- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 32/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành Quy định chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Long An |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 32/2015/QĐ-UBND' | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đỗ Hữu Lâm |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/07/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 32/2015/QĐ-UBND'
Chính sách trợ giúp xã hội tại Long An
Ngày 29/07/2015, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An đã ban hành Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Long An. Quyết định có hiệu lực từ ngày 08/08/2015 và thay thế Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND.
Đối tượng điều chỉnh và phạm vi áp dụng của văn bản này là các cá nhân và hộ gia đình thuộc diện bảo trợ xã hội tại Long An, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng và các đối tượng trong hoàn cảnh khó khăn.
Nội dung chính của Quy định:
Chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng: Các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng sẽ nhận trợ giúp hàng tháng theo mức quy định. Ví dụ, người từ đủ 80 tuổi không có lương hưu sẽ được trợ cấp 180.000 đồng/tháng, trong khi người khuyết tật đặc biệt nặng có thể nhận tới 540.000 đồng/tháng.
Chế độ nuôi dưỡng tại Trung tâm bảo trợ xã hội: Đối tượng được chăm sóc tại các Trung tâm sẽ nhận trợ cấp nuôi dưỡng 1.080.000 đồng/người/tháng. Ngoài ra, các chi phí cho quần áo, đồ dùng sinh hoạt và thuốc sẽ được cấp thêm theo quy định.
Chế độ bảo hiểm y tế: Các đối tượng bảo trợ xã hội, bao gồm cả con của người đơn thân thuộc hộ nghèo, sẽ được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế để đảm bảo quyền lợi chăm sóc sức khỏe.
Hỗ trợ chi phí mai táng: Hỗ trợ 3.000.000 đồng cho các đối tượng bảo trợ xã hội khi qua đời, với mức hỗ trợ cao hơn (5.400.000 đồng) nếu họ đang sống tại Trung tâm bảo trợ xã hội.
Hỗ trợ giáo dục và đào tạo: Chính sách cũng mở ra cơ hội cho các đối tượng được hưởng trợ cấp tham gia vào giáo dục, đào tạo nghề nghiệp.
Chế độ hỗ trợ đột xuất: Các cá nhân, hộ gia đình gặp khó khăn do thiên tai hoặc tai nạn sẽ nhận trợ giúp từ 1.500.000 đồng cho từng cá nhân bị thương đến 6.000.000 đồng cho hộ gia đình bị thiệt hại nhà cửa.
Hỗ trợ khẩn cấp: Những người cần bảo vệ khẩn cấp sẽ được nhận tiền ăn và chi phí điều trị cần thiết.
Tổng kinh phí để thực hiện các chế độ trợ giúp xã hội sẽ được bố trí trong dự toán hàng năm của tỉnh và sẽ được quản lý theo quy định của pháp luật.
Mọi thông tin chi tiết về cách thức và hồ sơ thực hiện các chế độ này được hướng dẫn trong các văn bản luật và thông tư liên quan.
Xem chi tiết Quyết định 32/2015/QĐ-UBND' có hiệu lực kể từ ngày 08/08/2015
Tải Quyết định 32/2015/QĐ-UBND'
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN ------- Số: 32/2015/QĐ-UBNĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Long An, ngày 29 tháng 07 năm 2015 |
| Nơi nhận: - Bộ LĐ-TB&XH; - Bộ Tài chính; - Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp; - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh; - CT, PCT. UBND tỉnh (vx); - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Các sở ngành thuộc UBND tỉnh; - Như Điều 4; - Phòng NCVX; - Lưu: VT, DTh. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Đỗ Hữu Lâm |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 của UBND tỉnh)
| Số TT | Đối tượng áp dụng | Hệ số | Mức trợ cấp (đồng/tháng) |
| I | Đối tượng không thuộc hộ nghèo được hưởng trợ cấp theo mức chuẩn 180.000 đồng quy định tại Khoản 4, Điều 1 Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính phủ | | |
| 1 | Người từ đủ 80 tuổi trở lên mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng. | 1,0 | 180.000 |
| 2 | Người khuyết tật quy định tại điều 16 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP: | | |
| | - Người khuyết tật đặc biệt nặng. | 2,0 | 360.000 |
| | - Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi. | 2,5 | 450.000 |
| | - Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em. | 2,5 | 450.000 |
| | - Người khuyết tật nặng. | 1,5 | 270.000 |
| | - Người khuyết tật nặng là người cao tuổi. | 2,0 | 360.000 |
| | - Người khuyết tật nặng là trẻ em. | 2,0 | 360.000 |
| 3 | Hỗ trợ kinh phí chăm sóc người khuyết tật | Thực hiện theo Điều 17, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP | |
| II | Đối tượng được hưởng trợ cấp theo mức chuẩn 270.000 đồng theo khoản 1, Điều 4, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ | | |
| 1 | Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây: Bị bỏ rơi chưa có người nhận làm con nuôi; mồ côi cả cha và mẹ; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại mất tích theo quy định của pháp luật; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; cả cha và mẹ mất tích theo quy định của pháp luật; cả cha và mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; cả cha và mẹ đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; cha hoặc mẹ mất tích theo quy định của pháp luật và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; cha hoặc mẹ đang hưởng chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và người còn lại đang trong thời gian chấp hành án phạt tù tại trại giam hoặc đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc: | | |
| - Dưới 4 tuổi. | 2,5 | 675.000 | |
| - Từ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi. | 1,5 | 405.000 | |
| 2 | Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định như trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất. | 1,5 | 405.000 |
| 3 | Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo không còn khả năng lao động mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác: | | |
| | - Dưới 4 tuổi. | 2,5 | 675.000 |
| | - Từ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi. | 2,0 | 540.000 |
| | - Từ 16 tuổi trở lên. | 1,5 | 405.000 |
| 4 | Người thuộc hộ nghèo không có chồng hoặc không có vợ; có chồng hoặc vợ đã chết; có chồng hoặc vợ mất tích theo quy định của pháp luật và đang nuôi con dưới 16 tuổi hoặc đang nuôi con từ 16 tuổi đến 22 tuổi nhưng người con đó đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất (gọi chung là người đơn thân nghèo đang nuôi con): | | |
| | - Đang nuôi 1 con | 1,0 | 270.000 |
| | - Đang nuôi từ 2 con trở lên | 2,0 | 540.000 |
| 5 | Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, gồm một trong các trường hợp sau đây: | | |
| - Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 80 tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng. | 1,5 | 405.000 | |
| - Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng. | 2,0 | 540.000 | |
| - Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc hai trường hợp nêu trên, thuộc hộ nghèo mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng. | 1,0 | 270.000 | |
| | - Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng. | 3,0 | 810.000 |
| 6 | Người khuyết tật theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP thuộc diện hộ nghèo: | | |
| - Người khuyết tật đặc biệt nặng. | 2,0 | 540.000 | |
| - Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi. | 2,5 | 675.000 | |
| - Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em. | 2,5 | 675.000 | |
| - Người khuyết tật nặng. | 1,5 | 405.000 | |
| - Người khuyết tật nặng là người cao tuổi. | 2,0 | 540.000 | |
| - Người khuyết tật nặng là trẻ em. | 2,0 | 540.000 | |
| Đối tượng áp dụng | Hệ số | Mức trợ cấp (đồng/người/tháng) |
| Các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 25, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ | 4,0 | 1.080.000 |
| - Quần áo: - Quần áo lót: - Khăn mặt: | 02 bộ/người/năm. 04 bộ/người/năm. 04 cái/người/năm. |
| - Màn: - Mền: - Dép: - Chiếu: - Xà phòng, kem đánh răng, dầu gội đầu: | 01 cái/người/năm. 01 cái/người/năm. 01 đôi/người/năm. 02 chiếc/người/năm 35.000đồng/người/tháng. |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!