- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 97/2026/TT-BCA sửa đổi trợ cấp cho sĩ quan, hạ sĩ quan Công an
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công an |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 97/2026/TT-BCA | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lương Tam Quang |
| Trích yếu: | Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 54/2019/TT-BCA ngày 11/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức Chính sách | ||
TÓM TẮT THÔNG TƯ 97/2026/TT-BCA
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| BỘ CÔNG AN Số: 97/2026/TT-BCA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2019/TT-BCA
ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ
trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân,
công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ,
thôi việc, hy sinh, từ trần
Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tổ chức cán bộ;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần.
Điều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 2
“2. Đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây viết tắt là Công an đơn vị, địa phương).”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 5
1. Sửa đổi điểm b, c khoản 2
“b) Thời gian công tác ở địa bàn trước đây chưa được quy định mà nay được quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên thì kể từ ngày quy định mới có hiệu lực thời gian công tác ở địa bàn trên được tính quy đổi để hưởng chế độ trợ cấp một lần.
Thời gian công tác ở địa bàn trước đây được quy định mức phụ cấp đặc biệt 100% hoặc phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên (được quy đổi) mà sau đó quy định mức phụ cấp đặc biệt dưới 100% hoặc phụ cấp khu vực hệ số dưới 0,7 (không được quy đổi) thì thời gian công tác trước đó ở địa bàn nói trên đến ngày có quy định mới được tính là thời gian công tác được quy đổi để tính hưởng trợ cấp;
c) Thời gian làm nghề, công việc trước đây nhưng chưa được xếp loại, sau đó nghề, công việc đó được bổ sung vào danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại (loại IV trở lên) thì kể từ ngày quy định mới có hiệu lực thời gian làm nghề, công việc này được quy đổi để tính hưởng trợ cấp một lần.
Trường hợp có thay đổi về loại điều kiện lao động (tăng, giảm hoặc không được quy định) thì thời gian làm nghề, công việc để quy đổi tính hưởng trợ cấp một lần căn cứ vào loại điều kiện lao động ở từng giai đoạn để thực hiện.
Ví dụ: Đồng chí Trần Văn Nam, Thượng tá, Phó Trưởng phòng PC04, Công an tỉnh Đ, nghỉ công tác hưởng lương hưu từ ngày 01/10/2026, thời gian công tác thực tế là 36 năm 08 tháng. Trong đó, từ tháng 5/1999 đến tháng 12/2002 là trinh sát phòng chống tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; từ tháng 6/2006 đến tháng 7/2026 là cán bộ điều tra. Tiền lương tháng 9/2026 là 21.260.180 đồng.
Tính quy đổi thời gian công tác để hưởng trợ cấp một lần của đồng chí Trần Văn Nam như sau:
Từ tháng 5/1999 đến tháng 12/2002 (03 năm 08 tháng) là trinh sát phòng chống tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, được xác định công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (được xếp lao động loại IV theo Thông tư số 31/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - nay là Bộ Nội vụ ban hành bổ sung Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong lực lượng Công an nhân dân).
Từ tháng 6/2006 đến tháng 4/2025 (18 năm 11 tháng) là cán bộ điều tra, được xác định công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (được xếp lao động loại IV theo Thông tư số 31/2012/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 12 năm 2012).
Thời gian tăng thêm do quy đổi (mức 01 năm bằng 01 năm 02 tháng) đối với các giai đoạn trên là: 03 năm 08 tháng + 18 năm 11 tháng = 22 năm 07 tháng (làm tròn 23 năm): 23 năm x 02 tháng = 46 tháng (1).
Từ tháng 5/2025 đến tháng 7/2026 (01 năm 03 tháng làm tròn là 1,5 năm) là cán bộ điều tra, được xác định công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (được xếp lao động loại V theo Thông tư số 33/2025/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - nay là Bộ Nội vụ ban hành Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong lực lượng Công an nhân dân), thời gian tăng thêm do quy đổi (mức 01 năm bằng 01 năm 04 tháng) là: 1,5 năm x 04 tháng = 06 tháng (2).
Tổng thời gian tăng thêm do quy đổi để tính hưởng trợ cấp của đồng chí Trần Văn Nam là: 46 tháng (1) + 06 tháng (2) = 52 tháng = 04 năm 04 tháng (làm tròn 4,5 năm).
Trợ cấp một lần đối với thời gian tăng thêm do quy đổi của đồng chí Trần Văn Nam khi nghỉ hưu là: 21.260.180 đồng x 4,5 năm = 95.670.810 đồng.”
2. Bổ sung khoản 3
“c) Khi tính thời gian công tác để hưởng trợ cấp một lần quy định tại khoản 1 Điều 3, khoản 1 Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư này nếu đứt quãng thì được cộng dồn, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau: Dưới 03 tháng không tính, từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng được tính là 1/2 năm, từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn là 01 năm.”
Điều 3. Sửa đổi Điều 7
“1. Công an xã, phường, đặc khu, đồn Công an (Công an cấp xã); phòng và tương đương (đơn vị cấp phòng) lập hồ sơ đề nghị cơ quan tổ chức cán bộ tập hợp báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an thuộc đơn vị.
2. Cơ quan tổ chức cán bộ Công an đơn vị, địa phương căn cứ hồ sơ của Công an cấp xã, đơn vị cấp phòng tiến hành thẩm định và đối chiếu hồ sơ cán bộ để trình Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương duyệt, ký Quyết định về việc hưởng trợ cấp (theo Mẫu số 01 và 03 ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan tài chính hoặc hậu cần có trách nhiệm chi trả trợ cấp đối với các trường hợp được hưởng.”
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Thông tư này.
3. Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Công an đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) để hướng dẫn thực hiện.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp thuộc đối tượng giải quyết chế độ trợ cấp một lần theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 5 Thông tư số 54/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần nhưng chưa được Công an đơn vị, địa phương giải quyết chế độ một lần thì thực hiện theo quy định trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành./.
| Nơi nhận: - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an; - Công an tỉnh, thành phố; - Cổng TTĐT Bộ Công an; - Lưu: VT, V03, X01(P9, 140b) | BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang |
Mẫu số 01: Ban hành kèm theo Thông tư số 97/2026/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN …………….(1) Số: /QĐ-…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm 20…… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hưởng trợ cấp một lần khi.... (3)
______________
…………………………….. (1)
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 17/2026/TT-BCA ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng Công an nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 54/2019/TT-BCA ngày 11/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 97/2026/TT-BCA;
Theo đề nghị của ……. (2) và hồ sơ của đồng chí (ông/bà) ……….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Đồng chí (Ông/bà) ……………………. Sinh ngày ………………………………..
Cấp bậc …………………. Chức vụ ………… (hoặc chức danh, nghề nghiệp ………….)
Đơn vị công tác ………………………………………………………………..
Thời gian công tác thực tế được tính hưởng chế độ: …….. năm …….. tháng
Thời gian tăng thêm do quy đổi (nếu có): …….. năm …….. tháng
Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối: ……………. đồng (4)
Tiền lương liền kề trước khi ………….. (3): ……………. đồng
Được hưởng trợ cấp một lần khi ………. (3):
Điều 2: Mức hưởng như sau:
1. Trợ cấp một lần do nghỉ hưu trước tuổi: ………………….………. đồng
2. Trợ cấp tạo việc làm: ……………………………………..…………. đồng
3. Trợ cấp tàu xe: …………………………………………………….…. đồng
4. Trợ cấp một lần: ……………………………………………..………. đồng
5. Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi: ……………. đồng
Tổng cộng (1+2+3+4+5): ……………. đồng
Bằng chữ: …………………………………………………………….
Điều 3. Đồng chí: …………. và đồng chí (ông/bà) ………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - ……………; - Lưu: …….. |
…………………(1) (Ký, ghi rõ cấp bậc hàm, họ tên, đóng dấu) |
(1) Cấp ký quyết định
(2) Phòng Tổ chức cán bộ
(3) Các chế độ được hưởng (nghỉ hưu/chuyển ngành/xuất ngũ/thôi việc)
(4) Chỉ thể hiện đối với đối tượng nghỉ hưu trước hạn tuổi phục vụ cao nhất.
Mẫu số 03: Ban hành kèm theo Thông tư số 97/2026/TT-BCA
|
BỘ CÔNG AN …………….(1) Số: /QĐ-…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ……., ngày … tháng … năm 20…… |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hưởng trợ cấp một lần khi hy sinh (hoặc từ trần)
________________
……………………..(1)
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 17/2026/TT-BCA ngày 06/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định phân công trách nhiệm giữa Công an các cấp về một số vấn đề trong công tác tổ chức, cán bộ của lực lượng Công an nhân dân;
Căn cứ Thông tư số 54/2019/TT-BCA ngày 11/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 97/2026/TT-BCA;
Theo đề nghị của ………….(2) và hồ sơ của đồng chí (ông/bà)…..,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Đồng chí (Ông/bà) ……………………………………………… Sinh ngày........
Cấp bậc ………………… Chức vụ ……………. (hoặc chức danh, nghề nghiệp ........)
Đơn vị công tác: ………………………………………………………………
Hy sinh (hoặc từ trần) ngày ………………………………………………….
Thời gian công tác thực tế được tính hưởng chế độ: …….. năm …….. tháng
Thời gian tăng thêm do quy đổi (nếu có): …….. năm …….. tháng
Tiền lương liền kề trước khi hy sinh (hoặc từ trần): ………… đồng
Được hưởng trợ cấp một lần khi hy sinh (hoặc từ trần)
Điều 2: Ông/bà ................ là ... (3) của đồng chí (ông/bà) ……. đại diện cho các thân nhân nhận trợ cấp một lần khi hy sinh (hoặc từ trần): ..........
- Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi: ……………………. đồng
Cộng: …………………………. đồng
Bằng chữ: ………..
Điều 3. Đồng chí: ……… và đồng chí ………… chịu trách nhiệm thi hành hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - ……………; - Lưu: …….. |
…………………(1) (Ký, ghi rõ cấp bậc hàm, họ tên, đóng dấu) |
(1) Cấp ký quyết định
(2) Phòng Tổ chức cán bộ
(3) Mối quan hệ với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân Công an hy sinh (hoặc từ trần)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!