• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 144/QĐ-UBND Sơn La 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở KHCN

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/01/2026 10:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 144/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Trung Chiến
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 144/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 144/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 144/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Lut T chc chính quyn đa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Lut Khoa hc, công ngh và đổi mi sáng to ngày 27/6/2025;
n c Ngh đnh s 132/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 ca Chính ph
quy đnh v phân đnh thm quyn ca chính quyn đa phương 02 cấp trong lĩnh
vc qun lý Nnước ca B Khoa hc và Công ngh;
n c Ngh đnh s 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 ca Chính ph
quy đnh v phân quyn, phân cấp trong lĩnh vc qun Nc ca B Khoa
hc và Công ngh;
n c Ngh đnh s 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 ca Chính ph
quy đnh t chức các quan chuyên môn thuc y ban nhân dân tnh, thành ph
trc thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuc tnh, thành ph trc
thuộc Trung ương;
n c Thông s 10/2025/TT-BKHCN ngày 27/6/2025 ca B trưng
B Khoa hc Công ngh ng dn chức năng, nhim v, quyn hn của
quan chuyên môn thuc y ban nhân dân tnh, cp v các lĩnh vực thuc phm
vi quản lý nhà nước ca B Khoa hc và Công ngh;
Căn cứ Kết lun s 21-KL/TU ngày 30/10/2025 của Ban Thường v Tnh y
v vic sp xếp t chc bên trong các quan hành chính, các đơn v s nghip
trên đa bàn tnh;
Theo đ ngh của Giám đốc S Khoa hc ng ngh tỉnh n La ti T
trình s 451/TTr-SKHCN ngày 29/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Sở Khoa học Công nghệ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản nhà
nước về: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo,
phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, phát triển tiềm lực khoa học và
20
01
144
2
công nghệ; shữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ
đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ hạt nhân; bưu chính; viễn thông; tần số
tuyến điện; công nghiệp công nghệ thông tin; công nghiệp công nghệ số; ứng dụng
công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số, hội số
chuyển đổi số; hạ tầng thông tin truyền thông; quản tổ chức thực hiện các
dịch vụ sự nghiệp công trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản của Sở theo
quy định của pháp luật.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt
động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền; đồng thời chấp hành sự chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Trình y ban nhân dân tnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản của Sở
và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, kế hoạch, đề
án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa
bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu
tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở (nếu có), Qu phát trin khoa hc công
ngh ca tnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện hội a các hoạt động cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh
theo phân cấp, phân quyền.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện chịu trách nhiệm về đăng ký, cấp, cp li, thu hi,
sửa đổi, b sung, gia hn, tạm đình chỉ, đình chỉ các loi giấy phép, giấy chứng
nhận, giấy xác nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ các giấy tờ khác thuộc
phạm vi quản của Sở theo quy định của pháp luật theo phân cấp, phân quyền
của cấp có thẩm quyền.
5. Lp kế hoạch, dự tn và xây dựng đxuất cơ cu chi, t l chi ngân sách nhà
nước hằng năm nh cho nnh, nh vực thuộc phạm vi chc năng qun trên sở
3
tng hợp kế hoạch, dự toán ca các sở, ban, ngành, y ban nhân n cấp xã c cơ
quan liên quan. Theo i, phối hợp vi các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra việc sử
dng ngân sách nhà ớc của ngành, lĩnh vực quản lý của Stheo quy định.
6. Về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Hướng dẫn thực hiện phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học, công
nghệ đổi mới sáng tạo, thúc đẩy việc phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ
thuật chủ lực của địa phương trên sở ứng dụng, đổi mới và làm chủ ng nghệ,
phát triển công nghệ mới, công nghệ cao, công nghệ số, công nghệ chiến lược
thương mại hóa công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Qun lý hot động nghiên cứu, pt trin, ứng dụng công nghệ trong các lĩnh
vc, nnh kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi địa pơng; ớng dẫn y ban nhân dân
cấp xã về chuyên môn, nghiệp vụ quản vngành, lĩnh vực thuc phm vi quản ;
c) Xây dựng, hướng dẫn tổ chức thực hiện chế, chính sách về công
nghệ cao; tổ chức thực hiện việc chứng nhận các hoạt động công nghệ cao, chứng
nhận doanh nghiệp công nghệ cao theo phân cấp, phân quyền; xây dựng sở dữ
liệu, hạ tầng thông tin về công nghệ cao trong phạm vi thẩm quyền được giao;
d) Tổ chức việc xác định, đặt hàng, tuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá,
nghiệm thu nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định; theo
dõi, tổng hợp tình hình, kết quả việc chuyển quyền sở hữu quyền sử dụng kết
quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân
ch nhà nước. Khai thác, ứng dụng, thương mại hóa công nghệ, kết quả nghiên
cứu khoa học phát triển công nghệ; công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi thẩm quyền;
đ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện sau
nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học, ng nghệ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân
sách nhà nước theo phân cấp; tổ chức đánh giá độc lập kết quả nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; xác định giá trị tài sản là kết quả của
nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tài sản trí tuệ theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn, quản lý việc đăng kiểm tra hoạt động đối với các tổ
chức khoa học công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học
và công nghệ thuộc phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
g) Xây dựng, hướng dẫn tổ chức thực hiện chế, chính sách khuyến
khích, hỗ trợ phát triển hoạt động nghiên cứu ứng dụng ng nghệ tiến bộ k
thuật, ươm tạo công nghệ;
h) Hỗ trợ tổ chức, nhân trên địa bàn thực hiện việc đánh giá công nghệ,
đổi mới công nghệ, tìm kiếm công nghệ, chuyển giao, giải làm chủ công
nghệ, khai thác sáng chế; hướng dẫn, đánh giá trình độ, năng lực công nghệ và xây
dựng định hướng phát triển công nghệ, lộ trình đổi mới công nghệ của địa phương
theo quy định của pháp luật;
4
i) Tiếp nhận hoặc hướng dẫn tiếp nhận kết quả nghiên cứu, tổ chức ng
dụng, đánh giá kết quả/hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mi sáng tạo do Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt
hàng sau khi nhiệm vụ được đánh giá, nghiệm thu;
k)ng dẫn, quản lý hoạt đng đánh giá, thẩm định, gm định và chuyn giao
công nghệ tn đa n; chứng nhận đăng ký chuyển giao ng nghệ, chứng nhận
chuyển giao công nghệ, khuyến kch chuyn giao theo phân cấp; tchc thực hin
vic xác định dự án đầu sử dụng công nghệ lạc hậu, tiềm n nguy cơ gây ô nhiễm
môi tng, thâm dng tài nguyên; tchức việc giám đnh chất ng và giá trmáy
móc, thiết b, dây chuyn công ngh của dự án đầu tư thuộc thẩm quyn; thẩm định, có
ý kiến vng nghệ của c dự án đầu theo phân cấp; thẩm đnh, có ý kiến về nội
dung khoa học và công nghcác quy hoạch, c cơng trình, đề án nghiên cu khoa
hc và ng ngh của địa phương thuộc thẩm quyền theo quy định ca pháp luật;
l) Phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh các cơ quan liên quan đề xuất
danh mục các nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia;
tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng danh mục nhiệm vụ khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia khi được yêu cầu; phối hợp theo dõi, kiểm tra
trong quá trình thực hiện đề xuất việc tiếp nhận kết quả, tổ chức ứng dụng kết
quthực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
m) Thành lập các Hội đồng tư vấn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số theo quy định theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Về đổi mới sáng tạo và phát triển thị trường công nghệ
a) Quản hoạt động đổi mới sáng tạo; xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra t
chức thực hiện chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích phát triển đổi mới
sáng tạo và huy động nguồn lực đầu tư cho đổi mới sáng tạo tại địa phương;
b) Hướng dẫn và tổ chc triển khai c hot động đổi mớing tạo; ng dẫn,
triển khai áp dng khung thchế thnghiệm có kiểm st (sandbox) đối với ng nghệ,
quy trình, gii pháp, sản phẩm, dịch vụ, hoặc mô nh kinh doanh mới; phát trin th
trường khoa học và công nghệ, hthống đổi mới sáng to đa pơng với doanh nghip
là trung m; y dựng các quy định của đa phương h trđi mới sáng to;
c) ớng dẫn việc thành lập, quản lý, phát triển hệ thống tổ chc đổi mới ng
tạo, tchức hỗ trợ đổi mới sáng tạo của địa pơng theo thẩm quyền; tổ chc việc xác
định các trung tâm đổi mi sáng tạo, hỗ trđổi mới sáng tạo theo quy định của pháp
luật;y dựng, vận nh, phát triển mngới đổi mới sáng tạo địa pơng;
d) Quản lý, hướng dẫn tổ chức thực hiện phát triển thị trường công nghệ
của địa phương; xúc tiến thị trường công nghệ quy địa phương; các tổ chức
trung gian của thị trường công nghệ, các trung tâm giao dịch công nghệ, sàn giao
dịch công nghệ địa phương;
5
đ) Hỗ trợ nâng cao năng lực công nghệ cho doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật; xây dựng triển khai các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển thị
trường công nghệ; hỗ trợ tổ chức, nhân đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết
quả nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu
công nghệ, khai thác sáng chế, giải mã làm chcông nghệ; cho ý kiến về công
nghệ đối với các dự án đầu tư; đánh gtrình độ, năng lực công nghệ xây dựng
định hướng phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo, tổ chức chợ công nghệ và thiết bị, hoạt động kết nối nguồn cung,
nguồn cầu công nghệ; hoạt động giao dịch công nghệ, xúc tiến chuyển giao công
nghệ; triển lãm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
g) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tiến hành thu thập, tổng hợp,
cung cấp thông tin, dliệu, đề xuất, thực hiện các giải pháp phục vụ xây dựng,
nâng cao chỉ số đổi mới sáng tạo của địa phương.
8. Về khởi nghiệp sáng tạo và doanh nghiệp khoa học và công nghệ
a) Quản lý, hướng dẫn hoạt động ươm tạo công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp khoa học công nghệ; xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức
thực hiện chế, chính sách về xác định, công nhận, ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích
phát triển các sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công
nghệ, sở kỹ thuật, khu làm việc chung, nhân, nhóm nhân, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo, vấn viên khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức htrợ khởi nghiệp
sáng tạo, nhà đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo và các chủ thể khác của hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo theo thẩm quyền;
b) Hướng dẫn việc thành lập và cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học
công nghệ, doanh nghip khi nghip sáng to theo thẩm quyền; theo dõi, kiểm
tra, tổng hợp tình hình, kết quả hoạt động của doanh nghiệp khoa học công
nghệ, doanh nghip khi nghip sáng to theo quy định; phối hợp với các quan
liên quan thực hiện chế, chính sách ưu đãi, hỗ trcủa nhà nước đối với doanh
nghiệp khoa học ng nghệ, doanh nghip khi nghip sáng to, tổ chức khoa
học và công nghệ theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý, phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo của địa phương; thúc
đẩy việc huy động nguồn lực đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ,
ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại địa phương;
d) Qun lý, hướng dẫn tchức triển khai phát trin hệ thống c tchức hỗ
trkhởi nghip ng tạo, cơ sở ươm tạo ng nghệ, ươm to phát triển doanh nghiệp
khoa học công nghệ, sở kthuật, khu làm việc chung htrkhi nghiệp sáng tạo;
xây dng, vận hành phát triển mạng i khởi nghiệp ng tạo, chuyên gia, cvấn,
nhà đầu khi nghiệp sáng to thuộc phạm vi qun trên địa n tnh;
đ) Xây dựng triển khai các chương trình, đề án, dự án hỗ trợ ươm tạo
công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo,
hỗ trợ sở giáo dục đại học công lập, sở giáo dục nghề nghiệp công lập, tổ
6
chức khoa học công nghệ công lập trên địa bàn tỉnh được thành lập, tham gia
thành lập, tham gia góp vốn vào doanh nghiệp đthương mại hóa kết quả nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ; chỉ đạo, tổ chức thực hiện các sự kiện về ươm
tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo
trong phạm vi thẩm quyền và theo quy định pháp luật.
9. Về phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng, trình cấp có thẩm quyền
trong việc thực hiện quy hoạch các tchức khoa học công nghệ công lập t
chức thực hiện sau khi được ban hành; hướng dẫn thực hiện chế tự chủ đối với
các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định; chủ trì, phối hợp với các
quan liên quan trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện các cơ chế,
chính sách, chương trình, dự án đầu tư phát triển tiềm lực, nâng cao năng lực tự chủ
của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc phạm vi quản lý;
b) Quản hoạt động của các tổ chức khoa học công nghệ trong và ngoài
công lập thuộc thẩm quyền quản của tỉnh; tham mưu, ý kiến về việc thành
lập, thẩm định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học công nghệ
công lập; hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cấu tổ chức, quy chế
hoạt động của Hội đồng quản trong tổ chức khoa học công nghệ công lập
thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đối
với nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số, kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; tổ chức thực hiện công tác đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý;
d) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền ban hành tổ
chức thực hiện các chế, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, trọng dụng
nhân hoạt động khoa học công nghệ; chính sách thu hút đối với nhà khoa
học, chuyên gia giỏi, trí thức người Việt Nam nước ngoài theo thẩm quyền
phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng và tổ chức thực hiện kế
hoạch truyền thông về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh.
10. Về sở hữu trí tuệ
a) Tổ chức triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế
hoạch, các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ trong phạm vi thẩm quyền được
giao; thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển hoạt động sở hữu công nghiệp;
hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối với các tchức nhân; quản lý,
xây dựng, phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ
nguồn gốc địa của sản phẩm địa phương theo quy định pháp lut theo phân
cp, phân quyn ca cp có thm quyn;
7
b) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, nhân tiến hành các thủ tục về sở hữu công
nghiệp; chủ trì, phối hợp với các quan liên quan bảo vệ quyền sở hữu công
nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp theo quy định;
c) Quản về hoạt động sáng kiến. Chủ trì triển khai các biện pháp để phổ
biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa
phương; tổ chức xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến được tạo ra do nhà nước
đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
d) Giúp y ban nhân dân tỉnh thực hiện quản nhà nước về sở hữu trí tuệ
đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật và phân cấp, phân quyền
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
a) Tổ chức việc xây dựng tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa
phương; tham gia xây dng, góp ý quy chun k thut quc gia;
b) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ
thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu
chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sđối với các tổ chức, nhân
trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật
trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa
phương; cảnh báo về nguy mất an toàn của sản phẩm hàng hóa cho người tiêu
dùng và các cơ quan hữu quan tại địa phương;
c) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, nhân sản xuất, kinh doanh
thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, quá trình môi trường theo phân công, phân cấp của quan nhà nước
thẩm quyền;
d) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động
sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy đối với sản
phẩm, hàng hóa khả năng gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2) thuộc phạm vi
quản lý; tiếp nhận bản đăng kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu trong lĩnh vực được phân công; vấn đăng số vạch theo phân
ng, phân cấp của quan nhà nước thẩm quyền; thực hiện quản lý nhà nước
về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;
đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo vào hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng hàng rào kỹ thuật trong thương mại (gọi tắt TBT) trên địa bàn; phối
hợp với Điểm TBT quốc gia trong xthông tin hỏi đáp, soát các văn bản, d
thảo biện pháp TBT của địa phương tuyên truyền phổ biến về TBT cho doanh
nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu tại địa phương;
e) đầu mối triển khai các nhiệm vụ, chương trình, đề án thuộc lĩnh vực
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thuộc phạm vi thẩm quyền tại địa phương; tổ
8
chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu
của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thnghiệm về đo
lường trong các lĩnh vực và phạm vi đã đăng ký, được chỉ định;
g) Qun lý, t chc và thc hin vic công b s dng dấu định lượng trên
nhãn ca hàng đóng gói sẵn theo quy định ca pháp lut; tiếp nhận chương trình
đảm bảo đo lường của tổ chức, doanh nghiệp tại địa phương, hướng dẫn xây dựng
áp dụng chương trình đảm bảo đo lường cho tổ chức doanh nghiệp tại địa
phương;
h) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra nhà nước về đo lường đối với chuẩn đo
lường, phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định của pháp
luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người quyền nghĩa vụ liên quan
giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn
đo lường, chất lượng hàng hóa: tổ chức thực hiện việc thiết lập, duy trì, bảo quản
sử dụng các chuẩn đo lường của địa phương;
i) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản nhà nước
nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;
k) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra
chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu
thông trên địa bàn nhãn hàng hóa, số, vạch theo phân công, phân cấp
hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thm quyền;
l) Tổ chức triển khai xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản
chất lượng tiên tiến trong hoạt động các quan, tổ chức thuộc h thống hành
chính nhà nước tại địa phương theo quy định của pháp luật;
m) Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất lượng
quốc gia, quốc tế; xem xét, đánh giá và đề xuất các tổ chức, doanh nghiệp tham dự
giải thưởng chất lượng quốc gia trên địa bàn tỉnh theo quy định;
n) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng
suất chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đầu mi triển khai các nhiệm vụ thuộc
chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng sản
phẩm hàng hóa, đề án về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương,
đề án tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam tại
địa phương;
o) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật về
tiêu chuẩn đo lường chất lượng đến các tổ chức, nhân, doanh nghiệp thuộc
phạm vi quản lý;
p) Tổ chức triển khai ứng dụng các giải pháp về chuyển đổi số, mã số,
vạch, truy xuất nguồn gốc để tăng cường công tác quản nhà nước về năng suất,
chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
9
q) Xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực hoạt động tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng bảo đảm số lượng và chất lượng;
r) Phối hợp thực hiện việc đổi mới, phát triển hoạt động đo lường, tăng
cường năng lực hạ tầng đo lường quốc gia, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực
cạnh tranh trong phạm vi thẩm quyền được giao.
12. Về ứng dụng bức xạ, đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân
a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án các
biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ đồng vị phóng xạ phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội;
b) Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa n; phối
hợp quản lý các hoạt động phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử theo quy định;
c) Qun thc hin vic tiếp nhn khai báo hoạt động tiến hành công
vic bc x s dng thiết b X- quang chẩn đoán trong y tế; thiết b chp ct lp vi
tính tích hp vi PET (PET/CT), tích hp vi SPECT (SPECT/CT); thiết b phát
tia X dùng trong phân tích hunh quang tia X, phân tích nhiu x tia X, soi bo
mch, soi hiển vi điện t, soi kim tra an ninh;
d) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra việc tuân
thủ các quy định pháp luật về an toàn bức xạ hạt nhân thuộc địa bàn quản lý
xử đối với các vi phạm theo thẩm quyền theo sự phân công, phân cấp, y
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Quản lý các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực năng lượng
nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn;
e) Chủ trì phối hợp với các quan liên quan giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh trình cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt tổ chức triển khai thực hiện sau khi được pduyệt; x
scố bức xạ hạt nhân trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân
tỉnh; tiếp nhận, thông báo phối hợp với các quan liên quan xác minh
thông tin tổ chức tìm kiếm, xử lý đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân,
thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;
g) Chủ trì và phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ
thu gom chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ phát hiện trên địa bàn quản lý
không xác định được chủ sở hữu; quản các nguồn phóng xạ tại địa bàn theo quy
định của pháp luật;
h) Hướng dẫn các tổ chức, nhân trên địa bàn về các biện pháp quản
chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, thực hiện các biện pháp bảo
đảm an toàn, an ninh khi phát hiện nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt
nhân nằm ngoài sự kiểm soát;
10
i) Xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng xạ tại địa
phương và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ.
13. Về thông tin, thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số
a) T chc vic xây dng tham gia xây dựng các quy đnh v thông tin,
thng kê khoa hc, công ngh, đi mi sáng to và chuyển đổi s tại địa phương;
b) Tổ chức phân tích, tổng hợp cung cấp thông tin khoa học công
nghệ, thông tin thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương;
c) Chỉ đạo thực hiện công tác thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin
về nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số thuộc phạm
vi quản lý của địa phương theo quy định;
d) Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác phát triển hạ tầng thông tin
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; cập nhật và khai thác
sở dữ liệu quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; kết
nối chia sẻ các cơ sở dữ liệu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số của địa phương bảo đảm đồng bộ, thống nhất; xây dựng phát
triển mạng thông tin khoa học và công nghệ; ứng dụng công nghệ thông tin, truyền
thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến trong hoạt động thông tin, thống kê khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
đ) Triển khai xây dựng các dự án dữ liệu của địa phương; phát triển, tích
hợp hệ thống dữ liệu và thông tin quản của địa phương trong các lĩnh vực như:
giáo dục; nông nghiệp; y tế; văn hoá; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số để phục vụ khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;
e) Chỉ đạo tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống ngành, lĩnh vực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại địa phương;
g) Phối hợp tổ chức thực hiện c cuộc điều tra thống kê khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc Chương trình điều tra thống kê quốc
gia ngoài Chương trình điều tra thống quốc gia tại địa phương; tổ chức triển
khai các cuộc điều tra thống khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển
đổi số của địa phương;
h) T chc phát trin ngun tin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to
chuyển đổi s ca địa phương; bổ sung ch, báo, i liệu dưới các hình thc như
mua, tng, trao đổi; t chc và phát trin công c thư viện, thư viện điện t, thư viện
s; tham gia Liên hợp thư viện Việt Nam về các nguồn tin khoa học và công nghệ;
i) Tổ chức các trung m, sàn giao dịch thông tin công nghệ trc tiếp và trên
mạng Internet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm
cung cấp thông tin khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
11
k) Tổ chức hoạt động dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ
sở dữ liệu về khoa học công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các skiện khoa học
và công nghệ.
14. Về bưu chính
a) Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra thực hiện chế, chính sách, chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch, dán, đề án, chương trình về bưu chính; tổ chức kiểm tra
danh mục, chế hỗ trợ hoạt động cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thuộc
phạm vi thẩm quyền của tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện phát
triển mạng bưu chính công cộng trên địa bàn;
c) Quản phối hợp quản hoạt động của doanh nghiệp bưu chính; giá
ớc, chất ng dịch vụ u chính, an tn u chính; tem bưu chính trên địa bàn;
d) Giám sát, kiểm tra hoạt động của mạng bưu chính công cộng; việc cung
ứng các dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính phục vquan Đảng,
Nhà nước, nhiệm vụ công ích trên mạng bưu chính công cộng.
15. Về viễn thông
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, chế, chính sách về viễn thông, Internet, hạ tầng số thuộc phạm vi quản
của tỉnh;
b) Hưng dn, kim tra, ch đạo c doanh nghip vin tng trin khai công
c bo đảm an toàn sở h tng trong hoạt đng vin tng trên địa n theo quy
định ca pháp lut; ch trì tham mưuy ban nhânn tnh ch đạo thc hin vic bo
v an toàn sở h tng vin thông, x nh vi cn tr vic xây dng hp pp,
nh vi phá hoi, m phạm cơ sở h tng vin thông theo quy định ca pháp lut;
c) Ch trì hoc phi hp vi các cơ quan liên quan trong việc qun lý, theo dõi
kim tra hot động xây dng, phát trin h tng viễn tng trên địa bàn; thc hin
c quy trình h tr doanh nghip vin thông hn thin th tc xây dng bản
đối vic công trình vin thông theo giấy phép được cp, bo đảm phù hp vi quy
hoch, kế hoch phát trin của địa phương quy đnh ca pháp lut;
d) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện
thuận lợi, thúc đẩy phát triển htầng kỹ thuật viễn thông, trung tâm dữ liệu, hạ
tầng số, thúc đẩy việc chia sẻ, sử dụng chung xử các vướng mắc, tranh chấp
về việc tiếp cận, chia sẻ, sử dụng chung, giá thuê đối với hạ tầng viễn thông thụ
động và hạ tầng kỹ thuật liên ngành trên địa bàn;
đ) ớng dẫn, chđạo, kiểm tra việc thực hiện c quy định về viễn thông,
quản thông tin thuê bao viễn thông của c doanh nghiệp viễn thông trên địa n;
e) Phi hp qun lý, giámt, kim tra vic tn th các quy định v hot đng
ca các mng vin thông phc v rng cho quan Đảng, N nước trên đa n;
12
g) Ch ttham mưu với y ban nhân dân tnh đề xuất địa bàn đưc h tr
cung cp dch v viễn thông công ích, danh sách đối tượng được h tr s dng
dch v vin thông công ích, thiết b đu cui tại địa phương; t chc thc hin
chương trình cung cấp dch v vin thông công ích theo nhim v đưc giao; phi
hp kim tra thc hin hoạt động vin thông công ích tại địa phương;
h) Thc hin kim tra chấtng thiết b, mng, dch v vin tng, cht lượng
sn phm, nga vin thông trên địa n qun lý theo quy định ca pp lut;
i) Thc hin các nhim v khác v quản lý nhà nước v vin thông theo quy
định ca pháp lut và phân cp, phân quyn ca cp có thm quyn.
16. Về tần số vô tuyến điện
a) Hướng dn, kim tra vic thc hin quy hoch s dng kênh tn s đối
vi phát thanh, truyn hình; các quy định v điu kin k thuật, điều kin khai thác
các loi thiết b vô tuyến điện đưc min giy phép trên địa bàn cp tnh;
b) Phi hp vi t chc tn s tuyến điện khu vc trong công tác giám
sát, kim tra, x lý can nhiu, x pht vi phm hành chính trong địa bàn cp tnh;
c) Phi hp qun lý chất lượng phát x vô tuyến điện, tương thích đin t
an toàn bc xtuyến điện trên địa bàn tỉnh theo quy định ca pháp lut.
17. Về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số
a) Tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về
công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn;
chế, chính sách, các quy định quản lý, htrợ phát triển công nghiệp công nghệ
thông tin, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, phát triển doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số;
b) Chủ trì hoặc tham gia thẩm định các chương trình, kế hoạch, dự án phát
triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, công nghiệp bán
dẫn theo phạm vi thẩm quyền được giao theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
c) Xây dng, qun lý, cp nht thông tin, d liu v công nghiệp công nghệ
thông tin, công nghip công ngh s tại địa phương phục v công tác báo cáo định
k hoặc đột xut theo yêu cu của quan quản nhà c, cp nhật sở d
liu công nghip công ngh s theo quy định pháp lut;
d) T chc các hoạt động h tr xúc tiến đầu , xúc tiến thương mi v công
nghip công nghthông tin, công nghip công ngh s; tng hp, đánh g kết qu phát
trin công nghiệp ng ngh thông tin, công nghip công ngh s ti địa phương;
đ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc đề xuất thành lập, mở
rộng, công nhận khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ số tập trung, bổ
sung vào quy hoạch khu công nghệ thông tin tập trung, khu công nghệ số tập trung
các nhiệm vụ khác liên quan theo quy định pháp luật theo phân công, phân
cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
13
e) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp xem xét ban hành các chính sách hỗ trợ, ưu đãi, phát triển công nghiệp
công nghệ số, công nghiệp bán dẫn, nhân lực ng nghiệp công nghệ số các
nhiệm vkhác liên quan theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
18. Về chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát
triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số
a) Thực hiện nhiệm vụ quan thường trực trong công tác chuyển đổi số của
tỉnh; đầu mối chủ trì, tổng hợp, tham u, điều phối hoạt động giữac sở, ngành,
c cơ quan, tổ chức để thc hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách thúc
đẩy chuyển đổi số, ứng dụng ng nghệ thông tin, giao dịch điện tử, phát triển chính
quyền số, kinh tế s xã hội số, chính quyền tng minh tại địa phương;
b) Thực hiện nhiệm vcơ quan chuyên trách về công nghtng tin theo quy
đnh ca pp lut; đề xut, xây dựng, hướng dẫn, tchức thực hin cơ chế, chính ch,
chiến ợc, kế hoạch, cơng trình, đề án của địa phương về chuyển đổi s, ứng dụng
công ngh thông tin, giao dch đin t trong quan nớc, doanh nghip người
dân, pt triển chính quyền số, kinh tế số xã hội số, cnh quyền thông minh; y
dng quy chế, quy định tchc hoạt động chuyn đổi số,ng dụng ng nghthông
tin, giao dịch điện tử, phát trin chính quyền số, kinh tế s xã hi số, cnh quyền
thông minh; thu thp, lưu trữ, xử lý thông tin phục vsự chđạo, điều hành của nh
đo; t chức triển khai,y dựng, quản, vận hành,ng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng
của Trang thông tin điện tử, Cổng tng tin điện tử của địa phương; tổ chc triển khai,
bo đảm h tầng kỹ thuật cho việc cung cp dịch vụ hành chính ng trực tuyến;
c) ng dẫn trin khai thực hiện các văn bản quy phạm pp luật về quản lý
đu ng dụng công nghệ thông tin sdụng nguồn vốn ngân ch nhà nước trong
phạm vi qun lý; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện cơng trình, kế hoch, đán ng
dng công nghệ thông tin trong phạm vi quản , bảo đảm đu tập trung, đúng mục
tiêu, hiu qu; kiểm tra việc tn thủc quy đnh ca pp lut v đầu tư ứng dụng
công ngh thông tin đối với các tchức, nhân tham gia quản lý đầu ứng dụng
công nghthông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền; thẩm
đnh d án đầu tư ứng dụng công ngh thông tin, chuyển đi số, pt triển chính quyn
s, cnh quyền thông minh, kinh tế số và xã hội số theo thẩm quyền;
d) Xây dựng, duy trì, cập nhật, tổ chức thực hiện đánh giá, kiểm tra việc
tuân thủ kiến trúc chính quyền số, kiến trúc công nghệ thông tin truyền thông
(kiến trúc ICT) phát triển đô thị thông minh; đầu mi k thuật hướng dn vic thiết
kế, trin khai kiến trúc s cho các sở, ngành liên quan đến phạm vi, lĩnh vực qun
lý tại địa phương;
đ) Tchc triển khai, y dựng, qun lý, vận nh hạ tầng mng, htầng, nền
tng sử dụng thống nhất đa pơng phục vụ chuyển đổi số, ứng dng ng nghệ
thông tin, giao dch điện t, phát triển chính quyền số, kinh tế s và xã hội số, cnh
quyền thông minh thuộc phạm vi chức năng được giao theo quy định của pháp luật;
14
e) Tổ chức triển khai các hoạt động thúc đẩy đưa hoạt động sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp, hoạt động của người dân lên các nền tảng số Việt Nam
theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
g) Tổ chức triển khai các hoạt động thúc đẩy tổ chức, doanh nghiệp, người
dân sử dụng chữ ký số, dấu thời gian, dịch vụ tin cậy và xác thực điện tử; phối hợp
với đầu mối của Ban yếu Chính phủ thúc đẩy sdụng chữ số chuyên dùng
trong quan nhà nước; thúc đẩy ứng dụng phát triển chữ ký số, dấu thời gian,
dịch vụ tin cậy xác thực điện tử tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Khoa
học và Công nghệ;
h) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tiến hành tổng hợp, cung
cấp thông tin, dữ liệu, đề xuất, thực hiện các giải pháp trong việc xây dựng, nâng
cao chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số hằng năm của tỉnh;
i) Qun lý, kim tra, giám sát báo cáo hoạt động Mng truyn s liu
chuyên dùng tại địa phương; phối hp vi Cục Bưu điện Trung ương và các doanh
nghip vin thông trin khai kết nối theo quy định.
19. Về dịch vụ sự nghiệp công
a) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực hiện dịch vụ sự nghiệp công trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số các lĩnh vực
khác thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao trên địa bàn;
b) Tổ chức thực hiện các quy trình, thủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối
với các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công; hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ
trợ cho các tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật;
c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi, bổ sung danh mục dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách địa phương trong các lĩnh vực thuộc phạm vi
chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật;
d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất
lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định pháp luật thuộc phạm
vi quản lý của địa phương; trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, sửa đổi định mức
kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí (nếu có) đối với sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp
công thuộc phạm vi quản của địa phương; phối hợp tham gia công tác quản lý
giá, đơn giá sản phẩm, dịch vsự nghiệp công sử dụng ngân sách địa phương theo
quy định của pháp luật về giá và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế giám sát, đánh giá, kiểm
định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu dịch vụ sự nghiệp công sử dụng
ngân sách nhà nước trong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức ng, nhiệm vụ được
giao theo quy định pháp luật.
15
20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số các lĩnh vực khác thuộc phạm vi chức năng
được giao; khai thác, thương mại a, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu
khoa học, nghiên cứu khoa học phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo các
hoạt động khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương.
21. Thực hiện nhiệm vụ quản lý đối với các dự án đầu tư chuyên ngành khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ở địa phương theo các quy định
của pháp luật về đầu tư, ngân ch nhà nước, pháp luật chuyên ngành và theo phân
công, phân cấp của y ban nhân dân tỉnh; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai các dự án, nội dung thành phần về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức
năng, nhiệm vụ được giao thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng
dẫn của các Bộ và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
22. Quản lý, khuyến khích, hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh
tế tập thể, kinh tế nhân, các hội các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong
lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số các lĩnh vực
khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
23. Thực hiện các hoạt động hợp tác, liên kết trong ngoài nước theo quy
định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
24. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản
lý theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
25. Thực hiện công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống
tham nhũng, tiêu cực, lãng ptrong các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng được
giao theo quy định của pháp luật theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân thực hiện các quy định về phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xtheo
thẩm quyền hoặc kiến nghị quan thẩm quyền xử các vi phạm pháp luật
theo quy định.
26. Quản về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp số lượng người làm việc trong các
quan, đơn vị thuộc sở; thực hiện chế độ tiền lương chính sách, chế đsdụng,
trọng dụng, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật các chế độ, chính sách
khác đối với công chức, viên chức người lao động thuộc phạm vi quản theo
quy định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
27. Quản chịu trách nhiệm vtài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật và theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
28. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ đột xuất về tình hình,
kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học
Công nghệ và các cơ quan liên quan khi được yêu cầu.
16
29. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác trong phạm vi được phân định
thẩm quyền, phân quyền, phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật các
quy định khác của cấp có thẩm quyền.
Điu 3. Cơ cấu t chc của Sở Khoa học Công nghệ
1. Các phòng chuyên môn, nghip v thuc S Khoa hc và Công ngh
a) Văn phòng;
b) Phòng Khoa hc và Công ngh;
c) Phòng Chuyển đổi s;
d) Phòng Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
đ) Phòng Hạ tng.
2. Đơn vị s nghip công lp thuc S Khoa hc và Công ngh
Trung tâm H tr đổi mi sáng to và Chuyển đổi s.
Điu 4. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tnh; Giám đc S Khoa hc
Công ngh; Th trưng các s, ban, nnh tnh; Ch tch y ban nhân dân
c , phưng và các t chc, nhân có liên quan chu tch nhim thi nh
Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Như Điều 4;
- Trung tâm Thông tin-Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 144/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×