- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 80/2013/TT-BQP quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn cho người bị tạm giam, phạm nhân
| Cơ quan ban hành: | Bộ Quốc phòng |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 80/2013/TT-BQP | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Lê Hữu Đức |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
28/06/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 80/2013/TT-BQP
Quy định tiêu chuẩn và mức tiền ăn cho người bị tạm giữ, tạm giam và phạm nhân trong các cơ sở do Bộ Quốc phòng quản lý
Ngày 28/06/2013, Bộ Quốc phòng đã ban hành Thông tư 80/2013/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn cho người bị tạm giữ, tạm giam và phạm nhân trong các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ do Bộ Quốc phòng quản lý. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và các chế độ quy định được thực hiện từ ngày 01/07/2013.
Thông tư này áp dụng cho người bị tạm giữ, tạm giam, phạm nhân và trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng cha, mẹ trong các cơ sở do Bộ Quốc phòng quản lý.
- Chế độ ăn thường xuyên
Người bị tạm giữ, tạm giam và phạm nhân được hưởng chế độ ăn với định lượng cụ thể như sau: gạo tẻ thường 560 gam/người/ngày, thịt lợn xô lọc 23 gam/người/ngày, cá tươi 26 gam/người/ngày, và các thực phẩm khác như đường, nước mắm, muối, rau xanh, mì chính và chất đốt. Mức tiền ăn thường xuyên là 15.500 đồng/người/ngày, trong khi phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại được hưởng 17.500 đồng/người/ngày. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi được hưởng chế độ ăn như cha, mẹ.
- Chế độ ăn các ngày lễ, tết
Vào các ngày lễ, tết như Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, Giỗ tổ Hùng Vương, ngày Chiến thắng, Quốc tế lao động và Quốc khánh, người bị tạm giữ, tạm giam và phạm nhân được ăn gấp 05 lần ngày thường. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi còn được hưởng chế độ ăn gấp 02 lần ngày thường vào Tết Thiếu nhi và Tết Trung thu.
- Quy định bảo đảm
Người bị tạm giữ, tạm giam và phạm nhân có thể sử dụng quà, tiền của mình để ăn thêm nhưng không quá 03 lần mức ăn thường xuyên. Khi ốm hoặc bị bệnh, chế độ ăn có thể tăng lên theo chỉ định của cơ sở y tế nhưng không quá 02 lần mức ăn thường xuyên. Phụ nữ mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi được tăng thêm không quá 30% mức ăn thường xuyên.
- Kinh phí bảo đảm
Các khoản tiền ăn được hạch toán vào ngân sách nhà nước theo quy định, đảm bảo chi phí cho các đối tượng theo đúng tiêu chuẩn đã đề ra.
Xem chi tiết Thông tư 80/2013/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 13/08/2013
Tải Thông tư 80/2013/TT-BQP
| BỘ QUỐC PHÒNG Số: 80/2013/TT-BQP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 28 tháng 6 năm 2013 |
THÔNG TƯ
Quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn
đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân trong các
trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ thuộc Bộ Quốc phòng quản lý
__________________
Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 117/2011/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ Quy định về tổ chức quản lý phạm nhân và chế độ ăn, mặc, ở, sinh hoạt, chăm sóc y tế đối với phạm nhân;
Căn cứ Nghị định số 09/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung chế độ ăn và khám, chữa bệnh đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Quy chế về tạm giữ, tạm giam ban hành kèm theo Nghị định số 89/1998/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân trong các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ thuộc Bộ Quốc phòng quản lý như sau:
Điểu 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân trong các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân trong các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.
2. Trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng cha, mẹ trong trại giam thuộc Bộ Quốc phòng quản lý.
Điều 3. Chế độ được hưởng
1. Chế độ ăn thường xuyên
a) Định lượng ăn thường xuyên
- Định lượng ăn của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;
- Định lượng ăn của phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của pháp luật được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Mức tiền ăn thường xuyên
- Mức tiền ăn của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân là: 15.500 đồng/người/ngày;
- Mức tiền ăn của phạm nhân lao động nặng nhọc, độc hại theo quy định của pháp luật là: 17.500 đồng/người/ngày;
- Mức tiền ăn của trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng cha, mẹ trong trại giam được hưởng chế độ ăn như đối với cha, mẹ.
Các mức tiền ăn quy định trên được tính thống nhất giá gạo tẻ là 12.200 đồng/kg. Nếu đơn vị phải mua gạo với giá cao hơn quy định, thì phần chênh lệch được xem xét quyết toán theo quy định hiện hành. Trường hợp mua gạo với giá thấp hơn quy định, thì phần chênh lệch được bổ sung để mua thực phẩm bảo đảm cho các đối tượng.
2. Chế độ ăn các ngày lễ, tết
a) Ngày Tết Dương lịch (ngày 01 tháng 01); Tết Nguyên đán 05 ngày (bao gồm 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch); ngày Giỗ tổ Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 Âm lịch); ngày Chiến thắng (ngày 30 tháng 4); ngày Quốc tế lao động (ngày 01 tháng 5); ngày Quốc khánh (ngày 02 tháng 9), người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân được ăn gấp 05 lần ngày thường (trong đó mức ăn ngày Tết Nguyên đán đã có tiền bánh chưng).
b) Đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng cha, mẹ trong trại giam ngoài các ngày ăn lễ, tết tại Điểm a Khoản này còn được hưởng chế độ ăn ngày Tết Thiếu nhi (ngày 01 tháng 6), ngày Tết Trung thu (ngày 15 tháng 8 Âm lịch) gấp 02 lần ngày thường.
Điều 4. Quy định bảo đảm
1. Ngoài chế độ ăn quy định tại Khoản 1 Điều này, người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân được sử dụng quà, tiền của mình để ăn thêm nhưng mức ăn một ngày không được quá 03 lần mức ăn thường xuyên.
2. Chế độ ăn của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân khi ốm, bị bệnh do Giám thị trại giam quyết định theo chỉ định của cơ sở y tế nhưng không quá 02 lần mức ăn thường xuyên.
3. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân nữ trong thời gian mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi được bảo đảm mức ăn theo chỉ định của Y sỹ hoặc Bác sỹ nhưng mức ăn tăng thêm không quá 30% mức ăn thường xuyên.
4. Chế độ ăn đối với trẻ em trên 36 tháng tuổi là con của phạm nhân ở cùng cha, mẹ tại trại giam trong thời gian chờ làm thủ tục đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội hoặc chờ gửi về thân nhân nuôi dưỡng được hưởng chế độ ăn như đối với trẻ em dưới 36 tháng tuổi quy định tại Điều 3 Thông tư này.
5. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân là người nước ngoài chế độ ăn được thực hiện như quy định đối với người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân là người Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
Điều 5. Kinh phí bảo đảm
Các khoản tiền ăn bảo đảm cho đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này được hạch toán vào Loại 460, Khoản 463, Mục 7000, Tiểu mục 7011, Tiết mục 00, Ngành 41 "Chi nuôi phạm nhân, can phạm" (thuộc Khoản chi các hoạt động quản lý hành chính - Ngân sách nhà nước giao).
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 89/2011/TT-BQP ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ Quốc phòng Quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn và mức tiền ăn của người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân trong các trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ do Quân đội quản lý.
2. Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần, Cục trưởng Cục Tài chính Bộ Quốc phòng, Cục trưởng Cục Điều tra hình sự Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
| Nơi nhận: - BTTM; các Tổng cục(TCCT; TC2; TCCNQP; TCKT; TCHC); - Quân khu: 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9; - BTL BĐ Biên phòng; - BTL Thủ đô Hà Nội; - Quân đoàn: 1, 2, 3, 4; - Quân, binh chủng (KQ, HQ, TTin, HH, DC, CB, PB, TTG); - Cục Cảnh sát biển; - Cục Tài chính, Cục ĐTHS; - VPBQP; Vụ PC; Cục QNhu; - Lưu: VT; NT40. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Lê Hữu Đức |
Phụ lục 1
ĐỊNH LƯỢNG ĂN CỦA NGƯỜI BỊ TẠM GIỮ, NGƯỜI BỊ
TẠM GIAM, PHẠM NHÂN TRONG CÁC TRẠI GIAM, TRẠI TẠM GIAM,
NHÀ TẠM GIỮ THUỘC BỘ QUỐC PHÒNG QUẢN LÝ
(Kèm theo Thông tư số 80/2013/TT-BQP ngày 28 tháng 6 năm 2013
của Bộ Quốc phòng)
| TT | Mặt hàng | Đơn vị tính | Định lượng |
| 1 | Gạo tẻ thường | Gam/người/ngày | 560 |
| 2 | Thịt lợn xô lọc | “ | 23 |
| 3 | Cá tươi | “ | 26 |
| 4 | Đường RE | “ | 17 |
| 5 | Nước mắm | ml/người/ngày | 25 |
| 6 | Muối | Gam/người/ngày | 33 |
| 7 | Rau xanh | “ | 500 |
| 8 | Mì chính | “ | 3 |
| 9 | Chất đốt (tham cám A) | “ | 560 |
Phụ lục 2
ĐỊNH LƯỢNG ĂN CỦA PHẠM NHÂN LAO ĐỘNG NẶNG NHỌC,
ĐỘC HẠI THEO DANH MỤC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT
(Kèm theo Thông tư số 80/2013/TT-BQP ngày 28 tháng 6 năm 2013
của Bộ Quốc phòng)
| TT | Mặt hàng | Đơn vị tính | Định lượng |
| 1 | Gạo tẻ thường | Gam/người/ngày | 645 |
| 2 | Thịt lợn xô lọc | “ | 26 |
| 3 | Cá tươi | “ | 30 |
| 4 | Đường RE | “ | 20 |
| 5 | Nước mắm | ml/người/ngày | 30 |
| 6 | Muối | Gam/người/ngày | 38 |
| 7 | Rau xanh | “ | 570 |
| 8 | Mì chính | “ | 3,5 |
| 9 | Chất đốt (tham cám A) | “ | 645 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!