Nghị định 12/CP của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 12/CP NGÀY 11 THÁNG 3 NĂM 1996 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Tổng cục Bưu điện là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước.
Điều 2.- Tổng cục Bưu điện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của cơ quan thuộc chính phủ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1. Về văn bản pháp luật:
a. Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, văn bản pháp quy, chính sách về bưu chính - viễn thông và các tần số vô tuyến điện.
Ban hành theo thẩm quyền các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành pháp luật và quy định của Chính phủ về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện.
b. Ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy phạm, thể lệ, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ về mạng lưới, dịch vụ, thiết bị bưu chính - viễn thông (kể cả thiết bị lẻ, thiết bị đồng bộ nhập khẩu), về quản lý máy phát và tần số vô tuyến điện.
2. Về quy hoạch, kế hoạch, kinh tế:
a. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển tổng thể ngành bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt; tham gia thẩm định phần về bưu chính - viễn thông trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và vùng lãnh thổ.
b. Quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng chuyên ngành bưu chính - viễn thông, tham gia việc thẩm định các dự án hợp tác liên doanh với nước ngoài có liên quan đến lĩnh vực bưu chính - viễn thông theo quy định của Chính phủ.
c. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền khung giá và cước, giá và cước các dịch vụ bưu chính - viễn thông, giá hoặc khung giá thanh toán các dịch vụ bưu chính - viễn thông giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính - viễn thông. Tham gia ý kiến với các ngành liên quan về quy định phí, lệ phí về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện.
d. Trình Chính phủ các chính sách khuyến khích, chế độ trợ giá, điều tiết, các biện pháp bảo hộ và hỗ trợ đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính - viễn thông phục vụ Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh và hoạt động công ích.
3. Về kỹ thuật, nghiệp vụ:
a. Cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ theo quy định của Chính phủ, gồm:
- Giấy phép hành nghề cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính - viễn thông, sản xuất máy phát vô tuyến điện và tổng đài điện tử, đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính - viễn thông cho tổ chức nước ngoài.
- Giấy phép thiết lập mạng lưới bưu chính - viễn thông (kể cả công cộng và chuyên dùng), sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện.
- Giấy phép xuất nhập khẩu tem bưu chính.
- Tham gia ý kiến với Bộ xây dựng trong việc cấp và thu hồi giấy phép hành nghề xây dựng và tư vấn xây dựng công trình bưu chính - viễn thông. Cấp và thu hồi giấy phép hành nghề lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị bưu điện.
Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định việc cấp và thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ khác thuộc ngành bưu chính - viễn thông theo quy định của Chính phủ.
b. Quy định kế hoạch đánh số các mạng lưới viễn thông.
c. Quyết định việc đóng mở các đường liên lạc viễn thông liên tỉnh và quốc tế, đường thư quốc tế theo quy định của Chính phủ.
d. Quản lý sự hoạt động của hệ thống đường trục viễn thông quốc gia. Quy định việc đấu nối các mạng lưới viễn thông chuyên dùng và mạng lưới kinh doanh dịch vụ, truyền dẫn tín hiệu phát thanh, truyền hình, truyền trang báo, đào tạo từ xa vào hệ thống đường trục viễn thông quốc gia.
e. Quyết định huy động các mạng lưới, phương tiện thiết bị bưu chính - viễn thông để phục vụ trong những trường hợp khẩn cấp theo uỷ quyền của Chính phủ.
g. Quyết định và công bố việc đóng, mở các dịch vụ bưu chính - viễn thông trong nước và với nước ngoài bao gồm cả việc thiết lập thông tin máy tính qua mạng lưới viễn thông công cộng, việc đóng, mở các bưu cục ngoại dịch, bưu cục kiểm quan, các đài duyên hải công cộng và chuyên dụng theo quy định của Chính phủ.
h. Ban hành quy chế đại lý dịch vụ bưu chính - viễn thông và phát hành báo chí.
i. Quyết định in và phát hành tem bưu chính.
k. Trình Chính phủ chính sách, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ về bưu chính - viễn thông và vô tuyến điện; Quản lý việc nghiên cứu khoa học công nghệ, các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về bưu chính - viễn thông và tần số vô truyến điện.
l. Quản lý và giám định chất lượng sản phẩm công nghiệp, dịch vụ bưu chính viễn thông theo quy định của Chính phủ.
m. Hướng dẫn và kiểm tra các hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện hoạt động tuân theo pháp luật.
n. Làm nhiệm vụ thường trực Uỷ ban tần số vô tuyến điện, Tổng cục trưởng Tổng cục bưu điện giữ chức Chủ tịch Uỷ ban tần số vô tuyến điện.
o. Giải quyết các tranh chấp về mạng lưới và dịch vụ bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện theo quy định của Chính phủ.
4. Về quan hệ quốc tế:
a. Trình Chính phủ việc ký kết, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện, việc hợp tác quốc tế về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện. Ký kết các điều ước quốc tế về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện nhân danh Chính phủ theo uỷ quyền của Chính phủ.
Tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện mà Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đã ký kết, tham gia.
b. Hướng dẫn kiểm tra các doanh nghiệp bưu chính - viễn thông Việt Nam trong việc thực hiện các điều ước quốc tế về bưu chính - viễn thông, hoạt động của các doanh nghiệp bưu chính - viễn thông Việt Nam trong các tổ chức bưu chính - viễn thông quốc tế.
c. Trình Chính phủ các giải pháp để bảo vệ chủ quyền và quyền lợi của quốc gia về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan khi được Chính phủ giao.
d. Chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện theo quy định của Chính phủ.
e. Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện thuộc thẩm quyền và theo uỷ quyền của Chính phủ.
5. Về tổ chức, cán bộ:
a. Trình Chính phủ quyết định hệ thống tổ chức, chức danh, tiêu chuẩn công chức, viên chức bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt.
b. Quản lý công tác tổ chức, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện theo quy định của Chính phủ.
6. Về thanh tra, kiểm tra:
Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra chuyên ngành bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện, xử lý các vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách và các quy định của Tổng cục bưu điện về quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước.
Kiểm soát việc sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện, xử lý can nhiễu theo quy định của pháp luật.
Giải quyết theo thẩm quyền việc khiếu nại, tố cáo các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về hoạt động bưu chính - viễn thông.
7. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp bưu chính - viễn thông và một số quyền của chủ sở hữu Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước về bưu chính - viễn thông theo quy định của Chính phủ.
Điều 3.- Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ toàn bộ công tác của Tổng cục. Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về nhiệm vụ được Tổng cục trưởng phân công. Tổng cục trưởng, các Phó Tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.
Điều 4.- Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Bưu điện gồm có:
1. Các tổ chức giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:
- Văn phòng,
- Vụ Chính sách Bưu điện,
- Vụ Kinh tế kế hoạch,
- Vụ Khoa học Công nghệ và hợp tác quốc tế,
- Vụ Tổ chức cán bộ,
- Thanh tra Bưu điện,
- Cục tần số vô tuyến điện,
- Các Cục Bưu điện khu vực:
+ Cục Bưu điện khu vực II (đặt tại thành phố Hồ Chí Minh),
+ Cục Bưu điện khu vực III (đặt tại thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng),
2. Tổ chức sự nghiệp (có thu):
- Trung tâm thông tin và xuất bản Bưu điện.
Tổng cục trưởng Tổng Cục Bưu điện quy định nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cụ thể của các đơn vị trên đây và quyết định biên chế của các tổ chức này trong phạm vi tổng biên chế của Tổng cục được Chính phủ giao.
Điều 5.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Bãi bỏ Nghị định số 28/CP ngày 24 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ và những quy định khác trước đây về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện trái với Nghị định này.
Điều 6.- Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

thuộc tính Nghị định 12/CP

Nghị định 12/CP của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:12/CPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành:11/03/1996Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Cơ cấu tổ chức
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị định 12/CP

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 12/CP NGÀY 11 THÁNG 3 NĂM 1996 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CỤC BƯU ĐIỆN

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

 

Điều 1.- Tổng cục Bưu điện là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước.

 

Điều 2.- Tổng cục Bưu điện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của cơ quan thuộc chính phủ theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Về văn bản pháp luật:

a. Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, văn bản pháp quy, chính sách về bưu chính - viễn thông và các tần số vô tuyến điện.

Ban hành theo thẩm quyền các Quyết định, Chỉ thị, Thông tư để chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành pháp luật và quy định của Chính phủ về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện.

b. Ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy phạm, thể lệ, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ về mạng lưới, dịch vụ, thiết bị bưu chính - viễn thông (kể cả thiết bị lẻ, thiết bị đồng bộ nhập khẩu), về quản lý máy phát và tần số vô tuyến điện.

2. Về quy hoạch, kế hoạch, kinh tế:

a. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển tổng thể ngành bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt; tham gia thẩm định phần về bưu chính - viễn thông trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và vùng lãnh thổ.

b. Quản lý Nhà nước về đầu tư và xây dựng chuyên ngành bưu chính - viễn thông, tham gia việc thẩm định các dự án hợp tác liên doanh với nước ngoài có liên quan đến lĩnh vực bưu chính - viễn thông theo quy định của Chính phủ.

c. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền khung giá và cước, giá và cước các dịch vụ bưu chính - viễn thông, giá hoặc khung giá thanh toán các dịch vụ bưu chính - viễn thông giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính - viễn thông. Tham gia ý kiến với các ngành liên quan về quy định phí, lệ phí về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện.

d. Trình Chính phủ các chính sách khuyến khích, chế độ trợ giá, điều tiết, các biện pháp bảo hộ và hỗ trợ đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính - viễn thông phục vụ Đảng, Nhà nước, quốc phòng, an ninh và hoạt động công ích.

3. Về kỹ thuật, nghiệp vụ:

a. Cấp, thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ theo quy định của Chính phủ, gồm:

- Giấy phép hành nghề cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính - viễn thông, sản xuất máy phát vô tuyến điện và tổng đài điện tử, đại lý cung cấp dịch vụ bưu chính - viễn thông cho tổ chức nước ngoài.

- Giấy phép thiết lập mạng lưới bưu chính - viễn thông (kể cả công cộng và chuyên dùng), sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện.

- Giấy phép xuất nhập khẩu tem bưu chính.

- Tham gia ý kiến với Bộ xây dựng trong việc cấp và thu hồi giấy phép hành nghề xây dựng và tư vấn xây dựng công trình bưu chính - viễn thông. Cấp và thu hồi giấy phép hành nghề lắp đặt, kiểm tra, hiệu chỉnh thiết bị bưu điện.

Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện quyết định việc cấp và thu hồi các loại giấy phép, chứng chỉ khác thuộc ngành bưu chính - viễn thông theo quy định của Chính phủ.

b. Quy định kế hoạch đánh số các mạng lưới viễn thông.

c. Quyết định việc đóng mở các đường liên lạc viễn thông liên tỉnh và quốc tế, đường thư quốc tế theo quy định của Chính phủ.

d. Quản lý sự hoạt động của hệ thống đường trục viễn thông quốc gia. Quy định việc đấu nối các mạng lưới viễn thông chuyên dùng và mạng lưới kinh doanh dịch vụ, truyền dẫn tín hiệu phát thanh, truyền hình, truyền trang báo, đào tạo từ xa vào hệ thống đường trục viễn thông quốc gia.

e. Quyết định huy động các mạng lưới, phương tiện thiết bị bưu chính - viễn thông để phục vụ trong những trường hợp khẩn cấp theo uỷ quyền của Chính phủ.

g. Quyết định và công bố việc đóng, mở các dịch vụ bưu chính - viễn thông trong nước và với nước ngoài bao gồm cả việc thiết lập thông tin máy tính qua mạng lưới viễn thông công cộng, việc đóng, mở các bưu cục ngoại dịch, bưu cục kiểm quan, các đài duyên hải công cộng và chuyên dụng theo quy định của Chính phủ.

h. Ban hành quy chế đại lý dịch vụ bưu chính - viễn thông và phát hành báo chí.

i. Quyết định in và phát hành tem bưu chính.

k. Trình Chính phủ chính sách, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ về bưu chính - viễn thông và vô tuyến điện; Quản lý việc nghiên cứu khoa học công nghệ, các đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về bưu chính - viễn thông và tần số vô truyến điện.

l. Quản lý và giám định chất lượng sản phẩm công nghiệp, dịch vụ bưu chính viễn thông theo quy định của Chính phủ.

m. Hướng dẫn và kiểm tra các hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc lĩnh vực bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện hoạt động tuân theo pháp luật.

n. Làm nhiệm vụ thường trực Uỷ ban tần số vô tuyến điện, Tổng cục trưởng Tổng cục bưu điện giữ chức Chủ tịch Uỷ ban tần số vô tuyến điện.

o. Giải quyết các tranh chấp về mạng lưới và dịch vụ bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện theo quy định của Chính phủ.

4. Về quan hệ quốc tế:

a. Trình Chính phủ việc ký kết, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện, việc hợp tác quốc tế về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện. Ký kết các điều ước quốc tế về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện nhân danh Chính phủ theo uỷ quyền của Chính phủ.

Tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện mà Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đã ký kết, tham gia.

b. Hướng dẫn kiểm tra các doanh nghiệp bưu chính - viễn thông Việt Nam trong việc thực hiện các điều ước quốc tế về bưu chính - viễn thông, hoạt động của các doanh nghiệp bưu chính - viễn thông Việt Nam trong các tổ chức bưu chính - viễn thông quốc tế.

c. Trình Chính phủ các giải pháp để bảo vệ chủ quyền và quyền lợi của quốc gia về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan khi được Chính phủ giao.

d. Chỉ đạo thực hiện các chương trình, dự án quốc tế tài trợ về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện theo quy định của Chính phủ.

e. Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế về bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện thuộc thẩm quyền và theo uỷ quyền của Chính phủ.

5. Về tổ chức, cán bộ:

a. Trình Chính phủ quyết định hệ thống tổ chức, chức danh, tiêu chuẩn công chức, viên chức bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện. Tổ chức, hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt.

b. Quản lý công tác tổ chức, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện theo quy định của Chính phủ.

6. Về thanh tra, kiểm tra:

Tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra chuyên ngành bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện, xử lý các vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, chính sách và các quy định của Tổng cục bưu điện về quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực bưu chính - viễn thông và tần số vô tuyến điện trong phạm vi cả nước.

Kiểm soát việc sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện, xử lý can nhiễu theo quy định của pháp luật.

Giải quyết theo thẩm quyền việc khiếu nại, tố cáo các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về hoạt động bưu chính - viễn thông.

7. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp bưu chính - viễn thông và một số quyền của chủ sở hữu Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước về bưu chính - viễn thông theo quy định của Chính phủ.

 

Điều 3.- Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ toàn bộ công tác của Tổng cục. Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng về nhiệm vụ được Tổng cục trưởng phân công. Tổng cục trưởng, các Phó Tổng cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm.

 

Điều 4.- Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Bưu điện gồm có:

1. Các tổ chức giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

- Văn phòng,

- Vụ Chính sách Bưu điện,

- Vụ Kinh tế kế hoạch,

- Vụ Khoa học Công nghệ và hợp tác quốc tế,

- Vụ Tổ chức cán bộ,

- Thanh tra Bưu điện,

- Cục tần số vô tuyến điện,

- Các Cục Bưu điện khu vực:

+ Cục Bưu điện khu vực II (đặt tại thành phố Hồ Chí Minh),

+ Cục Bưu điện khu vực III (đặt tại thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng),

2. Tổ chức sự nghiệp (có thu):

- Trung tâm thông tin và xuất bản Bưu điện.

Tổng cục trưởng Tổng Cục Bưu điện quy định nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức cụ thể của các đơn vị trên đây và quyết định biên chế của các tổ chức này trong phạm vi tổng biên chế của Tổng cục được Chính phủ giao.

 

Điều 5.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Bãi bỏ Nghị định số 28/CP ngày 24 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ và những quy định khác trước đây về nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Tổng cục Bưu điện trái với Nghị định này.

 

Điều 6.- Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT
------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------
No. 12-CP
Hanoi , March 11, 1996
 
DECREE
ON THE FUNCTIONS, TASKS, POWERS AND ORGANIZATIONAL STRUCTURE OF THE DIRECTORATE GENERAL OF POST AND TELECOMMUNICATIONS
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to Decree No.15-CP of March 2, 1993 of the Government defining the tasks, powers and State management responsibility of the Ministries and ministerial-level Agencies;
Considering the proposals of the Director General of the Directorate General of Post and Telecommunications and the Minister-Chairman of the Government Commission on Organization and Personnel,
DECREES:
Article 1.- The Directorate General of Post and Telecommunications is an agency attached to the Government exercising the function of State management on post-telecommunications and radio frequency throughout the country.
Article 2.- The Directorate General of Post and Telecommunications implementing the task, power and State management responsibility of a Government agency as provided for in Article 21 of Decree No.15-CP of March 2, 1993 of the Government, has the following concrete tasks and powers:
1. Regarding legal documents:
a/ To submit to the Government drafts of laws, ordinances, legal documents and policy on post-telecommunications and radio frequency.
To issue in its jurisdiction decisions, directives and circulars for the direction, guidance and control of the implementation of the laws and regulations of the Government on post-telecommunications and radio frequency.
b/ To issue in its jurisdiction standards, regulations, rules, techno-economic norms and technological standards on the post-telecommunications networks, service and equipment (including part and complete imported equipment), and on control over radio frequency and transmitters.
2. Regarding economic plans and planning:
a/ To submit to the Government the strategy, planning, plans and the overall development project of the Post and Telecommunications branch and radio frequency throughout the country; to provide guidance and control over their implementation upon approval by the Government; to participate in the evaluation of the aspect of post-telecommunications in the socio-economic development planning and plans of the provinces and cities directly under the Central Government and of the territorial zones.
b/ To exert State management over investment and specialized construction undertaken by the Post-Telecomunications branch and participate in the evaluation of the cooperation and joint veture projects with foreign countries which are related to post-telecommunications as provided for by the Government.
c/ To submit to the Government for promulgation, or to promulgate in its jurisdiction the price and freight brackets, the price and freight of post-telecommunications service, the price or price brackets for the payment for telecommunications service among enterprises providing post-telecommunications service. To advise the concerned branches on post-telecommunications and radio frequency fees and taxes.
d/ To submit to the Government incentive policies, price-subsidy and regulating regimes, protective measures and assistance to the enterprises providing post and telecommunications service to the Party, State, defense, security and public interests.
3. Regarding technical and professional matters:
a/ To issue and revoke permits and certificates in accordance with the regulations set by the Government, namely:
- Business permits for enterprises providing post and telecommunications service and producing radio transmitters and electronic switchboards and for agencies providing post and telecommunications service to foreign organizations.
- Permits for setting up post and telecommunications networks (including public and specialized ones) and for using radio transmitters and frequency.
- Permits for import and export of postage stamps.
- To advise the Ministry of Construction on issuance and revocation of business permits in construction and construction consultancy of post and telecommunications projects. To issue and revoke permits for service in the installation, control and regulation of post and telecommunications equipment.
The Director General of the Directorate General of Post and Telecommunications will decide the issuance and revocation of other permits and certificates pertaining to the Post-Telecommunications branch as provided for by the Government.
b/ To decide plan for numbering the telecommunications networks.
c/ To decide the closing and opening of inter-provincial and international telecommunications lines, international mailing lines, as provided for by the Government.
d/ To manage the operation of the national telecommunications lines. To define the linkages in the specialized and commercial telecommunications networks. To load radio and television signals, pages and remote training onto the national telecommunications lines.
e/ To decide the employment of post and telecommunications networks, means and equipments in emergency cases on mandate of the Government.
f/ To decide and announce the closing and opening of post-telecommunications service at home and with foreign countries, including the setting up of computerized information through the public telecommunications networks, the closing and opening of external service post stations, customs control post stations, public and specialized coastal stations, as provided for by the Government.
g/ To issue the regulations for dealers in post and telecommunications service and newspaper distribution.
h/ To decide the printing and circulation of postage stamps.
i/ To submit to the Government policies and plans for development of post-telecommunications and radio science and technology; to manage scientific and technological research and research projects on post-telecommunications and radio frequency.
j/ To manage and evaluate the quality of industrial products and service in telecommunications service as provided for by the Government.
k/ To provide guidance and control over non-governmental associations and organizations operating in post-telecommunications and their radio frequency according to law.
l/ As the standing member of the Radio Frequency Committee, the Director General of the Directorate General of Post and Telecommunications will hold the function of Chairman of the Radio Frequency Committee.
m/ To settle disputes on post-telecommunications networks and service and radio frequency as provided for by the Government.
4. Regarding international relations:
a/ To submit to the Government for signing and approval of and accession to international treaties on post-telecommunications and radio frequency, and international cooperation on post-telecommunications and radio frequency. To sign international treaties on post-telecommunications and radio frequency on behalf of the Government as mandated by the Government.
To organize the implementation of the international treaties on post-telecommunications and radio frequency that the Vietnamese State and Government have signed or acceded to.
b/ To provide guidance to and control over the Vietnamese post and telecommunications enterprises in their implementation of international treaties on post and telecommunications, and the operation of the Vietnamese post and telecommunications enterprises in international post and telecommunications organizations.
c/ To submit to the Government measures for the protection of national sovereignty and interests in post-telecommunications and radio frequency; to organize the implementation of the related tasks assigned by the Government.
d/ To provide direction for the implementation of international aid programs and projects on post-telecommunications and radio frequency in aacordance with the Government regulations.
e/ To organize and participate in international conferences and seminars on post-telecommunications and radio frequency as prescribed by its jurisdiction and as mandated by the Government.
5. Regarding organization and personnel:
a/ To submit to the Government for decision the system of organization, titles and criteria for employees and officials in post-telecommunications and radio frequency and control their implementation upon Government apporval.
b/ To manage the organizational and personnel work, the training and fostering of post-telecommunications and radio frequency employees and officials as provided for by the Government.
6. Regarding inspection and control:
To organize and guide the work of specialized inspection on post-telecommunications and radio frequency; to settle administrative violations as provided for by law.
To exert control and inspection on the execution of laws, policies and regulations by the Directorate General of Post and Telecommunications on State management of post-telecommunications and radio frequency throughout the country.
To control the use of broadcasting equipment and radio frequency, to settle the cases of interference and jamming as provided for by law.
To issue within its jurisdiction the complaints and denunciations by domestic and foreign organizations and individuals on post and telecommunications operations.
7. To exercise State management function over the post and telecommunications enterprises and a number of State ownership rights towards State-owned enterprises in post and telecommunications as provided for by the Government.
Article 3.- The Director General of the Directorate General of Post and Telecommunications shall be accountable to the Prime Minister for all the operations of the Directorate General. Deputy Directors General shall be accountable to the Director General for their assignments by the Director General. The Director General and Deputy Directors General shall be appointed by the Prime Minister.
Article 4.- The organizational structure of the Directorate General of Post and Telecommuinications is composed of:
1. The organizations to assist the Director General to exercise the State-management function:
- The Central Office,
- The Post and Telecommunications Policy Department,
- The Economic and Planning Department,
- The Department of Science, Technology and International Cooperation,
- The Organization and Personnel Department,
- The Post and Telecommunications Inspectorate,
- The Department of Radio Frequency,
- The Regional Post and Telecommunications Departments:
+ The Post and Telecommunications Department of Zone 2 (based in Ho Chi Minh City),
+ The Post and Telecommunications Department of Zone 3 (based in Da Nang City, Quang Nam Da Nang province).
2. Non-business organization (with revenues):
- The Post and Telecommunications Information and Publishing Center.
The Director General of the Directorate General of Post and Telecommunications shall determine concrete tasks and organizational structures for the above-mentioned units and decide the staff of these organizations within the total payroll of the Directorate General as assigned by the Government.
Article 5.- This Decree takes effect from the date of its promulgation.
To revoke Decree No.28-CP of May 24, 1993 of the Government and any other previous regulations on the tasks and organizational apparatus of the Directorate General of Post and Telecommunications which are contrary to this Decree.
Article 6.- The Director General of the Directorate General of Post and Telecommunications, the Ministers, the Heads of ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People’s Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall be responsible for the implementation of this Decree.
 

 
FOR THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decree 12/CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi