• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 76/NQ-HĐND Cao Bằng 2025 kiện toàn tổ chức hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 17/01/2026 10:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 76/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Bế Thanh Tịnh
Trích yếu: Thông qua Đề án kiện toàn tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 76/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 76/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 76/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
HI ĐỒNG NHÂN DÂN
TNH CAO BNG
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
S: 76/NQ-HĐND
Cao Bng, ngày 11tháng 12 năm 2025
NGH QUYT
Thông qua Đề án kin toàn t chc
và hoạt động ca Qu H tr nông dân tnh Cao Bng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TNH CAO BNG KHÓA XVII
K HP TH 38
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung
bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Ngh định s 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính
ph v thành lp, t chc và hoạt đng ca Qu H tr nông dân;
Căn c Ngh quyết s 46-NQ/TW ngày 20 tháng 12 năm 2023 của B Chính
tr v đổi mi, nâng cao cht lượng hoạt động ca Hi Nông dân Việt Nam đáp
ng yêu cu nhim v cách mạng trong giai đoạn mi;
Căn cứ Ngh quyết s 69/NQ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2024 ca Chính ph
ban hành Chương trình hành đng ca Chính ph thc hin Ngh quyết s 46-
NQ/TW ngày 20 tháng 12 năm 2023 ca B Chính tr v đổi mi, nâng cao cht
ng hoạt động ca Hi Nông dân Việt Nam đáp ng yêu cu nhim v cách
mạng trong giai đon mi;
Căn cứ Thông tư số 92/2024/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2024 của B
trưởng B i chính hướng dn mt s điu ca Ngh định s 37/2023/NĐ-CP
ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính ph v thành lp, t chc và hoạt động ca
Qu H tr nông dân;
Xét T trình s 3720 /TTr -UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 ca y ban
nhân dân tnh v d tho Ngh quyết thông qua Đề án kin toàn t chc hot
động ca Qu H tr nông dân tnh Cao Bng; Báo cáo thm tra s 685/BC-
HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2025 ca Ban Dân tc Hội đồng nhân dân tnh và
ý kiến tho lun của đại biu Hi đồng nhân dân tnh ti k hp.
QUYT NGH:
Điu 1. Thông qua Đề án kin toàn t chc hoạt động ca Qu H tr
nông dân tnh Cao Bng.
Người ký: TRUNG TÂM
THÔNG TIN HỘI NGHỊ
Cơ quan: ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH
CAO BẰNG
Thời gian ký: 16.01.2026
16:13:08 +07:00
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
(Có Đề án kèm theo)
Điu 2. Hội đng nhân dân tnh giao y ban nhân dân tnh t chc trin
khai thc hin Ngh quyết này và báo cáo kết qu thc hin vi Hội đồng nhân
dân tỉnh theo quy định.
Điu 3. Thường trc Hội đồng nhân dân tnh, các Ban ca Hội đồng nhân
dân tnh, các T đại biểu đại biu Hội đồng nhân dân tnh giám sát vic thi
hành Ngh quyết này.
Ngh quyết này được Hội đồng nhân dân tnh Cao Bng khóa XVII, K hp
th 38 (K họp thường l cuối năm 2025) thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025
và có hiu lc t ngày thông qua./.
CHỦ TỊCH
Bế Thanh Tịnh
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Kiện toàn tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bng
(Kèm theo Nghị quyết số 76/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
PHẦN I
SỰ CẦN THIẾT KIỆN TOÀN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH CAO BẰNG
I. MỤC TIÊU, SỰ CẦN THIẾT TÍNH KHẢ THI CỦA VIỆC TIẾP
TỤC TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
1. Mục tiêu
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông n tỉnh, hỗ
trợ hội viên nông dân xây dựng, nhân rộng mô hình sản xuất, kinh doanh có hiệu
quả, góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nông dân; thúc đẩy phát triển
kinh tế hợp tác, các hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp, nông thôn; phát
huy vai trò nông dân là chủ thể, là trung tâm của quá trình phát triển nông nghiệp,
kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Đổi mới mạnh mphương thức đoàn kết, tập hợp nông dân vào tổ chức hội,
góp phần xây dựng nội nông dân ngày càng vững mạnh; tổ chức tốtnâng cao
chất lượng, hiệu quả các phong trào nông dân, nhấtphong trào “Nông dân thi
đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu giảm nghèo bền
vững”; phát huy vai trò nòng cốt của hội nông dân trong phát triển nông nghiệp
và xây dựng nông thôn mới.
2. Sự cần thiết
Đảng ta đã xác định nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta có v trí, vai
trò to lớn trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ tổ quốc cũng
như trong thời k đổi mới phát triển kinh tế của đất nước. vậy, phát triển
nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người nông dân
là nhiệm vụ chiến lược, là cơ s để đảm bảo ổn định phát triển kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội, hoàn thành các mục tiêu về phát triển kinh tế hội Nghị
quyết Đại hội XIII của Đng đã đra: “Đến năm 2030 nước đang phát triển,
công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; Đến năm 2045 đưa nước ta
thành nước phát triển, thu nhập cao”. Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6
năm 2022 của Ban Chấp hành Trung ương Đng (khóa XIII) về nông nghiệp,
nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã đánh giá: “Sau
gần 15 năm thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã đạt được nhiều thành tựu
rất to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển cả về quy mô và trình độ sản xuất, duy
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
trì tăng trưởng mức khá cao. Xây dựng nông thôn mới đã trở thành phong trào
sâu rộng, với sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị và toàn dân, về đích
sớm hơn so với mục tiêu Nghị quyết đề ra,...”
Tại Kế hoạch s 319-KH/TU ngày 07 tháng 3 năm 2024 của Tỉnh ủy Cao
Bằng về thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới đã xác định: "Nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng, hỗ trợ vn cho nông dân; m rộng hình nông
dân tín chấp cho nông dân vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh. Chính quyền
các cấp tăng cường công c qun lý, b trí vốn tnguồn ngân sách nhà nước,
vận động nguồn lực hội để cấp vốn điều lệ hàng năm cho Quỹ Hỗ trợ nông
dân, đảm bảo đủ nguồn vốn để xây dựng các mô hình điểm trong phát triển nông
nghiệp ở nông thôn".
Quỹ Hỗ trợ nông dân (gọi tắt là Quỹ) một trong các quỹ tài chính nhà
nước hoạt động hiệu quả, với lãi suất cho vay thấp hơn ngân hàng thương mại,
mức vay thời hạn vay phù hợp với khả năng chi trả nhu cầu sản xuất kinh
doanh của nông dân. Thủ tục vay vốn được đơn giản hóa, điều kiện tiêu chí
cho vay phù hợp với đối tượng thụ hưng, tạo điều kiện tăng khả năng tiếp cận
vốn của hội viên. Trong quá trình hoạt động, Quỹ đã huy động được thêm các
nguồn lực tài chính trong xã hội, giảm áp lực cho ngân sách nhà nước; chính sách
tín dụng được triển khai liên tục, đa dạng về lãi suất, kỳ hạn, góp phần thúc đẩy
phát triển sản xuất nông nghiệp.
Từ những kết quả đạt được, Quỹ đã hỗ trợ nhiều hộ nông dân phát triển
hình kinh tế hộ, kinh tế hợp tác; tạo việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần xóa
đói giảm nghèo, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo chuỗi giá trị, bảo đảm an ninh
lương thực và hạn chế tín dụng đen nông thôn. Đồng thời, Quỹ đóng góp tích
cực vào ổn định chính trị, xây dựng nông thôn mới phát triển kinh tế - hội
của địa phương.
Tuy nhiên, nguồn vốn hiện của Quỹ mới chỉ đáp ứng được một phần nhỏ
nhu cầu của hội viên. Toàn tỉnh hiện 94.054 hội viên nông dân, nhưng từ khi
triển khai đến nay mới có hơn 2.600 lượt hội viên được vay vốn. Hằng năm, nhu
cầu vay của hội viên dao động từ 400 - 500 người. Điều này cho thấy nhu cầu vay
vốn từ Quỹ là rất lớn, liên tục gia tăng, trong khi khả năng đáp ứng còn hạn chế,
đặt ra yêu cầu tiếp tục nâng cao năng lực hoạt động và bổ sung nguồn lực cho
Quỹ.
Để đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng, nhất là cho các mô hình sản xuất
gắn với chuỗi giá trị, cần tiếp tục sự quan tâm đầu của Nhà nước đối với
Quỹ. Quỹ không chỉ công cụ tài chính hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất
còn là phương tiện quan trọng để tổ chức Hội tập hợp hội viên, tuyên truyền chủ
trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến người nông dân.
Việc duy trì phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân yêu cầu cấp thiết nhằm
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
hỗ trợ hội viên phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, thúc đẩy chuyển dịch
cấu kinh tế nông nghiệp theo định hướng của tỉnh; đồng thời là kênh vốn đặc thù
giúp nông dân tiếp cận nguồn vốn ưu đãi để m rộng sản xuất hàng hóa, góp phần
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững, phát triển nông nghiệp ứng dụng khoa học, công nghệ. Thực tiễn
đã chứng minh nguồn vốn Quỹ tạo sinh kế bền vững, hỗ trợ hình thành mô hình
liên kết, tổ hợp tác, giảm thiểu rủi ro tín dụng phi chính thức thúc đẩy phát triển
kinh tế hộ theo hướng an toàn, bền vững.
Việc kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ
ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế, hội của tỉnh. Khi bộ máy được
hoàn thiện, đặc biệt là với việc thành lập Hội đồng quản Quỹ và phân định rõ
chức năng giữa Ban Điều hành, Ban Kiểm soát Hội Nông dân các cấp, hoạt
động của Quỹ sẽ chuyên nghiệp, minh bạch, đồng bộ hơn. Điều này giúp quy trình
thẩm định, giải ngân, quản vốn nhanh chóng, an toàn, hiệu quả, tạo điều kiện
để nhiều hội viên tiếp cận nguồn vốn ưu đãi kịp thời.
Bên cạnh hiệu quả kinh tế, Quỹ còn góp phần nâng cao vai trò, uy tín của
Hội Nông dân, củng cố sự gắn kết cộng đồng, hạn chế tín dụng không chính thức
và giữ vững an ninh trật tự nông thôn. Đây là cơ s khẳng định việc tiếp tục triển
khai kiện toàn Quỹ Hỗ trợ nông dân giải pháp thiết thực, phù hợp với yêu
cầu thực tiễn và định hướng phát triển của tỉnh trong giai đoạn hiện nay thời
gian tới.
3. Tính khả thi
Hoạt động tiếp tục triển khai và kiện toàn QuHỗ trợ nông dân có tính khả
thi cao dựa trên nền tảng pháp lý, cơ chế vận hành và hiệu quả thực tiễn đã được
khẳng định. Nghị định s 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính
phủ về việc thành lập, tổ chức hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân đã tạo hành lang
pháp hoàn chỉnh, giúp hệ thống Quỹ hoạt động minh bạch, chuyên nghiệp
từng bước tiệm cận với các nguyên tắc tín dụng của thị trường, đồng thời đồng bộ
với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách khác.
hình tổ chức của Quỹ gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí, trong đó phần lớn
chênh lệch thu chi được quay vòng để bổ sung vốn, giúp m rộng khả năng cho
vay. Hoạt động của Quỹ đạt hiệu quả nhờ tận dụng được mạng lưới rộng khắp của
Hội Nông dân, bảo đảm việc triển khai đến tận cơ s; đội ngũ cán bộ Hội am hiểu
địa bàn, thực hiện thẩm định sát thực tế, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử
dụng vốn nên tỷ lệ nợ xấu thấp.
Thực tiễn hoạt động cho thấy Quđã huy động thêm nguồn lực xã hội,
giảm áp lực cho ngân sách nhà nước; lãi suất cho vay hợp lý, thủ tục đơn giản,
phù hợp khả năng chi trả của nông dân, từ đó nâng cao khả năng tiếp cận vốn và
tạo được sự tin tưng của người dân. Với hệ thống cơ chế, chính sách ngày càng
hoàn thiện, cùng những kết quả đã đạt được và sự ủng hộ của các cấp chính quyền
trong việc bổ sung nguồn lực, việc tiếp tục triển khai, m rộng và kiện toàn hoạt
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
động của Quỹ Hỗ trợ nông dân là hoàn toàn khả thi và phù hợp với yêu cầu phát
triển trong thời gian tới.
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính tr
- Kết luận số 61-KL/TW ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Ban Bí thư về Đ
án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển
nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam
giai đoạn 2010 - 2020”; Công văn số 1577-CV/VPTW ngày 20 tháng 8 năm 2021
của Văn phòng Trung ương Đảng về tiếp tục thực hiện Kết luận số 61-KL/TW
ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Ban Bí thư;
- Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (khóa XIII) vnông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
- Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Bộ Chính trị
về đổi mới nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng
yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới;
- Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ về việc Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện phối hợp thực
hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai
đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 516/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện Quyết định s 673/QĐ-TTg ngày
10 tháng 5 năm 2011;
- Quyết định số 182/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2024 của Thủ ớng
Chính phủ phê duyệt Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế
tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”;
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Nông dân Việt Nam lần th
VIII nhiệm kỳ 2023 - 2028;
- Nghị quyết số 08-/TU ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Ban Chấp hành
Đảng bộ tỉnh Cao Bằng về việc phát triển ng, lâm nghiệp thủy sản tập trung,
bền vững,ng dụng ng nghệ cao đến năm 2025, định ớng đến năm 2030;
- Kế hoạch số 216-KH/TU ngày 04 tháng 3 năm 2024 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 20 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới.
2. Cơ sở pháp lý
- Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bi
Luật số 56/2024/QH15;
- Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
- Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
về việc thành lập, tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân;
- Thông số 90/2021/TT-BTC ngày 13 tháng 10 năm 2021 của Bộ Tài
chính về việc hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách;
- Quyết định số 549-UB/QĐ-VX ngày 26 tháng 6 năm 1996 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân của Hội Nông
dân các cấp.
3. Cơ sở thực tiễn
Thực hiện Quyết định s 80/QĐ-HND ngày 02 tháng 3 năm 1996 của Ban
Thường vụ Hội Nông dân Việt Nam về thành lập “Quỹ Hỗ trợ nông dân”, Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng đã ban hành Quyết định s 549-UB/QĐ-VX ngày 26
tháng 6 năm 1996, về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân của Hội Nông dân các
cấp.
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh thành lập với mục đích huy động tiếp nhận
các nguồn vốn trong và ngoài ngân sách nhà nước để giúp nông dân có vn phát
triển sản xuất thông qua vay vn. Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh hoạt động không
mục tiêu lợi nhuận, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khon riêng. Hoạt đng
nghiệp vụ Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh thực hiện theo Thông số 69/2013/TT-BTC
ngày 21 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưng Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ qun
tài chính đối với các Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt
Nam; Quyết định số 1201-QĐ/HNDTW ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Ban
Chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về mức thu phí cho vay Quỹ H
trợ nông dân và tỷ lệ phân bổ phí thu cho vay Quỹ Hỗ trợ nông dân; Hướng dẫn
s 82-HD/QHTNDTW ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Ban điều hành Quỹ Hỗ
trợ nông dân Trung ương về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay vn Quỹ Hỗ trợ nông
dân.
Triển khai thực hiện Kết luận 61- KL/TW ngày 03 tháng 12 năm 2009 của
Ban thư Trung ương Đảng Quyết định 673/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm
2011 của Thủ tướng Chính phủ, trong đó đã chỉ rõ: “Bổ sung cho Quỹ Hỗ trợ
nông dân, giúp nông dân thêm nguồn lực đxây dựng nhân rộng các
hình xóa đói, giảm nghèo, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống Nhân dân
”; Trên
sở tổ chức hoạt động đã có, đổi mới Quỹ Hỗ trợ nông dân thành tổ chức
trực thuộc hệ thống Hội Nông dân Việt Nam, hoạt động không mục đích lợi
nhuận, cách pháp nhân, điều lhoạt động, con dấu tài khoản
riêng
các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Hội
Nông dân Việt Nam, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh đã triển khai thực hiện
tốt việc tổ chức, quản lý, sử dụng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân như: Ban hành
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân; Hướng dẫn về nghiệp vụ cho
Kết lun 61- KL/TW ngày 3/12/2009 ca Ban thư Trung ương Đảng.
Quyết định 673/QĐ - TTg ngày 10/5/2011 ca Th ng Chính ph.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
vay vn Quỹ H trợ ng dân; Quy chế tchức và hoạt động Ban Kiểm soát Quỹ
Hỗ trợ nông dân; Quy định về hoạt động kiểm tra, kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông
dân; Hướng dẫn công tác kiểm tra, giám sát, thông tin, báo cáo hoạt động Quỹ;
Quy định xử lý nợ bị rủi ro; Quy chế sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro; Phương án sử
dụng vốn, hạn mức cho vay vốn, mức thu phí tỷ lệ phí thu được cho các cấp
Hội; Hướng dẫn Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh thực hiện Thông tư của Bộ Tài chính
về chế độ quản tài chính Quỹ Hỗ trợ nông dân; Hướng dẫn vận động và qun
lý nguồn vốn do Hội Nông dân cấp xã vận động; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn
củng cố, kiện toàn bộ máy tổ chức xây dựng, quản lý, điều hành hoạt động Quỹ
Hỗ trợ nông dân các cấp. Thực hiện chương trình phối hợp với các ngân hàng,
đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, vấn hỗ trợ vn cho nông dân. Ban hành các
văn bản nghiệp vụ quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân: Chế độ kế toán Quỹ, nghiệp vụ
cho vay vốn, quy định chi tiêu tài chính trong hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân…
Qua đó, tạo hành lang pháp trong việc bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu qu
Quỹ Hỗ trợ nông dân trong toàn hệ thống đúng quy định của pháp luật phù hợp
với đặc điểm, tính chất hoạt động của Hội Nông dân các cấp trong tỉnh.
PHẦN II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH CAO BẰNG
I. BỘ MÁY CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN
TỈNH
1. Bộ máy tổ chức
Quỹ Hỗ trợ nông dân trên địa bàn tỉnh Cao Bằng hiện được tổ chức và quản
lý thống nhất  một cấp là cấp tỉnh.
2. Về cơ cấu tổ chức
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh hiện nay gồm có Ban Vận động Quỹ, Ban Điều
hành Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, cụ thể:
- Ban Vận động Quỹ (hoạt động kiêm nhiệm): có 28 thành viên.
- Ban Điều hành Quỹ (hoạt động kiêm nhiệm): có 10 thành viên.
- Ban Kiểm soát Quỹ (hoạt động kiêm nhiệm): có 03 thành viên.
II. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CA QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH
ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 9 NĂM 2025
1. Về phát triển nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Tổng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân toàn tỉnh là 75.467,550899 triệu
đồng được hình thành từ 04 nguồn. Cụ thể:
- Nguồn vốn ngân sách cấp: 9.500 triệu đồng.
- Nguồn vận động ủng hộ: 8.233 triệu đồng.
- Nguồn vốn bổ sung từ hoạt động: 190 triệu đồng.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
- Nguồn vốn tiếp nhận từ Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện: 57.544,550899
triệu đồng (ngân sách cấp: 3.880 triệu đồng, vận động ủng hộ 53.633,202899 triệu
đồng, bổ sung từ hoạt động 31,348 triệu đồng).
2. Về sử dụng vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng được triển khai cho vay theo hình thức
ủy thác cho Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân tại các huyện, thành phố (trước
thời điểm sáp nhập đơn vị hành chính cấp huyện), thực hiện cho vay theo nhóm
hộ thông qua các dự án phát triển sản xuất. Hình thức này nhằm hỗ trợ hội viên
nông dân m rộng quy mô sản xuất, chuyển dần từ sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất
hàng hóa, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống nông dân.
Việc cho vay vốn được thực hiện thống nhất trên toàn tỉnh, tuân thủ theo
Quy chế hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng, các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Ban Điều
hành Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương các quy định pháp luật hiện hành về
tài chính.
Công tác cho vay vốn phát huy hiệu quả vai trò của hệ thống Hội Nông dân
các cấp, đặc biệt là cấp cơ s trong việc tổ chức lựa chọn mô hình, địa bàn, thẩm
định dự án, giải ngân, kiểm tra và giám sát quá trình sử dụng vốn. Hình thức cho
vay nhóm hộ vừa đảm bảo tính liên kết, h trợ nhau trong sản xuất, vừa nâng cao
hiệu quả quản lý vốn vay.
Hiện nay, mức cho vay tối đa 50 triệu đồng/hộ, mỗi dán nhóm h
quy từ 300 triệu đến 1 tỷ đồng, với tối thiểu 10 hộ tham gia. Thời hạn vay linh
hoạt, từ 24 tháng đến 60 tháng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh của từng
loại hình cây trồng, vật nuôi.
Doanh số cho vay từ khi thành lập đến nay đạt trên 70 tỷ đồng, với hơn
2.600 lượt h hội viên được vay vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh. Doanh s thu
nợ đạt trên 31 tỷ đồng. Trong đó, các dự án chăn nuôi chiếm tỷ trọng 55%, trồng
trọt và chăm sóc vườn cây chiếm 40%, lĩnh vực dịch vụ chiếm khoảng 5%.
Tổng nợ quá hạn đến thời điểm báo cáo là 812 triệu đồng (trong đó, nguồn
vốn tỉnh 210 triệu đồng, nguồn vốn huyện 602 triệu đồng (trước thời điểm sáp
nhập đơn vị hành chính)). Tỷ lệ nợ quá hạn chiếm khoảng 0,12% tổng nợ.
Nguyên nhân chủ yếu là do một số hộ vay gặp khó khăn trong quá trình sản xuất,
đặc biệt trong giai đoạn dịch bệnh Covid-19 (năm 2020–2021). Dịch bệnh đã gây
ra nhiều tr ngại như gián đoạn tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường giảm mạnh,
chi phí đầu vào tăng cao... dẫn đến việc nhiều dự án không đạt hiệu quả như kỳ
vọng. Tình trạng này ảnh hưng trực tiếp đến khả năng trả nợ đúng hạn của mt
số hộ, từ đó làm phát sinh nợ quá hạn tại một số dự án.
Hiện Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh đang tiếp tục rà soát, phân loại thực hiện
các biện pháp xử nợ theo đúng quy định. Một số giải pháp đang được triển khai
gồm:
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
- Tăng cường phối hợp với Hội Nông dân xã, phường trong công tác giám
sát, đôn đốc thu hồi vốn.
- Rà soát, phân loại từng nhóm nợ để có hướng xử lý phù hợp như gia hạn
nợ hoặc phối hợp chính quyền hỗ trợ các hộ gặp khó khăn thực sự. Tổ chức đối
thoại trực tiếp với hộ vay chậm trả, củng cố trách nhiệm của nhóm hộ.
- Căn cứ hướng dẫn của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam các văn
bản quy định tài chính hiện hành để thực hiện các bước xử lý tiếp theo.
3. Kết quả đạt được trong hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Trong những năm qua, nguồn vốn từ Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng
đã phát huy hiệu quả nét trong việc hỗ trợ hội viên, nông dân phát triển sản
xuất nhiều lĩnh vực như: chăn nuôi, trồng rau màu cây ăn quả, trồng rau sạch,
dịch vụ nông nghiệp, hình đa canh phát triển nông nghiệp công nghệ cao
như nhà lưới, nhà màng. Từ nguồn vốn Quỹ, nhiều địa phương đã xây dựng được
các mô hình tổ hợp tác sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, giúp người dân chuyển
từ phương thức sản xuất nhỏ lẻ sang liên kết nhóm, đầu thâm canh, nâng cao
năng suất và chất lượng nông sản.
Việc triển khai vốn Quỹ đã góp phần hình thành mô hình hợp tác sản xuất,
giúp hội viên nông dân nhận thấy hiệu quả rệt của việc liên kết sản xuất, thay
đổi duy làm kinh tế, tạo niềm tin thu hút thêm nhiều hội viên tham gia tổ
chức Hội.
4. Một số mô hình tiêu biểu từ nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Dự án nuôi trâu sinh sản tại xã Hòa Thuận: Trước khi triển khai, tổng đàn
trâu chỉ 16 con; sau 2 năm vay vốn, đàn trâu đã tăng lên 32 con, thêm 16
con nghé; thu nhập bình quân mi hộ đạt 30–40 triệu đồng/năm.
- Dự án trồng chế biến miến dong tại Thành Công: Giúp hội viên tăng
thu nhập lên mức 80–100 triệu đồng/năm.
- Dự án trồng chăm sóc cây ăn quả tại xã Nguyên Bình: Tsản xuất nhỏ
lẻ phục vụ gia đình, đến nay các hộ đã m rộng quy mô, trồng thanh long, bưi
da xanh… bán ra thị trường, thu nhập tăng lên 50–60 triệu đồng/hộ/năm.
Ngoài ra, nhiều dán khác như nuôi trâu sinh sản tại Tam Kim, chăn
nuôi trâu bò vỗ béo tại xã Vinh Quý, trồng cây hồi và chế biến tinh dầu hồi tại xã
Cốc Pàng đã mang lại hiệu quả tích cực.
Từ nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân, đã hỗ trợ thành lập được 16 Hợp tác
xã, 123 Tổ hợp tác sản xuất nông–lâm nghiệp, xây dựng được hơn 550 hình
kinh tế hộ 267 hình kinh tế tập thể, với tổng số hội viên tham gia lên tới
trên 29.500 người, tạo việc làm ổn định cho hơn 2.000 lượt hội viên nông dân.
Đồng thời, Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh cũng làm tốt vai trò tham mưu cho
Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh. Cụ thể:
- kết thỏa thuận với Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh về
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
thực hiện ủy thác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách.
- Phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển nông thôn (Agribank)
triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín
dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Nghị định số 116/2018/NĐ-
CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Đến nay, tổng dư nợ tín dụng do các ngân hàng phối hợp với Hội Nông dân
quản lý đạt hơn 1.452 tỷ đồng, hỗ trợ khoảng 19.100 hội viên, nông dân có thêm
vốn để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống. Nhiều hộ nghèo
và hộ khó khăn đã vươn lên thoát nghèo, tr thành hộ khá và giàu.
Nguồn vốn Quỹ H trợ nông dân cùng hệ thống tín dụng chính sách đã góp
phần thúc đẩy hiệu quả phong trào thi đua yêu nước trong hội viên nông dân.
Trong những năm qua, toàn tỉnh có trên 171.000 lượt hộ đạt danh hiệu sản xuất -
kinh doanh giỏi các cấp, trong đó: Cấp Trung ương: 333 hộ; Cấp tỉnh: 1807 hộ;
Cấp huyện: 13.133 hộ; Cấp s: 101.970 hộ. Kết quả này góp phần tích cực vào
công cuộc giảm nghèo bền vững.
Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân không chỉ đòn bẩy kinh tế n là
công cụ góp phần xây dựng nông thôn mới. Việc hỗ trợ vốn cho hội viên phát
triển sản xuất được xác định một trong những tiêu chí quan trọng trong thực
hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Hiệu quả của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong những năm qua đã khẳng định
tính đúng đắn, kịp thời trong chủ trương của Hội Nông dân, thể hiện vai trò tích
cực của tổ chức Hội trong việc vận dụng các chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước vào thực tiễn. Quỹ Hỗ trợ nông dân đã thực sự tr thành điểm tựa quan
trọng giúp hội viên đầu m rộng sản xuất, giải quyết việc làm, nâng cao thu
nhập và thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nông nghiệp đặc
hữu, thông minh, nông thôn hiện đại và văn minh.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
HỖ TRỢ NÔNG DÂN TOÀN TỈNH ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2026
1. Ưu điểm, hạn chế
a) Ưu điểm
- Tăng trưng nguồn vốn ổn định. Tổng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân
toàn tỉnh tiếp tục tăng trưng so với cùng kỳ năm trước, thể hiện nỗ lực huy động
hiệu quả từ các cấp Hội sự đồng hành của chính quyền địa phương. Vốn vay
từ Quỹ đã giúp nhiều hộ nông dân m rộng sản xuất, hình thành các hình kinh
tế hiệu quả, nâng cao thu nhập và từng bước vươn lên thoát nghèo.
- Việc lựa chọn các dự án, mô hình vay vốn được thực hiện đúng quy trình,
đảm bảo đúng đối tượng, mục tiêu ràng, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
nông thôn. Quỹ đã ưu tiên hỗ trợ các hình tổ hợp tác, hợp tác xã, nhóm hộ
cùng ngành nghề, giúp tăng khả năng liên kết theo chuỗi giá trị, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại địa phương.
b) Hạn chế
- Phân bổ nguồn vốn chưa đồng đều, một số xã vùng sâu, vùng xa còn gặp
khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn do thiếu thông tin hoặc năng lực triển
khai dự án hạn chế.
- Chất lượng mt số dự án chưa cao, một số mô hình còn mang tính nhỏ lẻ,
chưa tính đột phá, hiệu quả kinh tế chưa bền vững, thậm chí rủi ro cao trong
điều kiện biến động thị trường.
- Công tác đào tạo, hướng dẫn sử dụng vốn chưa đồng bộ, một bộ phận hội
viên vay vốn còn thiếu kiến thức quản tài chính, kế hoạch sản xuất, dẫn đến
tình trạng sử dụng vốn chưa hiệu quả hoặc sai mc đích.
2. Các tồn tại, hạn chế trong quản lý vốn và kiểm soát rủi ro
- Việc giám sát  một sđịa phương còn mang tính hình thức, chưa thường
xuyên, kịp thời phát hiện các rủi ro tiềm ẩn cũng như chưa có giải pháp xử lý dứt
điểm đối với những dự án có hiệu quả thấp.
- Năng lực cán bộ quản cơ s chưa đồng đều; một số cán bộ Hội phụ
trách Quỹ chưa được đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng và tài chính, dẫn
đến lúng túng trong triển khai, ảnh hưng đến chất lượng công tác thẩm định,
giám sát và hỗ trợ hội viên.
- Tiến độ thu hồi vốn chậm một sdự án do ảnh hưng của yếu tố thời
tiết, dịch bệnh biến động thị trường, một số hình sản xuất không đạt hiệu
quả như kỳ vọng, dẫn đến khó khăn trong việc hoàn vốn đúng hạn, làm phát sinh
rủi ro về nợ quá hạn.
- Tốc đtăng trưng nguồn vốn còn chậm, quy mô nhỏ. Hiện nay, nguồn
vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân chủ yếu dựa vào sự vận động từ cán bộ, công chức,
doanh nghiệp, hợp tác hội viên. Trong khi đó, nhu cầu vốn cho phát triển
sản xuất nông nghiệp tại địa phương rất lớn, với hơn 93.000 hội viên nông dân
nhưng Quỹ mới chỉ đáp ứng được một phần nhỏ nhu cầu thực tế.
- Hạn chế trong lựa chọn và phát triển mô hình vay vốn do nguồn vốn hạn
chế, việc ưu tiên xây dựng mô hình sản xuất theo hướng liên kết chuỗi giá trị chưa
được triển khai đồng bộ. Nhiều hình còn nhỏ lẻ, quy tác động hẹp, chưa
lồng ghép hiệu quả với các chương trình phát triển nông nghiệp, xây dựng nông
thôn mới hoặc hỗ trợ xây dựng giai cấp nông dân.
- Thiếu ứng dụng công nghệ trong quản lý; công tác quản lý Quỹ hiện vẫn
thực hiện chủ yếu bằng phương pháp thủ công, chưa được hỗ trợ hiệu quả bi
công nghệ thông tin, đặc biệt là phần mềm quản tín dụng, gây khó khăn trong
việc theo dõi, tổng hợp dữ liệu và kiểm soát rủi ro trên toàn hệ thống.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
PHẦN III
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. TÊN GỌI VÀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ
1. Tên gọi và địa điểm trụ sở chính
a) Tên gọi đầy đủ: Quỹ H trợ nông dân tỉnh Cao Bằng.
b) Tên viết tắt: Quỹ HTND tỉnh Cao Bằng.
c) Tên giao dch quốc tế: Cao Bang Supporting Fund for Famers, viết tắt là
SFF.
d) Địa chỉ trụ s: Trụ s quan Ủy ban Mặt trận tổ quốc các tổ chức
chính trị - xã hội, Trung tâm hành chính, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng.
2. Địa vị pháp , tư ch pháp nhân và người đại diện pháp luật
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng Quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách, trực thuộc Hội Nông dân tỉnh Cao Bằng; hoạt động không vì mục tiêu
lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-
CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức hoạt
động Quỹ Hỗ trợ nông dân.
b) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng có tư cách pháp nhân, có vốn điều
lệ, con dấu, được m tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Cao Bằng, Ngân
hàng Chính sách hội các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp trên địa
bàn tỉnh Cao Bằng theo quy định của pháp luật.
c) Người đại diện pháp luật của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng
Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân.
II. NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG
1. Nguyên tắc hoạt động
a) Tự chủ về tài chính, không vì mục tiêu lợi nhuận, công khai, minh bạch,
bảo toàn và phát triển vốn.
b) Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ s hữu của Qu
Hỗ trợ nông dân.
c) Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật.
2. Mục tiêu hoạt động
a) Htrợ hội viên Hội nông n xây dng, nhân rộng mô hình sản xuất, kinh
doanh hiệu quả, p phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho nông dân;
b) Tạo nguồn lực, điều kiện, công cụ để đoàn kết, tập hợp nông dân vào t
chức hội, góp phần xây dựng hội và phong trào nông dân.
3. Phạm vi hoạt động
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
Trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN
1. Chức năng, nhiệm vụ
a) Tham mưu cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh về
xây dựng, quản lý, phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh.
b) Tiếp nhận và quản nguồn vốn điều lệ được cấp từ ngân sách nhà nước
theo quy định.
c) Vận động các nguồn ng hộ, tài trợ, viện trợ không hoàn lại cho hoạt
động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh.
d) Cho vay vốn đối với hội viên Hội Nông dân Việt Nam trú trên địa
bàn tỉnh để xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh.
đ) Nhận ủy thác cho vay của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo
quy định của pháp luật.
e) Ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp dưới thực hiện nhiệm vụ cho vay
theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân và pháp
luật có liên quan.
f) Thực hiện các nhiệm vụ khác được cấp thẩm quyền giao theo quy định
của pháp luật.
2. Trách nhiệm, quyền hạn
2.1. Trách nhiệm
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt đng của Quỹ
Hỗ trợ nông dân.
b) Thực hiện các quy định về lập, chấp hành, quyết toán, kiểm toán ngân
sách nhà nước đối với phần vốn ngân sách nhà nước tại Quỹ Hỗ trợ nông dân.
c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước
thẩm quyền; cung cấp s liệu, công bố công khai về tình hình tài chính theo
quy định của pháp luật.
d) Chịu sự lãnh đạo, quản lý của Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh và sự
kiểm tra, giám sát của Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương.
2.2. Quyền hạn
a) Tổ chức hoạt động phù hợp với mục tiêu, phạm vi hoạt động của Quỹ
Hỗ trợ nông dân.
b) Được lựa chọn các phương án vay vốn đáp ứng đủ điều kiện để cho vay
theo quy định tại Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ về việc thành lập, t chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
c) Được tuyển chọn, bố trí, đào tạo và sử dụng lao động theo quy định tại
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân và các quy định của pháp
luật có liên quan.
d) Được từ chối yêu cầu cung cấp thông tin hoặc sử dụng nguồn lực của
Quỹ Hỗ trợ nông dân nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật trái với
Điều lệ tổ chức và hoạt động ca Quỹ Hỗ trợ nông dân.
đ) Được liên hệ, phối hợp với các cơ quan chức năng, các đơn vị, cá nhân
liên quan để vận động nguồn vốn hợp pháp tài trợ cho hoạt động của Quỹ Hỗ
trợ nông dân.
IV. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ
Gồm có: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, Ban Điều hành Quỹ.
1. Hội đồng quản lý Quỹ
1.1. Hội đồng quản Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh tối đa 05 thành viên,
gồm Chủ tịch và các thành viên.
- Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân Phó Chủ tịch Hội Nông
dân tỉnh Cao Bằng.
- 04 thành viên còn lại gồm: 01 Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân; 01 lãnh
đạo S Tài chính; 01 thành viên kế toán, 01 thành viên chuyên viên ban
chuyên môn.
- Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ không quá 05 năm và có
thể được bổ nhiệm lại nhưng không quá 02 nhiệm kỳ.
- Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Cao Bằng quyết định việc quy hoạch,
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen
thưng, kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh
Cao Bằng là cán bộ của Hội Nông dân tỉnh. Chủ tch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, khen thưng,
kỷ luật đối với thành viên Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân là đại diện s,
ngành.
1.2. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chủ tịch Hội đồng
quản lý Quỹ
- ng dân Việt Nam, thường ttại Việt Nam, đầy đủ năng lực hành
vi dân sự.
- trình độ đại học tr lên, kinh nghiệm ít nhất 03 năm giữ chức vụ
lãnh đạo, quảnvề một trong các lĩnh vực: Kinh tế, tài chính, ngân hàng, nông
nghiệp và phát triển nông thôn, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán.
- Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mnuôi, con đẻ,
con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý Quỹ
Hỗ trợ nông dân.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
1.3. Tiêu chuẩn đối với các tnh viên khác của Hội đồng quản : c thành
viên khác của Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông n trình độ đại học tr n,
kinh nghiệm quản một trong các nh vực kinh tế, i chính, ngân hàng, ng
nghiệp phát triển nông thôn, quản trkinh doanh, luật, kế tn, kiểm toán.
1.4. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý
- Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân chỉ có hiệu lực
khi ít nhất có 2/3 s thành viên tham dự. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy
ý kiến thành viên Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân được thực hiện bằng
văn bản.
- Các kết luận của Hội đồng quản Quỹ hỗ trợ nông dân được thể hiện
bằng Nghị quyết và Quyết định của Hội đồng quản lý quỹ.
- Hội đồng quản Quỹ hỗ trợ nông dân quyết định các vấn đề theo nguyên
tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản lý quỹ01 phiếu biu
quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng
quản lý có hiệu lực khi có trên 50% trên tổng số thành viên Hội đồng quản lý quỹ
biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu
bằng nhau tquyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chtịch Hội đồng
quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân.
- Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân được ssụng con dấu của Hội
Nông dân tỉnh Cao Bằng.
1.5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
- Thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 10 Nghị định s 37/2023/NĐ-
CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức hoạt
động Quỹ Hỗ trợ nông dân và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông
dân;
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo yêu cầu của Ban Thường
vụ Hội Nông dân tỉnh Cao Bằng.
1.6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
- Thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 10 Nghị định số 37/2023/NĐ-
CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức hoạt
động Quỹ Hỗ trợ nông dân và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông
dân;
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo yêu cầu của Ban Thường
vụ Hội Nông dân tỉnh Cao Bằng.
2. Ban Kiểm soát Quỹ
2.1. Ban Kiểm soát Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh hoạt động theo chế độ kiêm
nhiệm, gồm 03 thành viên: 01 Phó Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh giữ chức Trưng
ban Kiểm soát Quỹ 01 Phó Trưng ban Công tác nông dân, 01 Ủy viên Ủy
ban kiểm tra Hội Nông dân tỉnh là thành viên.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
- Nhiệm kỳ của thành viên Ban kiểm soát Quỹ Hỗ trợ nông dân là 05 năm,
có thể được bổ nhiệm lại nhưng tối đa không quá 02 nhiệm kỳ.
2.2. Tiêu chuẩn điều kiện được bổ nhiệm thành viên Ban Kiểm soát Quỹ
- ng dân Việt Nam, thường ttại Việt Nam, đầy đủ năng lực hành
vi dân sự.
- trình độ đại học tr lên, kinh nghiệm làm việc ít nhất 03 năm về
một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng, kinh tế, luật.
- Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Hội Nông dân
tỉnh Cao Bằng và quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông
dân.
2.3. Chế độ hoạt động của Ban Kiểm soát
Chế hộ hoạt động của Ban Kiểm soát; trách nhiệm, quyền hạn, tiêu chuẩn,
điều kiện thành viên Ban Kiểm soát Quỹ hỗ trợ nông dân; mối quan hệ giữa Ban
Kiểm soát Quỹ hỗ trợ nông dân với các tổ chức, cá nhân có liên quan và các nội
dung khác thực hiện theo Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát do Ban Thường
vụ Hội Nông dân Trung ương ban hành.
2.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ
- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ, Điều lệ tổ chức,
hoạt động các quy chế hoạt động, nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động an toàn
tài sản của Quỹ.
- Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực, cẩn trọng của Hội đồng qun
lý, Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân trong việc quản lý, điều hành hoạt động của
Quỹ H trợ nông dân.
- Thẩm định báo cáo hoạt động, báo cáo tài chính, kế hoạch tài chính
việc trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật.
- Lập kế hoạch hoạt động, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác giám
sát, kiểm tra; thực hiện nhiệm vụ khác do Ban Thường vHội Nông dân tỉnh
Trung ương Hội giao.
3. Ban Điều hành Quỹ
Ban Điều hành từ 10 người, gồm: 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 01
Kế toán t7 thành viên kiêm nhiệm để bảo đảm duy trì triển khai các nhiệm
vụ được giao (thực hiện bố trí, sắp xếp đáp ứng yêu cầu công việc theo từng giai
đoạn).
3.1. Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân là 01 trưng ban hoặc 01 Phó trưng ban
công tác nông dân; người đại diện theo pháp luật của Quỹ Hỗ trợ nông dân, chịu
trách nhiệm trước Hội đồng quản lý, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh trước
pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng.
- Tiêu chuẩn:
+ công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, đầy đủ năng lực hành
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
vi dân sự.
+ trình độ đại học tr lên về một trong các chuyên ngành: Kinh tế, tài
chính, ngân hàng, nông nghiệp và phát triển nông thôn, quản trị kinh doanh, luật,
kế toán, kiểm toán.
+ Có kinh nghiệm công tác tại Quỹ hỗ trợ nông dân ít nhất 05 năm.
+ Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý ca Hội nông dân
tỉnh Cao Bằng quy định tại Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân:
+ Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng
theo quy định, Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ hỗ trợ nông dân các quyết
định của Hội đồng quản lý, Ban Thường vụ Hội Nông dân tỉnh Cao Bằng.
+ Trình Hội đồng quản ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ của
Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng theo thẩm quyền.
+ Trực tiếp quản tài sản, nguồn vốn hoạt động chịu trách nhiệm về
các quyết định của mình trước Ban Thường vHội Nông dân tỉnh Cao Bằng
Hội đồng quản theo quy định của pháp luật Điều lệ tchức hoạt động của
Quỹ hỗ trợ nông dân.
+ Phê duyệt cho vay, quyết định phương án vận động vốn xử rủi ro
thuộc thẩm quyền.
+ Quyết định tuyển dụng nhân sự dưới hình thức hợp đồng lao động để thực
hiện các nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng
+ Thực hiện các quyền hạn nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Hội đồng
quản lý và quy định tại Quyết định số 250-QĐ/HNDTW ngày 04/3/2024 của Ban
chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc ban hành Điều lmẫu Tổ
chức và hoạt đng của Quỹ H trợ nông dân.
3.2. Đối với Phó Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Phó Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân là 01 Phó Trưng Ban công tác nông
dân;
- Giúp Giám đốc điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công ủy quyền;
chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Hội đồng quản lý, Ban Thường vụ Hội Nông
dân tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
- Tiêu chuẩn: quy định tại Quyết định số 250-QĐ/HNDTW ngày 04 tháng
3 năm 2024 của Ban chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc ban
hành Điều lệ mẫu Tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
3.3. Kế toán trưng Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Kế toán trưng là Kế toán Hội Nông dân tỉnh hoặc thuê kế toán theo quy
định, trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của Quỹ hỗ trợ nông dân,
giúp Hội đồng quản Giám đốc giám sát tài chính tại Quỹ hỗ trợ nông dân
theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản lý, Giám đốc về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc
ủy quyền, thực hiện các chức năng và nhiệm vụ khác được quy định theo Luật Kế
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
toán và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.
- Tiêu chuẩn: Kế toán trưng Quỹ hỗ trợ nông dân phải đáp ứng tiêu chuẩn,
điều kiện theo quy định tại Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn, văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế (nếu có). Tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể và thẩm quyền bổ nhiệm
Kế toán trưng quy định tại Quyết định số 250-QĐ/HNDTW ngày 04 tháng 3 năm
2024 của Ban chấp hành Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc ban hành
Điều lệ mẫu Tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân.
3.4. Bộ máy giúp việc của Quỹ Hỗ trợ nông dân
- Số lượng t07 người, gồm công chức Hội Nông dân hợp đồng lao
động (căn cứ tình hình thực tế yêu cầu công việc từng giai đoạn, tuyển dụng
hợp đồng cho phù hợp).
- Đảm nhiệm các công việc chuyên môn, nghiệp vụ; tham mưu, giúp việc
cho Ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng quyết định tuyển dụng nhân sự lao
động, chi trả lương theo đúng quy định của Bộ Luật lao động; được đánh giá xếp
loại khen thưng theo Quy chế lao động, được ng những phúc lợi của người
lao động theo đúng quy định.
- Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng quyết định việc
quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,
khen thưng, kluật đối với bộ máy giúp việc Quỹ Hỗ trợ ng dân sau khi có s
chấp thuận của Ban Thường vụ Hội Nông dân tnh.
V. HOẠT ĐỘNG QUỸ HỖ TRỢ NÔNG DÂN TỈNH SAU KIỆN
TOÀN
1. Nguồn vốn chủ sở hữu
1.1. Vốn điều lệ của Quỹ
Vốn điều lệ của Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh được cấp từ nguồn vốn đầu
công; Tổng số vốn điều lệ của Quỹ dự kiến đến năm 2030 đạt 18.380 triệu
đồng, trong đó:
- Tổng số vốn đã được cấp và đang hoạt động là: 13.380 triệu đồng gồm:
- S vốn dự kiến bổ sung giai đoạn 2026-2030: 5.000 triệu đồng (mi năm
1.000 triệu đng).
1.2. Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng tại thời điểm kiện toàn
bộ máy tổ chức và hoạt động: 75.467 triệu đồng, trong đó:
- Vốn cấp từ Ngân sách nhà nước: 13.380 triệu đồng;
- Vốn vận động ủng hộ: 61.866 triệu đồng;
- Nguồn vốn bổ sung từ kết quả hoạt động: 221 triệu đồng.
1.3. Dự kiến nguồn vốn cấp mới từ nguồn vốn đầu công nguồn bổ
sung từ kết quả hoạt động: 24.980 triệu đồng, trong đó:
- Vốn cấp từ Ngân sách nhà nước: 5.000 triệu đồng.
- Vốn vận động ủng hộ: 19.800 triệu đồng.
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
- Nguồn vốn bổ sung từ kết quả hoạt động: 180 triệu đồng.
2. Kế hoạch vn và sử dụng vốn giai đoạn 2025 - 2030
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Lũy kế
đến
30/9/2025
Kế hoạch
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
1. Nguồn vốn
75.467
10.528
20.938
24.568
23.028
19.138
17.238
- Vốn Ngân sách cấp
13.380
1.000
1.000
1.000
1.000
1.000
- Vốn vận động ủng hộ
61.866
3300
3300
3300
3300
3300
3300
- Vốn tự bổ sung từ hoạt động
221
30
30
30
30
30
30
- Vốn chuyển năm trước sang
28
438
68
28
138
- Vốn đã thu hồi dùng luân
chuyển
7197
16.580
19.800
18.630
14.780
12.770
2. Sử dụng vốn
- Tổng số tiền
66.408
10.500
20.500
24.500
23.000
19.000
17.000
- S dự án
314
21
41
49
46
38
34
- S hộ vay
2.484
210
410
490
460
380
340
- Trung bình s vốn/Dự án
211
500
500
500
500
500
500
3. Kế hoạch tài chính
Đơn vị tính: triệu đồng
TT
Chỉ tiêu
Kế hoạch
Năm
2025
Năm
2026
Năm
2027
Năm
2028
Năm
2029
Năm
2030
A
Nguồn thu
530
2.321
3.542
4.291
4.462
4.298
1
Thu lãi từ cho vay vốn dự án đã cho
vay
304
670
670
670
670
670
2
Thu lãi từ cho vay vốn dự án nguồn
tỉnh
28
312
312
312
312
312
3
Thu lãi từ HĐ cho vay vốn từ 7/2025
187
1.328
2.548
3.298
3.469
3.305
4
Thu khác (lãi ngân hàng)
10
10
10
10
10
10
B
Chi phí
420
1749
2649
2789
3249
3189
1
Chi phí hoạt động nghiệp vụ: Chi phí lãi
và các chi phí tương tự
231
962
1457
1372
1787
1754
2
Chi cho cán bộ nhân viên Qu: Chi tiền
lương, phụ cấp cho cán bộ, người lao
động…
105
437
662
787
812
797
3
Chi hoạt động quản và công vụ (công
tác phí; điện nước, mua sắm vật thiết bị,
VPP; cước phí bưu điện, điện thoại; hội
nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo; công tác
kiểm tra, kiểm soát, kiểm toán..)
84
350
530
630
650
638
4. Hoạt động của Quỹ
4.1. Đối tượng và điều kiện cho vay
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
a) Đối tượng vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân hội viên Hội Nông dân
nhu cầu vay vốn để phát triển sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.
b) Điều kiện để được vay vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân:
- Khách hàng vay vn phải thuộc đối tượng vay vốn theo quy định tại điểm
a mục 4.1 này, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
- Khách hàng vay vốn được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận cư trú tại địa
phương nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay vn.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pp.
- Phương án vay vốn của khách hàng phải được tập hợp thành phương án
chung của nhóm hội viên Hội nông dân cùng sản xuất, kinh doanh một loại hình
sản phẩm, trên cùng một địa bàn cấp xã. Phương án vay vốn của từng khách hàng
và phương án chung của nhóm hội viên Hi nông dân được Quỹ H trợ nông dân
đánh giá là khả thi, có kh năng tr được nợ vay.
- Tại một thời điểm, một khách hàng chđược vay vốn tại 01 (một) phương
án chung của nhóm hội viên Hội nông dân từ Quỹ H trợ nông dân.
- Các thành viên trong cùng một hộ gia đình không được phát sinh nợ
vay tại Quỹ Hỗ trợ nông dân trong cùng một thời điểm.
- Các điều kiện cho vay khác quy định cụ thể tại quy định nội bộ về cho vay
quản nợ của Quỹ Hỗ trợ nông dân do Hội đồng quản Quỹ Hỗ trnông
dân ban hành theo quy định.
4.2. Thời hạn cho vay
a) Thời hạn cho vay đối với phương án của từng khách hàng và phương án
chung của nhóm hội viên Hội Nông dân tại Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định
trên s kh năng thu hồi vốn, phù hợp với chu ksản xuất kinh doanh, kh
năng trả nợ của khách hàng nhưng tối đa không vượt quá 05 năm (không bao gồm
thời gian gia hạn nợ).
b) Thời gian cho vay cụ thể đối với phương án của từng khách hàng
phương án chung của nhóm hội viên nông dân do Quỹ Hỗ trợ nông dân xem xét,
quyết định.
c) Tổng thời gian gia hạn ntối đa không quá 1/2 thời gian cho vay tại Hợp
đồng tín dụng ký kết lần đầu.
4.3. Lãi suất cho vay và đồng tiền cho vay
a) Lãi suất cho vay:
- Lãi suất cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân được xác định trong từng thời
kỳ, theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí quản lý và các chi phí khác có liên
quan đến hoạt động cho vay.
- Căn cứ nguyên tắc xác định lãi suất cho vay, Hội đồng quản Quỹ hỗ trợ
nông dân tỉnh quyết định mức lãi suất cho vay cụ thể của Quỹ hỗ trợ nông dân
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
tỉnh trong từng thời kỳ.
b) Đồng tiền cho vay và thu nợ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
4.4. Bảo đảm tiền vay
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng và khách hàng vay vốn thỏa thuận
biện pháp bảo đảm tiền vay phù hợp với quy định của pháp luật về biện pháp bo
đảm thực hiện nghĩa vụ và pháp luật khác có liên quan.
b) Hội đồng quản Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng quy định cụ thvề
các hình thức bảo đảm tiền vay và thẩm quyền quyết định bảo đảm tiền vay tại
quy định nội bộ về cho vay và quản lý nợ của Quỹ hỗ trợ nông dân.
4.5. Thẩm quyền quyết định cho vay
a) Giám đốc Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng quyết định cho vay đi
với phương án chung của nhóm hội viên nông dân mức vn vay ti đa 500 triệu
đồng.
b) Hội đồng quản Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh Cao Bằng quyết định cho
vay đối với phương án chung của nhóm hội viên nông dân có mức vốn vay vượt
thẩm quyền quyết định của Giám đốc theo quy định, đảm bảo đáp ứng quy định
về giới hạn cho vay theo quy định nhưng tối đa 01 tỷ đồng.
c) Ban Thường vụ Hội Nông dân tnh Cao Bằng xem xét phê duyệt cho vay
đối với phương án chung của nhóm hội viên nông dân có mức vốn vay vượt thẩm
quyền quyết định của Hội đồng quản Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh, đm bảo đáp
ứng về giới hạn cho vay theo quy định.
4.6. Giới hạn cho vay
a) nợ cho vay đối với một khách hàng (hộ hội viên nông dân) tối đa 100
triệu đồng.
b) nợ cho vay đối với một phương án chung của nhóm hội viên nông
dân tối đa 01 (một) tỷ đồng.
c) Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh trình Ban Thường vụ Hội
Nông dân tỉnh quyết định giới hạn cho vay đối với từng khách hàng phương
án chung của nhóm hội viên nông dân vượt giới hạn cho vay quy định nêu trên.
4.7. cấu lại thời hạn trả nợ: Thực hiện theo Điều 20 Nghị định s
37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ vviệc thành lập, tổ
chức và hoạt đng Quỹ Hỗ trợ nông dân.
4.8. Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro cho vay
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi
ro đối với các khoản cho vay chịu rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho
vay theo quy định áp dụng đối với tổ chức tài chính vi mô, phù hợp với đặc thù
hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Đối với những khoản nhận uỷ thác cho vay QuHỗ trợ nông dân
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
không chịu rủi ro thì không trích lập dự phòng rủi ro.
c) Tối thiểu sau 05 năm, kể từ ngày sử dụng dự phòng để xử lý rủi rođã
thực hiện tất cả các biện pháp xử rủi ro để thu hồi nợ nhưng không thu hồi được
nợ, căn cứ đề nghị của Hội đồng xử rủi ro của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh thì
Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh quyết định xuất toán khon
nợ đã chuyển theo dõi ngoại bảng trên s phê duyệt của Ban Thường vHội
nông dân tỉnh sau khi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân nhân tỉnh xem xét, có ý kiến
chỉ đạo.
4.9. Hội đồng xử lý rủi ro
a) Hội đồng xử lý rủi ro bao gồm
- Chủ tịch Hội đồng quản Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh làm Chủ tịch Hội
đồng xử lý rủi ro.
- Các thành viên gồm: Trưng Ban kiểm soát; Giám đc, Phó Giám đốc,
Kế toán trưng Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ Nông dân.
b) Nhiệm vụ của Hội đồng xử lý rủi ro:
- Định kỳ hàng quý xem xét việc đánh giá phân loại nợ, trích lập sử dụng
dự phòng rủi ro do Giám đốc Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh tỉnh báo cáo.
- Quyết định về việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro.
- Quyết định phương án thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử dụng
dự phòng để xử lý ri ro, trong đó phải xác định thời gian, biện pháp để thu hồi
nợ. Theo dõi tình hình thực hiện thu hồi nợ đối với các khoản nợ đã được sử dụng
dự phòng để xử lý rủi ro.
- Chuẩn bị thủ tục, hồ để xuất toán các khoản nợ đã chuyển theo dõi
ngoại bảng để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
- Xây dựng quy chế hoạt động của Hội đồng xlý rủi ro trình Chủ tịch Hội
đồng quản lý Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh ký ban hành.
5. Hoạt động nhận ủy thác
a) Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh được nhận ủy thác quản lý nguồn vốn cho vay
và thu hồi nợ từ ngân sách nhà nước, từ các ngân hàng chính sách, từ Quỹ hỗ trợ
nông dân Trung ương từ các tổ chức, nhân trong ngoài nước; nhận ủy
thác quản nguồn vốn, hoạt động của các Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách khác có cùng đối tượng hỗ trợ tại địa phương.
b) Đồng tiền nhận ủy thác cho vay là Đng Việt Nam (VNĐ).
c) Việc nhận y thác của Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh thực hiện theo quyết
định của cấp có thẩm quyền hoặc hợp đồng nhận ủy thác ký kết giữa Quỹ Hỗ trợ
nông dân tỉnh Cao Bằng với tổ chức, cá nhân ủy thác.
d) Quỹ Hỗ trợ nông dân có trách nhiệm hạch toán, theo dõi riêng vốn nhận
ủy thác tài sản hình thành từ vốn nhận y thác (nếu có) với nguồn vốn hoạt
CÔNG BÁO CAO BNG/S 01+02+03+04+05+06+07+08+09+10+11
12+13+14+15+16+17+18+19+20+21+22/Ngày 15-01-2026
động và tài sản của Quhỗ trợ nông dân. Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ hỗ trợ
nông dân phải đảm bo không ảnh hưng đến các hoạt động khác theo chức năng,
nhiệm vụ của Quỹ hỗ trợ nông dân.
đ) Đối với phương án vay vốn sử dụng nguồn vốn nhận ủy thác quy định
về lãi suất cho vay khác với quy định tại Nghị định s 37/2023/NĐ-CP ngày 24
tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức hoạt động Quỹ Hỗ
trợ nông dân thì thực hiện theo thỏa thuận đã ký kết với bên ủy thác.
e) Ban Điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh ban hành quy chế nhận ủy thác
quy định cụ thể phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp trong
qun vốn nhận ủy thác cho vay các nội dung khác theo quy định tại Nghị
định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về việc thành
lập, tổ chức và hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân và pháp luật liên quan.
6. Hoạt động ủy thác
a) Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh được ủy thác cho Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp xã,
phường thực hiện một s nhiệm vụ trong quy trình cho vay nhằm tăng cường hiệu
qu qun lý vốn vay, tiết kiệm chi phí.
b) Quỹ hỗ trợ nông dân cấp xã, phường nhận ủy thác được trả chi phí dịch
vụ ủy thác theo mức thỏa thuận tại văn bản ủy thác đã ký giữa các bên.
c) Ban Điều hành Quỹ hỗ trợ nông dân tỉnh ban hành quy chế ủy thác quy
định cụ thể phạm vi, đối tượng, thẩm quyền, trách nhiệm của từng cấp trong qun
vốn ủy thác cho vay và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định s
37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ vviệc thành lập, tổ
chức và hoạt đng Quỹ Hỗ trợ nông dân và pháp luật liên quan.
7. Chế độ tài chính, kế toán và kiểm toán
a) Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh thực hiện chế đtài chính, kế toán, chế đ báo
cáo theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Năm tài chính của Quỹ Hỗ trợ nông dân tỉnh từ ngày 01 tháng 01 đến
ngày 31 tháng 12 hằng năm.
c) Báo cáo tài chính năm của QuHỗ trợ nông dân tỉnh phải được kiểm
toán bi một tổ chức Kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán nhà nước theo quy định
của pháp luật hiện hành.
8. Chế độ báo cáo
Chế độ báo cáo thực hiện theo Điều 11 Thông 92/2024/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưng Bộ Tài chính về Thông Hướng dẫn một số
điều của Nghị định số 37/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ
về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 76/NQ-HĐND Cao Bằng 2025 kiện toàn tổ chức hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×