- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/04/2026 09:05 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Chứng khoán | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Tài chính | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ
các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao
dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động
sàn giao dịch các-bon trong nước
Căn cứ Nghị định số 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định giảm nhẹ
phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 119/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2026/NĐ-CP của Chính phủ về sàn giao dịch các-
bon trong nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon
trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký
và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt
động sàn giao dịch các-bon trong nước.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn hoạt động giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo
cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon
trong nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
DỰ THẢO
2
1. Đối tượng giám sát là các chủ thể tham gia giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP.
2. Chủ thể giám sát
a) Thành viên giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
(sau đây gọi tắt là thành viên giao dịch các-bon) là công ty chứng khoán được Sở
Giao dịch chứng khoán Việt Nam chấp thuận tham gia hệ thống giao dịch các-
bon;
b) Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội;
c) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.
3. Đối tượng liên quan
a) Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
b) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Thành viên lưu ký hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon (sau
đây gọi tắt là thành viên lưu ký các-bon) là công ty chứng khoán được Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam chấp thuận tham gia hệ thống lưu ký
và thanh toán giao dịch các-bon;
d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tổ chức vận
hành sàn giao dịch các-bon trong nước, lưu ký, giao dịch và thanh toán giao dịch
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon là việc mua,
bán hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon thông qua hệ thống giao
dịch các-bon của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội.
2. Tiêu chí giám sát giao dịch là nội dung và các tham số cụ thể do Sở giao
dịch chứng khoán Việt Nam xây dựng, hướng dẫn Sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội thực hiện giám sát hoạt động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín
chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
3. Giao dịch bất thường là giao dịch chạm vào tiêu chí giám sát do Sở giao
dịch chứng khoán Việt Nam ban hành.
4. Giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật là giao dịch bất thường được
Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội phân
tích, xác định là giao dịch có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về giao
3
dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon
trong nước.
5. Chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho thành viên giao dịch
các-bon là nội dung do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam xây dựng, hướng dẫn
thành viên giao dịch các-bon thực hiện giám sát hoạt động giao dịch hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
6. Tin đồn là thông tin chưa được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
xác nhận, kiểm chứng liên quan đến tổ chức sở hữu hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon, liên quan đến hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-
bon hoặc giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên hệ thống
giao dịch các-bon.
Chương II
GIÁM SÁT GIAO DỊCH HẠN NGẠCH PHÁT THẢI KHÍ
NHÀ KÍNH, TÍN CHỈ CÁC–BON TRÊN SÀN GIAO DỊCH
CÁC–BON TRONG NƯỚC
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và phương thức giám sát giao dịch hạn
ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
1. Việc giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon
được thực hiện thống nhất, thường xuyên, liên tục, kịp thời và phối hợp chặt chẽ
giữa Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội,
thành viên giao dịch các-bon nhằm bảo đảm sàn giao dịch các-bon trong nước
hoạt động công khai, minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của các chủ thể tham gia.
2. Thành viên giao dịch các-bon có trách nhiệm giám sát hoạt động giao
dịch của các chủ thể mở tài khoản hoặc giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon tại thành viên giao dịch các-bon và báo cáo Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội theo quy định.
3. Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội thực hiện giám sát hoạt động giao
dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên cơ sở dữ liệu giao dịch
từ hệ thống giao dịch các-bon, báo cáo giám sát và tài liệu liên quan của thành
viên giao dịch các-bon, báo cáo và tài liệu liên quan của đối tượng giám sát, các
cơ quan, tổ chức khác, kết hợp với các nguồn thông tin trên các phương tiện
thông tin đại chúng, tin đồn có liên quan để kịp thời phát hiện, báo cáo Sở giao
dịch chứng khoán Việt Nam các giao dịch bất thường, các giao dịch có dấu hiệu
vi phạm pháp luật.
4
4. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam thực hiện giám sát hoạt động giao
dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên cơ sở báo cáo giám sát
và dữ liệu giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, báo cáo giám sát và
tài liệu liên quan của thành viên giao dịch các-bon, báo cáo và tài liệu liên quan
của đối tượng giám sát, các cơ quan, tổ chức khác, kết hợp với các nguồn thông
tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, tin đồn có liên quan để kịp thời phát
hiện, báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước các giao dịch có dấu hiệu vi phạm
pháp luật.
Điều 5. Nội dung giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon của Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
thực hiện giám sát nhằm phát hiện các giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật về
giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước, bao gồm:
1. Thực hiện hành vi cấu kết, lôi kéo người khác mua, bán hoặc sử dụng
các phương pháp giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp
thông tin sai lệch để thao túng giá hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-
bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
2. Các hành vi vi phạm khác về giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam
1. Xây dựng và ban hành quy chế nghiệp vụ để triển khai công tác giám sát
giao dịch, tiêu chí giám sát giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon áp dụng tại
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng
cho thành viên giao dịch các-bon sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước.
2. Xây dựng và ban hành quy chế phối hợp giám sát giao dịch hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon giữa Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam,
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và các thành viên giao dịch các-bon.
3. Giám sát Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội thực hiện công tác giám sát
giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon theo quy chế và tiêu chí do Sở giao dịch
chứng khoán Việt Nam ban hành.
4. Giám sát các thành viên giao dịch các-bon thực hiện giám sát hoạt động
giao dịch của các chủ thể mở tài khoản hoặc có giao dịch hạn ngạch phát thải khí
nhà kính, tín chỉ các-bon tại các thành viên giao dịch các-bon.
5. Yêu cầu các thành viên giao dịch các-bon, đối tượng giám sát báo cáo,
giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giao dịch hạn ngạch phát thải
5
khí nhà kính, tín chỉ các-bon phục vụ công tác giám sát giao dịch hạn ngạch phát
thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
6. Phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện kiểm tra hoạt
động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có dấu hiệu vi
phạm pháp luật.
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
1. Xây dựng và ban hành Quy trình giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon để đảm bảo thực hiện công tác giám sát có hiệu quả.
2. Yêu cầu các thành viên giao dịch các-bon, đối tượng giám sát báo cáo,
giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon phục vụ công tác giám sát giao dịch hạn ngạch phát
thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
3. Phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện kiểm tra hoạt
động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có dấu hiệu vi
phạm pháp luật.
Điều 8. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon, thành viên lưu ký
các-bon
1. Nghĩa vụ của thành viên giao dịch các-bon
a) Thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 14 và
khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2026/NĐ-CP;
b) Triển khai áp dụng hệ thống chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch hạn
ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon do Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam ban hành;
c) Đảm bảo lệnh đặt vào hệ thống là lệnh đặt của các tài khoản giao dịch
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon đã được Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam đăng ký thông tin lưu ký;
d) Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu và giải trình
cho Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội để
thực hiện công tác giám sát giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước và
cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi thực hiện kiểm tra đối với hoạt động giao
dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước.
2. Nghĩa vụ của thành viên lưu ký các-bon
Thành viên lưu ký các-bon có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại
khoản 5, khoản 6 Điều 15 và nghĩa vụ theo khoản 2 Điều 23 Nghị định số
29/2026/NĐ-CP.
6
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam
1. Cung cấp thông tin theo đề nghị của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội để phục vụ hoạt động giám sát giao dịch
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
2. Thực hiện giám sát thành viên lưu ký các-bon trong việc tuân thủ quy
định về hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon theo quy định tại Nghị định số 29/2026/NĐ-CP và quy chế của
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trên cơ sở dữ liệu lưu ký,
thanh toán giao dịch từ hệ thống lưu ký và thanh toán giao dịch các bon, báo cáo
và hồ sơ, tài liệu của thành viên lưu ký các-bon, tài liệu và giải trình của tổ chức
liên quan (nếu cần thiết). Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên
quan đến sàn giao dịch các-bon trong nước của thành viên lưu ký, báo cáo
UBCKNN xử lý theo quy định.
3. Phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện kiểm tra hoạt
động giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon có dấu hiệu vi
phạm pháp luật (trong trường hợp cần thiết).
4. Thực hiện rà soát thông tin mở tài khoản lưu ký, thanh toán giao dịch
hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon của các chủ thể tham gia giao
dịch để đảm bảo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 13 Nghị định số
29/2026/NĐ-CP.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
1. Có ý kiến đối với quy chế nghiệp vụ để triển khai công tác giám sát giao
dịch, tiêu chí giám sát giao dịch trên hệ thống giao dịch các-bon áp dụng tại Sở
giao dịch chứng khoán Hà Nội, chỉ tiêu báo cáo giám sát giao dịch áp dụng cho
thành viên giao dịch các-bon do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam xây dựng.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện kiểm tra đối với
hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước trên cơ sở báo cáo kết
quả giám sát của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán
Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về các giao dịch
có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
3. Khi thực hiện kiểm tra đối với hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 33 Nghị định số
29/2026/NĐ-CP, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được yêu cầu các đối tượng
giám sát, thành viên giao dịch các-bon báo cáo, giải trình, cung cấp thông tin, tài
liệu liên quan đến giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon.
7
4. Tổ chức làm việc với đối tượng giám sát, thành viên giao dịch các-bon
và tổ chức, cá nhân có liên quan đến về hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước khi thực hiện kiểm tra đối với hoạt động giao dịch trên sàn
giao dịch các-bon trong nước.
5. Thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm đ, điểm e khoản 3 Điều 33
Nghị định số 29/2026/NĐ-CP.
Điều 11. Trách nhiệm của các đối tượng giám sát
1. Có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao
dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên giao dịch các-bon, cơ quan có
thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu.
2. Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu, dữ liệu và
giải trình theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội khi thực hiện công tác giám sát giao dịch trên sàn giao dịch
các-bon trong nước.
3. Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, tài liệu, dữ liệu,
giải trình và đến làm việc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi
thực hiện kiểm tra đối với hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong
nước.
Điều 12. Báo cáo giám sát giao dịch
1. Thành viên giao dịch các-bon gửi Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam,
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội báo cáo giám sát giao dịch định kỳ, báo cáo
giám sát đột xuất và theo yêu cầu về kết quả giám sát giao dịch hạn ngạch phát
thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon. Các nội dung cụ thể về báo cáo theo Quy chế
của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam.
2. Thành viên lưu ký các-bon gửi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất và báo cáo theo yêu cầu liên
quan đến tình hình lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính,
tín chỉ các-bon. Các nội dung cụ thể về báo cáo theo Quy chế của Tổng công ty
lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm gửi Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước báo cáo giám sát giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong
vòng 24 giờ kể từ khi Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam phát hiện. Báo cáo
giám sát giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật phải có nội dung phân tích riêng
từng vụ việc trong đó nêu rõ dấu hiệu vi phạm pháp luật về giao dịch hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và kiến nghị biện pháp xử lý.
8
4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm
gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo giám sát thành viên lưu ký các-bon
có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến tình hình lưu ký, thanh toán giao
dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn các-bon trong nước
trong vòng 24 giờ kể từ khi Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
phát hiện. Báo cáo cần nêu rõ dấu hiệu vi phạm pháp luật và kiến nghị biện pháp
xử lý.
5. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội,
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm gửi báo cáo
giám sát giao dịch đột xuất và theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
6. Báo cáo giám sát giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở
giao dịch chứng khoán Hà Nội và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước được thể hiện dưới hình thức
văn bản giấy và văn bản điện tử. Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản
điện tử được gửi qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng theo
thông báo của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Chương III
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN,
TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
VỚI ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
SÀN GIAO DỊCH CÁC-BON TRONG NƯỚC
Điều 13. Nội dung báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán
1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam chủ trì, phối hợp với Sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội thực hiện báo cáo Ủy ban chứng khoán Nhà nước báo cáo
định kỳ hàng quý, hàng năm về tình hình giao dịch trên sàn giao dịch các - bon
trong nước, kết quả giám sát giao dịch, thành viên giao dịch các-bon. Các nội
dung báo cáo gồm:
a) Về ban hành các quy chế, quy trình hoạt động nghiệp vụ liên quan đến
việc cung cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định;
b) Về chấp thuận đăng ký, đình chỉ, chấm dứt tham gia hệ thống giao dịch
các-bon của thành viên giao dịch các-bon; kết quả làm trung gian hòa giải theo
yêu cầu của thành viên giao dịch các-bon khi phát sinh tranh chấp liên quan đến
hoạt động giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước;
c) Về tình hình giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước;
9
d) Về kết quả giám sát Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội trong việc thực
hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định số 29/2026/NĐ-CP, Thông tư
này và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;
đ) Về giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với thành viên giao dịch các-
bon trong việc tuân thủ nghĩa vụ quy định tại Nghị định số 29/2026/NĐ-CP,
Thông tư này và quy chế của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam;
e) Về giám sát giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
2. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
có nghĩa vụ thực hiện báo cáo đột xuất và theo yêu cầu cho Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước về tình hình giao dịch trên sàn giao dịch các-bon trong nước, kết quả
giám sát giao dịch, thành viên giao dịch các-bon.
Điều 14. Nội dung báo cáo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam
1. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chế độ
báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt
động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-
bon và thành viên lưu ký các-bon. Các nội dung báo cáo gồm:
a) Về ban hành các quy chế hoạt động nghiệp vụ liên quan đến việc cung
cấp dịch vụ trên sàn giao dịch các-bon trong nước theo quy định;
b) Về việc chấp thuận đăng ký tham gia, đình chỉ, chấm dứt tham gia hệ
thống lưu ký và thanh toán giao dịch các-bon của thành viên lưu ký các-bon;
c) Về tình hình lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà
kính, tín chỉ các-bon;
d) Về giám sát, xử lý vi phạm đối với thành viên lưu ký các-bon trong việc
tuân thủ nghĩa vụ quy định về hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch
phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon theo quy định tại Nghị định số
29/2026/NĐ-CP và quy chế của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam.
2. Ngoài chế độ báo cáo định kỳ nêu trên, Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam báo cáo đột xuất và theo yêu cầu của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước về hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch hạn ngạch phát thải
khí nhà kính, tín chỉ các-bon và thành viên lưu ký các-bon.
Điều 15. Thời hạn, mẫu báo cáo và phương thức nhận báo cáo
1. Thời gian chốt số liệu báo cáo
10
a) Báo cáo quý: tính từ ngày 01 của tháng đầu tiên thuộc kỳ báo cáo đến
ngày cuối cùng của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo;
b) Báo cáo năm: tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của
năm báo cáo.
2. Thời hạn báo cáo
a) Báo cáo định kỳ quý, năm được Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam,
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định tại
khoản 5 Điều 31 của Nghị định số 29/2026/NĐ-CP;
b) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
phải báo cáo đột xuất bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong
thời hạn 24 giờ kể từ khi phát sinh các sự kiện, sự cố ảnh hưởng đến giao dịch
của hệ thống giao dịch các-bon và các biện pháp ứng phó, khắc phục sự cố;
c) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải báo cáo đột
xuất bằng văn bản cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 24 giờ kể
từ khi phát sinh các sự kiện, sự cố ảnh hướng đến hoạt động lưu ký, thanh toán
giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon và các biện pháp ứng
phó, khắc phục sự cố;
d) Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền
yêu cầu Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội,
Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam báo cáo bằng văn bản. Sở
giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công
ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước theo đúng thời hạn và nội dung yêu cầu báo cáo.
3. Mẫu báo cáo
a) Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
báo cáo định kỳ hàng quý và hàng năm theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này;
b) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước báo cáo định kỳ hàng quý và hàng năm theo mẫu quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Phương thức nhận báo cáo
Báo cáo Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Sở giao dịch chứng khoán
Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi cho Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy và văn bản
điện tử. Báo cáo được thể hiện dưới hình thức văn bản điện tử được gửi qua hệ

11
thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng theo thông báo của Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước.
Chương IV
HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Thông
tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản quy phạm pháp luật
mới thì thực hiện theo các văn bản mới.
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam,
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam, thành viên giao dịch các-bon, thành viên lưu ký các-bon và các cơ
quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm soát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ
Tư pháp;
- Liên đoàn thương mại và công nghiệp Việt Nam;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng Thông tin điện tử Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
- Lưu: VT, UBCK ( b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư hướng dẫn giám sát giao dịch hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon trên sàn giao dịch các-bon trong nước và chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động sàn giao dịch các-bon trong nước
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.