• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2982/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Quy chế làm việc Hội đồng thẩm định dự án công nghệ thông tin

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/07/2024 11:16 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2982/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định các dự án công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2982/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2982/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2982/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định các dự án
công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày
19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy
định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 82/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của
Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng
nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 2965/QĐ-UBND ngày 15/7/2024 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định các dự án công nghệ thông tin
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3864/SKHĐT-
ĐTTĐGS ngày 13/6/2024, Công văn số 4549/SKHĐT-ĐTTĐGS ngày 08/7/2024.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Hội
đồng thẩm định các dự án công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2982
16 7
2
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư,
Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Hiệu trưởng
Trường Đại học Hồng Đức; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CNTT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
3
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ LÀM VIỆC
của Hội đồng thẩm định các dự án công nghệ thông tin
trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng
thẩm định các dự án công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây
viết tắt là Hội đồng) sử dụng nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định
đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
2. Quy chế này áp dụng đối với các Thành viên Hội đồng, Tổ giúp việc của
Hội đồng trong quá trình tổ chức thẩm định dự án theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo chế độ tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội
đồng; Thành viên Hội đồng làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan,
trung thực.
2. Phiên họp của Hội đồng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 50% số Thành
viên Hội đồng tham dự.
3. Kết luận các nội dung thẩm định được thông qua khi có quá nửa tổng
số Thành viên Hội đồng đồng ý (bao gồm cả bằng hình thức biểu quyết tại phiên
họp và gửi phiếu ghi ý kiến). Trường hợp số phiếu đồng ý và không đồng ý bằng
nhau thì quyết định theo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
4. Kết luận cuối cùng thông qua báo cáo thẩm định phải được tối thiểu 2/3 số
Thành viên Hội đồng biểu quyết đồng ý với các nội dung của hồ sơ dự án do chủ
đầu tư trình (bao gồm cả số Thành viên có mặt tại phiên họp và số Thành viên biểu
quyết bằng văn bản); kết quả thẩm định phải được thể hiện bằng văn bản có chữ ký
của Chủ tịch Hội đồng, kèm theo ý kiến của các Thành viên Hội đồng.
5. Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng,
Tổ giúp việc chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch UBND tỉnh về
việc tổ chức thẩm định và các hoạt động thẩm định theo nhiệm vụ được giao; ý
kiến đánh giá, kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng về các nội
dung của dự án được phân công và theo Quy chế này.
4
6. Cơ quan, đơn vị có Thành viên tham gia Hội đồng và Tổ giúp việc có
trách nhiệm tạo điều kiện và bố trí, phân công công việc hợp lý để các Thành
viên hoàn thành nhiệm vụ.
7. Trường hợp các dự án công nghệ thông tin đã được Hội đồng tổ chức
thẩm định, trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh điều chỉnh dự án thì Hội
đồng có trách nhiệm tổ chức thẩm định điều chỉnh các dự án theo quy định và
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyền hạn của Hội đồng
1. Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung thẩm định và các vấn đề
khác có liên quan trong quá trình thẩm định dự án.
2. Yêu cầu đơn vị lập dự án và cơ quan có liên quan cung cấp đầy đủ hồ
sơ, tài liệu phục vụ nhiệm vụ thẩm định; khi cần thiết có thể yêu cầu giải trình,
sửa đổi, bổ sung hồ sơ, tài liệu đáp ứng các yêu cầu thẩm định.
Điều 4. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng
1. Quyết định bổ sung Ủy viên Hội đồng, Tổ viên Tổ giúp việc thuộc cơ
quan, đơn vị làm chủ đầu tư và Thư ký Tổ giúp việc đối với từng dự án cụ thể
theo ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Xem xét, quyết định các vấn đề liên quan trong quá trình thẩm định
và sau khi Hội đồng có ý kiến, biểu quyết nhất trí; quyết định triệu tập các phiên
họp Hội đồng; chủ trì các phiên họp; phân công nhiệm vụ khác cho các Phó Chủ
tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng (ngoài các nhiệm vụ được quy định tại
quy chế này).
3. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể ủy quyền cho
01 Phó Chủ tịch Hội đồng triệu tập và chủ trì các phiên họp Hội đồng.
4. Ký văn bản gửi các Thành viên Hội đồng và các đơn vị có liên quan
(nếu cần thiết) để tham gia ý kiến về nội dung hồ sơ dự án.
5. Có ý kiến thẩm định về các nội dung: Sự cần thiết đầu tư; xác định
phân kỳ đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư; phương án tổ chức quản lý, khai thác,
sử dụng dự án; dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực
hiện đầu tư; tổng mức đầu tư; quản lý dự án, chủ đầu tư; địa điểm thực hiện dự
án; hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh và các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý của cơ
quan, đơn vị mình.
6. Ký Báo cáo kết quả thẩm định dự án.
Điều 5. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng
1. Giúp Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các hoạt động của Hội đồng; theo dõi,
thực hiện và báo cáo kết quả các nhiệm vụ của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng
phân công.
5
2. Giúp Chủ tịch Hội đồng xem xét, đánh giá các báo cáo chuyên môn và
các hoạt động khác của Hội đồng.
3. Được thay mặt Chủ tịch Hội đồng quyết định các vấn đề liên quan
trong quá trình tổ chức thẩm định trước khi trình Chủ tịch Hội đồng xem xét,
thông qua dự thảo Báo cáo thẩm định.
4. Triệu tập các Thành viên Hội đồng, Tổ giúp việc trong trường hợp cần
thiết để thống nhất các nội dung thẩm định.
5. Có ý kiến thẩm định về các nội dung:
- Thiết kế, giải pháp kỹ thuật của dự án; sự phù hợp của các trang thiết bị
được lựa chọn; sự phù hợp của tổng mức đầu tư đề xuất, đơn giá, định mức xây
dựng phần mềm, trang thiết bị; số bước thiết kế của dự án.
- Các nội dung khác của dự án: Sự cần thiết đầu tư; xác định phân kỳ
đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư; phương án tổ chức quản lý, khai thác, sử
dụng dự án; dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện
đầu tư; tổng mức đầu tư; quản lý dự án, chủ đầu tư; địa điểm thực hiện dự án;
hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh và các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý của cơ quan,
đơn vị mình.
6. Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng giao (nếu có).
Điều 6. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng
1. Giúp Chủ tịch Hội đồng xem xét, đánh giá các báo cáo chuyên môn và
các hoạt động khác của Hội đồng.
2. Có ý kiến thẩm định về các nội dung:
- Sự phù hợp của tổng mức đầu tư, đơn giá, định mức được ban hành của
các cơ quan nhà nước trong tổng mức đầu tư dự án; phương pháp, cơ sở và cách
xác định giá thiết bị trong tổng mức đầu tư dự án; sự phù hợp giữa tổng mức đầu
tư của dự án gắn với cân đối vốn, cơ cấu nguồn vốn đầu tư, khả năng cân đối
nguồn vốn đầu tư và việc huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác để thực hiện
dự án;
- Các nội dung khác của dự án: Sự cần thiết đầu tư; xác định phân kỳ
đầu tư; lựa chọn hình thức đầu tư; phương án tổ chức quản lý, khai thác, sử
dụng dự án; dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện
đầu tư; tổng mức đầu tư; quản lý dự án, chủ đầu tư; địa điểm thực hiện dự án;
hiệu quả đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh và các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý của cơ quan,
đơn vị mình.
3. Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng giao (nếu có).
6
Điều 7. Trách nhiệm của các Ủy viên Hội đồng
1. Có ý kiến về những vấn đề chung của hồ sơ dự án và các nội dung thẩm
định theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Thường trực Hội
đồng, cụ thể:
1.1. Ủy viên Hội đồng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến thẩm
định về các nội dung:
- Giải pháp công nghệ, giải pháp kỹ thuật của dự án; sự phù hợp của tổng
mức đầu tư, đơn giá, định mức xây dựng trong tổng mức đầu tư dự án;
- Các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý của cơ quan,
đơn vị mình.
1.2. Ủy viên Hội đồng thuộc Trường Đại học Hồng Đức có ý kiến thẩm
định về các nội dung:
- Thiết kế, giải pháp kỹ thuật của dự án; sự phù hợp về cấu hình của các
trang thiết bị được lựa chọn; sự phù hợp của tổng mức đầu tư đề xuất, đơn giá,
định mức xây dựng phần mềm, trang thiết bị;
- Các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý chuyên ngành của đơn vị mình.
1.3. Ủy viên Hội đồng thuộc chủ đầu tư có ý kiến về các nội dung:
- Sự phù hợp của tổng mức đầu tư, đơn giá, định mức trong tổng mức đầu
tư dự án; tính chính xác, đúng đắn, tính pháp lý về cơ sở pháp lý xác định các
khoản mục chi phí được xác định theo giá trị trường: chứng thư thẩm định giá;
báo giá của các nhà cung cấp; giá trúng thầu đối với danh mục thiết bị, dịch vụ
tương tự của các đơn vị trước đó (nếu có) theo quy định.
- Các nội dung khác của dự án: Sự cần thiết đầu tư; xác định phân kỳ đầu
tư; lựa chọn hình thức đầu tư; phương án tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng dự
án; dự kiến tiến độ thực hiện dự án; các mốc thời gian chính thực hiện đầu tư;
tổng mức đầu tư; quản lý dự án, chủ đầu tư; địa điểm thực hiện dự án; hiệu quả
đầu tư, bao gồm hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
2. Huy động bộ máy của Cơ quan mình để thực hiện nhiệm vụ được giao.
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng, trao đổi, đóng góp ý kiến
về các nội dung xem xét, thẩm định và biểu quyết các kết luận của Hội đồng.
4. Chịu trách nhiệm về nội dung chuyên môn của cơ quan mình đại diện
theo phân công của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 8. Nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Hội đồng
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan Thường trực Hội đồng) huy động bộ
máy của đơn vị giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng để tổ chức công việc thẩm định
và các hoạt động của Hội đồng.
7
2. Tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ; gửi hồ sơ dự án đến các Thành
viên Hội đồng và cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế dự án (Sở Thông tin
và Truyền thông) và các đơn vị có liên quan.
3. Lưu trữ các hồ sơ thẩm định dự án theo quy định; cung cấp thông tin,
tài liệu liên quan theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền theo quy định.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, kịp
thời tham mưu, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để xem xét, quyết định.
Điều 9. Nhiệm vụ của Tổ giúp việc
1. Thành viên Tổ giúp việc chịu sự phân công, điều động của Chủ tịch
Hội đồng, các Phó Chủ tịch Hội đồng và các Ủy viên Hội đồng để thực hiện các
nhiệm vụ thẩm định dự án nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng trong công tác
thẩm định. Trường hợp cần thiết, Tổ trưởng Tổ giúp việc báo cáo Chủ tịch Hội
đồng triệu tập các Thành viên Tổ giúp việc để tham gia ý kiến về các nội dung
dự thảo báo cáo thẩm định của Hội đồng trước khi trình Hội đồng theo quy định.
2. Thành viên Tổ giúp việc chuẩn bị các nội dung cần thẩm định báo cáo
Thành viên Hội đồng thuộc đơn vị mình để có ý kiến chính thức bằng văn bản.
3. Thành viên Tổ giúp việc thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến
của các Thành viên Hội đồng và ý kiến của các đơn vị liên quan (nếu có), đề
xuất báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định những vấn đề cần xử lý
trong quá trình thẩm định.
4. Thực hiện các công việc khác do Chủ tịch Hội đồng giao (nếu có).
Điều 10. Quy trình thực hiện thẩm định
1. Cơ quan Thường trực Hội đồng tiếp nhận và kiểm tra thành phần hồ sơ
dự án theo quy định; chủ đầu tư chịu trách nhiệm theo quy định trong việc tổ
chức xác định tổng mức đầu tư trong hồ sơ dự án, đảm bảo tiêu chuẩn, định
mức, đơn giá theo quy định và tuân thủ theo các quy định của pháp luật về giá
và quy định có liên quan. Trường hợp đảm bảo tính hợp lệ, Tổ giúp việc thuộc
Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chủ tịch Hội đồng ký văn bản gửi hồ sơ dự án
đến các Thành viên Hội đồng để lấy ý kiến tham gia thẩm định; đồng thời, đề
nghị các đơn vị có liên quan tham gia ý kiến vào hồ sơ dự án (nếu cần thiết).
2. Hội đồng tổ chức đoàn đi kiểm tra thực tế để phục vụ cho công tác
thẩm định (nếu cần thiết), việc kiểm tra thực tế phải được sự thống nhất của Chủ
tịch Hội đồng.
3. Khi nhận được văn bản đề nghị tham gia ý kiến về nội dung dự án, các
Thành viên Hội đồng phải có ý kiến tham gia góp ý bằng văn bản theo đúng nội
dung quy định tại các Điều 5, 6, 7 trong thời gian không quá 07 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Nếu quá thời gian quy định mà không có
8
ý kiến góp ý bằng văn bản thì xem như Thành viên Hội đồng hoàn toàn đồng ý
với các nội dung trong hồ sơ dự án.
4. Tổ giúp việc thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cập nhật, báo cáo thường
xuyên Chủ tịch Hội đồng về tình hình và kết quả thực hiện công tác thẩm định
của Hội đồng; tổng hợp ý kiến tham gia của các Thành viên Hội đồng, soạn thảo
báo cáo kết quả thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định và báo
cáo kết quả thẩm định với Chủ tịch UBND tỉnh.
5. Trong quá trình thẩm định nếu thấy cần thiết tổ chức họp Hội đồng, Tổ
trưởng Tổ giúp việc xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng xem xét quyết định và gửi
giấy mời họp cùng các tài liệu liên quan đến Thành viên Hội đồng để tổ chức
hội nghị thẩm định. Trường hợp đặc biệt Thành viên Hội đồng không thể tham
dự phiên họp, phải có ý kiến bằng văn bản và ủy quyền người đại diện có thẩm
quyền tham dự cuộc họp của Hội đồng; người được ủy quyền phải hiểu biết tổng
thể về nội dung của dự án và quản lý các lĩnh vực chuyên môn liên quan đến dự
án. Thành viên Hội đồng có quyền bảo lưu ý kiến thẩm định của mình; trong
mọi trường hợp, Thành viên Hội đồng phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình
(kể cả đã ủy quyền cho người đại diện).
6. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong hồ sơ dự án không
phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công và các quy định của pháp luật
có liên quan, trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Chủ tịch Hội đồng thay mặt Hội đồng có ý kiến bằng văn bản gửi cơ quan trình
thẩm định bổ sung hồ sơ hoặc hoàn chỉnh nội dung hồ sơ dự án.
Điều 11. Thời gian thẩm định
Thời gian thẩm định dự án kể từ ngày Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo
quy định của pháp luật, trong đó:
1. Dự án nhóm A: Không quá 45 ngày.
2. Dự án nhóm B, C: Không quá 30 ngày.
Điều 12. Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động của Hội đồng sử dụng từ lệ phí thẩm định dự án theo
quy định của pháp luật.
Điều 13. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu
1. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến công tác thẩm định dự án của Hội
đồng được lưu trữ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Các Thành viên Hội đồng và cá nhân có liên quan có trách nhiệm bảo
mật các thông tin về hồ sơ, tài liệu thẩm định, nội dung thẩm định và hoạt động
của Hội đồng theo quy định của pháp luật./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2982/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định các dự án công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2982/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2486/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 2982/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×