- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 98/2020/TT-BTC
Ngày cập nhật: Thứ Năm, 01/08/2024 10:30 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Chứng khoán | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

1
BỘ TÀI CHÍNH
Số: /2024/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16
tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17 tháng 06 năm 2020;
Nghị định số 14/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ
quy định định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 hướng dẫn hoạt
động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày
16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản
lý quỹ đầu tư chứng khoán như sau:
1. Sửa đổi khoản 3 Điều 9 như sau:
“3. Ban đại diện quỹ, thành viên Ban đại diện quỹ thực hiện theo quy định
tại Điều lệ quỹ và phù hợp với quy định có liên quan tại Điều 19 Thông tư này.
Cơ cấu Ban đại diện quỹ không phải tuân quy định tại khoản 4, 5 Điều 19 Thông
tư này trừ trường hợp Điều lệ quỹ có quy định khác.”
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 13 như sau:
“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Giấy chứng nhận đăng ký chào
bán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực, công ty quản lý quỹ phải công bố
bản thông báo chào bán theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng
khoán, đồng thời gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bản thông báo chào bán
chứng chỉ quỹ ra công chúng theo mẫu quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo
Thông tư này.”
3. Sửa đổi khoản 4 Điều 17 như sau:
DỰ THẢO 2
2
“4. Chương trình và nội dung họp Đại hội nhà đầu tư được công ty quản lý
quỹ xây dựng theo quy định pháp luật về doanh nghiệp về chương trình họp, nội
dung họp Đại hội đồng cổ đông. Tối thiểu 21 ngày trước khi diễn ra cuộc họp Đại
hội nhà đầu tư, công ty quản lý quỹ phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước toàn
bộ chương trình, nội dung họp, các tài liệu có liên quan đồng thời công bố thông
tin theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán. Tài liệu họp
Đại hội đồng cổ đông phải được cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung (nếu có),
gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin theo quy định về công
bố thông tin trên thị trường chứng khoán.”
4. Sửa đổi khoản 6 Điều 20 như sau:
“6. Các giá trị tài sản ròng theo quy định tại khoản 4, 5 Điều này phải được
công bố trên các trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán (đối với
chứng chỉ quỹ niêm yết), công ty quản lý quỹ. Việc công bố giá trị tài sản ròng
cho nhà đầu tư được thực hiện tại ngày làm việc tiếp theo của ngày định giá. Nội
dung thông tin về giá trị tài sản ròng thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục
XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.”
5. Sửa đổi khoản 2 Điều 21 như sau:
“2. Đối với các giao dịch vào các tài sản được phép đầu tư theo phương thức
thỏa thuận (trừ trường hợp giao dịch thực hiện trên hệ thống giao dịch của Sở giao
dịch chứng khoán nhưng không bao gồm trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ), công
ty quản lý quỹ phải bảo đảm:
a) Được sự chấp thuận bằng văn bản của Ban đại diện quỹ về khoảng giá dự
kiến, thời điểm thực hiện, đối tác giao dịch hoặc tiêu chí xác định đối tác giao
dịch, loại tài sản giao dịch trước khi thực hiện giao dịch;
b) Trường hợp mức giá thực tế mua cao hơn hoặc giá bán thực tế thấp hơn
giá tham chiếu của các tổ chức cung cấp báo giá hoặc vượt quá khoảng giá đã
được chấp thuận theo quy định tại điểm a khoản này, công ty quản lý quỹ phải
giải thích rõ lý do để Ban đại diện quỹ xem xét, quyết định. ”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:
“Điều 33. Quản lý thanh khoản, mua lại một phần, tạm dừng giao dịch chứng
chỉ quỹ mở
1a. Công ty quản lý quỹ có thể áp dụng các phương pháp để quản lý thanh
khoản của quỹ mở bao gồm: quy định về áp dụng mức chống pha loãng, quy định
về đáp ứng một phần lệnh của nhà đầu tư, quy định về các trường hợp tạm dừng
giao dịch chứng chỉ quỹ. Các phương pháp để quản lý thanh khoản của quỹ mở
phải được quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch.
1. Công ty quản lý quỹ có quyền chỉ đáp ứng một phần lệnh bán, lệnh mua,
lệnh chuyển đổi của nhà đầu tư khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
3
a) Tổng giá trị các lệnh bán (kể cả lệnh bán từ hoạt động chuyển đổi) trừ tổng
giá trị các lệnh mua (kể cả lệnh mua từ hoạt động chuyển đổi) tại ngày giao dịch
chứng chỉ quỹ tối thiểu là 5% giá trị tài sản ròng của quỹ.
4. Công ty quản lý quỹ có thể tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ khi xảy ra
một trong các sự kiện sau:
a) Công ty quản lý quỹ không thể thực hiện việc mua lại chứng chỉ quỹ theo
yêu cầu do nguyên nhân bất khả kháng;
b) Công ty quản lý quỹ không thể xác định giá trị tài sản ròng của quỹ vào
ngày định giá mua lại chứng chỉ quỹ do chứng khoán trong danh mục đầu tư của
quỹ bị đình chỉ giao dịch theo quyết định của Sở giao dịch chứng khoán;
c) Các sự kiện khác do Điều lệ quỹ quy định hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước xét thấy là cần thiết.
d) Sở giao dịch chứng khoán thay đổi cơ cấu danh mục của chỉ số tham chiếu
(chỉ áp dụng đối với quỹ chỉ số);
đ) Công ty quản lý quỹ cơ cấu lại danh mục đầu tư của quỹ nhằm giảm mức
sai lệch so với chỉ số tham chiếu (chỉ áp dụng đối với quỹ chỉ số).”
6. Thời hạn tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ thực hiện theo quy định tại
Điều lệ quỹ nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày tạm dừng giao dịch chứng chỉ
quỹ đối với các sự kiện quy định tại điểm a, b, c khoản 4 Điều này, không quá 03
ngày làm việc trước và sau khi kết thúc sự kiện quy định tại điểm d khoản 4 Điều
này, không quá 30 ngày kể từ ngày tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ đối với sự
kiện quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.
9. Mức chống pha loãng là mức áp dụng đối với nhà đầu tư khi thực hiện bán
chứng chỉ quỹ mở để rút vốn trong điều kiện tính thanh khoản của quỹ mở thấp.
Việc áp dụng mức chống pha loãng đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Công ty quản lý quỹ phải xây dựng chính sách cụ thể về việc áp dụng mức
chống pha loãng và chính sách này phải được Đại hội nhà đầu tư thông qua, cập
nhật tại Bản cáo bạch. Việc áp dụng mức chống pha loãng trong từng trường hợp
cụ thể do Đại hội nhà đầu tư quyết định hoặc giao cho ban đại diện quỹ. Toàn bộ
số tiền thu được từ mức chống pha loãng nêu trên phải được tính vào thu nhập của
quỹ;
b) Mức chống pha loãng tính trên cơ sở giá trị tài sản ròng trên một đơn vị
quỹ tính tại ngày giao dịch chứng chỉ quỹ. Mức chống pha loãng tối đa phải được
quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch. Mức chống pha loãng cụ thể quy định
tại Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt hoặc trên trang thông tin điện tử của công
ty quản lý quỹ, đại lý phân phối. Mức chống pha loãng tối đa 3% giá trị giao dịch;
4
c) Thời điểm áp dụng mức chống pha loãng là 01 ngày làm việc kể từ ngày
công ty quản lý quỹ công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước và công ty quản lý quỹ về việc áp dụng mức chống pha
loãng;
d) Công ty quản lý quỹ phải ngừng áp dụng mức chống pha loãng ngay khi
sự kiện về tính thanh khoản thấp của quỹ quy định tại khoản 9 Điều này chấm dứt
đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước và công ty quản lý quỹ.”
7. Sửa đổi khoản 3, khoản 5 Điều 34
“3. Giá mua lại một đơn vị quỹ, là mức giá mà công ty quản lý quỹ phải
thanh toán cho nhà đầu tư, được xác định bằng giá trị tài sản ròng trên một đơn vị
quỹ tính tại ngày giao dịch chứng chỉ quỹ, trừ đi giá dịch vụ mua lại (nếu có).
Trong trường hợp quỹ áp dụng mức chống pha loãng, mức giá mà công ty quản
lý quỹ phải thanh toán cho nhà đầu tư sẽ trừ thêm mức chống pha loãng.
5. Việc tăng các mức giá dịch vụ chỉ được thực hiện khi mức giá dịch vụ sau
khi tăng không vượt quá các mức quy định tại khoản 4 Điều này. Thời điểm áp
dụng mức giá dịch vụ mới tăng sớm nhất là sau 30 ngày kể từ ngày công ty quản
lý quỹ công bố về các mức giá dịch vụ mới trên trang thông tin điện tử của công
ty.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 35 như sau:
“Điều 35. Danh mục đầu tư và hạn mức đầu tư của quỹ mở
2. Các loại tài sản mà quỹ được đầu tư bao gồm:
a) Tiền gửi các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật ngân
hàng;
b) Công cụ thị trường tiền tệ bao gồm giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng
theo quy định của pháp luật;
c) Công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu
chính quyền địa phương;
d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên
Sở giao dịch chứng khoán, chứng chỉ quỹ đại chúng;
đ) Cổ phiếu chào bán lần đầu ra công chúng, trái phiếu chào bán ra công
chúng;
e) Chứng khoán phái sinh niêm yết giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán
và chỉ nhằm mục tiêu phòng ngừa rủi ro cho chứng khoán cơ sở mà quỹ đang nắm
giữ;
g) Quyền phát sinh gắn liền với chứng khoán mà quỹ đang nắm giữ;
5
h) Cổ phiếu chào bán riêng lẻ của tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch; trái
phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức niêm yết có bảo lãnh thanh
toán của tổ chức tín dụng hoặc cam kết mua lại của tổ chức phát hành tối thiểu 1
lần trong 12 tháng và mỗi lần cam kết mua lại tối thiểu 30% giá trị đợt phát hành;
3. Việc đầu tư vào các tài sản quy định tại điểm đ, h khoản 2 Điều này phải
đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có quy định tại Điều lệ quỹ và Bản cáo bạch;
b) Đã được Ban đại diện quỹ chấp thuận bằng văn bản về loại, mã chứng
khoán, số lượng, giá trị giao dịch, thời điểm thực hiện;
c) Đối với tài sản là trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ bởi tổ chức
niêm yết có bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng hoặc cam kết mua lại của tổ
chức phát hành thì phải có đủ tài liệu chứng minh về bảo lãnh thanh toán hoặc tài
liệu về cam kết mua lại của tổ chức phát hành.
4. Cơ cấu danh mục đầu tư của quỹ mở phải bảo đảm các hạn mức đầu tư
sau:
d) Không được đầu tư quá 30% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản
quy định tại điểm a, b, d, đ, e và h khoản 2 Điều này, phát hành bởi các công ty
trong cùng một nhóm công ty có quan hệ sở hữu với nhau thuộc các trường hợp
sau đây: công ty mẹ, công ty con; các công ty sở hữu trên 35% cổ phần, phần vốn
góp của nhau; nhóm công ty con có cùng một công ty mẹ. Trong đó phần đầu tư
vào chứng khoán phái sinh tính bằng giá trị cam kết của hợp đồng xác định theo
quy định tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài sản của quỹ vào các tài sản
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này; không được đầu tư quá 10% tổng giá trị tài
sản của quỹ vào các tài sản quy định tại điểm h khoản 2 Điều này, trong đó, không
được đầu tư quá 5% tổng giá trị tài sản của quỹ vào cổ phiếu chào bán riêng lẻ
của tổ chức niêm yết bị hạn chế chuyển nhượng thời hạn trên 1 năm.”
9. Bổ sung Điều 35a như sau:
“Điều 35a. Danh mục đầu tư và hoạt động đầu tư của quỹ chỉ số
1. Các tài sản mà quỹ được đầu tư bao gồm:
a) Danh mục chứng khoán cơ cấu của chỉ số tham chiếu;
b) Các tài sản tại Việt Nam theo quy định tại điểm a, b, c, d, e và g khoản 2
Điều 35 Thông tư này. Việc đầu tư vào chứng khoán phái sinh chỉ nhằm mục đích
phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu.
2. Việc đầu tư vào tài sản quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải phù hợp
với danh mục chứng khoán của chỉ số tham chiếu về cơ cấu, tỷ trọng tài sản và
bảo đảm:

6
a) Bao gồm tối thiểu 50% số chứng khoán cơ sở của chỉ số tham chiếu;
b) Giá trị danh mục chứng khoán của quỹ không thấp hơn 95% giá trị của
danh mục chứng khoán tương ứng của chỉ số tham chiếu.
3. Danh mục đầu tư của quỹ chỉ số phải phù hợp với các quy định tại Điều
lệ quỹ và tuân thủ các hạn chế đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 45 Thông tư này.
Cơ cấu đầu tư của quỹ chỉ số chỉ được vượt mức so với các hạn chế đầu tư quy định
tại điểm a, b, c và đ khoản 3 Điều 45 và chỉ do các nguyên nhân quy định tại khoản
5 Điều 45 Thông tư này.
4. Công ty quản lý quỹ phải tuân thủ các quy định tại khoản 6, 7, 8 và 9 Điều
35 khi thực hiện hoạt động đầu tư của quỹ.
5. Định kỳ hàng tuần, công ty quản lý quỹ công bố thông tin trên trang thông
tin điện tử của công ty về mức sai lệch so với chỉ số tham chiếu. Trong đó, mức
sai lệch so với chỉ số tham chiếu được xác định theo Phụ lục XIX ban hành kèm
theo Thông tư này.
6. Mức sai lệch tối đa giữa giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ so với
chỉ số tham chiếu phải được quy định tại Điều lệ quỹ, công bố tại Bản cáo bạch,
Bản cáo bạch tóm tắt và không vượt quá mức sai lệch tối đa theo quy định của Sở
giao dịch chứng khoán. Công ty quản lý quỹ phải đảm bảo mức sai lệch giữa giá
trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ so với chỉ số tham chiếu không vượt quá
mức sai lệch tối đa đã được quy định tại Điều lệ quỹ.
7. Trường hợp mức sai lệch nêu trên vượt quá 80% của mức sai lệch tối đa
được quy định tại Điều lệ quỹ, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm báo cáo Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước, công bố thông tin trong thời hạn 24 giờ ngay sau khi
phát sinh sự việc. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày phát sinh mức sai lệch vượt
quá, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm điều chỉnh lại danh mục đầu tư của quỹ,
bảo đảm mức sai lệch không vượt quá 80% của mức sai lệch tối đa.
Trường hợp mức sai lệch giữa giá trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ so
với chỉ số tham chiếu vượt quá mức sai lệch tối đa được quy định tại Điều lệ quỹ
liên tục trong 03 tháng gần nhất, công ty quản lý quỹ phải tổ chức họp lấy ý kiến
Đại hội nhà đầu tư về việc giải thể quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ.”
10. Bổ sung điểm c khoản 3 Điều 37 như sau:
“c) Chi phí trả cho tổ chức quản lý và vận hành chỉ số tham chiếu (chỉ áp
dụng đối với quỹ chỉ số).”
11. Sửa đổi điểm đ khoản 3 Điều 43 như sau:
“đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch hoán đổi nhưng
không quá ngày giao dịch chứng chỉ quỹ tiếp theo, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam, ngân hàng giám sát phải hoàn tất việc chuyển danh mục
7
chứng khoán cơ cấu từ tài khoản lưu ký của nhà đầu tư, thành viên lập quỹ vào tài
khoản lưu ký của quỹ ETF hoặc ngược lại, đồng thời đăng ký, lưu ký chứng chỉ
quỹ ETF vào tài khoản của nhà đầu tư, thành viên lập quỹ; tiếp nhận các khoản
thanh toán bằng tiền quy định tại khoản 4 Điều này; công ty quản lý quỹ hoặc tổ
chức cung cấp dịch vụ đại lý chuyển nhượng có trách nhiệm xác nhận hoàn tất
giao dịch và xác nhận quyền sở hữu cho thành viên lập quỹ, nhà đầu tư. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày giao dịch hoán đổi, ngân hàng giám sát phải
hoàn tất việc hoàn trả các khoản thanh toán bằng tiền quy định tại khoản 4 Điều
này.”
12. Sửa đổi khoản 1, khoản 4, khoản 7, khoản 10 Điều 76 như sau:
“1. Đại lý phân phối của quỹ đóng, quỹ mở, công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng là các công ty chứng khoán, ngân hàng lưu ký, ngân hàng thương mại,
doanh nghiệp bảo hiểm và tổ chức kinh tế khác đã có Giấy chứng nhân đăng ký
hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng
khoán đại chúng, ký hợp đồng phân phối chứng chỉ quỹ đóng, quỹ mở, cổ phiếu
công ty đầu tư chứng khoán đại chúng với công ty quản lý quỹ.
4. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm thẩm định cơ sở vật chất trước khi lựa
chọn đại lý phân phối và địa điểm phân phối để cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư.
Trường hợp đại lý phân phối thực hiện phân phối chứng chỉ quỹ trên môi trường
mạng, báo cáo thẩm định cơ sở vật chất phải liệt kê đầy đủ các chương trình, ứng
dụng, trang thông tin điện tử thực hiện phân phối và nội dung đảm bảo các đại lý
phân phối này đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 10 Điều 78 Thông tư này.
Báo cáo thẩm định cơ sở vật chất của đại lý phân phối, địa điểm phân phối được
lưu tại trụ sở công ty quản lý quỹ và cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền theo yêu cầu. Công ty quản lý quỹ phải thường xuyên kiểm tra, giám
sát đại lý phân phối, chịu trách nhiệm đảm bảo hoạt động phân phối chứng chỉ
quỹ của đại lý phân phối là phù hợp với quy định của pháp luật và các điều khoản
tại hợp đồng phân phối.
7. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi, bổ sung địa điểm
phân phối, địa chỉ của địa điểm phân phối, nhân viên phân phối chứng chỉ quỹ,
đại lý phân phối phải thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, kèm theo
các tài liệu về cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự liên quan đến địa điểm phân phối.
10. Công ty quản lý quỹ được thực hiện hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ
đại chúng, cổ phiếu công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do mình quản lý. Trong
trường hợp này, công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,
cập nhật thông tin tại Bản cáo bạch và tuân thủ các quy định về đại lý phân phối.
Đồng thời, công ty quản lý quỹ phải bảo đảm các nhân viên phân phối chứng chỉ
quỹ không được kiêm nhiệm, làm việc tại các bộ phận quản lý tài sản, phân tích
đầu tư, kiểm soát nội bộ.”
8
13. Sửa đổi điểm e khoản 1 Điều 77 như sau:
“e) Tổng hợp, lưu trữ thông tin chi tiết về nhà đầu tư, các giao dịch của nhà
đầu tư và cập nhật các thông tin này cho công ty quản lý quỹ; đồng thời cung cấp
cho tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo
yêu cầu của các tổ chức này.”
14. Sửa đổi khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều
78 như sau:
“6. Đại lý phân phối không được chiết khấu, giảm giá giao dịch chứng chỉ
quỹ dưới bất cứ hình thức nào; không được sử dụng lợi ích tài chính để mời chào,
dụ dỗ nhà đầu tư mua chứng chỉ quỹ. Trường hợp tặng quà bằng hiện vật không
phải bằng tiền với giá trị quà tặng tối đa không quá 01 (một) triệu đồng cho mỗi
nhà đầu tư trong một chương trình khuyến mại. Đại lý phân phối phải đảm bảo
việc tặng quà không làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định đầu tư của nhà đầu tư.
Đại lý phân phối không được yêu cầu, đòi hỏi hoặc tiếp nhận dưới danh nghĩa
cá nhân hoặc danh nghĩa tổ chức, từ công ty quản lý quỹ bất kỳ khoản thù lao, lợi
nhuận, lợi ích nào, ngoài các mức giá dịch vụ đã được công bố tại các Bản cáo
bạch và tại các hợp đồng phân phối ký với công ty quản lý quỹ.
7. Đại lý phân phối không được phân phối chứng chỉ quỹ tại địa điểm phân
phối, phân phối trên môi trường mạng thông qua chương trình, ứng dụng, trang
thông tin điện tử khi chưa thông báo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Đại lý
phân phối phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động của các địa điểm phân
phối chứng chỉ quỹ, các chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử và nhân
viên phân phối chứng chỉ quỹ khi phân phối chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư.
9. Phương tiện để đại lý phân phối thực hiện phân phối chứng chỉ quỹ cho
nhà đầu tư trên môi trường mạng là các chương trình, ứng dụng, trang thông tin
điện tử.
10. Đại lý phân phối khi thực hiện phân phối chứng chỉ quỹ cho nhà đầu tư
trên môi trường mạng phải đảm bảo các nội dung sau:
a. Tuân thủ các quy định về giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán;
b. Có các biện pháp, hình thức, công nghệ bảo đảm an toàn thông tin và tuân
thủ tiêu chuẩn kỹ thuật về cung cấp thông tin trên môi trường mạng theo quy định
của Luật Giao dịch điện tử, Luật An toàn thông tin mạng, Luật Chứng khoán, Luật
Phòng chống rửa tiền và các quy định pháp luật có liên quan; đảm bảo hệ thống
hoạt động liên tục và thông suốt;
c. Lưu trữ, theo dõi lưu vết các giao dịch, các thay đổi liên quan đến giao
dịch và thông tin của khách hàng đảm bảo tính toàn vẹn, không bị can thiệp của
hệ thống;
9
d. Ban hành các quy trình về giao dịch chứng chỉ quỹ trên môi trường mạng;
đ. Đảm bảo nhà đầu tư mở tài khoản, đặt lệnh trực tiếp qua chương trình,
ứng dụng, trang thông tin điện tử của chính đại lý phân phối;
e. Đảm bảo nhà đầu tư nhận được tài liệu xác nhận của đại lý phân phối ghi
nhận việc đã nhận đơn đăng ký mở tài khoản, lệnh giao dịch chứng chỉ quỹ của
nhà đầu tư. Tài liệu này phải có khả năng tải xuống một phương tiện lưu trữ điện
tử hoặc in ra bản cứng. Đại lý phân phối phải cung cấp hướng dẫn rõ ràng và đơn
giản về phương thức nhà đầu tư có thể in hoặc tải xuống các xác nhận này;
g. Giao diện của các chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử phải
được thiết kế để đảm bảo nhà đầu tư đã đọc và tiếp cận đầy đủ thông tin theo quy
định tại Điều 78 Thông tư này trước khi thực hiện mở tài khoản, giao dịch chứng
chỉ quỹ;
h. Đảm bảo nhà đầu tư xác nhận về việc đã đọc và hiểu bản cáo bạch/các tài
liệu liên quan đến quỹ; đã đọc và đồng ý với các điều khoản giao dịch trên môi
trường mạng, nhận diện được các rủi ro có thể phát sinh khi thực hiện giao dịch
trên môi trường mạng.
11. Công ty quản lý quỹ phải cập nhật bản cáo bạch và đăng tải trên trang
thông tin điện tử của mình danh sách đại lý phân phối thực hiện phân phối trên
môi trường mạng và các chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử của các
đại lý phân phối đó. Công ty quản lý quỹ phải cập nhật khi có bất kỳ thay đổi nào
đối với danh sách đại lý phân phối thực hiện phân phối trên môi trường mạng hoặc
các chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử của các đại lý phân phối đó.”
15. Bổ sung khoản 5a Điều 79 như sau:
“5a. Đại lý phân phối phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các báo cáo
định kỳ quý, năm về tình hình hoạt động của đại lý phân phối theo mẫu quy định
tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian chốt số liệu và hình
thức gửi báo cáo thực hiện theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều này.”
16. Sửa đổi Phụ lục số XIV ban hành kèm theo Thông tư số 98/2020/TT-
BTC
17. Bổ sung Phụ lục số XXIX về mẫu báo cáo của đại lý phân phối ban hành
kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Bãi bỏ khoản 10 Điều 35 Thông tư 98/2020/TT-BTC.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2025.
2. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định.
10
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán,
ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
hoạt động quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Toà án Nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử Ủy ban chứng khoán Nhà nước;
- Lưu: VT, UBCK (150b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi

11
Phụ lục XXIX
MẪU BÁO CÁO CỦA ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI
(Ban hành kèm theo Thông tư số ..../2023/TT-BTC ngày tháng năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TÊN ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI
Số:.......
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.........., ngày ..... tháng ..... năm .....
BÁO CÁO
Tình hình hoạt động của đại lý phân phối
(quý, năm)
Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
I. Số liệu hoạt động đại lý phân phối
1. Tình hình hoạt động ĐLPP
Chỉ tiêu
Kỳ báo cáo
1.1. Tên các quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi là quỹ) thực hiện phân phối và
phương thức phân phối (trực tiếp, trên môi trường mạng)
1.2. Thông tin về trụ sở chính ĐLPP, các địa điểm và nhân viên tại các địa điểm
phân phối
1.3. Thông tin về các chương trình, ứng dụng, trang thông tin điện tử thực hiện
phân phối chứng chỉ quỹ trên môi trường mạng của đại lý phân phối (nếu có)
1.4. Tình hình giao dịch chứng chỉ quỹ (chi tiết đến từng quỹ, theo loại hình nhà
đầu tư cá nhân, tổ chức)
(1) Tổng số lượng chứng chỉ quỹ phát hành trong kỳ
(2) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ phát hành trong kỳ
(3) Tổng số lượng chứng chỉ quỹ mua lại trong kỳ
(4) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ mua trong kỳ
(5) Số lượng giao dịch trong ngày cao điểm (Tổng số
lượng giao dịch được hệ thống xử lý thành công trong
ngày có nhiều giao dịch nhất trong kỳ báo cáo)

12
(6) Giá trị giao dịch trong ngày cao điểm (Tổng giá trị
giao dịch được hệ thống xử lý thành công trong ngày
có giá trị giao dịch lớn nhất trong kỳ báo cáo.
2. Tình hình rủi ro
Chỉ tiêu
Kỳ báo cáo
2.1. Rủi ro vận hành
Tổng số thời gian (tính theo giờ) xảy ra sự cố làm gián
đoạn việc cung ứng dịch vụ ĐLPP từ trên 02 giờ trong
kỳ báo cáo
Tổng số lượng giao dịch liên quan đến sự cố trong kỳ
báo cáo
Tổng giá trị giao dịch liên quan đến sự cố trong kỳ báo
cáo
2.2. Rủi ro gian lận, giả mạo
Tổng số lượng giao dịch liên quan đến rủi ro gian lận,
giả mạo đã được phát hiện trong kỳ báo cáo.
Tổng giá trị giao dịch liên quan đến rủi ro gian lận, giả
mạo đã được phát hiện trong kỳ báo cáo.
2.3. Rủi ro thanh khoản (đối với đại lý ký danh)
3. Các chỉ tiêu khác
Chỉ tiêu
Giải thích
Kỳ báo cáo
Số lượng tài khoản
giao dịch chứng chỉ
quỹ đã mở trong kỳ
(chi tiết theo loại hình
nhà đầu tư tổ chức, cá
nhân)
Tổng số tài khoản giao dịch
chứng chỉ quỹ đã kích hoạt (đã
đảm bảo tuân thủ các quy định
về nhận biết khách hàng và sẵn
sàng để thực hiện tất cả các loại
giao dịch) tại thời điểm cuối
ngày giao dịch cuối cùng của kỳ
báo cáo.
Số lượng tài khoản
nắm giữ chứng chỉ quỹ
cuối kỳ (chi tiết theo
loại hình nhà đầu tư tổ
chức, cá nhân)
II. Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động đại lý phân phối
13
- Đánh giá kết quả hoạt động đại lý phân phối trong kỳ báo cáo.
- Đánh giá chất lượng dịch vụ, tình hình rủi ro, sự cố đã được phát hiện.
- Những thay đổi cơ bản trong quy định, quy trình, thủ tục (nếu có).
III. Khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.
Nơi nhận:
- Như trên;
- …….
- Lưu: …..
ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA
ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

14
Phụ lục XIV
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI SẢN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
A – Giá trị tài sản
STT
Loại tài sản
Nguyên tắc định giá giao dịch trên thị trường
Tiền và các khoản tương đương tiền, công cụ thị trường tiền tệ
1.
Tiền (VND)
Số dư tiền mặt tại ngày trước ngày định giá.
2.
Ngoại tệ
Giá trị quy đổi ra VND theo tỷ giá hiện hành tại các
tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại hối tại
ngày trước ngày định giá.
3.
Tiền gửi kỳ hạn
Giá trị tiền gửi cộng lãi chưa được thanh toán tính tới
ngày trước ngày định giá.
4.
Tín phiếu kho bạc, chứng chỉ
tiền gửi có thể chuyển
nhượng, trái phiếu và các công
cụ thị trường tiền tệ khác
Giá mua cộng lãi lũy kế tính tới ngày trước ngày định
giá.
5.
Các công cụ không trả lãi bao
gồm tín phiếu, trái phiếu, giấy
tờ có giá và các công cụ không
trả lãi khác
Giá yết trên hệ thống giao dịch của Sở giao dịch
chứng khoán; trường hợp không có giá yết thì mức
giá được xác định theo hoặc mô hình chiết khấu dòng
tiền căn cứ vào lãi suất trúng thầu hoặc một lãi suất
khác do Ban đại diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty
đầu tư chứng khoán quy định và thời gian nắm giữ
công cụ.
Trái phiếu
6.
Trái phiếu niêm yết, Trái
phiếu riêng lẻ đăng ký giao
dịch trên Sở giao dịch,
- Giá yết bình quân trên hệ thống giao dịch hoặc tên
gọi khác, tùy thuộc vào quy định nội bộ của Sở giao
dịch chứng khoán tại ngày có giao dịch gần nhất
trước ngày định giá cộng lãi lũy kế;
- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày
tính đến ngày định giá hoặc giá thị trường có nhiều
biến động theo quy định tại điều lệ quỹ, là một trong
các mức giá sau:
+ Giá mua cộng lãi lũy kế; hoặc
+ Mệnh giá cộng lãi lũy kế; hoặc
+ Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại
diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng
khoán chấp thuận.
7.
Trái phiếu không niêm yết
- Giá yết (nếu có) trên các hệ thống báo giá cộng lãi
suất cuống phiếu tính tới ngày trước ngày định giá;
hoặc
- Giá mua cộng lãi lũy kế; hoặc
- Mệnh giá cộng lãi lũy kế; hoặc
- Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại
diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng
khoán chấp thuận.

1
STT
Loại tài sản
Nguyên tắc định giá giao dịch trên thị trường
Cổ phiếu
8.
Cổ phiếu niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán
- Giá giá đóng cửa hoặc tên gọi khác, tùy thuộc vào
quy định nội bộ của Sở giao dịch chứng khoán của
ngày có giao dịch gần nhất trước ngày định giá;
- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày
tính đến ngày định giá, là một trong các mức giá sau:
+ Giá trị sổ sách; hoặc
+ Giá mua; hoặc
+ Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại
diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng
khoán chấp thuận.
9.
Cổ phiếu của Công ty đại
chúng đăng ký giao dịch trên
hệ thống UpCom
- Giá đóng cửa hoặc tên gọi khác, tùy thuộc vào quy
định nội bộ của Sở giao dịch chứng khoán của ngày
có giao dịch gần nhất trước ngày định giá;
- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày
tính đến ngày định giá, là một trong các mức giá sau:
+ Giá trị sổ sách; hoặc
+ Giá mua; hoặc
+ Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại
diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng
khoán chấp thuận.
10.
Cổ phiếu bị đình chỉ giao dịch,
hoặc hủy niêm yết hoặc hủy
đăng ký giao dịch
Là một trong các mức giá sau:
- Giá trị sổ sách; hoặc
- Mệnh giá; hoặc
- Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại
diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng
khoán chấp thuận.
11.
Cổ phiếu của tổ chức trong
tình trạng giải thể, phá sản
Là một trong các mức giá sau:
- 80% giá trị thanh lý của cổ phiếu đó tại ngày lập
bảng cân đối kế toán gần nhất trước ngày định giá;
hoặc
- Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại
diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng
khoán chấp thuận.
12.
Cổ phần, phần vốn góp khác
Giá thị trường là giá trung bình của các giao dịch
thực hiện thành công tại ngày giao dịch gần nhất
trước ngày định giá do các tổ chức báo giá cung cấp.
Trường hợp không có báo giá thì mức giá được xác
định là một trong các mức giá sau:
+ Giá trị sổ sách; hoặc
+ Giá mua/giá trị vốn góp; hoặc
+ Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại
diện quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng
khoán chấp thuận.
Chứng chỉ quỹ đại chúng
13.
Chứng chỉ quỹ đại chúng
niêm yết
- Giá đóng cửa (hoặc tên gọi khác theo quy chế của
Sở giao dịch chứng khoán) của ngày có giao dịch gần
nhất trước ngày định giá;
- Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn 15 ngày
tính đến ngày định giá, giá được xác định là một
trong các mức giá sau:

2
STT
Loại tài sản
Nguyên tắc định giá giao dịch trên thị trường
+ Giá trị tài sản ròng của chứng chỉ quỹ đó được công
bố thông tin trên trang thông tin điện tử công ty quản
lý quỹ đó; hoặc trên Sở giao dịch; hoặc trên trang
thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
theo chi tiết tại Sổ tay định giá;
+ Giá mua (giá cost);
+ Giá xác định theo phương pháp khác đã được Ban
đại diện quỹ chấp thuận.
14.
Chứng chỉ quỹ đại chúng
không niêm yết
- Giá trị tài sản ròng trên một đơn vị quỹ tại ngày
định giá gần nhất của chứng chỉ quỹ đó được công
bố thông tin trên trang thông tin điện tử công ty quản
lý quỹ đó hoặc trên trang thông tin điện tử Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước trước ngày định giá của Quỹ.
Chứng khoán phái sinh
15.
Chứng khoán phái sinh niêm
yết
Giá đóng cửa hoặc tên gọi khác tùy thuộc vào quy
định nội bộ của Sở giao dịch chứng khoán tại ngày
giao dịch trước gần nhất trước ngày định giá.
16.
Chứng khoán phái sinh niêm
yết không có giao dịch nhiều
hơn 15 ngày tính đến ngày
định giá
Giá xác định theo phương pháp đã được Ban đại diện
quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán
chấp thuận.
Các tài sản khác
17.
Bất động sản
Giá được định giá bởi doanh nghiệp thẩm định giá
tại thời điểm gần nhất.
18.
Các tài sản được phép đầu tư
khác
- Giá thị trường là giá trung bình của các giao dịch
thực hiện thành công tại ngày giao dịch gần nhất -
trước ngày định giá do các tổ chức báo giá cung cấp.
Trường hợp không có báo giá thì mức giá được xác
định theo mô hình lý thuyết đã được Ban đại diện
quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán
thông qua.
Ghi chú:
- Lãi lũy kế là: khoản lãi tính từ thời điểm trả lãi gần nhất tới thời điểm trước ngày định
giá;
- Giá trị sổ sách (book value) của một cổ phiếu được xác định trên cơ sở báo cáo tài
chính gần nhất đã được kiểm toán hoặc soát xét.
- Giá trị thanh lý của một cổ phiếu được xác định bằng giá trị vốn chủ sở hữu của tổ
chức phát hành chia cho tổng số cổ phiếu đang lưu hành.
- Tổ chức định giá được lựa chọn hệ thống báo giá (Reuteurs/Bloomberg/VNBF…) để
tham khảo;
- Tại phần này của Phụ lục, ngày được hiểu là ngày theo lịch.
B – Giá trị cam kết từ các hợp đồng phái sinh
1. Giá trị cam kết (global exposure) là giá trị quy đổi ra tiền mà quỹ/công ty
đầu tư chứng khoán là bên có nghĩa vụ phải thực hiện hợp đồng. Giá trị cam kết
được xác định trên cơ sở giá trị thị trường của tài sản cơ sở, rủi ro thanh toán, biến
động thị trường và thời gian cần thiết để thanh lý vị thế.

3
2. Khi tính giá trị cam kết, công ty quản lý quỹ được áp dụng:
- Nguyên tắc bù trừ ròng vị thế phái sinh (trái chiều) đối với cùng một chứng
khoán cơ sở, ví dụ vị thế mua quyền chọn mua chứng khoán XYZ làm giảm bớt
(bù trừ) giá trị cam kết từ vị thế bán quyền chọn mua chứng khoán XYZ;
- Nguyên tắc bù trừ ròng vị thế phái sinh và vị thế giao ngay của cùng một
chứng khoán, ví dụ vị thế mua (nắm giữ) chứng khoán XYZ bù trừ (làm giảm bớt)
giá trị cam kết phát sinh từ vị thế bán quyền chọn mua chứng khoán XYZ;
- Các nguyên tắc khác theo thông lệ quốc tế, bảo đảm quản trị được rủi ro.
STT
Loại tài sản
Giá trị cam kết
1.
Quyền chọn cổ phiếu (mua
quyền chọn bán, bán quyền
chọn bán, bán quyền chọn
mua)
Giá trị thị trường của vị thế quyền chọn
1
điều chỉnh bởi
hệ số delta của quyền chọn = Số hợp đồng × Khối lượng
cổ phiếu trên mỗi hợp đồng × giá thị trường hiện tại của
cổ phiếu × hệ số delta
2
2.
Quyền chọn trái phiếu
(mua quyền chọn bán, bán
quyền chọn bán, bán quyền
chọn mua)
Giá trị thị trường của vị thế quyền chọn
3
điều chỉnh bởi
hệ số delta của quyền chọn = Số hợp đồng × mệnh giá ×
giá thị trường hiện tại của trái phiếu × hệ số delta
3.
Hợp đồng tương lai chỉ số
Giá trị thị trường của vị thế tương lai = Số hợp đồng × giá
trị tính trên một điểm chỉ số × mức chỉ số hiện tại
4.
Hợp đồng tương lai trái
phiếu
Giá trị thị trường của vị thế tương lai = Số hợp đồng × giá
trị của hợp đồng tính theo mệnh giá (notional) × giá trị thị
trường của trái phiếu rẻ nhất có thể chuyển giao
5.
Các hợp đồng khác
Theo mô hình do Công ty quản lý quỹ lựa chọn, thống
nhất cùng ngân hàng giám sát, và được Ban đại diện
quỹ/Hội đồng quản trị công ty đầu tư chứng khoán chấp
thuận
1
Nếu quỹ nắm vị thế mua (long position), giá trị thị trường có thể được điều chỉnh tăng thêm chi phí mua quyền
chọn (premium).
2
Hệ số delta là đạo hàm bậc nhất của giá quyền chọn đối với giá chứng khoán cơ sở. Trong trường hợp đơn giản,
hệ số delta có thể coi bằng 1. Trong các trường hợp quyền chọn phức tạp, hệ số delta do công ty quản lý quỹ,
ngân hàng giám sát xác định sau khi đã được Ban đại diện quỹ chấp thuận
3
Nếu quỹ nắm vị thế mua (long position), giá trị thị trường có thể được điều chỉnh tăng thêm chi phí mua quyền
chọn (premium).
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.