- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán
Ngày cập nhật: Thứ Hai, 22/07/2024 11:27 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Chứng khoán | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

19/7/2024
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2024/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng
khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch
chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin
trên thị trường chứng khoán.
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch
chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công
ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 120/2020/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao
dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu
doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch
chứng khoán
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 7 như sau:
“a) Nhà đầu tư phải có đủ tiền khi đặt lệnh mua chứng khoán, ngoại trừ
các giao dịch sau:
- Giao dịch ký quỹ theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
- Giao dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền khi đặt lệnh của nhà
đầu tư nước ngoài là tổ chức theo quy định tại Điều 9a Thông tư này”.
2. Bổ sung Điều 9a vào sau Điều 9 như sau:
“Điều 9a. Giao dịch mua cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

2
1. Công ty chứng khoán thực hiện đánh giá rủi ro thanh toán của nhà
đầu tư nước ngoài là tổ chức để xác định mức tiền phải có khi đặt lệnh mua cổ
phiếu (nếu có) theo thỏa thuận giữa công ty chứng khoán và nhà đầu tư nước
ngoài là tổ chức.
2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện thanh
toán đủ cho giao dịch mua cổ phiếu, nghĩa vụ thanh toán phần còn lại được
chuyển cho công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh
thông qua tài khoản tự doanh, ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều
này.
3. Công ty chứng khoán được bán thỏa thuận trên hệ thống giao dịch
chứng khoán hoặc chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng khoán
theo quy định tại điểm q1 khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2020/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký,
lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán đối với số cổ phiếu đã
chuyển về tài khoản tự doanh của mình cho nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
thiếu tiền thanh toán giao dịch mua cổ phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều này
chậm nhất vào ngày giao dịch liền kề sau ngày cổ phiếu được hạch toán vào tài
khoản tự doanh của công ty chứng khoán trong trường hợp giao dịch này không
làm vượt quá hạn mức tối đa về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo
quy định pháp luật đối với cổ phiếu đó. Các khoản tài chính phát sinh khi thực
hiện giao dịch theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được thực hiện theo
thỏa thuận giữa công ty chứng khoán và nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức hoặc
đại diện theo ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
4. Ngoại trừ giao dịch được quy định tại khoản 3 Điều này, công ty chứng
khoán thực hiện bán cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán. Các khoản
tài chính phát sinh khi thực hiện giao dịch theo quy định tại khoản 2, khoản 4
Điều này được thực hiện theo thỏa thuận giữa công ty chứng khoán và nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức hoặc đại diện theo ủy quyền của nhà đầu tư nước ngoài
là tổ chức.
5. Ngân hàng lưu ký nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức mở tài khoản
lưu ký chứng khoán chịu trách nhiệm thanh toán số tiền thiếu hụt và các chi phí
phát sinh (nếu có) trong trường hợp xác nhận sai số dư tiền gửi của nhà đầu tư
nước ngoài là tổ chức với công ty chứng khoán dẫn tới thiếu tiền thanh toán
giao dịch mua cổ phiếu.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 119/2020/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
1. Bổ sung điểm q1 sau điểm q khoản 2 Điều 6 như sau:
“q1) Chuyển quyền sở hữu đối với số cổ phiếu đã chuyển về tài khoản tự
doanh của công ty chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 35a Thông tư này
sang tài khoản nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức trong trường hợp việc bán thỏa
3
thuận trên hệ thống giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 9a
Thông tư 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ
quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống
giao dịch chứng khoán không thực hiện được do giá chuyển nhượng cổ phiếu
nằm ngoài biên độ giá hoặc khối lượng cổ phiếu không đáp ứng khối lượng giao
dịch tối thiểu của Sở giao dịch chứng khoán tại ngày thực hiện chuyển quyền sở
hữu.”
2. Bổ sung Điều 35a vào sau Điều 35 như sau:
“Điều 35a. Thanh toán giao dịch mua cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài
là tổ chức quy định tại Điều 9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết,
đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có
bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán
1. Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh mua cổ phiếu phải có đủ tiền
trên tài khoản trước thời điểm thành viên lưu ký phải chuyển tiền vào tài khoản
tiền gửi của thành viên lưu ký tại ngân hàng thanh toán để thực hiện thanh toán
giao dịch chứng khoán. Việc bù trừ, thanh toán giao dịch mua cổ phiếu được
thực hiện theo quy định pháp luật và quy chế của Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đặt lệnh mua cổ phiếu
không thực hiện thanh toán đủ theo quy định tại khoản 2 Điều 9a Thông tư số
120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy
định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái
phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch
chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện
chuyển nghĩa vụ thanh toán tiền giao dịch mua cổ phiếu còn lại của nhà đầu tư
nước ngoài là tổ chức thành nghĩa vụ của công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư
đặt lệnh mua cổ phiếu (qua tài khoản tự doanh của công ty chứng khoán) tại
ngày thanh toán, căn cứ vào các thông báo sau đây:
a) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức mở tài khoản lưu ký tại
công ty chứng khoán, công ty chứng khoán thông báo cho Tổng công ty Lưu ký
và Bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc nhà đầu tư nước ngoài không đủ tiền
thanh toán giao dịch mua cổ phiếu và thông tin giao dịch đề nghị chuyển thành
nghĩa vụ thanh toán của công ty chứng khoán.
b) Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức mở tài khoản lưu ký tại
ngân hàng lưu ký, ngân hàng lưu ký thông báo cho Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ chứng khoán Việt Nam về việc nhà đầu tư nước ngoài không đủ tiền thanh
toán giao dịch mua cổ phiếu và từ chối thanh toán giao dịch thiếu tiền đó.
3. Công ty chứng khoán phải đảm bảo đủ nguồn tiền để thanh toán cho
giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều này. Công ty chứng khoán bị xử lý vi

4
phạm theo quy định pháp luật và Quy chế của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt Nam trong trường hợp không đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
quy định tại khoản 2 Điều này.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 121/2020/TT-
BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về
hoạt động của công ty chứng khoán
1. Sửa đổi khoản 8 Điều 16 như sau:
“8. Trường hợp khách hàng mở tài khoản lưu ký tại thành viên lưu ký
không phải là thành viên giao dịch, thành viên giao dịch và thành viên lưu ký
phải ký hợp đồng thỏa thuận trách nhiệm đảm bảo nguyên tắc thành viên giao
dịch chịu trách nhiệm thực hiện lệnh giao dịch, thành viên lưu ký chịu trách
nhiệm kiểm tra số dư tiền, chứng khoán của khách hàng và đảm bảo thanh toán
cho khách hàng theo quy định pháp luật, trừ trường hợp công ty chứng khoán
nhận lệnh mua cổ phiếu của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức khi chưa đủ tiền
theo quy định tại Điều 9a Thông tư 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng
ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo
đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán.”
2. Bổ sung khoản 9, khoản 10 vào sau khoản 8 Điều 16 như sau:
“9. Công ty chứng khoán nhận lệnh giao dịch mua cổ phiếu của nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức không yêu cầu đủ tiền khi đặt lệnh quy định tại Điều
9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng
chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán phải tuân thủ:
a) Hạn mức nhận lệnh giao dịch mua cổ phiếu được xác định theo quy
định tại khoản 10 Điều này;
b) Không nhận lệnh mua cổ phiếu của công ty mẹ của công ty chứng
khoán;
c) Không nhận lệnh mua cổ phiếu của chính công ty chứng khoán.
10. Công ty chứng khoán phải xác định hạn mức nhận lệnh giao dịch mua
cổ phiếu vào đầu ngày giao dịch và lưu giữ tài liệu, thông tin xác định hạn mức
này. Hạn mức nhận lệnh giao dịch mua cổ phiếu được xác định như sau:
- Hạn mức nhận lệnh giao dịch mua cổ phiếu = Các khoản có khả năng
chuyển đổi thành tiền của công ty chứng khoán nhưng không vượt quá hiệu số
của 2 lần giá trị vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán và dư nợ giao dịch ký
quỹ chứng khoán.
- Các khoản có khả năng chuyển đổi thành tiền của công ty chứng khoán
bao gồm tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ngân hàng, công cụ nợ của Chính phủ, chứng

5
chỉ tiền gửi chưa được sử dụng để đảm bảo cho các nghĩa vụ tài chính; hạn mức
thấu chi khả dụng; hạn mức bảo lãnh thanh toán (nếu có) được các tổ chức tín
dụng trong nước và nước ngoài cấp; tiền bán chứng khoán tự doanh chờ về;
phải thu ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch và tiền
của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức ứng trước để đảm bảo khả năng thanh toán
cho giao dịch mua cổ phiếu của mình.
- Giá trị vốn chủ sở hữu của công ty chứng khoán được xác định căn cứ
theo báo cáo tài chính quý liền trước thời điểm tính toán. Trường hợp công ty
chứng khoán là công ty mẹ, giá trị vốn chủ sở hữu được xác định căn cứ theo
báo cáo tài chính quý hợp nhất sau khi đã loại trừ lợi ích của cổ đông không
kiểm soát.”
3. Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 28 như sau:
“7. Trường hợp việc thực hiện thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều
9a Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng
chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ
thống giao dịch chứng khoán dẫn tới vượt quá hạn mức đầu tư theo quy định tại
khoản 4 Điều này, công ty chứng khoán không được tiếp tục nhận lệnh giao
dịch mua cổ phiếu không yêu cầu có đủ tiền của nhà đầu tư nước ngoài là tổ
chức cho đến khi tuân thủ hạn mức đầu tư.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-
BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Ngôn ngữ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
1. Ngôn ngữ thông tin công bố trên thị trường chứng khoán là tiếng Việt.
Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện công bố thông tin đồng thời
bằng tiếng Anh theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Thông tin công bố
bằng tiếng Anh phải bảo đảm thống nhất với nội dung thông tin công bố bằng
tiếng Việt. Trường hợp có sự khác biệt hoặc có cách hiểu khác giữa thông tin
bằng tiếng Việt và tiếng Anh thì thông tin bằng tiếng Việt là thông tin gốc để
tham chiếu.
2. Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng thực hiện công bố thông tin đồng
thời bằng tiếng Anh theo lộ trình như sau:
a) Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin
định kỳ đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025;
b) Tổ chức niêm yết, công ty đại chúng quy mô lớn công bố thông tin bất
thường, công bố thông tin theo yêu cầu và công bố thông tin về các hoạt động
6
khác của công ty đại chúng đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026;
c) Công ty đại chúng không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản
này công bố thông tin định kỳ đồng thời bằng tiếng Anh kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2027;
d) Công ty đại chúng không thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản
này công bố thông tin bất thường, công bố thông tin theo yêu cầu và công bố
thông tin về các hoạt động khác của công ty đại chúng đồng thời bằng tiếng
Anh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028.
3. Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam công bố thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh.”
2. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 25 như sau:
“8. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa
vụ thanh toán theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận với công ty chứng
khoán, công ty chứng khoán nơi nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức thực hiện đặt
lệnh giao dịch phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch
chứng khoán, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đồng thời
công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty chứng khoán về giao
dịch của nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại khoản 3 Điều 9a Thông
tư 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái
phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch
chứng khoán.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 33 như sau:
“a) Trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch tối thiểu 03 ngày làm việc,
người nội bộ và người có liên quan phải công bố thông tin về việc dự kiến giao
dịch theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII hoặc Phụ lục XIV ban hành kèm theo
Thông tư này ngoại trừ trường hợp công ty chứng khoán là người nội bộ hoặc
người có liên quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao
dịch khi thực hiện thanh toán giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 35a
Thông tư 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán.”
4. Bổ sung khoản 8 vào sau khoản 7 Điều 33 như sau:
“8. Trường hợp công ty chứng khoán là người nội bộ hoặc người có liên
quan của người nội bộ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch công ty
chứng khoán phải công bố thông tin và báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước, Sở giao dịch chứng khoán và thông báo cho tổ chức niêm yết, tổ chức
đăng ký giao dịch khi giá trị giao dịch trong ngày từ 50 triệu đồng trở lên hoặc

7
giá trị giao dịch trong từng tháng từ 200 triệu đồng trở lên tính theo mệnh giá,
bao gồm trường hợp chuyển quyền sở hữu ngoài hệ thống giao dịch chứng
khoán theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này
trong thời hạn 24 giờ kể từ các thời điểm sau đây:
a) Hoàn tất việc thanh toán giao dịch theo quy định tại khoản 2 Điều 35a
Thông tư 119/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán.
b) Hoàn tất việc bán cổ phiếu theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 9a
Thông tư 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ
quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống
giao dịch chứng khoán.”
5. Bổ sung Phụ lục XVII vào sau Phụ lục XVI.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 2024.
2. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện bù
trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán và quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ thanh toán
theo quy định tại Điều 35a và khoản 3 Điều 45 Thông tư số 119/2020/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động
đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán cho đến khi hoạt
động bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung
tâm được chính thức triển khai thực hiện.
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam,
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ
Chí Minh, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty
chứng khoán, thành viên lưu ký và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ; Kiểm toán nhà nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Lưu: VT, UBCK ( b).
BỘ TRƯỞNG
Hồ Đức Phớc

8
Phụ lục XVII
Appendix XVII
KẾT QUẢ GIAO DỊCH CỔ PHIẾU THỰC HIỆN BỞI CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN LÀ NGƯỜI NỘI BỘ (HOẶC NGƯỜI CÓ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI
NỘI BỘ) CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG KHI THỰC HIỆN THANH TOÁN
THÔNG QUA NGHIỆP VỤ TỰ DOANH THAY CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI LÀ TỔ CHỨC KHÔNG THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THANH TOÁN.
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày tháng năm của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
(Promulgated with the Circular No /TT-BTC on of the Minister of
Finance)
TÊN CÔNG TY
CHỨNG KHOÁN
NAME OF SECURITIES
COMPANY
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
----------------
Số: ..../BC-....
No: ..../BC-....
..…, ngày... tháng…năm….
..…, month ... day ..... year ....
BÁOCÁO
Kết quả giao dịch cổ phiếu thực hiện bởi công ty chứng khoán là người nội bộ
(hoặc người có liên quan của người nội bộ) của công ty đại chúng khi thực hiện
thanh toán thông qua nghiệp vụ tự doanh thay cho nhà đầu tư nước ngoài là tổ
chức không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Report on transaction of shares conducted by securities companies, that are
internal persons (or affiliated persons of internal persons) of public companies,
when conducting a transaction through propriety trading in place of non-
domestic institutional investors that failed to complete the transaction.
Kính gửi:
- Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước
- Sở Giao dịch chứng khoán
To:
- The State Securities Commission;
- The Stock Exchange;
- Tên công ty chứng khoán/Name of securities company:
- Địa chỉ trụ sở chính/Address of head office:
- Điện thoại/Telephone: Fax: Email:
- Vốn điều lệ/Charter capital:

9
- Mã chứng khoán/Stock symbol:
1. Thông tin về Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực hiện nghĩa vụ thanh
toán/Information on the non-domestic organization that failed to complete the
transaction:
- Tên tổ chức/Name of organization:
- Quốc gia/Country:
- Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động hoặc giấy tờ
pháp lý tương đương, ngày cấp, nơi cấp/Number of Enterprise Registration
Certificate, Operation License or equivalent legal documents, date of issue, place of
issue:
- Địa chỉ trụ sở chính/Address of head office:
Điện thoại/Telephone: ………… Fax: ...........Email: …………… Website: ..............
2. Tên cổ phiếu/mã chứng khoán công ty chứng khoán thực hiện giao dịch thanh
toán thông qua nghiệp vụ tự doanh thay nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức không thực
hiện thanh toán/Names/symbols of the securities for which securities companies will
fulfill payment through proprietary trading in place of the non-domestic institutional
investor that failed to complete the transaction:
3. Số lượng cổ phiếu đã mua/chuyển nhượng/nhận chuyển nhượng/ Quantity of
shares/fund certificates/covered warrants registered to purchase/transfer/be
transferred to/swap:
4. Giá trị giao dịch đã thực hiện (tính theo mệnh giá)/Expected value of
transaction (calculated based on par value).
5. Thông tin về người nội bộ của công ty đại chúng là người có liên quan của tổ
chức thực hiện giao dịch (đối với trường hợp người thực hiện giao dịch là người có
liên quan của người nội bộ của công ty đại chúng)/ Information on the person that is
both an internal person of the public company/fund management company and an
affiliated person of the organization executing the transaction (in cases where the
person executing the transaction is an affiliated person of an internal person of the
public company/fund management company):
- Họ và tên người nội bộ/ Name of internal person:
- Quốc tịch/ Nationality:
- Số định danh, Hộ chiếu, Thẻ căn cước/ID card/Passport No.:
- Địa chỉ thường trú/Permanent address:
- Điện thoại liên hệ/Telephone: …… Fax: ……. Email: ……………….
- Chức vụ hiện nay tại công ty đại chúng/Current position in the public company:
- Mối quan hệ giữa tổ chức thực hiện giao dịch với người nội bộ/ Relationship
between the organisation executing transaction and the internal person:
- Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu mà người nội bộ đang nắm giữ (nếu có)/Quantity and
ownership percentage of shares held by the internal person (if any):

10
6. Các tài khoản giao dịch có cổ phiếu nêu tại mục 3 / Trading accounts holding
shares mentioned at item 3 above: …….............. của công ty chứng khoán/ (accounts)
offered by the securities companies: ……
7. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu công ty chứng khoán nắm giữ trước khi thực hiện giao
dịch/Quantity and ownership percentage of shares held by the securities company
before the transaction:
8. Số lượng, tỷ lệ cổ phiếu công ty chứng khoán nắm giữ sau khi thực hiện giao
dịch/ Quantity and ownership percentage of shares the securities company expected
to hold after the transaction:
9. Mục đích thực hiện giao dịch/Purpose of transaction:
10. Phương thức giao dịchlMethod of transaction:
11. Thời gian thực hiện giao dịch/ Trading period: từ ngày/from.... đến ngày/ to ….
* Số lượng, tỷ lệ chứng khoán cơ sở công ty chứng khoán nắm giữ tại ngày thông báo
giao dịch/ Quantity and ownership percentage of underlying securities the securities
company held on the day of trading notice:
Nơi nhận:
- Archived
- Lưu: VT,…..
- Archived:….
XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CÔNG TY
CONFIRMATION BY THE COMPANY’S LEGAL
REPRESENTATIVE
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Signature, full name and seal)

11
QUY TRÌNH BÙ TRỪ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI
VSDC CỦA NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI LÀ TỔ CHỨC
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán; bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; hoạt động của công ty chứng khoán và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Tháng 7/2024)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.