Quyết định 340/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh văn bản cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 340/TTG NGÀY 24 THÁNG 5 NĂM 1996 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để tăng cường công tác quản lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Trưởng ban Ban đối Ngoại Trung ương Đảng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3.- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và lãnh đạo cơ quan Trung ương các tổ chức nhân dân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 340/TTg ngày 24 tháng 5 năm 1996 của
Thủ tướng Chính phủ)

CHƯƠNG I

CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.- Các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, dưới đây viết tắt là TCPCP, để được tiến hành các hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận hoặc các mục đích khác, phải được phép của Chính phủ Việt Nam dưới các hình thức: Giấy phép hoạt động, Giấy phép lập Văn phòng dự án hoặc Giấy phép lập Văn phòng đại diện.

Điều 2.- TCPCP được xét cấp Giấy phép hoạt động khi có đủ các điều kiện:

1. Có tư cách pháp nhân theo pháp luật nước mình hoặc pháp luật của nước cho đặt trụ sở chính.

2. Có điều lệ, tôn chỉ mục đích hoạt động rõ ràng.

3. Đã có hoặc dự kiến có các chương trình, dự án phát triển, nhân đạo tại Việt Nam phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Việt Nam; cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Việt Nam và tôn trọng phong tục, tập quán truyền thống của Việt Nam.

Điều 3.- TCPCP được xét cấp Giấy phép lập Văn phòng dự án khi có đủ các điều kiện:

1. Đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 1, điểm 2, Điều 2 của Quy chế này.

2. Có chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt và quy mô, tính chất của chương trình, dự án đó đòi hỏi sự điều hành, giám sát thường xuyên, tại chỗ.

Điều 4.- TCPCP được xét cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện tại Hà Nội khi có đủ các điều kiện:

1. Đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm 1, điểm 2, Điều 2 của quy chế này.

2. Đã có chương trình, dự án viện trợ có hiệu quả tại Việt Nam trong ít nhất 2 năm trước đó.

3. Trong quá trình hoạt động ở Việt Nam luôn luôn tôn trọng pháp luật Việt Nam và phong tục, tập quán truyền thống của Việt Nam.

4. Hiện có các chương trình, dự án Viện trợ dài hạn (từ 2 năm trở lên) tại Việt Nam và đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt.

Điều 5.- Cơ quan có thẩm quyền xét cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung hoặc thu hồi các loại Giấy phép là Uỷ ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ (dưới đây gọi tắt là Uỷ ban). Cơ quan thường trực về công tác phi chính phủ nước ngoài của Uỷ ban là Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (dưới đây viết tắt là Liên hiệp).

CHƯƠNG II

THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP

Điều 6.-

a. Hồ sơ xin Giấy phép hoạt động tại Việt Nam gồm:

1. Đơn đề nghị của người đứng đầu TCPCP viết bằng tiếng Việt và tiếng Anh (hoặc tiếng Pháp) gửi Uỷ ban nêu những nội dung chính sau đây:

- Tên đầy đủ của tổ chức, nơi đặt trụ sở chính.

- Tôn chỉ, mục đích hoạt động.

- Sơ lược về lịch sử phát triển của tổ chức.

- Nguồn và khả năng tài chính.

- Chương trình, dự án và kế hoạch hoạt động tại Việt Nam.

2. Điều lệ của TCPCP.

3. Văn bản chứng nhận tư cách pháp nhân do cơ quan có thẩm quyền của nơi thành lập hoặc nơi đặt trụ sở chính cấp, hoặc bản sao có công chứng.

b. Hồ sơ xin lập Văn phòng dự án, ngoài những tài liệu nêu tại khoản a của Điều này, cần có thêm:

1. Nêu rõ trong đơn lý do lập Văn phòng dự án; nơi dự kiến đặt Văn phòng dự án; số người nước ngoài và người Việt Nam cần thiết cho hoạt động của Văn phòng.

2. Văn bản chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt.

3. Tiểu sử của người dự kiến làm trưởng Văn phòng dự án.

Điều 7.- Hồ sơ xin lập Văn phòng đại diện tại Hà Nội, ngoài những tài liệu nêu ở khoản a, Điều 6 của Quy chế này, cần có thêm:

1. Nêu rõ trong đơn lý do lập Văn phòng đại diện, dự kiến số người nước ngoài và người Việt Nam cần thiết làm việc tại Văn phòng đại diện.

2. Bản báo cáo hoạt động tại Việt Nam ít nhất 2 năm trước đó.

3. Văn bản chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền tại Việt Nam phê duyệt.

4. Tiểu sử của người dự kiến được cử làm Trưởng Văn phòng đại diện và Giấy giới thiệu làm đại diện tại Việt Nam của người đứng đầu TCPCP.

Điều 8.- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày đối với giấy phép hoạt động; không quá 60 (sáu mươi) ngày đối với Giấy phép lập Văn phòng dự án; không quá 90 (chín mươi) ngày đối với Giấy phép lập Văn phòng đại diện, Uỷ ban thông báo kết quả đến TCPCP liên quan.

Điều 9.- Thời hạn Giấy phép cấp lần đầu:

- Không quá sáu tháng đối với Giấy phép hoạt động cấp cho TCPCP vào khảo sát, xây dựng dự án, chương trình.

- Không quá một năm đối với Giấy phép hoạt động cấp cho TCPCP đang thực hiện chương trình, dự án viện trợ tại Việt Nam.

- Không quá hai năm đối với Giấy phép lập Văn phòng dự án.

- Không quá ba năm đối với Giấy phép lập Văn phòng đại diện.

Nếu có nhu cầu gia hạn, TCPCP làm đơn gửi Uỷ ban ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi Giấy phép hết hạn. Thời gian gia hạn cho mỗi lần không quá thời hạn Giấy phép cấp lần đầu.

Điều 10.- Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày cấp hoặc gia hạn Giấy phép, TCPCP phải hoàn thành thủ tục đăng ký hoạt động với Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan.

Điều 11.- Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Giấy phép đã cấp, như đổi tên gọi, chuyển trụ sở Văn phòng dự án, Văn phòng đại diện, thay thế trưởng Văn phòng, Trưởng đại diện, bổ sung nhân viên làm việc tại Văn phòng, điều chỉnh phạm vi, nội dung hoạt động, TCPCP phải có đơn đề nghị Uỷ ban, đồng gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi mình hoạt động hoặc nơi đặt Văn phòng dự án, Văn phòng đại diện.

Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận đơn, Uỷ ban có văn bản trả lời TCPCP liên quan.

Điều 12.- Văn phòng dự án, Văn phòng đại diện và các TCPCP được cấp Giấy phép hoạt động tại Việt Nam phải chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

1. Khi Giấy phép hết thời hạn.

2. Khi có quyết định thu hồi Giấy phép của Uỷ ban theo quy định tại khoản b, Điều 17 của Quy chế này.

Giấy phép lập Văn phòng dự án đương nhiên hết hiệu lực khi chương trình, dự án viện trợ kết thúc. Giấy phép lập Văn phòng đại diện cũng đương nhiên hết hiệu lực khi TCPCP không còn có hoạt động nào như đã nêu trong đơn xin lập Văn phòng đại diện.

Trong thời hạn không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày Giấy phép hết hạn, hoặc nhận được thông báo buộc chấm dứt hoạt động, TCPCP phải giải quyết xong các vấn đề liên quan đến trụ sở, nhà ở, người làm thuê, phương tiện làm việc, thanh toán xong các khoản nợ (nếu có) và những vấn đề liên quan khác với các tổ chức và cá nhân tại Việt Nam.

CHƯƠNG III

QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TCPCP TẠI VIỆT NAM

 

Điều 13.- Hoạt động của TCPCP tại Việt Nam phải theo đúng nội dung, phạm vi đã quy định trong Giấy phép được cấp.

Điều 14.- Trưởng Văn phòng đại diện, trưởng Văn phòng dự án hoặc người được TCPCP uỷ nhiệm đại diện cho các hoạt động tại Việt Nam (trong trường hợp chỉ có Giấy phép hoạt động) là người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của TCPCP đó tại Việt Nam.

Người được TCPCP uỷ nhiệm làm đại diện và trưởng Văn phòng dự án có trách nhiệm định kỳ ba tháng một lần, Trưởng Văn phòng đại diện có trách nhiệm định kỳ sáu tháng một lần báo cáo bằng văn bản cho Uỷ ban về hoạt động của tổ chức mình tại Việt Nam, đồng thời có trách nhiệm báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải thích những vấn đề liên quan tới hoạt động của tổ chức mình cho Uỷ ban khi được yêu cầu.

Khi kết thúc dự án hoặc hết năm tài chính, TCPCP phải có báo cáo quyết toán gửi đến Uỷ ban, cơ quan chủ quản dự án (Bộ, Ban, ngành, cơ quan Trung ương của tổ chức nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

Điều 15.-

a. Sau khi được cấp Giấy phép lập Văn phòng dự án hoặc Văn phòng đại diện, TCPCP được phép thuê trụ sở, nhà ở và được thuê nhân công là người Việt Nam làm việc cho văn phòng theo các quy định của pháp luật Việt Nam.

b. Đại diện và nhân viên là người nước ngoài của TCPCP (khi đã có chương trình, dự án viện trợ cho Việt Nam) được mở tài khoản chuyên chi (bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam có gốc ngoại tệ) tại các Ngân hàng được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

c. Việc nhập khẩu vào Việt Nam các thiết bị văn phòng, phương tiện giao thông và phụ tùng thay thế, đồ dùng cá nhân cần thiết cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của Văn phòng đại diện và nhân viên là người nước ngoài của Văn phòng được áp dụng theo quy định hiện hành của Việt Nam.

 

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 16.- Các Văn phòng đại diện đã được Chính phủ Việt Nam cho phép lập trước khi có Quy chế này không phải xét duyệt lại, nhưng phải bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực và phải thực hiện đầy đủ các quy định của Quy chế này.

Các TCPCP đã hoạt động tại Việt Nam trước khi ban hành quy chế này, trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực phải làm thủ tục xin Giấy phép hoạt động, hoặc buộc phải chấm dứt hoạt động.

Các bộ phận công tác của TCPCP hiện đang hoạt động tại Việt Nam, có trụ sở và nhân viên, nhưng chưa được Chính phủ Việt Nam cấp Giấy phép, trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực, phải làm thủ tục xin lập Văn phòng dự án hoặc Văn phòng đại diện theo các quy định của Quy chế này, hoặc buộc phải chấm dứt hoạt động.

Điều 17.-

a. Các tổ chức, cá nhân đóng góp tích cực, có hiệu quả cho các chương trình phát triển và nhân đạo tại Việt Nam được nhân dân và Nhà nước Việt Nam hoan nghênh và ghi công.

b. Những TCPCP có hoạt động không phù hợp với Giấy phép được cấp, hoặc vi phạm các quy định của Quy chế này, tuỳ theo mức độ vi phạm, sẽ bị cơ quan cấp Giấy phép đình chỉ một phần hoạt động hoặc thu hồi Giấy phép. Mọi hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam của TCPCP và nhân viên của TCPCP sẽ bị xử lý theo pháp luật Việt Nam.

Điều 18.- Uỷ ban Công tác về các tổ chức phi chính phủ có trách nhiệm thực hiện và chỉ đạo các cơ quan, địa phương liên quan thực hiện Quy chế này.

Điều 19.- Các Bộ, Ban, ngành, các tổ chức nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ và giám sát việc thực hiện Quy chế này theo chức trách của mình. Nếu phát hiện có trường hợp vi phạm, phải xử lý kịp thời theo thẩm quyền và báo cáo lên Uỷ ban.

Điều 20.- Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký; các quy định khác trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

 

thuộc tính Quyết định 340/TTg

Quyết định 340/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế về hoạt động của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:340/TTgNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành:24/05/1996Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Cơ cấu tổ chức
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 340/TTg

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
--------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------
No. 340-TTg
Hanoi ,May 24, 1996
 
DECISION
PROMULGATING THE REGULATION ON THE ACTIVITIES OF FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZA-TIONS IN VIETNAM
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
In order to strengthen the management of the foreign Non-Governmental Organizations in Vietnam and also to create favorable conditions for them;
At the proposals of the Minister-Director of the Office of the Government and the Head of the Foreign Relations Commission of the Central Committee of the Party,
DECIDES:
Article 1.- To issue together with this Decision the Regulation on the Activities of Foreign Non-Governmental Organizations in Vietnam.
Article 2.- The Minister-Director of the Office of the Government, the Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People’s Committees of the provinces and cities directly under the Central Government, the President of the Vietnam Union of Friendship Organizations and the leaderships of the central agencies of the concerned people�s organizations shall have to implement this Decision.
 

 
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet
 
REGULATION
ON THE ACTIVITIES OF FOREIGN NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATIONS IN VIETNAM
(issued together with Decision No.340-TTg of May 24, 1996 of the Prime Minister)
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- The foreign Non-Governmental Organizations, in order to conduct non-profit activities in development support and humanitarian aid in Vietnam or other purposes, must have the permission of the Vietnamese Government in these forms: Operating Permit, Permit to establish a Project Office or Permit to establish a Representative Office.
Article 2.- A Non-Governmental Organization is eligible for an Operating Permit when it gathers the following conditions:
1. It has the legal person status under the law of its country or the law of the country where it is allowed to set up its head office.
2. It has a well defined statute, guiding principle and objective.
3. It has worked out or has at least conceived a plan for the programs and projects of development and humanitarian aid in Vietnam in line with the policy of the Vietnamese State on socio-economic development; it is committed to strictly abiding by the Vietnamese law and the traditional customs and habits of Vietnam.
Article 3.- A Non-Governmental Organization is eligible for a permit to set up a Project Office when it gathers the following conditions:
1. It meets the requirements prescribed in Point 1, Point 2 of Article 2 of this Regulation.
2. Its program or project has been ratified by a competent level of Vietnam and the scale and character of this program or project requires permanent and on-spot direction and supervision.
Article 4.- A Non-Governmental Organization is eligible for a Permit to set up a Representative Office in Hanoi if it gathers the following conditions:
1. It meets the requirements set out in Point 1 and Point 2 of Article 2 of this Regulation.
2. It has been conducting an efficient aid program or project in Vietnam for at least two years.
3. In the process of its operation in Vietnam, it has always respected Vietnam’s law and traditional customs and habits.
4. It is actually conducting long- term (from 2 years upward) aid program or project in Vietnam which has been ratified by the authorized level of Vietnam.
Article 5.- The agencies which have the competence to issue, extend, modify, amend or withdraw these permits are the Committee of Work Concerning the Non-Governmental Organizations (Committee for short). The standing agency of this Committee is the Vietnam Union of Friendship Organizations (Union for short).
Chapter II
PROCEDURES FOR THE ISSUE, EXTENSION, MODIFICATION, AMENDMENT AND WITHDRAWAL OF PERMITS
Article 6.-
a/ The dossier to apply for an Operating Permit in Vietnam includes:
1. An application of the Head of the Non-Governmental Organization written in Vietnamese and English (or French) addressed to the Committee specifying the following main contents:
- The full name of the organization and the location of its main office.
- Guiding principle and objective of activity.
- A summarized history of the development of the organization.
- Financial sources and capabilities.
- Program, project and plan of operation in Vietnam.
2. Statute of the Non-Governmental Organization.
3. Document certifying the legal person status issued by the authorized agency at the place of its establishment or the place where it has established its main office, or a notarized copy.
b/ The dossier to apply for the establishment of the Project Office, apart from the papers mentioned in Item (a) of this Article, must also specify and include:
1. The reason for establishment the Project Office, the projected location of the Project Office; the number of foreigners and Vietnamese necessary for the operation of the Office.
2. Documents about the program or project already ratified by authorized level of Vietnam.
3. A resume of the person intended as Head of the Project Office.
Article 7.- The dossier applying for the establishment of a Representative Office in Hanoi, apart from the papers set out in Item (a) of Article 6 of this Regulation, must also specify and include:
1. The reason for the establishment of the Representative Office; the projected number of foreigners and Vietnamese necessary for the work at the Representative Office.
2. A report on its activities in Vietnam at least over the previous two years.
3. The written documents about the program or project already ratified by the authorized level of Vietnam.
4. A resume of the person intended as Head of the Representative Office and a letter of recommendation of the Head of the Non-Governmental Organization appointing him/her as representative in Vietnam.
Article 8.- Within no more than 30 (thirty) days after receiving the full valid dossier applying for an Operating Permit, no more than 60 (sixty) days for a permit to set up the Project Office, and no more than 90 (ninety) days for a permit to establish the Representative Office, the Committee shall inform the concerned Non-Governmental Organization of the result.
Article 9.- Time limit for the first issue of a Permit:
- No more than six months for an Operating Permit issued to a Non-Governmental Organization which enters Vietnam to conduct survey and draw up the project or program.
- No more than one year for an Operating Permit to a Non-Governmental Organization which is conducting an aid program or project in Vietnam.
- No more than two years for a Permit to set up a Project Office.
- No more than three years for a Permit to establish a Representative Office.
If an extension is needed, the Non-Governmental Organization may send an application to the Committee at least 30 (thirty) days before the expiry of the Permit. The term for each extension shall not exceed the term of the Permit issued for the first time.
Article 10.- Within 30 (thirty) days after the issue or extension of the Permit, the Non-Governmental Organization shall have to complete the procedure for registration of its operation with the People’s Committee of the concerned province or city directly under the Central Government.
Article 11.- If the need arises to modify or amend the contents of the Permit already issued, such as renaming, relocation of the Project Office or Representative Office, replacement of the Head of the Project Office or Head of the Representative Office, or addition of personnel at the Office or readjustment of the scale and contents of its operations, the Non-Governmental Organization shall have to make a written proposal to the Committee and to the People’s Committee of the province of city directly under the Central Government where it is operating or where it has established its Project Office or Representative Office.
Within 30 (thirty) days after receiving the proposal, the Committee shall have to make a written reply to the concerned Non-Governmental Organization.
Article 12.- A Project Office, a Representative Office and the No�s which have been issued Operating Permits in Vietnam shall have to terminate their operations in the following cases:
1. Expiry of the Operating Permit.
2. When the Committee issues a decision to withdraw the Permit as stipulated in Item (b), Article 17 of this Regulation.
A Permit to set up a Project Office shall automatically cease to be effective when the aid program or project is terminated. A Permit to establish a Representative Office shall also automatically cease to be effective when the Non-Governmental Organization no longer conducts any activities as stated in the application for the establishment of the Representative Office.
Within no more than 30 (thirty) days after the expiry of the Permit or upon reception of the notice forcing it to terminate its operation, the Non-Governmental Organization shall have completed the settlement of all issues related to the office, the residential houses, the hired personnel, the working means, paid all the debts (if any), and settled all other issues related to the organizations and individuals in Vietnam.
Chapter III
RIGHTS AND RESPONSIBILITIES OF THE NON-GOVERNMENTAL ORGANIZATIONS IN VIETNAM
Article 13.- The activities of all the Non-Governmental Organizations in Vietnam shall have to comply with the content and scope already stipulated in the issued Permit.
Article 14.- The Head of the Representative Office, the Head of the Project Office or the person delegated by the Non-Governmental Organization to carry out its operations in Vietnam (in case they have only an Operating Permit) shall take responsibility for all activities of this Non-Governmental Organization in Vietnam.
The person delegated by the Non-Governmental Organization to act as its representative and the Head of the Project Office shall have to report in writing periodically every three months for the Head of a Project Office, and every six months for the Head of a Representative Office about the activities of their organizations in Vietnam. They also have to report and supply documents or clarifications about the issues related to the activities of their organizations to the Committee when requested.
Upon completion of the project or the fiscal year, the Non-Governmental Organization shall have to report on the balance of accounts and send the report to the Committee and the agency owner of the project (the Ministries, Commissions, branches or central offices of the people�s organizations or the People�s Committees of the provinces or cities directly under the Central Government).
Article 15.-
a/ After receiving the Permit to set up its Project Office or Representative Office, the Non-Governmental Organization is allowed to rent offices and residential houses, and hire Vietnamese personnel to work for the Office according to provisions of Vietnamese law.
b/ The foreign representative and foreign personnel of the Non-Governmental Organization (after having filed the aid program and project to Vietnam) shall be allowed to open their spending accounts (in foreign currencies or Vietnam Dong from foreign currency sources) at the banks set up and operating according to Vietnamese law.
c/ The importation into Vietnam of office equipment, transport means and spare parts, and personal effects necessary for the work and life of the Representative Office and foreign employees of the Office shall conform to the current regulations of Vietnam.
Chapter IV
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 16.- The Representative Offices which were set up by permission of the Vietnamese Government prior to the issue of this Regulation shall not have to go through a revision, but they must complement and perfect their dossiers within 60 (sixty) days after this Regulation takes effect and must fully observe the stipulations of this Regulation.
The Non-Governmental Organizations which had operated in Vietnam prior to the promulgation of this Regulation shall have, within 60 (sixty) days after this Regulation takes effect, fill the procedures applying for Operating Permits or shall have to terminate their operations.
The different working sections of the Non-Governmental Organization which are operating in Vietnam, which have an office and their personnel but have not received permission from the Vietnamese Government, shall have, within 60 (sixty) days after this Regulation takes effect, to fill the procedure of application for establishment of their Project Offices or Representative Offices as required by this Regulation, or shall have to terminate their operations.
Article 17.-
a/ The organizations and individuals that make active and effective contributions to the development and humanitarian programs in Vietnam shall be acclaimed and have their services recorded by the people and State of Vietnam.
b/ The Non-Governmental Organizations which undertake activities at variance with the Permits already issued or which violate the provisions of this Regulation shall, depending on the extent of their violations, have their Operating Permits partially suspended or withdrawn by the issuing agencies. All acts of violation of Vietnamese law by any Non-Governmental Organization and its personnel shall be dealt with according to Vietnamese law.
Article 18.- The Committee of Work Concerning the Non-Governmental Organizations shall have to implement and direct the concerned agencies and localities to implement this Regulation.
Article 19.- The Ministries, Commissions, branches, people�s organizations and the People�s Committees of the provinces and cities shall have to guide and assist and supervise the implementation of this Regulation in conformity with their responsibilities and powers. Whenever a violation is detected, they shall have to settle it in time according to their jurisdiction and report the matter to the Committee.
Article 20- This Regulation takes effect on the date of its signing. The earlier stipulations contrary to this Regulation are now annulled.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decision 340/TTg DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi