• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 511/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 điều chỉnh sắp xếp dân cư khu vực nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 26/02/2025 11:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 511/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021- 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 511/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 511/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 511/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ
-
UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy
cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh
giai đoạn 2021 - 2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đối, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội phê
duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt
khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 -
2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21/12/2023 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn một số nội
dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó
khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025,
định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Kết luận số 590-KL/TU ngày 08/9/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy về việc sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ
quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn định dân cư cho
các hộ dân ở khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất
trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 của UBND tỉnh
về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra
lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Công văn số 18680/UBND-THKH ngày 11/12/2023 của Chủ tịch
UBND tỉnh về việc bố trí vốn giải phóng mặt bằng cho các dự án thuộc Đề án
sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất
2
tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn2021 - 2025;
Căn cứ các Thông báo của UBND tỉnh: Số 74/TB-UBND ngày 19/4/2024
về Kết luận của đồng chí Đỗ Minh Tuấn, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND
tỉnh tại Hội nghị sơ kết tình hình thực hiện Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu
vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của
tỉnh giai đoạn 2021 - 2025; số 182/TB-UBND ngày 30/8/2024 về Kết luận của
Chủ tịch UBND tỉnh tại Phiên họp thường kỳ UBND tỉnh tháng 8 năm 2024;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 32/TTr-
SNN&PTNT ngày 23/01/2025 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh Đề án sắp
xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại
các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021-2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao
xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021 -
2025 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày
01/12/2021, với những nội dung sau:
1. Điều chỉnh một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 4845/QĐ-UBND
ngày 01/12/2021 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1.1. Điều chỉnh mục tiêu cụ thể tại khoản 2, mục II, Điều 1 Quyết định số
4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ: “Đến năm 2025 sắp xếp, ổn định cho
2.846 hộ dân tại khu vực có nguy cơ rất cao và nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ
quét, sạt lở đất; cụ thể: (i) Giai đoạn 2021 - tháng 6/2023: Sắp xếp, ổn định cho
1.675 hộ tại các khu vực có nguy cơ rất cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất
theo các hình thức: Bố trí tái định cư xen ghép 817 hộ/9 huyện/41 xã/122 thôn ,
bản; bố trí tái định cư liền kề 443 hộ/7 huyện/15 xã, thị trấn/19 thôn, bản/19
khu; bố trí tái định cư tập trung: 415 hộ/4 huyện/8 xã/9 bản/9 khu; (ii) Giai
đoạn từ tháng 6/2023-2025: Sắp xếp, ổn định cho 1.171 hộ tại các khu vực có
nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất theo các hình thức: Bố trí tái định
cư xen ghép: 305 hộ/7 huyện/19 xã/53 thôn, bản; bố trí tái định cư liền kề: 403
hộ/6 huyện/11 xã/15 thôn, bản/15 khu; bố trí tái định cư tập trung: 463 hộ/5
huyện/7 xã, thị trấn/8 khu (Có các phụ biểu 01, 02 kèm theo)” thành “Đến năm
2025, sắp xếp, ổn định cho 2.225 hộ dân trên địa bàn 9 huyện, 59 xã, thị trấn tại
khu vực có nguy cơ rất cao, nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; cụ
thể: Bố trí tái định cư xen ghép: 599 hộ/9 huyện/46 xã, thị trấn; bố trí tái định
cư liền kề: 300 hộ/7 huyện/16 xã/17 khu; bố trí tái định cư tập trung: 1.326 hộ/7
huyện/22 xã/31 khu (Có các phụ biểu 01, 02, 03, 04, 06 kèm theo) .”
1.2. Điều chỉnh nhiệm vụ sắp xếp ổn định dân cư tại khoản 1, mục III,
Điều 1 Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ “Thực hiện sắp xếp,
ổn định cho 2.846 hộ dân trên địa bàn 9 huyện, 54 xã theo 3 hình thức như sau:
3
(i) Tái định cư xen ghép: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 1.122 hộ/9 huyện/46
xã/150 thôn, bản; (ii) Tái định cư liền kề: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 846
hộ/8 huyện/21 xã, thị trấn/34 thôn, bản/34 khu: Chủ yếu hỗ trợ san lấp mặt
bằng, đấu nối đường điện, nước với các khu dân cư sở tại (nhóm hộ có quy mô
khoảng dưới 30 hộ, khoảng cách di chuyển gần các khu dân cư hiện tại đã có
sẵn cơ sở hạ tầng thiết yếu); (iii) Tái định cư tập trung: Thực hiện sắp xếp, ổn
định cho 878 hộ/6 huyện/12 xã/17 thôn, bản/17 khu: Được đầu tư đồng bộ về cơ
sở hạ tầng thiết yếu, như: San lấp mặt bằng, đường giao thông, điện, nước,…
(các khu tái định cư tập trung này có quy mô về số hộ khoảng từ 30 hộ trở lên,
quỹ đất được bố trí tách biệt với các khu dân cư hiện tại)” thành “Thực hiện
sắp xếp, ổn định cho 2.225 hộ dân trên địa bàn 9 huyện, 59 xã, thị trấn theo 3
hình thức như sau: (i) Tái định cư xen ghép: Thực hiện sắp xếp, ổn định cho 599
hộ/9 huyện/46 xã, thị trấn; (ii) Tái định cư liền kề: Thực hiện sắp xếp, ổn định
cho 300 hộ/7 huyện/16 xã/17 khu (với khoảng cách di chuyển gần các khu dân
cư hiện tại đã có sẵn cơ sở hạ tầng thiết yếu); (iii) Tái định cư tập trung: Thực
hiện sắp xếp, ổn định cho 1.326 hộ/7 huyện/22 xã/31 khu (với quy mô các khu
tái định cư tập trung có số hộ từ 30 hộ trở lên, quỹ đất được bố trí tách biệt với
các khu dân cư hiện tại).”
1.3. Điều chỉnh định hướng kế hoạch sử dụng đất tại khoản 2, mục III,
Điều 1 Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ “(i) Đối với tái định
cư xen ghép: Các hộ dân chủ động tìm kiếm quỹ đất để thực hiện di chuyển ra
khỏi nơi ảnh hưởng thiên tai đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất. Trong
trường hợp không tìm được quỹ đất, UBND các huyện, xã sẽ tiến hành rà soát
để bố trí cho các hộ đảm bảo theo quy định tại Quyết định số 2530/QĐ-UBND
ngày 17/7/2017 của UBND tỉnh; (ii) Đối với các khu tái định cư liền kề: Lựa
chọn vị trí các khu TĐC có điều kiện thuận lợi, sát các khu dân cư hiện có để
không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để
bố trí đất ở cho 846 hộ dân là 37,77 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 5,49
ha; Quan Sơn 6,12 ha; Quan Hóa 3,47 ha; Bá Thước 1,24 ha; Lang Chánh 1,41
ha; Thạch Thành 2 ha; Thường Xuân 2,64 ha; Như Xuân 15,4 ha; (iii) Đối với
các khu tái định cư tập trung: Lựa chọn vị trí các khu TĐC có điều kiện thuận
lợi, an toàn, khoảng cách không xa so với nơi ở cũ để đảm bảo không ảnh
hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện tích để bố trí đất ở
cho 878 hộ dân là 23,25 ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 8,78 ha; Quan
Sơn 2,35 ha; Quan Hóa 1,98 ha; Bá Thước 1,5 ha; Thường Xuân 4 ha; Như
Thanh 4,64 ha” thành “(i) Đối với tái định cư xen ghép: Các hộ dân chủ động
tìm kiếm quỹ đất để thực hiện di chuyển ra khỏi nơi ảnh hưởng thiên tai, đảm
bảo ổn định đời sống và sản xuất. Trong trường hợp không tìm được quỹ đất,
UBND các huyện có trách nhiệm rà soát, xác định quỹ đất và thực hiện trình tự,
thủ tục để bố trí cho các hộ đảm bảo theo quy định hiện hành; (ii) Đối với các
khu tái định cư liền kề: Lựa chọn vị trí các khu TĐC có điều kiện thuận lợi, gần
các khu dân cư hiện có để không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các
hộ dân. Tổng diện tích dự kiến để bố trí thực hiện các khu TĐC liền kề là 17,21
ha, cụ thể của các huyện: Mường Lát 2,0 ha; Quan Sơn 3,45 ha; Quan Hóa 3,59
4
ha; Bá Thước 2,96 ha; Lang Chánh 3,13 ha; Thạch Thành 0,8 ha; Thường Xuân
1,28 ha; (iii) Đối với các khu tái định cư tập trung: Lựa chọn vị trí các khu TĐC
có điều kiện thuận lợi, an toàn, khoảng cách không xa so với nơi ở cũ để đảm
bảo không ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất của các hộ dân. Tổng diện
tích dự kiến để bố trí thực hiện các khu TĐC tập trung là 90,46 ha, cụ thể của
các huyện: Mường Lát 34,92 ha; Quan Sơn 18,31 ha; Quan Hóa 20,48 ha; Bá
Thước 6,10 ha; Lang Chánh 3,0 ha; Thường Xuân 5,0 ha; Như Thanh 2,65 ha
(Có các phụ biểu 03, 04 kèm theo).”
1.4. Điều chỉnh nhiệm vụ về cơ sở hạ tầng tại khoản 4, mục III, Điều 1
Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ “Huy động tối đa các
nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tại các khu tái định cư: (i) Đối
với các khu tái định cư liền kề: Chủ yếu thực hiện san lấp, giải phóng mặt bằng
và đấu nối đường giao thông, điện, nước với các khu dân cư sở tại; (ii) Đối với
các khu tái định cư tập trung: Thực hiện đầu tư xây dựng đồng bộ các công
trình cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống của
các hộ dân” thành “Huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng tại các khu tái định cư. Căn cứ kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách
tỉnh, UBND các huyện chủ động rà soát, xác định nội dung, quy mô đầu tư các
khu tái định cư liền kề, tập trung đảm bảo nguyên tắc không vượt số kinh phí
được hỗ trợ; trong đó lưu ý ưu tiên lựa chọn một số hạng mục thiết yếu để đầu
tư như: San lấp mặt bằng, hệ thống giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp
thoát nước và các hạng mục kỹ thuật cần thiết khác, đảm bảo an toàn, ổn định
lâu dài cho cuộc sống của người dân. Trường hợp vượt quá kinh phí được hỗ
trợ, UBND các huyện chịu trách nhiệm huy động các nguồn kinh phí hợp pháp
khác để thực hiện dự án hoặc lồng ghép các chương trình, dự án khác trên địa
bàn để tiếp tục hoàn thiện các hạng mục còn lại của dự án, đảm bảo đúng quy
định và không gây nợ đọng xây dựng cơ bản”.
1.5. Điều chỉnh tổng kinh phí thực hiện tại khoản 1, mục V, Điều 1 Quyết
định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ “Tổng kinh phí: 549.775 triệu
đồng, trong đó: (i) Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: 159.475 triệu đồng; (ii) Hỗ trợ
đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC liền kề: 126.900 triệu đồng; (iii) Hỗ trợ đầu tư
xây dựng CSHT khu TĐC tập trung: 263.400 triệu đồng” thành “Tổng kinh
phí: 583.680 triệu đồng, trong đó: (i) Hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: 128.965 triệu
đồng; (ii) Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC liền kề: 45.000 triệu đồng;
(iii) Hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT khu TĐC tập trung: 349.800 triệu đồng; (iv)
Hỗ trợ giải phóng mặt bằng các khu TĐC: 59.915 triệu đồng (Có các phụ biểu
05, 06 kèm theo).”
1.6. Điều chỉnh về nguồn vốn tại khoản 2, mục V, Điều 1 Quyết định số
4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 từ “(i) Ngân sách Nhà nước: 511.280 triệu
đồng, chiếm 93% (Đã được bố trí từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2021
là 16.300 triệu đồng; phần còn lại bố trí theo Nghị quyết số 123/NQ-HĐND
ngày 11/10/2021 của HĐND tỉnh); (ii) Nguồn huy động từ các tổ chức, Mặt trận
Tổ quốc, xã hội hóa, nhà tài trợ: 38.495 triệu đồng, chiếm 7% (có các phụ biểu
03, 04, 05 kèm theo)” thành “(i) Ngân sách Nhà nước: 569.890 triệu đồng,
5
chiếm 97,6% (bao gồm kinh phí hỗ trợ dân: 115.175 triệu đồng bố trí từ ngân
sách tỉnh; kinh phí hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng và giải phóng mặt bằng: 454.715
triệu đồng từ nguồn vốn đầu tư công theo Nghị quyết số 123/NQ-HĐND ngày
11/10/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh); (ii) Nguồn huy động từ các tổ chức,
Mặt trận Tổ quốc, xã hội hóa, nhà tài trợ để hỗ trợ dân: 13.790 triệu đồng,
chiếm 2,4%.”
2. Điều chỉnh một số nội dung tại Điều 2 Quyết định số 4845/QĐ-UBND
ngày 01/12/2021 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
2.1. Điều chỉnh nhiệm vụ của Sở Nông nghiệp và PTNT tại mục 1.1, phần
1, Điều 2, Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021, cụ thể như sau:
- Điều chỉnh nội dung gạch đầu dòng thứ 2, từ “Đấu mối, phối hợp với
các Bộ, ngành Trung ương để huy động các nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị quyết
số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội, Quyết định số 1776/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ và nguồn Trung ương hỗ trợ khác” thành “Đấu mối,
phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương để huy động các nguồn vốn hỗ trợ theo
Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội, Quyết định số
590/QĐ-TTg ngày 18/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ và nguồn Trung ương
hỗ trợ khác”.
- Điều chỉnh nội dung gạch đầu dòng thứ 4, từ “Hàng năm, căn cứ báo
cáo và tình hình thiên tai tại các địa phương, chủ trì tổng hợp, báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư các dự án trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
Trên cơ sở văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn các huyện (chủ đầu tư)
tổ chức thực hiện dự án theo quy định” thành “Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có thay đổi về số hộ dân/khu vực bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc có nguy
cơ cao bị ảnh hưởng của lũ quét, sạt lở đất hoặc phát sinh những vấn đề bất
cập, Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị
liên quan kiểm tra, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung Đề án và tham mưu đề xuất
báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định đảm bảo theo đúng quy định
hiện hành. Trên cơ sở danh mục các dự án tái định cư được phê duyệt và tình
hình thực tế, chủ trì, phối hợp với UBND các huyện lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư, báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư (đối với các dự án
phải thực hiện điều chỉnh chủ trương đầu tư) trình cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định; đồng thời, căn cứ các quy định hiện hành và văn bản chỉ đạo có liên
quan của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, chủ động hướng dẫn, kiểm tra, đôn
đốc UBND các huyện tổ chức triển khai thực hiện dự án theo quy định”.
2.2. Điều chỉnh nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại mục 1.2, phần 1,
Điều 2, Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021, từ “Phối hợp với Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ban, ngành có liên quan trên cơ
sở nguồn vốn và khả năng cân đối vốn để thẩm định chủ trương đầu tư các dự
án theo quy định hiện hành của pháp luật” thành “Phối hợp với Sở Nông
nghiệp và PTNT và các sở, ban, ngành có liên quan trên cơ sở nguồn vốn và khả
năng cân đối vốn để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo đề
xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư (đối với các dự án phải thực hiện điều chỉnh
6
chủ trương đầu tư) theo quy định hiện hành của pháp luật”.
2.3. Điều chỉnh nhiệm vụ của Sở Tài chính tại mục 1.3, phần 1, Điều 2,
Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021, từ:“Phối hợp với các sở,
ngành liên quan tham mưu, báo cáo UBND, HĐND tỉnh cân đối, bố trí nguồn
vốn từ ngân sách Nhà nước trong kế hoạch ngân sách hàng năm và nguồn vốn
lồng ghép do ngân sách tỉnh đảm nhận theo quy định để thực hiện có hiệu quả
những nội dung của Đề án được duyệt” thành “Phối hợp với các sở, ngành liên
quan tham mưu, báo cáo UBND, HĐND tỉnh cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân
sách Nhà nước trong kế hoạch ngân sách hằng năm để hỗ trợ thực hiện bố trí, ổn
định dân cư theo quy định tại Nghị quyết số 50/2024/NQ-HĐND ngày
14/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh và các nội dung khác có liên quan của
Đề án để đảm bảo thực hiện có hiệu quả những nội dung của Đề án được duyệt”.
3. Các nội dung khác:
Thực hiện theo Quyết định số 4845/QĐ-UBND ngày 01/12/2021 của
UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy
cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn
2021 - 2025.
Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện thuộc Đề án theo chức năng,
nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND tỉnh
về tính chính xác, phù hợp của nội dung báo cáo, tham mưu điều chỉnh Đề án.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành,
đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện miền núi và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN, THKH
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
Phụ biểu 01: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NHU CẦU SẮP XẾP, BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH
DÂN CƯ GIAI ĐOẠN 2021-2025
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND
tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Hộ
TT Tên đơn vị
Hộ dân vùng bị ảnh hưởng thiên tai (khu vực có nguy cơ cao
xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất)
Tổng
cộng
Trong đó
TĐC xen ghép TĐC liền kề TĐC tập trung
TỔNG CỘNG 2.225 599 300 1.326
I Huyện Mường Lát 570 47 23 500
1 Xã Mường Chanh 82 0 0 82
2 Xã Quang Chiểu 59 19 0 40
3 Xã Pù Nhi 9 9 0 0
4 Xã Nhi Sơn 44 2 0 42
5 Xã Tam Chung 80 1 0 79
6 Xã Mường Lý 155 0 0 155
7 Xã Trung Lý 114 12 0 102
8 TT Mường Lát 27 4 23 0
II Huyện Quan Sơn 426 153 51 222
1 Xã Trung Xuân 46 3 0 43
2 Xã Trung Tiến 35 35 0 0
3 Xã Trung Thượng 7 7 0 0
4 Xã Sơn Hà 27 27 0 0
5 TT Sơn Lư 34 34 0 0
6 Xã Tam Lư 22 22 0 0
7 Xã Tam Thanh 36 0 0 36
8 Xã Mường Mìn 91 0 42 49
9 Xã Sơn Thủy 21 12 9 0
10 Xã Na Mèo 68 13 0 55
11 Xã Sơn Điện 39 0 0 39
III Huyện Quan Hóa 615 220 56 339
1 Xã Trung Thành 220 31 10 179
2 Xã Phú Sơn 63 18 0 45
3 Xã Thành Sơn 35 3 0 32
4 Xã Phú Xuân 56 56 0 0
5 Xã Nam Xuân 6 6 0 0
6 Thị trấn Hồi Xuân 36 36 0 0
7 Xã Hiền Kiệt 35 35 0 0
8 Xã Thiên Phủ 4 4 0 0
9 Xã Trung Sơn 57 8 0 49
10 Xã Nam Động 52 0 18 34
11 Xã Phú Nghiêm 2 2 0 0
12 Xã Hiền Chung 17 1 16 0
13 Xã Phú Lệ 11 11 0 0
14 Xã Nam Tiến 16 4 12 0
2
TT Tên đơn vị
Hộ dân vùng bị ảnh hưởng thiên tai (khu vực có nguy cơ cao
xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất)
Tổng
cộng
Trong đó
TĐC xen ghép TĐC liền kề TĐC tập trung
15 Xã Phú Thanh 5 5 0 0
IV Huyện Bá Thước 301 71 76 154
1
Xã Ái Thượng
3
3
0
0
2 Xã Cổ Lũng 63 0 33 30
3 Xã Lũng Cao 129 23 22 84
4
Xã Lũng Niêm
51
2
9
40
5 Xã Lương Trung 21 21 0 0
6 Xã Hạ Trung 6 6 0 0
7
Xã Điền Trung
12
0
12
0
8 Xã Thành Sơn 4 4 0 0
9 Xã Thành Lâm 8 8 0 0
10
Xã Thiết Kế
4
4
0
0
V Huyện Lang Chánh 111 36 44 31
1 Xã Trí Nang 19 19 0 0
2
Xã Đồng Lương
2
2
0
0
3 Xã Yên Khương 35 7 28 0
4 Xã Tân Phúc 16 0 16 0
5
Xã Yên Thắng
31
0
0
31
6 TT Lang Chánh 8 8 0 0
VI Huyện Thạch Thành 30 14 16 0
1
Xã Thạch Lâm
14
14
0
0
2 Xã Thạch Tượng 16 0 16 0
VII Huyện Thường Xuân 109 39 34 36
1
Xã Yên Nhân
68
16
16
36
2 Xã Bát Mọt 41 23 18 0
VIII Huyện Như Xuân 14 14 0 0
1
Xã Thanh Quân
9
9
0
0
2 Xã Tân Bình 2 2 0 0
3 Xã Thanh Xuân 3 3 0 0
IX
Huyện Như Thanh
49
5
0
44
1 Xã Xuân Thái 44 0 0 44
2 Xã Thanh Tân 5 5 0 0
Phụ biểu 02: HIỆN TRẠNG NHÀ Ở CÁC HỘ DÂN CÓ NGUY CƠ CAO ẢNH HƯỞNG BỞI THIÊN TAI
CẦN SẮP XẾP, BỐ TRÍ ỔN ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 – 2025 ĐIỀU CHỈNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Hộ
TT Tên đơn vị
Tổng số nhà Tái định cư xen ghép Tái định cư liền kề Tái định cư tập trung
Tổng
cộng
Trong đó:
Tổng
Trong đó:
Tổng
Trong đó:
Tổng
Trong đó:
Nhà
sàn,
nhà
không
kiên
cố
Nhà
cấp 4,
nhà
mái
bằng
Nhà 2
tầng
trở
lên
Nhà
sàn,
nhà
không
kiên
cố
Nhà
cấp 4,
nhà
mái
bằng
Nhà 2
tầng
trở
lên
Nhà
sàn,
nhà
không
kiên
cố
Nhà
cấp 4,
nhà
mái
bằng
Nhà 2
tầng
trở
lên
Nhà
sàn,
nhà
không
kiên
cố
Nhà
cấp 4,
nhà
mái
bằng
Nhà 2
tầng
trở
lên
Tổng cộng 2.225 1.797 416 12 599 429 166 4 300 230 69 1 1.326 1.138 181 7
1 Huyện Mường Lát 570 510 56 4 47 42 4 1 23 17 6 0 500 451 46 3
2 Huyện Quan Sơn 426 307 119 0 153 94 59 0 51 24 27 0 222 189 33 0
3 Huyện Quan Hóa 615 506 104 5 220 173 45 2 56 53 3 0 339 280 56 3
4 Huyện Bá Thước 301 260 39 2 71 44 26 1 76 64 12 0 154 152 1 1
5 Huyện Lang Chánh 111 85 26 0 36 19 17 0 44 38 6 0 31 28 3 0
6 Huyện Thạch Thành 30 10 19 1 14 10 4 0 16 0 15 1 0 0 0 0
7 Huyện Thường Xuân 109 105 4 0 39 35 4 0 34 34 0 0 36 36 0 0
8 Huyện Như Xuân 14 10 4 0 14 10 4 0 0 0 0 0 0 0 0 0
9 Huyện Như Thanh 49 4 45 0 5 2 3 0 0 0 0 0 44 2 42 0
2
Phụ biểu 03: DANH MỤC CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ LIỀN KỀ ĐIỀU CHỈNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Tên đơn vị
Số
hộ
Địa điểm dự
kiến bố trí
TĐC (thôn,
bản)
Diện
tích
khu
TĐC dự
kiến
(ha)
Tổng
kinh phí
hỗ trợ
Hỗ trợ dân
Hỗ trợ ĐTXD
Tổng
Nhà sàn, nhà
không kiên cố
Nhà cấp 4,
nhà xây 1
tầng
Nhà xây 2
tầng
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
Kinh
phí
Số
nhà
Kinh
phí
Số
nhà
Kinh
phí
Số
nhà
Tổng cộng (17 khu)
300 17,21 77.679 16.775 11.500 230 5.175 69 100 1 60.904 45.000 15.904
I
Huyện Mường Lát
23 2,00 6.250 1.300 850 17 450 6 0 0 4.950 3.450 1.500
1
Khu TĐC khu phố Na Khà,
TT Mường Lát
23 KP Na Khà 2,00 6.250 1.300 850 17 450 6 0 0 4.950 3.450 1.500
II
Huyện Quan Sơn
51 3,45 15.358 3.225 1.200 24 2.025 27 0 0 12.133 7.650 4.483
1
Khu TĐC bản Mùa Xuân,
xã Sơn Thủy
9
Bản Mùa
Xuân
0,70 2.786 450 450 9 0 0 0 0 2.336 1.350 986
2
Khu TĐC bản Luốc Lầu,
xã Mường Mìn
42
Bản Luốc
Lầu
2,75 12.572 2.775 750 15 2.025 27 0 0 9.797 6.300 3.497
III
Huyện Quan Hóa
56 3,59 13.425 2.875 2.650 53 225 3 0 0 10.550 8.400 2.150
1
Khu TĐC bản Tân Lập, xã
Trung Thành
10 Bản Tân Lập 0,59 2.500 500 500 10 0 0 0 0 2.000 1.500 500
2
Khu TĐC bản Pheo, xã
Hiền Chung
16 Bản Pheo 1,00 3.770 800 800 16 0 0 0 0 2.970 2.400 570
3
Khu TĐC bản Cốc 3, xã
Nam Tiến
12 Bản Cốc 3 0,80 2.905 625 550 11 75 1 0 0 2.280 1.800 480
4
Khu TĐC bản Lở, xã Nam
Động (khu số 2)
18 Bản Lở 1,20 4.250 950 800 16 150 2 0 0 3.300 2.700 600
IV
Huyện Bá Thước
76 2,96 17.317 4.100 3.200 64 900 12 0 0 13.217 11.400 1.817
1
Khu TĐC thôn Pốn Thành
Công, xã Lũng Cao
22
Thôn Pốn
Thành Công
0,66 4.400 1.100 1.100 22 0 0 0 0 3.300 3.300 0
2
Khu TĐC thôn La Ca, xã
Cổ Lũng
33 Thôn La Ca 1,60 7.172 1.675 1.600 32 75 1 0 0 5.497 4.950 547
3
Khu TĐC thôn Cò Lượn,
xã Điền Trung
12
Thôn Cò
Lượn
0,40 3.695 875 50 1 825 11 0 0 2.820 1.800 1.020
3
STT Tên đơn vị
Số
hộ
Địa điểm dự
kiến bố trí
TĐC (thôn,
bản)
Diện
tích
khu
TĐC dự
kiến
(ha)
Tổng
kinh phí
hỗ trợ
Hỗ trợ dân
Hỗ trợ ĐTXD
Tổng
Nhà sàn, nhà
không kiên cố
Nhà cấp 4,
nhà xây 1
tầng
Nhà xây 2
tầng
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
Kinh
phí
Số
nhà
Kinh
phí
Số
nhà
Kinh
phí
Số
nhà
4
Khu TĐC thôn Bồng, x
ã
Lũng Niêm
9 Thôn Bồng 0,30 2.050 450 450 9 0 0 0 0 1.600 1.350 250
V
Huyện
Lang Chánh 44 3,13 11.470 2.350 1.900 38 450 6 0 0 9.120 6.600 2.520
1
Khu TĐC Pom Ban, bản
Giàng, xã Yên Khương
28 Bản Giàng 1,33 6.820 1.400 1.400 28 0 0 0 0 5.420 4.200 1.220
2
Khu TĐC thôn Tân Lập, xã
Tân Phúc
16
Thôn Tân
Lập
1,80 4.650 950 500 10 450 6 0 0 3.700 2.400 1.300
VI
Huyện Thạch Thành
16 0,80 3.878 1.225 0 0 1.125 15 100 1 2.653 2.400 253
1
Khu TĐC thôn Tượng
Liên, xã Thạch Tượng
16
Thôn Tượng
Liên
0,80 3.878 1.225 0 0 1.125 15 100 1 2.653 2.400 253
VII
Huyện Thường Xuân
34 1,28 9.981 1.700 1.700 34 0 0 0 0 8.281 5.100 3.181
1
Khu TĐC thôn Chiềng, xã
Bát Mọt
8 Thôn Chiềng 0,37 2.704 400 400 8 0 0 0 0 2.304 1.200 1.104
2
Khu TĐC thôn Vịn, xã Bát
Mọt
10 Thôn Vịn 0,53 2.817 500 500 10 0 0 0 0 2.317 1.500 817
3
Khu TĐC thôn Mỵ, xã
Yên
Nhân
16 Thôn Mỵ 0,38 4.460 800 800 16 0 0 0 0 3.660 2.400 1.260
4
Phụ biểu 04: DANH MỤC CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ TẬP TRUNG ĐIỀU CHỈNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị: Triệu đồng
TT Tên đơn vị
Số
hộ
Địa điểm dự
kiến bố trí TĐC
(thôn, bản)
Diện
tích
khu
TĐC
dự
kiến
(ha)
Tổng
kinh
phí hỗ
trợ
Hỗ trợ dân
Hỗ trợ ĐTXD
Ghi chú
Tổng
Nhà sàn, nhà
không kiên cố
Nhà cấp 4,
nhà xây 1
tầng
Nhà xây 2
tầng
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
Kinh
phí
Số
nhà
Kinh
phí
Số
nhà
Kinh
phí
Số
nhà
Tổng cộng (31 khu) 1.326 90,46 464.986 71.175 56.900 1.138 13.575 181 700 7 393.811 349.800 44.011
I Huyện Mường Lát 500 34,92 191.650 26.300 22.550 451 3.450 46 300 3 165.350 150.000 15.350
1
Khu TĐC bản Ón, xã Tam
Chung
42 Bản Ón 3,15 15.110 2.100 2.100 42 0 0 0 0 13.010 12.600 410
2
Khu TĐC bản Suối Lóng, xã
Tam Chung
37 Bản Suối Lóng 2,50 14.013 1.875 1.800 36 75 1 0 0 12.138 11.100 1.038
3
Khu TĐC bản Ma Hác, xã
Trung Lý
39 Bản Xa Lao 3,23 15.327 2.100 1.800 36 0 0 300 3 13.227 11.700 1.527
4
Khu TĐC bản Tung, xã Trung
Lý
63 Bản Tung 3,10 23.881 3.150 3.150 63 0 0 0 0 20.731 18.900 1.831
5
Khu TĐC bản Trung Thắng, xã
Mường Lý
49
Bản Trung
Thắng
2,54 18.600 2.450 2.450 49 0 0 0 0 16.150 14.700 1.450
6
Khu TĐC bản Sa Lung, xã
Mường Lý
70 Bản Sa Lung 4,60 27.005 4.125 2.250 45 1.875 25 0 0 22.880 21.000 1.880
7
Khu TĐC bản Xì Lồ, xã Mường
Lý
36 Bản Chiềng Nưa 3,30 14.023 1.850 1.700 34 150 2 0 0 12.173 10.800 1.373
8
Khu TĐC bản Pù Đứa, xã
Quang Chiểu
40 Bản Pù Đứa 3,00 15.248 2.000 2.000 40 0 0 0 0 13.248 12.000 1.248
9
Khu TĐC bản Cang, xã Mường
Chanh
48 Bản Cang 5,00 19.093 2.650 1.900 38 750 10 0 0 16.443 14.400 2.043
10
Khu TĐC bản Lách, xã Mường
Chanh
34 Bản Lách 2,00 13.093 1.900 1.300 26 600 8 0 0 11.193 10.200 993
11
Khu TĐC bản Kéo Té, xã Nhi
Sơn
42 Bản Kéo Té 2,50 16.257 2.100 2.100 42 0 0 0 0 14.157 12.600 1.557
II Huyện Quan Sơn 222 18,31 77.423 11.925 9.450 189 2.475 33 0 0 65.498 53.700 11.798
1
Khu TĐC Co Hương, bản
Ngàm, xã Tam Thanh
36 Bản Ngàm 2,20 13.473 1.800 1.800 36 0 0 0 0 11.673 10.800 873
2
Khu TĐC bản Yên, xã Mường
Mìn
49 Bản Yên 3,11 24.530 2.450 2.450 49 0 0 0 0 22.080 14.700 7.380
5
TT Tên đơn vị
Số
hộ
Địa điểm dự
kiến bố trí TĐC
(thôn, bản)
Diện
tích
khu
TĐC
dự
kiến
(ha)
Tổng
kinh
phí hỗ
trợ
Hỗ trợ dân
Hỗ trợ ĐTXD
Ghi chú
Tổng
Nhà sàn, nhà
không kiên cố
Nhà cấp 4,
nhà xây 1
tầng
Nhà xây 2
tầng
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
Kinh
phí
Số
nhà
Kinh
phí
Số
nhà
Kinh
phí
Số
nhà
3
Khu TĐC Pom Ca Thảy, bản
Xuân Sơn, xã Sơn Điện
39 Bản Xuân Sơn 2,50 14.770 2.025 1.800 36 225 3 0 0 12.745 11.700 1.045
4
Khu TĐC bản Muỗng, xã Trung
Xuân
43 Bản Phụn 4,50 2.625 2.625 1.200 24 1.425 19 0 0 0 0 0
Kinh phí ĐT XD
được hỗ trợ từ
NSTW theo QĐ số
1660/QĐ-TTg ngày
26/12/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
5
Khu TĐC bản Cha Khót, xã Na
Mèo
55 Bản Cha Khót 6,00 22.025 3.025 2.200 44 825 11 0 0 19.000 16.500 2.500
III Huyện Quan Hóa 339 0 20,48 113.250 18.500 14.000 280 4.200 56 300 3 94.750 87.600 7.150
1
Khu TĐC bản Lở, xã Nam
Động
34 Bản Lở 1,98 12.000 1.800 1.500 30 300 4 0 0 10.200 10.200 0
2
Khu TĐC bản Tang, xã Trung
Thành
39 Bản Tang 1,80 13.675 1.975 1.900 38 75 1 0 0 11.700 11.700 0
3
Khu TĐC bản Tang, xã Trung
Thành (khu số 2)
37 Bản Tang 2,90 14.425 1.875 1.800 36 75 1 0 0 12.550 11.100 1.450
4
Khu TĐC bản Sạy, xã Trung
Thành (khu số 2)
47 Bản Sạy 3,50 2.575 2.575 1.950 39 525 7 100 1 0 0 0
Kinh phí ĐT XD
được hỗ trợ từ
NSTW theo QĐ số
1660/QĐ-TTg ngày
26/12/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
5
Khu TĐC bản Tiến Thắng, xã
Trung Thành
56 Bản Tiến Thắng 3,00 22.000 3.200 2.000 40 1.200 16 0 0 18.800 16.800 2.000
6
Khu TĐC bản Chiềng, xã Trung
Sơn
49 Bản Chiềng 2,30 18.370 2.500 2.350 47 150 2 0 0 15.870 14.700 1.170
7
Khu TĐC bản Sơn Thành, xã
Thành Sơn
32 Bản Sơn Thành 2,30 12.645 1.875 1.050 21 825 11 0 0 10.770 9.600 1.170
8
Khu TĐC bản Tai Giác, xã Phú
Sơn
45 Bản Tai Giác 2,70 17.560 2.700 1.450 29 1.050 14 200 2 14.860 13.500 1.360
IV Huyện Bá Thước 154 6,10 37.795 7.775 7.600 152 75 1 100 1 30.020 25.200 4.820
1
Khu TĐC thôn Trình, xã Lũng
Cao
46 Thôn Trình 1,60 18.929 2.300 2.300 46 0 0 0 0 16.629 13.800 2.829
6
TT Tên đơn vị
Số
hộ
Địa điểm dự
kiến bố trí TĐC
(thôn, bản)
Diện
tích
khu
TĐC
dự
kiến
(ha)
Tổng
kinh
phí hỗ
trợ
Hỗ trợ dân
Hỗ trợ ĐTXD
Ghi chú
Tổng
Nhà sàn, nhà
không kiên cố
Nhà cấp 4,
nhà xây 1
tầng
Nhà xây 2
tầng
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
Kinh
phí
Số
nhà
Kinh
phí
Số
nhà
Kinh
phí
Số
nhà
2
Khu TĐC tại thôn Cao, xã Lũng
Cao
38 Thôn Cao 2,00 15.366 1.975 1.800 36 75 1 100 1 13.391 11.400 1.991
3
Khu TĐC thôn Niêm Thành, xã
Lũng Niêm
40 Thôn Đồng 1,50 2.000 2.000 2.000 40 0 0 0 0 0 0 0
Kinh phí ĐTXD
được hỗ trợ từ
NSTW theo QĐ
số 1660/QĐ-TTg
ngày 26/12/2024
của Thủ tướng
Chính phủ
4
Khu TĐC thôn Ấm Hiêu, xã Cổ
Lũng
30 Thôn Ấm Hiêu 1,00 1.500 1.500 1.500 30 0 0 0 0 0 0 0
Kinh phí ĐTXD
được hỗ trợ từ
NSTW theo QĐ
số 1660/QĐ-TTg
ngày 26/12/2024
của Thủ tướng
Chính phủ
V Huyện Lang Chánh 31 3,00 12.425 1.625 1.400 28 225 3 0 0 10.800 9.300 1.500
1
Khu TĐC bản Vặn, xã Yên
Thắng
31 Bản Vặn 3,00 12.425 1.625 1.400 28 225 3 0 0 10.800 9.300 1.500
VI Huyện Thường Xuân 36 5,00 14.632 1.800 1.800 36 0 0 0 0 12.832 10.800 2.032
1
Khu TĐC thôn Lửa, xã Yên
Nhân
36 Thôn Lửa 5,00 14.632 1.800 1.800 36 0 0 0 0 12.832 10.800 2.032
VII Huyện Như Thanh 44 2,65 17.811 3.250 100 2 3.150 42 0 0 14.561 13.200 1.361
1
Khu TĐC thôn Đồng Lườn, xã
Xuân Thái
44
Thôn Đồng
Lườn
2,65 17.811 3.250 100 2 3.150 42 0 0 14.561 13.200 1.361
7
Phụ biểu 05: DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
ĐVT: Triệu đồng
TT Tên đơn vị
Kinh phí thực hiện Đề án
TĐC xen
ghép
TĐC liền kề TĐC tập trung
Tổng
Hỗ trợ
dân
Kinh phí ĐTXD
Hỗ trợ
dân
Tổng
Hỗ trợ
dân
Kinh phí ĐTXD
Tổng
Hỗ trợ
dân
Kinh phí ĐTXD
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
Tổng
Hỗ
trợ
CS HT
Hỗ trợ
GPMB
Tổng
Hỗ trợ
CS HT
Hỗ trợ
GPMB
Tổng cộng 583.680 128.965 454.715 394.800 59.915 41.015 77.679 16.775 60.904 45.000 15.904 464.986 71.175 393.811 349.800 44.011
1 Huyện Mường Lát 200.730 30.430 170.300 153.450 16.850 2.830 6.250 1.300 4.950 3.450 1.500 191.650 26.300 165.350 150.000 15.350
2 Huyện Quan Sơn 104.091 26.460 77.631 61.350 16.281 11.310 15.358 3.225 12.133 7.650 4.483 77.423 11.925 65.498 53.700 11.798
3 Huyện Quan Hóa 141.135 35.835 105.300 96.000 9.300 14.460 13.425 2.875 10.550 8.400 2.150 113.250 18.500 94.750 87.600 7.150
4 Huyện Bá Thước 59.922 16.685 43.237 36.600 6.637 4.810 17.317 4.100 13.217 11.400 1.817 37.795 7.775 30.020 25.200 4.820
5 Huyện Lang Chánh 26.285 6.365 19.920 15.900 4.020 2.390 11.470 2.350 9.120 6.600 2.520 12.425 1.625 10.800 9.300 1.500
6 Huyện Thạch Thành 4.833 2.180 2.653 2.400 253 955 3.878 1.225 2.653 2.400 253 0 0 0 0 0
7 Huyện Thường Xuân 27.488 6.375 21.113 15.900 5.213 2.875 9.981 1.700 8.281 5.100 3.181 14.632 1.800 12.832 10.800 2.032
8 Huyện Như Xuân 1.045 1.045 0 0 0 1.045 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
9 Huyện Như Thanh 18.151 3.590 14.561 13.200 1.361 340 0 0 0 0 0 17.811 3.250 14.561 13.200 1.361
8
Phụ biểu 06: TỔNG HỢP SỐ LIỆU CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị: Triệu đồng
STT Tên đơn vị
Số
hộ
Kinh phí thực hiện Đề án
Ghi chú
Tổng
cộng
Hỗ trợ
dân
Hỗ trợ ĐTXD
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
Tổng cộng
2.225 583.680 128.965 454.715 394.800 59.915
A
TĐC xen ghép
599 41.015 41.015
I
Huyện Mường Lát
47 2.830 2.830
1
Xã Pù Nhi
9 630 630
2
Xã Nhi Sơn
2
160
160
3
Xã Trung Lý
12 690 690
4
Xã Quang Chiểu
19 1.100 1.100
5
Xã Tam Chung
1
50
50
6
TT Mường Lát
4 200 200
II Huyện Quan Sơn 153 11.310 11.310
37 hộ đã được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, nguồn từ
MTTQ đang đề nghị hỗ trợ
1
Xã Na Mèo
13
860
860
2
Thị trấn Sơn Lư
34 2.690 2.690
3
Xã Tam Lư
22 1.760 1.760
4
Xã Sơn Hà
27
1.995
1.995
5
Xã Trung Thượng
7 560 560
6
Xã Trung Tiến
35 2.640 2.640
7
Xã Trung Xuân
3
205
205
8
Xã Sơn Thủy
12 600 600
III Huyện Quan Hóa 220 14.460 14.460
38 hộ đã được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh, nguồn từ
MTTQ đang đề nghị hỗ trợ
1
Xã Trung Thành
31
2.265
2.265
2
Xã Trung Sơn
8 580 580
9
STT Tên đơn vị
Số
hộ
Kinh phí thực hiện Đề án
Ghi chú
Tổng
cộng
Hỗ trợ
dân
Hỗ trợ ĐTXD
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
3 Xã Phú Xuân 56 3.370 3.370
4
Xã Hiền Kiệt
35 2.280 2.280
5
Xã Phú Nghiêm
2
130
130
6
Xã Thiên Phủ
4 200 200
7
Xã Phú Lệ
11 575 575
8
Xã Phú Sơn
18
1.315
1.315
9
Xã Hiền Chung
1 80 80
10 Xã Nam Xuân 6 385 385
11
TT Hồi Xuân
36
2.440
2.440
12 Xã
Thành Sơn
3 240 240
13
Xã Nam Tiến
4 250 250
14
Xã Phú Thanh
5
350
350
IV
Huyện Bá Thước
71 4.810 4.810
1
Xã Ái Thượng
3 230 230
2
Xã Lũng Cao
23
1.330
1.330
3
Xã Lũng Niêm
2 100 100
4
Xã Lương
Trung 21 1.700 1.700
5
X
ã
Th
à
nh Sơn
4
260
260
6 X
ã
H
ạ
Trung 6 420 420
7 X
ã
Thành Lâm 8 450 450
8
X
ã
Thiết Kế
4
320
320
V Huyện Lang Chánh 36 2.390 2.390
04 hộ đã được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh,
nguồn từ
MTTQ đang đề nghị hỗ trợ
1 Xã Trí Nang 19 1.210 1.210
2
Xã Đồng Lương
2
160
160
3
Xã Yên Khương
7 470 470
4 TT Lang Chánh 8 550 550
10
STT Tên đơn vị
Số
hộ
Kinh phí thực hiện Đề án
Ghi chú
Tổng
cộng
Hỗ trợ
dân
Hỗ trợ ĐTXD
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
VI Huyện Thạch Thành 14 955 955
04 hộ đã được hỗ trợ từ ngân sách tỉnh,
nguồn từ
MTTQ đang đề nghị hỗ trợ
1
Xã Thạch Lâm
14 955 955
VII
Huyện Thường Xuân
39
2.875
2.875
1 Xã Yên Nhân 16 1.125 1.125
2
Xã Bát Mọt
23 1.750 1.750
VIII
Huyện Như Xuân
14
1.045
1.045
1 Xã Thanh Quân 9 720 720
2 Xã Thanh Xuân 3 200 200
3
Xã Tân Bình
2
125
125
IX
Huyện Như Thanh
5 340 340
1 Xã Thanh Tân 5 340 340
B
TĐC liền kề
300 77.679 16.775 60.904 45.000 15.904
I
Huyện Mường Lát
23 6.250 1.300 4.950 3.450 1.500
1
Khu TĐC khu phố Na Khà, TT Mường Lát
23 6.250 1.300 4.950 3.450 1.500
II
Huyện Quan Sơn
51
15.358
3.225
12.133
7.650
4.483
1
Khu TĐC bản Mùa Xuân, xã Sơn Thủy
9 2.786 450 2.336 1.350 986
2
Khu TĐC bản Luốc Lầu, xã Mường Mìn
42 12.572 2.775 9.797 6.300 3.497
III
Huyện Quan Hóa
56
13.425
2.875
10.550
8.400
2.150
1
Khu TĐC bản Tân Lập, xã Trung Thành
10 2.500 500 2.000 1.500 500
2
Khu TĐC bản Pheo, xã Hiền Chung
16 3.770 800 2.970 2.400 570
3
Khu TĐC bản Cốc 3, xã Nam Tiến
12
2.905
625
2.280
1.800
480
4
Khu TĐC bản Lở, xã Nam Động (khu số 2)
18 4.250 950 3.300 2.700 600
IV
Huyện Bá Thước
76 17.317 4.100 13.217 11.400 1.817
1
Khu TĐC thôn Pốn Thành Công, xã Lũng Cao
22
4.400
1.100
3.300
3.300
0
2
Khu TĐC thôn La Ca,
xã Cổ Lũng
33 7.172 1.675 5.497 4.950 547
3
Khu TĐC thôn Cò Lượn, xã Điền Trung
12 3.695 875 2.820 1.800 1.020
11
STT Tên đơn vị
Số
hộ
Kinh phí thực hiện Đề án
Ghi chú
Tổng
cộng
Hỗ trợ
dân
Hỗ trợ ĐTXD
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
4
Khu TĐC thôn Bồng, x
ã
Lũng Niêm
9 2.050 450 1.600 1.350 250
V
Huyện Lang Chánh
44 11.470 2.350 9.120 6.600 2.520
1
Khu TĐC Pom
Ban, bản Giàng, xã Yên Khương
28
6.820
1.400
5.420
4.200
1.220
2
Khu TĐC thôn Tân Lập, xã Tân Phúc
16 4.650 950 3.700 2.400 1.300
VI
Huyện Thạch Thành
16 3.878 1.225 2.653 2.400 253
1
Khu TĐC thôn Tượng Liên, xã Thạch Tượng
16
3.878
1.225
2.653
2.400
253
VII
Huyện Thường Xuân
34 9.981 1.700 8.281 5.100 3.181
1
Khu TĐC thôn Chiềng, xã Bát Mọt
8 2.704 400 2.304 1.200 1.104
2
Khu TĐC thôn Vịn, xã Bát Mọt
10
2.817
500
2.317
1.500
817
3
Khu TĐC thôn Mỵ, xã Yên Nhân
16 4.460 800 3.660 2.400 1.260
C
TĐC tập trung
1.326 464.986 71.175 393.811 349.800 44.011
I
Huyện Mường Lát
500
191.650
26.300
165.350
150.000
15.350
1 Khu TĐC bản Ón, xã Tam Chung 42 15.110 2.100 13.010 12.600 410
DA đã hoàn thành và được hỗ trợ kinh phí
GPMB, kinh phí di chuyển cho các hộ dân từ ngân
sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ trợ
2
Khu TĐC bản Suối Lóng, xã Tam Chung
37 14.013 1.875 12.138 11.100 1.038
3
Khu TĐC bản Ma Hác, xã Trung Lý
39
15.327
2.100
13.227
11.700
1.527
4
Khu TĐC bản Tung, xã
Trung Lý
63 23.881 3.150 20.731 18.900 1.831
5
Khu TĐC bản Trung Thắng, xã Mường Lý
49 18.600 2.450 16.150 14.700 1.450
DA đã được hỗ trợ kinh phí GPMB
6
Khu TĐC bản Sa Lung, xã Mường Lý
70
27.005
4.125
22.880
21.000
1.880
7
Khu TĐC bản Xì Lồ, xã
Mường Lý
36 14.023 1.850 12.173 10.800 1.373
8
Khu TĐC bản Pù Đứa, xã Quang Chiểu
40 15.248 2.000 13.248 12.000 1.248
9
Khu TĐC bản Cang, xã Mường Chanh
48
19.093
2.650
16.443
14.400
2.043
10
Khu TĐC bản Lách, xã Mường Chanh
34 13.093 1.900 11.193 10.200 993
11
Khu TĐC bản Kéo Té, xã Nhi Sơn
42 16.257 2.100 14.157 12.600 1.557
II
Huyện Quan Sơn
222
77.423
11.925
65.498
53.700
11.798
12
STT Tên đơn vị
Số
hộ
Kinh phí thực hiện Đề án
Ghi chú
Tổng
cộng
Hỗ trợ
dân
Hỗ trợ ĐTXD
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
1 Khu TĐC Co Hương, bản Ngàm, xã Tam Thanh 36 13.473 1.800 11.673 10.800 873
DA đã hoàn thành và được hỗ trợ kinh phí
GPMB, kinh phí di chuyển cho các hộ dân từ ngân
sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ trợ
2
Khu TĐC bản Yên, xã Mường Mìn
49 24.530 2.450 22.080 14.700 7.380
3
Khu TĐC Pom Ca Thảy, bản Xuân Sơn, xã Sơn Điện
39
14.770
2.025
12.745
11.700
1.045
4 Khu TĐC bản Muỗng, bản Trung Xuân 43 2.625 2.625 0 0 0
Kinh phí ĐTXD được hỗ trợ từ NSTW theo Quyết
định số 1660/QĐ-TTg ngày 26/12/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
5
Khu TĐC bản Cha Khót, xã Na Mèo
55 22.025 3.025 19.000 16.500 2.500
III
Huyện
Quan Hóa
339
113.250
18.500
94.750
87.600
7.150
1 Khu TĐC bản Lở, xã Nam Động 34 12.000 1.800 10.200 10.200 0
DA đã hoàn thành, các hộ dân đã được hỗ trợ từ
ngân sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ
trợ
2 Khu TĐC bản Tang, xã Trung Thành 39 13.675 1.975 11.700 11.700 0
DA đã hoàn thành, các hộ dân đã được hỗ trợ từ
ngân sách tỉnh, nguồn từ MTTQ đang đề nghị hỗ
trợ
3
Khu TĐC bản Tang, xã Trung Thành (khu số 2)
37
14.425
1.875
12.550
11.100
1.450
4 Khu TĐC bản Sạy, xã Trung Thành (khu số 2) 47 2.575 2.575 0 0 0
Kinh phí ĐTXD được hỗ trợ từ NSTW theo Quyết
định số 1660/QĐ-TTg ngày 26/12/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
5
Khu TĐC bản Tiến Thắng, xã Trung Thành
56 22.000 3.200 18.800 16.800 2.000
6
Khu TĐC bản Chiềng, xã Trung Sơn
49
18.370
2.500
15.870
14.700
1.170
7
Khu TĐC bản Sơn Thành, xã Thành Sơn
32 12.645 1.875 10.770 9.600 1.170
8
Khu TĐC bản Tai Giác, xã Phú Sơn
45 17.560 2.700 14.860 13.500 1.360
IV
Huyện Bá Thước
154
37.795
7.775
30.020
25.200
4.820
1
Khu TĐC thôn Trình, xã
Lũng Cao
46 18.929 2.300 16.629 13.800 2.829
2
Khu TĐC thôn Cao, xã Lũng Cao
38 15.366 1.975 13.391 11.400 1.991
13
STT Tên đơn vị
Số
hộ
Kinh phí thực hiện Đề án
Ghi chú
Tổng
cộng
Hỗ trợ
dân
Hỗ trợ ĐTXD
Tổng
Hỗ trợ
CSHT
Hỗ trợ
GPMB
3 Khu TĐC thôn Niêm Thành, xã Lũng Niêm 40 2.000 2.000 0 0 0
Kinh phí ĐTXD được hỗ trợ từ NSTW theo Quyết
định số 1660/QĐ-TTg ngày 26/12/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
4 Khu TĐC thôn Ấm Hiêu, xã Cổ Lũng 30 1.500 1.500 0 0 0
Kinh phí ĐTXD được hỗ trợ từ NSTW theo Quyết
định số 1660/QĐ-TTg ngày 26/12/2024 của Thủ
tướng Chính phủ
V
Huyện Lang Chánh
31
12.425
1.625
10.800
9.300
1.500
1
Khu TĐC bản Vặn, xã Yên Thắng
31 12.425 1.625 10.800 9.300 1.500
VI
Huyện Thường Xuân
36 14.632 1.800 12.832 10.800 2.032
1
Khu TĐC thôn Lửa, xã Yên Nhân
36
14.632
1.800
12.832
10.800
2.032
VII
Huyện Như Thanh
44 17.811 3.250 14.561 13.200 1.361
1
Khu TĐC thôn Đồng Lườn, xã Xuân Thái
44 17.811 3.250 14.561 13.200 1.361

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 511/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh Đề án sắp xếp, ổn định dân cư khu vực có nguy cơ cao xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở đất tại các huyện miền núi của tỉnh giai đoạn 2021- 2025

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 511/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 4845/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×