- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 95/2020/TT-BTC và 06/2022/TT-BTC về giám sát chứng khoán
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 04/12/2025 15:18 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Chứng khoán | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán vàThông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2025/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng
11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch
chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC
ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác
giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động
trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công
ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng
khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam và công ty con.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ
95/2020/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ
TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
DỰ THẢO
2
1. Giao dịch chứng khoán là việc mua, bán chứng khoán thực hiện qua hệ
thống giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán.
2. Giao dịch bất thường là các giao dịch chạm vào các tiêu chí cảnh báo
của hệ thống tiêu chí giám sát do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành.
3. Giao dịch nghi vấn là các giao dịch bất thường được Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam và công ty con phân tích, xác định là giao dịch có dấu hiệu vi
phạm quy định của pháp luật về giao dịch chứng khoán.
4. Giám sát giao dịch liên thị trường là giám sát các giao dịch trên thị
trường cơ sở và thị trường phái sinh; giao dịch trên thị trường cơ sở và giao dịch
chứng quyền có bảo đảm, phân tích các giao dịch bất thường trên cả hai thị
trường, mối liên hệ giữa các giao dịch này nhằm phát hiện các giao dịch nghi vấn
có dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về giao dịch chứng khoán.
5. Chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch là
nội dung do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam xây dựng, hướng dẫn thành viên
giao dịch triển khai hoạt động giám sát giao dịch chứng khoán.
6. Tin đồn là thông tin chưa có căn cứ để kiểm chứng tại thời điểm phát tin
liên quan đến tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, chứng khoán hoặc
giao dịch chứng khoán diễn ra trên thị trường chứng khoán.”
Điều 2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3
“Điều 3a. Nguyên tắc tổ chức công tác giám sát giao dịch chứng khoán
1. Việc giám sát giao dịch chứng khoán được thực hiện thống nhất, thường
xuyên, liên tục, kịp thời và phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con, thành viên giao dịch nhằm bảo
đảm thị trường chứng khoán hoạt động công khai, minh bạch, công bằng và hiệu
quả.
2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện và tổ chức việc thực hiện giám
sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán; làm rõ dấu hiệu vi phạm
quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; xử lý các hành vi
vi phạm về giao dịch theo quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán.
3. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam thực hiện giám sát chung hoạt động
giao dịch chứng khoán, giám sát giao dịch liên thị trường trên cơ sở báo cáo của
3
Sở giao dịch chứng khoán để kịp thời phát hiện, báo cáo Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước các giao dịch nghi vấn.
4. Sở giao dịch chứng khoán thực hiện giám sát hoạt động giao dịch trên cơ
sở dữ liệu từ hệ thống giao dịch chứng khoán do Sở giao dịch chứng khoán tổ
chức, vận hành và thông tin, tài liệu của thành viên giao dịch, tổ chức, cá nhân
khác để kịp thời phát hiện, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các giao dịch
nghi vấn, đồng thời báo cáo Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.
5. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con
thực hiện giám sát, làm rõ các dấu hiệu vi phạm pháp luật đối với các nội dung về
bù trừ, thanh toán; giới hạn vị thế, ký quỹ trong giao dịch chứng khoán để kịp
thời phát hiện, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định.
6. Thành viên giao dịch có trách nhiệm giám sát hoạt động giao dịch của
nhà đầu tư; kịp thời phát hiện, cảnh báo nhà đầu tư và báo cáo Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam và công ty con theo quy định.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước
1. Thực hiện giám sát theo nội dung và phương thức giám sát quy định tại
Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này.
2. Yêu cầu các đối tượng giám sát báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin,
tài liệu liên quan đến giao dịch chứng khoán.
3. Đưa ra cảnh báo đối với tổ chức, cá nhân tham gia trên thị trường chứng
khoán về các hành vi vi phạm pháp luật trong giao dịch chứng khoán.
4. Chấp thuận tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán, chỉ tiêu báo cáo
giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán
Việt Nam xây dựng; Chấp thuận giới hạn vị thế áp dụng cho thị trường phái sinh;
phương pháp xác định mức ký quỹ, tần suất giám sát việc nộp ký quỹ theo yêu
cầu do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xây dựng.
5. Ban hành quy chế phối hợp giám sát giao dịch chứng khoán giữa Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con,
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con.
4
6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra
hoạt động giao dịch chứng khoán và cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch
chứng khoán.
7. Xử lý vi phạm hành chính trong giao dịch chứng khoán; phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý
hành vi vi phạm pháp luật về giao dịch chứng khoán.
8. Hướng dẫn, quy định về định dạng dữ liệu số, phương tiện trao đổi dữ
liệu số và quy trình trao đổi số giữa Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công
ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con và
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
9. Báo cáo Bộ Tài chính về kết quả thực hiện công tác giám sát giao dịch
chứng khoán khi có yêu cầu.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
“Điều 5. Nội dung giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
Nội dung giám sát của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bao gồm:
1. Trên cơ sở báo cáo của các thành viên giao dịch, Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam và công ty con, kết quả giám sát tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các
nguồn thông tin, dữ liệu khác, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiến hành phân
tích, làm rõ dấu hiệu vi phạm quy định pháp luật về chứng khoán và thị trường
chứng khoán đối với giao dịch nghi vấn để có biện pháp ngăn chặn, xử lý theo
quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con, thành viên giao dịch, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
và công ty con phân tích làm rõ các giao dịch có khả năng tác động đến thị trường
chứng khoán, giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị
trường chứng khoán đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư, đảm
bảo tính ổn định của thị trường.
3. Giám sát việc cung cấp dịch vụ liên quan đến giao dịch chứng khoán của
các đối tượng quy định tại điểm b, c, d, g, h khoản 2 Điều 2 Thông tư này.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7
5
“Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
và công ty con
1. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
a) Ban hành Quy chế nghiệp vụ triển khai công tác giám sát giao dịch
chứng khoán sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; xây dựng
quy trình giám sát để đảm bảo thực hiện công tác giám sát có hiệu quả; ban hành
quy chế phối hợp giám sát giao dịch chứng khoán giữa Sở giao dịch chứng khoán
Việt Nam và công ty con và thành viên giao dịch.
b) Chịu trách nhiệm giám sát chung hoạt động giao dịch chứng khoán trên
thị trường chứng khoán; giám sát giao dịch liên thị trường.
c) Ban hành tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán áp dụng tại các công
ty con, chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch;
d) Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kết quả thực hiện công tác
giám sát giao dịch.
2. Quyền và nghĩa vụ của các Sở giao dịch chứng khoán
a) Giám sát trực tiếp hoạt động giao dịch chứng khoán tại từng khu vực thị
trường được giao quản lý, vận hành;
b) Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác giám sát giao dịch
chứng khoán quy định tại Điều 11 Thông tư này;
c) Giám sát diễn biến các giao dịch trong ngày, nhiều ngày, định kỳ; phân
tích, đánh giá và chịu trách nhiệm xác định các giao dịch nghi vấn;
d) Rà soát các thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn liên
quan đến các giao dịch bất thường;
đ) Giám sát việc công bố thông tin và chế độ báo cáo theo quy định hiện
hành liên quan đến giao dịch chứng khoán của thành viên giao dịch, tổ chức niêm
yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu
tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư;
e) Báo cáo Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam xử lý theo quy chế đối với
thành viên giao dịch vi phạm quy chế về giao dịch chứng khoán, kiến nghị Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao dịch
chứng khoán;
g) Đưa ra cảnh báo đối với thành viên giao dịch về các chứng khoán niêm
yết, đăng ký giao dịch có biến động bất thường về giá và khối lượng theo hướng
dẫn của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;
6
h) Trên cơ sở danh sách người nội bộ và người có liên quan do tổ chức
niêm yết/đăng ký giao dịch cung cấp, Sở giao dịch chứng khoán gửi cho các
thành viên giao dịch để các thành viên giao dịch thực hiện công tác giám sát.
3. Ngoài các quyền và nghĩa vụ nêu trên, Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con có các quyền và nghĩa vụ sau:
a) Giám sát hoạt động giám sát giao dịch của thành viên giao dịch;
b) Yêu cầu các tổ chức, cá nhân liên quan đến giao dịch chứng khoán giải
trình, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ công tác giám sát giao dịch chứng
khoán của cơ quan nhà nước;
c) Lập và gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch
định kỳ, báo cáo giám sát giao dịch nghi vấn, báo cáo theo yêu cầu liên quan đến
công tác giám sát giao dịch chứng khoán theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và
Điều 15 của Thông tư này;
d) Phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra bất thường đối
với hoạt động giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị
trường chứng khoán;
đ) Phối hợp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và
công ty con bảo đảm hoạt động giao dịch, hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch
chứng khoán an toàn, hiệu quả.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9
“Điều 9. Tiêu chí giám sát giao dịch chứng khoán
1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam xây dựng và ban hành hệ thống tiêu
chí giám sát giao dịch đối với các chứng khoán được niêm yết, đăng ký giao dịch
tại các công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, tiêu chí giám sát
giao dịch liên thị trường để làm cơ sở tiến hành giám sát giao dịch trong ngày và
nhiều ngày; ban hành chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên
giao dịch.
2. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chủ động thực hiện rà soát, đánh giá
hệ thống tiêu chí giám sát và chỉ tiêu báo cáo giám sát phù hợp với tình hình thị
trường.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 13
“Điều 13. Báo cáo giám sát giao dịch định kỳ
7
1. Chậm nhất 17 giờ của ngày làm việc tiếp theo, Sở giao dịch chứng khoán
có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước dữ liệu giao dịch chứng
khoán gồm: sổ lệnh đặt, sổ lệnh khớp, sổ giao dịch thỏa thuận chứng khoán cơ sở,
chứng khoán phái sinh và chứng khoán khác đang giao dịch trên thị trường của
ngày giao dịch liền trước theo thực trạng hệ thống giao dịch của Sở giao dịch
chứng khoán. Các dữ liệu thông tin thị trường được giao quản lý, vận hành theo
quy định của pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
2. Trong vòng 02 ngày làm việc đầu tiên của tuần tiếp theo, Sở giao dịch
chứng khoán có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo giám sát
giao dịch tuần, gồm: kết quả công tác giám sát giao dịch chứng khoán tuần, thông
tin báo cáo tỷ trọng cổ phiếu thành phần trong rổ chỉ số phản ánh tình hình thị
trường để phục vụ công tác tổng hợp, đánh giá diễn biến thị trường theo Mẫu số
01 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, trên cơ sở báo
cáo của công ty con, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm gửi Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch tháng theo Mẫu số 02 quy
định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung chính sau:
- Việc tổ chức hoạt động, kết quả triển khai công tác giám sát giao dịch
chứng khoán trong triển khai các hoạt động nghiệp vụ;
- Kết quả giám sát giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán
Việt Nam và công ty con đối với các giao dịch bất thường và tình hình xử lý các
giao dịch bất thường này;
- Kết quả giám sát giao dịch đối với thành viên giao dịch và tình hình xử lý
các vi phạm của thành viên giao dịch;
- Kết quả thực hiện báo cáo giám sát giao dịch nghi vấn và báo cáo theo
yêu cầu trong kỳ báo cáo;
- Kiến nghị (nếu có).
3. Trong vòng 20 ngày làm việc đầu tiên của năm kế tiếp, trên cơ sở báo
cáo của công ty con, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm gửi Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch năm theo Mẫu số 03 quy
định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung chủ yếu
sau:
8
- Việc tổ chức hoạt động, kết quả triển khai công tác giám sát giao dịch
chứng khoán trong triển khai các hoạt động nghiệp vụ;
- Kết quả giám sát giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán
Việt Nam và công ty con đối với các giao dịch bất thường và tình hình xử lý các
giao dịch bất thường;
- Kết quả giám sát giao dịch đối với thành viên giao dịch và tình hình xử lý
các vi phạm của thành viên giao dịch;
- Kết quả thực hiện báo cáo giám sát giao dịch nghi vấn và báo cáo theo
yêu cầu trong kỳ báo cáo.
5. Báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này được thể hiện dưới dạng văn bản
điện tử. Các báo cáo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này được thể hiện dưới
hình thức văn bản giấy và văn bản điện tử. Báo cáo được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử được gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng theo
hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con có trách nhiệm lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định
của pháp luật.”
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 16
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động bù
trừ, thanh toán giao dịch, giới hạn vị thế, ký quỹ đối với giao dịch chứng khoán,
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con yêu cầu các
tổ chức, cá nhân liên quan báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ
công tác giám sát, đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, thông báo
cho Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con để phối hợp thực hiện
giám sát.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Lưu trữ đầy đủ thông tin về hoạt động nghiệp vụ tại Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con và chia sẻ các thông tin, dữ
liệu phục vụ công tác giám sát để Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty
con triển khai công tác giám sát giao dịch.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 16
9
“4. Phối hợp với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con bảo
đảm hoạt động giám sát giao dịch thị trường, hoạt động bù trừ, thanh toán giao
dịch chứng khoán an toàn, hiệu quả theo quy định.”
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 17
“2. Giám sát việc nộp ký quỹ yêu cầu theo từng tài khoản của nhà đầu tư
đối với thị trường chứng khoán phái sinh, theo từng thành viên bù trừ đối với thị
trường chứng khoán cơ sở.”
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Phương thức giám sát tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam và công ty con
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam xây dựng và ban
hành quy định về giới hạn vị thế, thực hiện giám sát giới hạn vị thế đối với từng
tài khoản nhà đầu tư, quy định thời gian, phương thức nộp ký quỹ yêu cầu và
thực hiện giám sát theo từng tài khoản của nhà đầu tư tham gia giao dịch chứng
khoán phái sinh; quy định thời gian, phương thức nộp ký quỹ yêu cầu và giám sát
theo thành viên bù trừ đối với thị trường chứng khoán cơ sở tại quy chế hoạt động
nghiệp vụ sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
2. Nội dung giám sát được quy định và điều chỉnh trong từng thời kỳ cho
phù hợp với tình hình giao dịch trên thị trường chứng khoán và đảm bảo công tác
giám sát tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con
có hiệu quả.
3. Giám sát các trường hợp vi phạm các quy định về bù trừ, thanh toán giao
dịch chứng khoán; vi phạm quy định về giới hạn vị thế đối với thị trường chứng
khoán phái sinh, vi phạm quy định về việc nộp ký quỹ yêu cầu của nhà đầu tư dựa
trên một hoặc các nguồn dữ liệu, thông tin sau:
a) Dữ liệu về vị thế, ký quỹ bù trừ của thành viên bù trừ, nhà đầu tư;
b) Các báo cáo, thông tin phản ánh từ thành viên của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam và các đối tượng khác tham gia thị trường
chứng khoán;
c) Các nguồn tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;
d) Các nguồn thông tin khác.
10
4. Yêu cầu các thành viên thuộc đối tượng giám sát của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp thông tin và giải trình để làm rõ
thêm các dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư
này.
5. Phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra định kỳ hoặc bất
thường đối với các đối tượng thuộc phạm vi giám sát của Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con.”
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 19
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Dữ liệu về thông tin nhà đầu tư giao dịch chứng khoán được cập nhật
liên tục và đầy đủ hàng ngày từ các công ty chứng khoán.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Các thông tin liên quan đến giới hạn vị thế, ký quỹ bù trừ của từng loại
chứng khoán.”
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20
“Điều 20. Báo cáo giám sát định kỳ
1. Kết thúc ngày giao dịch, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam và công ty con có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
thông tin:
a) Khối lượng mở cuối ngày của từng loại chứng khoán phái sinh theo Mẫu
số 01 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo về thông tin và danh tính tài khoản giao dịch chứng khoán của
nhà đầu tư mở, đóng, thay đổi thông tin tại các công ty chứng khoán;
c) Danh sách cổ đông lớn của các công ty đăng ký chứng khoán tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d) Khối lượng chứng khoán đang lưu hành đối với từng mã chứng khoán.
2. Trong vòng 02 ngày làm việc đầu tiên của tuần tiếp theo, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con có trách nhiệm gửi Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch tuần theo Mẫu số 02 quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các nội dung sau:
11
a) Báo cáo tình hình sửa lỗi, xử lý lỗi, lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ thanh
toán;
b) Thống kê giao dịch chứng khoán chuyển quyền sở hữu không qua hệ
thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán: các nội dung chào mua công khai
theo quy định của pháp luật; chuyển quyền sở hữu từ bên cho vay sang bên vay
và ngược lại (trừ các trường hợp vay để hỗ trợ thanh toán giao dịch chứng khoán
trong trường hợp thành viên lưu ký của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam do sửa lỗi dẫn đến tạm thời thiếu hụt chứng khoán để thanh toán
và để hỗ trợ thành viên lập quỹ ETF có đủ chứng khoán để góp vốn và thực hiện
giao dịch hoán đổi danh mục với quỹ ETF); chuyển quyền sở hữu tài sản bảo đảm
là chứng khoán từ bên vay chứng khoán sang bên cho vay chứng khoán trong
trường hợp bên vay bị mất khả năng hoàn trả khoản vay; chuyển quyền sở hữu do
xử lý tài sản bảo đảm là chứng khoán trong các giao dịch cầm cố, thế chấp, ký
quỹ và các trường hợp chuyển quyền sở hữu khác sau khi có ý kiến của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước.
3. Trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm gửi các báo cáo định kỳ
tháng theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này,
gồm các thông tin sau:
a) Báo cáo về hoạt động xử lý vi phạm đối với thành viên của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
b) Báo cáo hỗ trợ thành viên bù trừ mất khả năng thanh toán;
c) Báo cáo tình hình cấp mã chứng khoán;
d) Báo cáo về tổng giá trị ký quỹ bù trừ và danh mục tài sản ký quỹ bù trừ
theo ngày của toàn thị trường;
đ) Báo cáo thống kê vi phạm việc nộp ký quỹ yêu cầu của thành viên bù trừ
theo ngày đối với thị trường chứng khoán phái sinh.
4. Các báo cáo quy định tại khoản 1, 2 và điểm c, d, đ khoản 3 Điều này
được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Các báo cáo quy định tại các điểm a, b
khoản 3 Điều này được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy và văn bản điện tử.
Báo cáo được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử được gửi qua hệ thống phần
mềm thông tin báo cáo chuyên dùng theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán
12
Nhà nước. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con
có trách nhiệm lưu giữ thông tin đã báo cáo theo quy định của pháp luật.”
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 23
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Triển khai áp dụng hệ thống chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch chứng
khoán do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành.”
2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Đưa ra cảnh báo đối với khách hàng khi giao dịch của khách hàng
thuộc các trường hợp trong Chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành
viên giao dịch do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành.”
Điều 14. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung
1. Thay thế cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty
con” tại điểm d khoản 1 Điều 2; điểm a khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 6;
điểm c khoản 3 Điều 10; tên Mục 3; tên Điều 16; khoản 5 Điều 16; tên Điều 17;
Điều 19; khoản 1 và 3 Điều 21; khoản 1 Điều 22; điểm a khoản 5 và khoản 8
Điều 23; khoản 1 và 2 Điều 26.
2. Thay thế cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” thành cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” tại điểm
a khoản 1 Điều 6; khoản 1 Điều 8; khoản 1 Điều 15; điểm a khoản 5, khoản 6, 7,
8 Điều 23; khoản 1 Điều 25; khoản 1 và 2 Điều 26.
3. Thay thế cụm từ “bất thường” bằng cụm từ “nghi vấn” tại khoản 4 Điều
10; Điều 14.
4. Thay thế cụm từ “có khả năng vi phạm pháp luật” bằng cụm từ “có dấu
hiệu vi phạm pháp luật” tại khoản 1 Điều 8;
5. Thay thế cụm từ “kiểm tra bất thường” bằng cụm từ “kiểm tra” tại khoản
3 Điều 6;
6. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II bằng Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này;
7. Bãi bỏ điểm đ khoản 2 Điều 2.
13
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ
06/2022/TT-BTC NGÀY 08/02/2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC GIÁM SÁT TUÂN THỦ CỦA ỦY BAN
CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH
VỰC CHỨNG KHOÁN CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM VÀ CÔNG TY CON, TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM VÀ CÔNG TY CON
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 2
“2. Chấp thuận các quy chế nghiệp vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; yêu cầu Sở giao
dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam sửa đổi quy chế nghiệp vụ.”
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 của Điều 6
“3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Chương IV Thông tư này và
thực hiện phân cấp nghĩa vụ báo cáo đối với công ty con của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam.”
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 của Điều 8
“4. Việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin của Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật; Giám sát tuân thủ của Sở giao
dịch chứng khoán Việt Nam đối với Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh và Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong việc thực hiện các quy chế
hoạt động nghiệp vụ; giám sát chung hoạt động giao dịch chứng khoán, giao dịch
liên thị trường, hoạt động công bố thông tin của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng
ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin; giám sát tổ chức
niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư hoạt động trên các thị trường
giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật.”
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 9
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin của Sở giao dịch
chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội; giám
sát hoạt động giao dịch chứng khoán; giám sát hoạt động công bố thông tin của tổ
chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch và nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố

14
thông tin; giám sát việc tuân thủ nghĩa vụ của thành viên của Sở giao dịch chứng
khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật chứng khoán và quy chế của Sở giao
dịch chứng khoán Việt Nam.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Chấp thuận, thay đổi; hủy bỏ niêm yết, đăng ký giao dịch chứng
khoán.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Tổ chức đấu giá, đấu thầu chứng khoán.”
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Giám sát hoạt động nghiệp vụ
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện giám sát tuân thủ pháp luật về
chứng khoán và thị trường chứng khoán đối với Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam và công ty con về các hoạt động nghiệp vụ sau:
1. Xây dựng và ban hành các quy chế về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh
toán chứng khoán và các quy chế nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật về
chứng khoán và thị trường chứng khoán.
2. Chấp thuận, thu hồi Giấy chứng nhận thành viên lưu ký; chấp thuận, thu
hồi giấy chứng nhận thành viên bù trừ cơ sở; chấp thuận, hủy bỏ tư cách thành
viên bù trừ chứng khoán phái sinh; giám sát việc duy trì điều kiện đăng ký thành
viên lưu ký; giám sát việc thực hiện quyền của Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam đối với công ty con, thành viên của Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam; hoạt động giám sát của Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với công ty con, thành viên của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong việc tuân thủ pháp luật về chứng
khoán và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; việc
xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký, thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật chứng khoán và
theo quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Đăng ký chứng khoán, điều chỉnh thông tin số lượng chứng khoán, hủy
đăng ký chứng khoán; cấp, quản lý mã chứng khoán; thực hiện quyền của người
sở hữu chứng khoán; chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao
dịch chứng khoán.
15
4. Mở, quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán; ký gửi, rút, chuyển khoản,
phong tỏa, giải tỏa chứng khoán.
5. Cấp, quản lý mã số giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, tổ
chức phát hành chứng chỉ lưu ký tại nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài.
6. Việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin của Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty con theo quy định pháp luật; hoạt
động giám sát của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với
công ty cọn, thành viên lưu ký, thành viên bù trừ trong việc thực hiện nghĩa vụ
báo cáo theo quy chế nghiệp vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam.
7. Việc tổ chức thực hiện hoạt động bù trừ thanh toán giao dịch chứng
khoán; sửa lỗi, xử lý lỗi, lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ thanh toán giao dịch; từ
chối thế vị giao dịch của thành viên bù trừ, loại bỏ thanh toán giao dịch, chuyển
sang thanh toán bằng tiền; lập, quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán; lập, quản
lý và sử dụng Quỹ bù trừ; sử dụng Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để đảm bảo
thanh toán giao dịch chứng khoán.
8. Việc thiết lập hệ thống bảo đảm quản lý tách biệt tài khoản, tài sản của
thành viên bù trừ với tài khoản, tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam; tách biệt tài khoản, tài sản của từng thành viên bù trừ; tách biệt
tài khoản, tài sản ký quỹ của thành viên bù trừ và các khách hàng của chính thành
viên bù trừ đó.
9. Việc quản lý hệ thống vay và cho vay chứng khoán (SBL), quản lý hệ
thống giao dịch hoán đổi chứng chỉ quỹ của quỹ hoán đổi danh mục (quỹ ETF).
10. Việc giám sát tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại công ty đại chúng, quỹ đại
chúng theo quy định của pháp luật:
a) Giám sát các công ty đại chúng, quỹ đại chúng đã đăng ký chứng khoán
tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không thực
hiện đăng ký hoặc hủy mã số giao dịch chứng khoán theo đúng quy định pháp
luật;
b) Giám sát tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty đại chúng,
quỹ đại chúng đã đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
16
11. Bảo đảm hoạt động liên tục của hệ thống đăng ký, lưu ký, bù trừ và
thanh toán chứng khoán; việc thực hiện giám sát an ninh, an toàn đối với hệ thống
đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định của pháp luật về
chứng khoán và thị trường chứng khoán; giám sát công ty con, thành viên của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trong việc thực hiện hoạt
động này.
12. Việc thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm, quản lý đăng ký biện pháp
bảo đảm đối với chứng khoán đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam.
13. Lưu trữ bảo mật hồ sơ, chứng từ, dữ liệu gốc liên quan tới việc thực
hiện nghiệp vụ chứng khoán.
14. Hoạt động kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro theo từng nghiệp vụ.
15. Hoạt động đền bù thiệt hại cho khách hàng khi cung cấp dịch vụ liên
quan đến hoạt động nghiệp vụ.
16. Các hoạt động khác của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam, công ty con của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
có liên quan đến hoạt động nghiệp vụ chứng khoán.”
Điều 20. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số nội dung
1. Thay thế cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam”
bằng cụm từ “Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty
con” tại Điều 1; Điều 2; Điều 3; Điều 10 và Điều 12.
2. Thay thế cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và các công ty
con” bằng cụm từ “Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con” tại Điều
1; Điều 2; Điều 3; Điều 7; khoản 8 Điều 8; khoản 4, 5 Điều 12 và Phụ lục IV.
3. Thay thế cụm từ “SGDCKHCM” bằng cụm từ “SGDCKTP.HCM” tại
mục 5, mục 6, mục 7 ; cụm từ “CKPS” bằng cụm từ “sản phẩm CKPS” tại mục
4.1; cụm từ “công ty niêm yết, đăng ký giao dịch” bằng cụm từ “tổ chức niêm yết,
đăng ký giao dịch” tại điểm 4.2; cụm từ “tổ chức đại chúng” thành “công ty đại
chúng” tại điểm 6 Phụ lục IV.
4. Thay thế Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III và mục 9 Phụ lục IV bằng Phụ
lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V và Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bãi bỏ Điều 15.

17
Chương III
HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 21. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2025.
2. Trước khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công
ty con chính thức hoạt động theo quy định tại Luật chứng khoán số
54/2019/QH14 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước thực hiện công tác giám sát tuân thủ đối với Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con tại Thông tư này.
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam,
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con,
thành viên giao dịch, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Liên đoàn thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Lưu: VT, UBCK (02). (70)
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 95/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư số 06/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.