao cho quan tài chính cùng
cấp tương ứng với Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
19
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Ln đoàn, hội viên có thành ch xuất sắc được Liên đoàn
khen thưởng hoặc được Liên đoàn đ nghị cơ quan, t chức có thm quyền
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chp hành Ln đoàn quy định cụ thể hình thức, thẩm quyn, thủ tục
khen thưởng trong nội bLiên đoàn theo quy định ca pháp luật và Điều l
Ln đoàn.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Liên đoàn thì bị xem xét, thi hành k luật bằng
c hình thức: từ phê bình, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Ln đoàn, giải thể tchức
này của Liên đoàn. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Ln đoàn quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét
kỷ luật trong Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn
1. Chỉ Đại hội Liên đoàn Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh mới
quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn
phải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức mặt tại Đại hội
tán thành.
2. Điều lệ phải đưc Ln đoàn hoàn thiện đảm bảo p hp theo quy định ca
pp luật và đưc Chtịchy ban nn n Thành phHChí Minh p duyệt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Ln đoàn Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 (tám)
chương và 28 (hai ơi m) Điều đã được Đại hội Liên đoàn Taekwondo
Tnh phHồ Chí Minh nhim k2026 - 2031 thông qua ngày 30 tháng 01
m 2026 tại Thành phHồ Chí Minh có hiệu lực thi hành theo Quyết định
phê duyt của Chtịch Ủy ban nhân n Thành phHChí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Liên đoàn, Ban Chp hành
Liên đoàn Taekwondo Thành phố Hồ C Minh trách nhiệm hướng dẫn
tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4333/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Taekwondo Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4333/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×