• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 316/QĐ-UBND Hà Nội 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng UBND

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/02/2026 21:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 316/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 316/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 316/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 316/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02/5/2022 của Văn phòng Chính
phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 01/2025/TT-VPCP ngày 25/6/2025 của
Văn phòng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-
VPCP ngày 02/5/2022 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ Ngoại giao
hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã,
phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 25/02/2025 của Hội đồng
nhân dân Thành phố về việc thành lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác thuộc UBND thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND Thành phố tại Tờ trình số
76/TTr-VP ngày 26/12/2025 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 59/TTr-SNV
ngày 07/01/2026 về việc bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày
28/02/2025 của UBND thành phố Hà Nội và ban hành Quyết định quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND thành
phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (sau đây viết tắt là Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
316
22
01
2
dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành
phố về: Chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về
hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đầu mối
Cổng thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ
công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy
ban nhân dân Thành phố; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền;
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác đối ngoại địa phương; quản lý
công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có tư cách pháp nhân, có con
dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về
tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, chịu sự
chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính
phủ và Bộ Ngoại giao.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; công tác đối ngoại của địa
phương và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn Thành phố trong
phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; dự thảo quyết định
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục (và
tương đương) và đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp pháp luật chuyên
ngành có quy định khác) thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước
về lĩnh vực đối ngoại theo quy định của pháp luật.
đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
e) Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố; văn bản
hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc Thành phố trong lĩnh vực văn
phòng; chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ
của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; kế hoạch dài hạn, 05 năm, hằng
năm, chiến lược, chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
đối ngoại của Thành phố.
g) Văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công.
3. Tham mưu, xây dựng, quản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện chương
trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổng hợp đề nghị của các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan về việc xây dựng
chương trình, kế hoạch công tác.
b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đưa vào chương
trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc
giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản.
c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác.
d) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình,
kế hoạch công tác, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng.
đ) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp;
kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu
quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố.
4. Phục vụ hoạt động chung của Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội
dung, phục vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo.
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân Thành phố.
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức công tác tiếp công
dân theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền:
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố triệu tập, chủ trì
các phiên họp, cuộc họp, hội nghị (gọi chung là cuộc họp) của Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: Trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố cho ý kiến về tổ chức cuộc họp; chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung; đôn đốc các cơ quan gửi tài
liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố; tổ chức họp báo; thông cáo báo chí về nội dung các
cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao cơ quan liên quan
chuẩn bị nội dung để Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo, giải trình,
trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân Thành phố; phối hợp với các cơ quan
liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng kế hoạch, nội
dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
4
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố: Phân công công
tác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp
luật; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý những vướng
mắc, phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp.
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc cải
tiến lề lối, phương thức làm việc, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác chỉ đạo, điều hành; duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước
tại Thành phố.
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp xây
dựng Quy chế phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố với các cơ
quan, tổ chức liên quan ở Thành phố.
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền.
g) Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố tiếp công dân theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của
Ủy ban nhân dân Thành phố.
h) Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến công tác, tiếp khách của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
i) Tiếp nhận, tham mưu, phối hợp xử lý các vấn đề báo chí nêu theo quy
định và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
6. Tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý văn bản trình Ủy ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
tình hình, kết quả thực hiện:
a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình:
Các đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành
văn bản quy phạm pháp luật.
Các đề án, dự án, dự thảo văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp luật:
Rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ tục, hình thức, thể thức, nội dung, tính thống nhất và
hợp pháp của dự thảo văn bản; xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án xử lý.
Trong quá trình xử lý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ
chức liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình (nếu cần thiết).
b) Đối với dự thảo báo cáo: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập,
hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Đối với các văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện hoặc tổ chức các điều
kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật của cơ quan theo quy
định của pháp luật.
5
đ) Phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố.
e) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; định kỳ rà soát,
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để bảo đảm sự đồng bộ, thống
nhất trong chỉ đạo, điều hành.
h) Rà soát, tổng hợp những vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ,
trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố sửa đổi, bổ sung; hằng năm, báo
cáo Văn phòng Chính phủ.
7. Thực hiện chế độ thông tin:
a) Tổ chức, quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; phối hợp
cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ.
b) Tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và cung cấp
thông tin theo quy định.
c) Xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
kết nối với hệ thống Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
d) Quản lý, xuất bản Công báo điện tử Thành phố.
đ) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân
dân Thành phố.
e) Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của
Thành phố và phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống
thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục
vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
8. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức triển khai thực hiện
việc gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường
điện tử; đầu mối triển khai kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và
điều hành giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước của Thành phố.
9. Về công tác hợp tác và hội nhập quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về chiến lược, đề án, kế hoạch,
chương trình hoạt động về hợp tác, hội nhập quốc tế của Thành phố phù hợp với
chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng, tổ chức thực hiện,
báo cáo Bộ Ngoại giao và cấp có thẩm quyền kết quả triển khai các kế hoạch,
chương trình hợp tác và hội nhập quốc tế của Thành phố, các đề án thiết lập
quan hệ hữu nghị hợp tác của địa phương với các đối tác nước ngoài; phối hợp
6
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng và tổ chức triển khai các đề án,
kế hoạch, chương trình hợp tác chuyên đề với các đối tác nước ngoài.
c) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân Thành phố trong trao đổi, hợp tác với
Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại
Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, và các chủ thể có yếu tố nước
ngoài khác tại Việt Nam, trừ trường hợp có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố.
10. Về công tác đối ngoại Đảng và đối ngoại nhân dân:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện các chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Ngoại giao về công tác đối ngoại
nhân dân tại địa phương.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tổ chức triển khai đường
lối, chủ trương, chính sách và các hoạt động đối ngoại của Đảng tại địa phương
theo hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
11. Về công tác ngoại giao kinh tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác ngoại giao kinh
tế, xây dựng và triển khai các chiến lược, đề án, kế hoạch, chương trình hành
động triển khai công tác ngoại giao kinh tế phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
của Thành phố.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân Thành phố trong trao đổi, hợp tác với
Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại
diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc quảng bá, giới thiệu tiềm năng, thế
mạnh của địa phương; phối hợp triển khai các nhiệm vụ về xúc tiến thương mại,
đầu tư, du lịch, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng của các tổ chức kinh tế của Thành
phố ở nước ngoài.
11. Về công tác ngoại giao văn hóa:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác ngoại giao văn
hóa, xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện
Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời kỳ.
b) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân Thành phố trong trao đổi, hợp tác với
Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan đại
diện nước ngoài tại Việt Nam và các chủ thể có yếu tố nước ngoài khác trong
việc triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa tại địa phương, giới thiệu,
quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của Thành phố ở nước ngoài, trừ trường
hợp có sự phân công khác của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về các
chương trình, kế hoạch hoạt động của địa phương trong việc hợp tác với Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO).
12. Về công tác người Việt Nam ở nước ngoài:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với Bộ Ngoại giao
thực hiện công tác nghiên cứu, tổng hợp tình hình, tham mưu chủ trương, chính
7
sách và pháp luật về người Việt Nam ở nước ngoài thuộc trách nhiệm và thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác người Việt Nam
ở nước ngoài; chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, kế hoạch và
chương trình của Thành phố đối với người Việt Nam ở nước ngoài thuộc trách
nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trên cơ sở các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và quy định của pháp luật.
c) Tổ chức thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài; vận động, hướng dẫn và hỗ trợ
người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ trong làm việc, đầu tư kinh
doanh, sinh sống và học tập tại địa phương.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thống kê số liệu về người
Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương; quản lý, cung cấp và cập nhật số liệu về
người Việt Nam ở nước ngoài gốc địa phương cho Cơ sở dữ liệu về Người Việt
Nam ở nước ngoài do Bộ Ngoại giao quản lý.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy
định về kết quả triển khai công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài thuộc
trách nhiệm và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
13. Về công tác lãnh sự và hoạt động di cư quốc tế:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về xuất cảnh, nhập cảnh của người thuộc diện được cấp hộ chiếu ngoại
giao, hộ chiếu công vụ và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ theo
quy định của pháp luật.
b) Là đầu mối phối hợp với Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao xử lý các vấn đề
liên quan đến bảo hộ công dân địa phương ở nước ngoài và trong công tác lãnh
sự đối với người nước ngoài tại địa phương.
c) Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chứng nhận lãnh sự,
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật.
d) Là đầu mối trao đổi với cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam để
giải quyết các vụ việc lãnh sự thông thường, ít phức tạp tại địa bàn theo ủy
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Ngoại giao.
đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan và Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về chủ trương, chính sách về hoạt động di cư
ra nước ngoài của công dân tại địa phương; thu thập thông tin, số liệu về di cư
quốc tế tại địa phương và định kỳ 06 tháng tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố báo cáo hoạt động di cư gửi Bộ Ngoại giao.
e) Là đầu mối tiếp nhận, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, xác
minh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, cho phép sử dụng
thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC).
14. Về công tác lễ tân nhà nước tại địa phương:
a) Là cơ quan đầu mối của Thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị của
Bộ Ngoại giao hướng dẫn, bảo đảm việc thực hiện nghi lễ đối ngoại và đón tiếp
8
khách nước ngoài tại địa phương theo quy định của pháp luật; chủ trì công tác lễ
tân cho các đoàn lãnh đạo Thành phố đi thăm và làm việc ở nước ngoài.
b) Là cơ quan đầu mối của Thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị của
Bộ Ngoại giao hướng dẫn, quản lý, bảo đảm việc thực hiện quyền và chế độ ưu đãi,
miễn trừ và nghi lễ đối ngoại đối với các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam
và các đơn vị trực thuộc các cơ quan này đóng trên địa bàn Thành phố, thành viên
của những cơ quan này và thành viên gia đình của họ phù hợp với pháp luật, các
điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và theo thông lệ quốc tế.
15. Về công tác thông tin đối ngoại:
a) Là đầu mối của Ủy ban nhân dân Thành phố trong trao đổi, hợp tác với
Bộ Ngoại giao và các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan đại diện
nước ngoài tại Việt Nam trong triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên
truyền đối ngoại của Thành phố đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
b) Cung cấp thông tin của Thành phố cho Bộ Ngoại giao và các cơ quan
chức năng để phục vụ công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại; phối hợp với cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt động thông tin đối
ngoại, quảng bá địa phương ở nước ngoài.
c) Là cơ quan đầu mối của Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với các
cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong quản
lý và xử lý vi phạm đối với các hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước
ngoài tại Thành phố; xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả
lời phỏng vấn của lãnh đạo Thành phố, cung cấp thông tin có định hướng.
16. Về công tác tổ chức và quản lý đoàn ra, đoàn vào:
a) Là cơ quan đầu mối tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
hằng năm xây dựng kế hoạch đoàn đi công tác nước ngoài do Thành phố chủ trì
(đoàn ra) có trưởng đoàn là lãnh đạo cấp Thành phố, đón tiếp các đoàn khách từ
các quốc gia và vùng lãnh thổ bên ngoài vào thăm làm việc tại địa phương do
Thành phố mời và thu xếp chương trình hoạt động (đoàn vào) có trưởng đoàn là
lãnh đạo địa phương nước ngoài hoặc tương đương trở lên và việc điều chỉnh,
bổ sung kế hoạch này vào giữa năm để gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp, trình Thủ
tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
b) Thực hiện quản lý nhà nước đối với các đoàn ra cấp Thành phố và đoàn
ra của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố, các đoàn vào cấp
Thành phố, đoàn vào do các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc Thành phố đón
tiếp và các đoàn quốc tế khác đến thăm làm việc tại Thành phố.
c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các đoàn ra cấp Thành phố; là đầu mối
liên hệ với các cơ quan, đơn vị của Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các đoàn ra theo quy định;
thẩm định các đề án đoàn ra của các sở, ban, ngành, địa phương của Thành phố;
theo dõi, thống kê tổng hợp các đoàn ra thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân Thành phố.
d) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án
đón tiếp đoàn vào cấp Thành phố và các đoàn quốc tế khác đến thăm và làm
9
việc với lãnh đạo Thành phố; thẩm định đề xuất, kiến nghị của các sở, ban,
ngành, địa phương về việc lãnh đạo cấp Thành phố tiếp khách nước ngoài; theo
dõi, thống kê tổng hợp các đoàn vào thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân Thành phố.
đ) Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo
Bộ Ngoại giao về kết quả tổ chức đoàn ra cấp Thành phố, đón tiếp đoàn vào cấp
Thành phố và các đoàn quốc tế khác thăm làm việc tại Thành phố theo điểm c
và d của khoản này.
17. Về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế:
a) Chủ trì tham mưu thực hiện quản lý nhà nước về hội nghị, hội thảo quốc
tế do cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương của Thành phố tổ chức, bao gồm các
hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Thủ tướng Chính phủ;
hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền cho phép của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố; hội nghị, hội thảo quốc tế được phân cấp từ Thủ tướng Chính
phủ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện.
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố cho ý kiến và phối hợp
quản lý đối với hội nghị, hội thảo quốc tế được tổ chức trên địa bàn Thành phố
thuộc thẩm quyền cho phép của người có thẩm quyền khác.
c) Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ, thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo
quốc tế của các tổ chức do cơ quan của Thành phố cấp phép hoạt động; quản lý,
hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức do Ủy ban nhân
dân Thành phố quản lý thực hiện các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị,
hội thảo quốc tế.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo định kỳ hằng năm cho Bộ
Ngoại giao về tình hình tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương.
18. Về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế:
a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện quản lý nhà
nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân
Thành phố, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo pháp
luật về thỏa thuận quốc tế.
b) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng đề xuất ký kết thỏa thuận quốc tế nhân
danh Ủy ban nhân dân Thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực
hiện các quy trình liên quan, quyết định và tiến hành ký kết thỏa thuận quốc tế
nhân danh Ủy ban nhân dân Thành phố theo pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
c) Cho ý kiến bằng văn bản về đề xuất ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn,
chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ hiệu lực thỏa thuận quốc tế nhân danh các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, cơ quan cấp Thành phố
của tổ chức theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố về việc ký kết, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, chấm dứt hiệu lực, tạm đình chỉ
hiệu lực thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân Thành phố.
d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện các
nhiệm vụ liên quan đến các thỏa thuận quốc tế nhân danh Ủy ban nhân dân cấp
10
huyện được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 và các thỏa thuận quốc tế
nhân danh cơ quan nhà nước cấp Thành phố, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật.
đ) Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế đã ký kết; báo
cáo và xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về những vấn đề phát sinh
trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại địa phương; tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định liên quan.
19. Về công tác phi chính phủ nước ngoài:
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện
quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại
địa phương, bao gồm: Thẩm định, cho ý kiến về việc cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung và thu hồi Giấy đăng ký và các hoạt động khác của các tổ chức phi chính
phủ nước ngoài tại địa phương; phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức phi
chính phủ nước ngoài về thủ tục và trong việc khảo sát, xây dựng và triển khai
các khoản viện trợ theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát hoạt động của
tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương và kiến nghị cơ quan có thẩm
quyền xử lý đình chỉ, chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy đăng ký hay xử phạt vi
phạm hành chính đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài vi phạm quy
định; báo cáo Bộ Ngoại giao và Ủy ban công tác về các tổ chức phi chính phủ
nước ngoài theo quy định.
b) Phối hợp triển khai và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong xây
dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác và vận
động viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ
chức phi chính phủ nước ngoài tại địa phương.
c) Phối hợp cơ quan chủ trì cho ý kiến đối với việc thẩm định các khoản
viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các tổ chức
phi chính phủ nước ngoài, bảo đảm yêu cầu về chính trị đối ngoại.
d) Tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức phi
chính phủ nước ngoài hoạt động tại địa phương trong trường hợp được Bộ
Ngoại giao phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu.
đ) Là cơ quan đầu mối tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố trong xây
dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về các tổ chức phi chính phủ nước ngoài do Bộ
Ngoại giao quản lý.
20. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; hạ tầng kỹ thuật
công nghệ thông tin cho Cổng Thông tin điện tử Thành phố và các hệ thống
thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành được Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân công.
21. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân Thành phố tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối
với Văn phòng các sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp
11
xã. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về đối ngoại đối với Văn phòng Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Đề xuất, xây dựng, cập nhật và tổ chức thực hiện các chương trình đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ đối ngoại và ngoại
ngữ cho cán bộ, công chức và viên chức của Thành phố.
c) Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan triển khai các
chương trình, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với định hướng phát triển
của Thành phố.
d) Thực hiện khảo sát, tổng hợp nhu cầu, theo dõi, đánh giá kết quả và đề
xuất hoàn thiện nội dung, phương thức tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.
22. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động
của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
23. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác đối ngoại địa phương sau khi được
phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi
hành pháp luật liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
24. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
25. Thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác quản trị nội bộ:
a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, chương trình, kế hoạch do cơ
quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
b) Tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản của Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố theo quy định.
c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, phục
vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện nhiệm vụ cải
cách hành chính theo quy định; phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng các cơ sở
dữ liệu dùng chung trong lĩnh vực đối ngoại.
đ) Ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn
vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố phù hợp với chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Quy chế làm việc
của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
e) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số
lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố.
12
g) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công
chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố.
h) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật.
26. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Văn phòng
Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật.
27. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm
vi ngành, lĩnh vực.
28. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, thực hiện công tác thông tin, báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao và cơ
quan có thẩm quyền tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
29. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của cơ
quan có thẩm quyền; các nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân Thành phố,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Các phòng và tương đương thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố (10 phòng):
a) Phòng Tổng hợp;
b) Phòng Nội chính;
c) Phòng Đô thị;
d) Phòng Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Phòng Kinh tế;
e) Phòng Khoa giáo - Văn xã;
g) Phòng Đổi mới và Phát triển;
h) Phòng Lãnh sự - Lễ tân đối ngoại;
i) Phòng Quan hệ quốc tế;
k) Phòng Hành chính - Quản trị.
2. Chi cục và tương đương thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(01 đơn vị): Ban Tiếp công dân Thành phố.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
(02 đơn vị):
a) Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố;
b) Trung tâm Hội nghị Thành phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng và số lượng cấp phó
các tổ chức, đơn vị thuộc Văn phòng
1. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố:
13
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố có Chánh Văn phòng và các Phó
Chánh Văn phòng.
b) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố là người đứng đầu Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo Quy chế làm việc
và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố, giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện
một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành
phố phân công và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố vắng mặt, một Phó Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân Thành phố được Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố ủy quyền thay Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố điều
hành các hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố. Phó Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ
chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ
luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy
định của Đảng và Nhà nước.
đ) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định hoặc trình cơ
quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực
thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật và
của thành phố Hà Nội.
2. Số lượng cấp phó phòng, ban, đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố:
a) Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố thực hiện theo quy định.
b) Số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, cấp phó của người đứng đầu phòng
thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định.
Điều 5. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị
thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố được giao trên cơ sở vị trí việc
làm, gắn với chức năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên
chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan tổ chức hành chính,
14
đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc
phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm,
cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố xây
dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy
định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước
đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ
quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUBTP: Các PCVP; TH, NC, HCQT;
- Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 316/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 316/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 19/2025/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 316/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×