Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 33/2026/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế đặc biệt trong Công an nhân dân

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 31/05/2026 10:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công an
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 33/2026/TT-BCA Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Lương Tam Quang
Trích yếu: Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT THÔNG TƯ 33/2026/TT-BCA

Hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt trong Công an nhân dân

Ngày 10/04/2026, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 33/2026/TT-BCA hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ, nhằm thi hành Nghị quyết 197/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc biệt trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 10/04/2026.

Thông tư này áp dụng cho các đơn vị thuộc Bộ Công an và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an.

- Danh mục nhiệm vụ và định mức khoán chi

Thông tư quy định danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo. Các định mức này được chi tiết trong Phụ lục I và II kèm theo Thông tư.

- Thẩm quyền quyết định chi tiêu

Người đứng đầu đơn vị chủ trì xây dựng, thẩm định thông tư có thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho từng nhiệm vụ, hoạt động. Việc chi tiêu phải đảm bảo không vượt quá tổng mức chi quy định và tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán.

- Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn

Thông tư quy định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Chuyên gia phải am hiểu chuyên môn liên quan và có khả năng tham gia các hoạt động xây dựng văn bản. Tổ chức tư vấn phải hoạt động trong lĩnh vực liên quan và được thành lập theo quy định pháp luật.

- Quản lý và sử dụng kinh phí

Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí cho công tác lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và các văn bản pháp luật liên quan. Các đơn vị phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí.

Xem chi tiết Thông tư 33/2026/TT-BCA có hiệu lực kể từ ngày 10/04/2026

Tải Thông tư 33/2026/TT-BCA

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 33/2026/TT-BCA PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 33/2026/TT-BCA DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG AN
_________

Số: 33/2026/TT-BCA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành
Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng
và tổ chức thi hành pháp luật
trong Công an nhân dân

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công an bao gồm:

Đang theo dõi

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo.

Đang theo dõi

2. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Công an.

Đang theo dõi

4. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

Đang theo dõi

1. Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hằng năm, xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hằng năm, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Đang theo dõi

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo

Đang theo dõi

1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Danh mục hoạt động và định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 4. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể cho công tác xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an

Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch tại Bộ Công an quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối với từng nhiệm vụ, hoạt động đảm bảo tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và mức cao nhất của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

Đang theo dõi

Điều 5. Tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong hoạt động xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật tại Bộ Công an

Trong trường hợp pháp luật liên quan không có quy định khác, người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật quyết định tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn, bảo đảm các điều kiện cơ bản sau:

Đang theo dõi

1. Chuyên gia phải là người am hiểu các vấn đề chuyên môn liên quan đến nội dung của dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và có điều kiện tham gia các hoạt động phục vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Đang theo dõi

2. Tổ chức tư vấn là tổ chức hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn có liên quan đến nội dung của dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, được thành lập theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 6. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí chi cho công tác lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch

Đang theo dõi

1. Lập dự toán

Đang theo dõi

a) Hằng năm, căn cứ Định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội, Chương trình lập pháp hằng năm; chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đề xuất của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp lập dự toán kinh phí gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

Đang theo dõi

b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch của Bộ Công an thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và văn bản có liên quan.

Căn cứ Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hoặc văn bản có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, đơn vị được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật lập dự toán kinh phí chi cho xây dựng, ban hành thông tư, thông tư liên tịch (trừ kinh phí thẩm định) gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

Căn cứ Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an hoặc văn bản có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp lập dự toán kinh phí chi cho thẩm định thông tư, thông tư liên tịch, gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động thẩm định thông tư, thông tư liên tịch.

Đang theo dõi

2. Thanh toán, quyết toán kinh phí

Đang theo dõi

a) Hồ sơ thanh toán, quyết toán đối với nhiệm vụ, hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm gồm: dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản của Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp trình lãnh đạo Bộ và Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an được ký ban hành; văn bản đề nghị thanh toán.

Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm gồm các nội dung sau: tên đơn vị chủ trì lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; nội dung đề nghị thanh toán, người đề nghị thanh toán, xác nhận của lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị đề nghị thanh toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị thanh toán;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ thanh toán, quyết toán đối với nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch thực hiện như sau:

Trường hợp thông tư, thông tư liên tịch đã được ký ban hành trong năm tài chính, hồ sơ thanh toán, quyết toán chỉ bao gồm: chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của Bộ Công an hoặc văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch; dự toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tư, thông tư liên tịch đã được ký ban hành; văn bản đề nghị thanh toán.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định không ban hành thông tư, thông tư liên tịch đã xây dựng xong hoặc dừng lại không xây dựng tiếp hoặc đã kết thúc năm tài chính mà thông tư, thông tư liên tịch chưa được ban hành, đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch được thanh toán, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ hoặc hoạt động đã hoàn thành; hồ sơ thanh toán, quyết toán bao gồm: chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm của Bộ Công an hoặc văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Công an về việc cho phép xây dựng thông tư, thông tư liên tịch; dự toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; văn bản đề nghị thanh toán.

Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí xây dựng thông tư, thông tư liên tịch gồm các nội dung sau: tên đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch, nội dung đề nghị thanh toán, người đề nghị thanh toán, xác nhận của lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị đề nghị thanh toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị thanh toán;

Đang theo dõi

c) Đối với kinh phí được cấp cho hoạt động thẩm định thông tư, thông tư liên tịch, Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp có trách nhiệm gửi hồ sơ đến đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán, quyết toán kinh phí thẩm định văn bản quy phạm pháp luật theo quy định sau đây:

Trường hợp đã ban hành văn bản thẩm định trong năm tài chính, hồ sơ chỉ bao gồm: dự toán kinh phí thẩm định thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản đề nghị thẩm định của đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, thông tư liên tịch; văn bản thẩm định đối với dự thảo thông tư, thông tư liên tịch và văn bản đề nghị thanh toán.

Trường hợp đã kết thúc năm tài chính nhưng văn bản thẩm định chưa được ban hành thì đơn vị chủ trì thẩm định được thanh toán, quyết toán theo phương thức khoán chi đối với từng nhiệm vụ hoặc hoạt động đã hoàn thành; hồ sơ thanh toán bao gồm: dự toán kinh phí thẩm định thông tư, thông tư liên tịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; văn bản đề nghị thẩm định của đơn vị chủ trì xây dựng thông tư, sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động thẩm định thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; văn bản đề nghị thanh toán.

Văn bản đề nghị thanh toán kinh phí thẩm định thông tư, thông tư liên tịch gồm các nội dung sau: tên đơn vị chủ trì thẩm định thông tư, thông tư liên tịch, nội dung đề nghị thanh toán, người đề nghị thanh toán, xác nhận của lãnh đạo đơn vị. Lãnh đạo đơn vị đề nghị thanh toán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ đề nghị thanh toán;

Đang theo dõi

d) Đơn vị được giao nhiệm vụ thanh toán, quyết toán kinh phí có trách nhiệm thanh toán kinh phí cho các đơn vị quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này theo từng sản phẩm của nhiệm vụ, hoạt động và định mức quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này;

Đang theo dõi

đ) Khi thanh toán, quyết toán kinh phí, các đơn vị không phải cung cấp thêm các tài liệu khác ngoài hồ sơ thanh toán, quyết toán quy định tại khoản này.

Đang theo dõi

Điều 7. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Thông tư, thông tư liên tịch, văn bản thẩm định, chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được ký ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 được bổ sung dự toán và được chi trả, thanh, quyết toán theo định mức khoán chi quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Người đứng đầu đơn vị được giao chủ trì lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch căn cứ mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện để quyết định nội dung chi, định mức chi cụ thể và gửi hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Đang theo dõi

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Công an chủ trì soạn thảo, thẩm định văn bản, lập chương trình xây dựng văn bản có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Cục Kế hoạch và tài chính có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền dự toán, phương án phân bổ, giao dự toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm, xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định pháp luật có liên quan.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp) để nghiên cứu, hướng dẫn kịp thời./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật;
- Văn phòng Quốc hội;
- Bộ Tư pháp;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công báo điện tử;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03.

BỘ TRƯỞNG






Đại tướng Lương Tam Quang

Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC I

Định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động xây dựng,
ban hành thông tư, thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo

(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BCA
ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

___________________

 

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Nhiệm vụ và hoạt động

Định mức

khoán chi

Sản phẩm

Trường hợp văn bản chưa được ban hành trong năm tài chính

Trường hợp văn bản được ban hành trong năm tài chính

A

Xây dựng, ban hành thông tư của Bộ Công an

 

 

 

I

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15; thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư trở lên

350

 

 

1

Soạn thảo, ban hành thông tư

308

 

Thông tư đã được ký ban hành

1.1

Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán

9

 

 

1.1.1

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch và tài chính)

7

Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc bố trí kinh phí

 

1.1.2

Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư (đơn vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)

2

Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

 

1.2

Xây dựng dự thảo thông tư và trình ký ban hành (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 260

 

 

1.2.1

Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư

 

 

 

a

Soạn thảo dự thảo thông tư

Từ 30 đến 80

Dự thảo thông tư

 

b

Tờ trình

Từ 20 đến 60

Tờ trình được ban hành

 

c

Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có)

Từ 10 đến 20

Báo cáo được ban hành

 

d

Bản so sánh, thuyết minh dự thảo thông tư

Từ 10 đến 30

Bản so sánh được ban hành

 

đ

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo (nếu có)

Từ 10 đến 20

Báo cáo được ban hành

 

e

Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

Từ 10 đến 30

Bản tổng hợp được ban hành

 

1.2.2

Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông tư (nếu có)

201

Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm

 

1.2.3

Tổ chức họp xây dựng thông tư

202

Biên bản họp

 

1.2.4

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

1.2.5

Lấy ý kiến về dự thảo thông tư (Công an đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)3

Từ 0,5 đến 24

Văn bản tham gia ý kiến hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp

 

1.2.6

Đăng tải dự thảo thông tư trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (nếu có)

2

Văn bản thông báo kết quả đăng tải

 

a

Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

1

 

 

b

Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)

1

 

 

1.3

Phê duyệt, ký ban hành thông tư

Tối đa 44

 

 

1.3.1

Lãnh đạo Bộ ký ban hành thông tư

7

Thông tư được ký ban hành

 

1.3.2

Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư

7

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

1.3.3

Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư

5/người

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

2

Thẩm định thông tư (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

42

 

Văn bản thẩm định

2.1

Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)

Từ 5 đến 10

Quyết định thành lập hội đồng thẩm định

 

2.2

Tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có)

Từ 10 đến 20

Biên bản họp hoặc ý kiến thẩm định bằng văn bản

 

2.3

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

2.4

Xây dựng văn bản thẩm định

Từ 10 đến 42

Văn bản thẩm định

 

II

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư

210

 

 

1

Soạn thảo, ban hành thông tư

185

 

Thông tư đã được ký ban hành

1.1

Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán

5

 

 

1.1.1

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch và tài chính)

4

Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc bố trí kinh phí

 

1.1.2

Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư (đơn vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)

1

Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

 

1.2

Xây dựng dự thảo thông tư và trình ký ban hành (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 160

 

 

1.2.1

Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư

 

 

 

a

Soạn thảo dự thảo thông tư

Từ 18 đến 48

Dự thảo thông tư

 

b

Tờ trình

Từ 12 đến 36

Tờ trình được ban hành

 

c

Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có)

Từ 6 đến 12

Báo cáo được ban hành

 

d

Bản so sánh, thuyết minh dự thảo thông tư

Từ 6 đến 18

Bản so sánh được ban hành

 

đ

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo (nếu có)

Từ 6 đến 12

Báo cáo được ban hành

 

e

Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

Từ 6 đến 18

Bản tổng hợp được ban hành

 

1.2.2

Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông tư (nếu có)

125

Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm

 

1.2.3

Tổ chức họp xây dựng thông tư

125

Biên bản họp

 

1.2.4

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

1.2.5

Lấy ý kiến về dự thảo thông tư (Công an đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)6

Từ 0,5 đến 27

Văn bản tham gia ý kiến hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp

 

1.2.6

Đăng tải dự thảo thông tư trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (nếu có)

2

Văn bản thông báo kết quả đăng tải

 

a

Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

1

 

 

b

Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)

1

 

 

1.3

Phê duyệt, ký ban hành thông tư

Tối đa 22

 

 

1.3.1

Lãnh đạo Bộ ký ban hành thông tư

5

Thông tư được ký ban hành

 

1.3.2

Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư

5

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

1.3.3

Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư

2/người

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

2

Thẩm định thông tư (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

25

 

Văn bản thẩm định

2.1

Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)

Từ 3 đến 6

Quyết định thành lập hội đồng thẩm định

 

2.2

Tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có)

Từ 6 đến 12

Biên bản họp hoặc ý kiến thẩm định bằng văn bản

 

2.3

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

2.4

Xây dựng văn bản thẩm định

Từ 6 đến 25

Văn bản thẩm định

 

III

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư

105

 

 

1

Soạn thảo, ban hành thông tư

92

 

Thông tư đã được ký ban hành

1.1

Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán

3

 

 

1.1.1

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư) (Cục Kế hoạch và tài chính)

2

Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc bố trí kinh phí

 

1.1.2

Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư (đơn vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)

1

Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

 

1.2

Xây dựng dự thảo thông tư và trình ký ban hành (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 80

 

 

1.2.1

Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư

 

 

 

a

Soạn thảo dự thảo thông tư

Từ 9 đến 24

Dự thảo thông tư

 

b

Tờ trình

Từ 6 đến 18

Tờ trình được ban hành

 

c

Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có)

Từ 3 đến 6

Báo cáo được ban hành

 

d

Bản so sánh, thuyết minh dự thảo thông tư;

Từ 3 đến 9

Bản so sánh được ban hành

 

đ

Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật hoặc đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo (nếu có)

Từ 3 đến 6

Báo cáo được ban hành

 

e

Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

Từ 3 đến 9

Bản tổng hợp được ban hành

 

1.2.2

Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, tọa đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông tư (nếu có)

68

Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm

 

1.2.3

Tổ chức họp xây dựng thông tư

68

Biên bản họp

 

1.2.4

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

1.2.5

Lấy ý kiến về dự thảo thông tư (Công an đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư)9

Từ 0,5 đến 110

Văn bản tham gia ý kiến hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp

 

1.2.6

Đăng tải dự thảo thông tư trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (nếu có)

1

Văn bản thông báo kết quả đăng tải

 

a

Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

0,5

 

 

b

Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)

0,5

 

 

1.3

Phê duyệt, ký ban hành thông tư

Tối đa 12

 

 

1.3.1

Lãnh đạo Bộ ký ban hành Thông tư

3

Thông tư được ký ban hành

 

1.3.2

Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư

3

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

1.3.3

Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư

1/người

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

2

Thẩm định thông tư (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

13

 

Văn bản thẩm định

2.1

Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)

Từ 1,5 đến 3

Quyết định thành lập hội đồng thẩm định

 

2.2

Tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của thành viên hội đồng thẩm định (nếu có)

Từ 3 đến 6

Biên bản họp hoặc ý kiến thẩm định bằng văn bản

 

2.3

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

2.4

Xây dựng văn bản thẩm định

Từ 3 đến 13

Văn bản thẩm định

 

B

Xây dựng, ban hành thông tư liên tịch do Bộ Công an chủ trì soạn thảo

 

 

 

I

Mức chi cho xây dựng thông tư liên tịch quy định tại mục III Phụ lục II Nghị quyết số 197/2025/QH15; thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư liên tịch trở lên

350

 

 

1

Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch

308

 

Thông tư liên tịch đã được ký ban hành

1.1

Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán

9

 

 

1.1.1

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch và tài chính)

7

Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc bố trí kinh phí

 

1.1.2

Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (đơn vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)

2

Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

 

1.2

Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch và trình ký ban hành (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 260

 

 

1.2.1

Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch

 

 

 

a

Soạn thảo dự thảo thông tư liên tịch

Từ 30 đến 80

Dự thảo thông tư

 

b

Tờ trình

Từ 30 đến 60

Tờ trình được ban hành

 

c

Tài liệu khác (nếu có)

Từ 10 đến 20

Văn bản được ban hành

 

1.2.2

Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, toạ đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông tư liên tịch (nếu có)

2011

Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, toạ đàm

 

1.2.3

Tổ chức họp xây dựng thông tư liên tịch  (nếu có)

2012

Biên bản họp

 

1.2.4

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

1.2.5

Lấy ý kiến về dự thảo thông tư liên tịch (Công an đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư liên tịch)13

Từ 0,5 đến 214

Văn bản tham gia ý kiến hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp

 

1.2.6

Đăng tải dự thảo thông tư liên tịch trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an

2

Văn bản thông báo kết quả đăng tải

 

a

Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

1

 

 

b

Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)

1

 

 

1.2.7

Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến

Từ 10 đến 20

Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến

 

1.3

Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch

Tối đa 44

 

 

1.3.1

Lãnh đạo Bộ Công an ký thông tư liên tịch

5

Thông tư liên tịch được ký ban hành

 

1.3.2

Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư liên tịch

3

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

1.3.3

Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư liên tịch

2/người

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

2

Thẩm định thông tư liên tịch (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

42

 

Văn bản thẩm định

2.1

Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)

Từ 5 đến 10

Quyết định thành lập hội đồng thẩm định

 

2.2

Tổ chức  họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có)

Từ 10 đến 20

Biên bản họp hoặc ý kiến thẩm định bằng văn bản

 

2.3

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

2.4

Xây dựng văn bản thẩm định

Từ 10 đến 42

Văn bản thẩm định

 

II

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư liên tịch

210

 

 

1

Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch

185

 

Thông tư liên tịch đã được ký ban hành

1.1

Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán

5

 

 

1.1.1

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch và tài chính)

4

Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

 

1.1.2

Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (đơn vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)

1

Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc bố trí kinh phí

 

1.2

Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch và trình ký ban hành (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 160

 

 

1.2.1

Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch

 

 

 

a

Soạn thảo dự thảo thông tư liên tịch

Từ 18 đến 30

Dự thảo thông tư liên tịch

 

b

Tờ trình

Từ 12 đến 24

Tờ trình được ban hành

 

c

Tài liệu khác (nếu có)

Từ 6 đến 12

Báo cáo được ban hành

 

1.2.2

Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, toạ đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông tư liên tịch (nếu có)

1215

Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, toạ đàm

 

1.2.3

Tổ chức họp xây dựng thông tư liên tịch (nếu có)

1216

Biên bản họp

 

1.2.4

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

1.2.5

Lấy ý kiến về dự thảo thông tư liên tịch (Công an đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư liên tịch)17

Từ 0,5 đến 218

Văn bản tham gia ý kiến hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp

 

1.2.6

Đăng tải dự thảo thông tư liên tịch trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an

2

Văn bản thông báo kết quả đăng tải

 

a

Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

1

 

 

b

Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)

1

 

 

1.2.7

Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến

Từ 6 đến 12

Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến

 

1.3

Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch

Tối đa 22

 

 

1.3.1

Lãnh đạo Bộ Công an ký thông tư liên tịch

5

Thông tư liên tịch được ký ban hành

 

1.3.2

Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư liên tịch

5

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

1.3.3

Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư liên tịch

2/người

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

2

Thẩm định thông tư liên tịch (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

25

 

Văn bản thẩm định

2.1

Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)

Từ 3 đến 6

Quyết định thành lập hội đồng thẩm định

 

2.2

Tổ chức họp họp thẩm định, hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có)

Từ 6 đến 12

Biên bản họp hoặc ý kiến thẩm định bằng văn bản

 

2.3

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

2.4

Xây dựng văn bản thẩm định

Từ 6 đến 25

Văn bản thẩm định

 

III

Mức chi cho xây dựng, ban hành thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư liên tịch

105

 

 

1

Soạn thảo, ban hành thông tư liên tịch

92

 

Thông tư liên tịch đã được ký ban hành

1.1

Chi cho công tác cấp kinh phí, thẩm định dự toán

3

 

 

1.1.1.

Tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí, xét duyệt quyết toán ngân sách nhà nước (trong đó có kinh phí xây dựng thông tư liên tịch) (Cục Kế hoạch và tài chính)

2

Dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt

 

1.1.2

Thẩm định, duyệt dự toán kinh phí xây dựng thông tư liên tịch (đơn vị làm công tác tài chính, kế toán thuộc đơn vị dự toán cấp 2 hoặc đơn vị dự toán cấp 3)

1

Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc bố trí kinh phí

 

1.2

Xây dựng dự thảo thông tư liên tịch và trình ký ban hành (đơn vị chủ trì soạn thảo)

Tối đa 80

 

 

1.2.1

Xây dựng hồ sơ dự thảo thông tư liên tịch

 

 

 

a

Soạn thảo dự thảo thông tư liên tịch

Từ 9 đến 15

Dự thảo thông tư liên tịch

 

b

Tờ trình

Từ 6 đến 12

Tờ trình được ban hành

 

c

Tài liệu khác (nếu có)

Từ 3 đến 6

Văn bản được ban hành

 

1.2.2

Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, toạ đàm về các nội dung liên quan đến nội dung thông tư liên tịch (nếu có)

619

Báo cáo kết quả  điều tra, khảo sát thực tế; báo cáo kết quả hội thảo, toạ đàm

 

1.2.3

Tổ chức họp xây dựng thông tư liên tịch (nếu có)

620

Biên bản họp

 

1.2.4

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

1.2.5

Lấy ý kiến về dự thảo thông tư liên tịch (Công an đơn vị, địa phương, các cơ quan, tổ chức tham gia ý kiến đối với dự thảo thông tư liên tịch)21

Từ 0,2 đến 122

Văn bản tham gia ý kiến hoặc ý kiến tham gia tại cuộc họp được ghi nhận trong Biên bản họp

 

1.2.6

Đăng tải dự thảo thông tư liên tịch trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an

1

Văn bản thông báo kết quả đăng tải

 

a

Tiếp nhận, rà soát về nội dung, hình thức của hồ sơ đăng tải lên Cổng thông tin điện tử Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

0,5

 

 

b

Đăng tải hồ sơ lên Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an (Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an thuộc Văn phòng Bộ)

0,5

 

 

1.2.7

Nghiên cứu tiếp thu, giải trình ý kiến

Từ 3 đến 6

Bản tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến

 

1.3

Phê duyệt, ký ban hành thông tư liên tịch

Tối đa 12

 

 

1.3.1

Lãnh đạo Bộ Công an ký thông tư liên tịch

3

Thông tư liên tịch được ký ban hành

 

1.3.2

Thứ trưởng chỉ đạo xây dựng thông tư liên tịch

3

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

1.3.3

Các Thứ trưởng khác cho ý kiến chỉ đạo về dự thảo thông tư liên tịch

1/người

Ý kiến chỉ đạo của Thứ trưởng

 

2

Thẩm định thông tư liên tịch (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

13

 

Văn bản thẩm định

2.1

Soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định (nếu có)

Từ 1,5 đến 3

Quyết định thành lập hội đồng thẩm định

 

2.2

Tổ chức họp thẩm định, họp hội đồng thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản (nếu có)

Từ 3 đến 6

Biên bản họp hoặc ý kiến thẩm định bằng văn bản

 

2.3

Thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có)

Tối đa không quá 10% tổng mức chi cho hoạt động, nhiệm vụ

Chuyên đề hoặc kết quả khác theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê khoán hoặc ý kiến thể hiện tại biên bản họp

 

2.4

Xây dựng văn bản thẩm định

Từ 3 đến 13

Văn bản thẩm định

 

 

 

 

__________________________________

1 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.

2 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.

3 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.

4 Tính trên 01 ý kiến tham gia.

5 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.

6 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.

7 Tính trên 01 ý kiến tham gia.

8 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.

9 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.

10 Tính trên 01 ý kiến tham gia.

11 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.

12 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.

13 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.

14 Tính trên 01 ý kiến tham gia.

15 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.

16 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.

17 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.

18 Tính trên 01 ý kiến tham gia.

19 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.

20 Đây là mức chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động; trường hợp số lượng nhiều hơn 01 thì thủ trưởng đơn vị chủ trì xây dựng văn bản chủ động cân đối mức chi, bảo đảm tổng mức chi không vượt quá định mức khoán chi tối đa cho nhiệm vụ, hoạt động này.

21 Mỗi đơn vị tính tối đa 01 lần tham gia ý kiến.

22 Tính trên 01 ý kiến tham gia.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC II

Định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động lập Chương trình xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an

(Kèm theo Thông tư số 33/2026/TT-BCA
ngày
10 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công an)

_____________________

 

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Nhiệm vụ và hoạt động

Định mức khoán chi

Sản phẩm

Nghiên cứu, đề xuất, lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an (Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp)

Tối đa 250

Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an

1

Nghiên cứu, tổng hợp đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ

Tối đa 10/1 đề xuất

Báo cáo đánh giá, nghiên cứu nội dung đề xuất

2

Lập, thông qua Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an

25

 

2.1

Danh mục nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

10

Danh mục văn bản

2.2

Tổ chức họp hoặc lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có liên quan

10

Biên bản họp hoặc Bản tổng hợp ý kiến góp ý

2.3

Chỉnh lý, hoàn thiện Chương trình xây dựng văn bản, trình lãnh đạo Bộ duyệt ký

5

Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công an được ký ban hành

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 33/2026/TT-BCA của Bộ Công an hướng dẫn một số quy định tại Nghị định 289/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật trong Công an nhân dân

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Nghị định 289/2025/NĐ-CP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×