• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 103/KH-UBND TP Hồ Chí Minh triển khai Nghị quyết 71/2025/NQ-HĐND

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 23/03/2026 09:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 103/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Thị Diệu Thúy
Trích yếu: Triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết 71/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 103/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 103/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 103/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________________________
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________________________________________________________________
Số: /KH-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết số 71/2025/NQ-ND
ngày 10 tháng 12 m 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố
________________________
Thc hin Nghị quyết số 71/2025/NQ-ND ny 10 tháng 12 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định cơ chế, chính sách cho vay
đối với người nghèo và c đối tượng chính sách khác trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh từ nguồn ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Nghị quyết
số 71/2025/NQ-HĐND);
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch triển khai
tổ chức thực hiện Nghị quyết số 71/2025/NQ-HĐND; cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời hiệu quả Nghị quyết
số 71/2025/NQ-HĐND.
b) c định rõ trách nhiệm của c sở, ban, ngành, địa phương c đơn vị
liên quan trong việc triển khai chính ch htrvay vốn đối với người nghèo c
đối ợng chính ch khác tn địa n Thành phố HC Minh từ nguồn nn ch
Thành phố Hồ Chí Minh, p phần bảo đảm an sinh hội, ổn định trật tự, nâng cao
thu nhập, ổn định cuc sống, tnh tái nghèo phát triển kinh tế tại địa pơng.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai phải đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng
tuân thủ trình tự, thủ tục theo quy định.
b) Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các quan, đơn vị liên quan
nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình thực hiện.
c) Làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách để tạo sự đồng thuận
của người dân tn địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông
Tuyên truyền sâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng về chế,
chính sách cho vay đối với người nghèo các đối tượng chính sách khác trên địa
bàn Thành phHồ Chí Minh; ctrọng công tác truyền thông tại các phường, xã,
đặc khu đến hộ nghèo, hcận nghèo, hộ mới thoát nghèo, các đối tượng liên quan
biết vchế, chính sách cho vay hỗ trợ giảm nghèo, cho vay giải quyết việc làm,
103
19
3
2
cho vay người chấp hành xong án phạt tù, cho vay đmua, thuê mua nhà hội;
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
2. Phối hợp, tổ chức thực hiện chính sách cho vay vốn
Các cơ quan, đơn v liên quan to điu kiện thun li nhất cho nhân, h gia đình
tiếp cận kịp thời nguồn vốn vay của Thành phố để tổ chức sản xuất, kinh doanh,
ổn định cuộc sng, thoát nghèo bền vững,n định trật tự xã hội, tạo nguồn nn lực
chấtợng cao. Cụ thể, việc tổ chức thực hiện đảm bảo đúng c chính ch sau:
a) Cơ chế, chính sách cho vay hỗ trợ giảm nghèo
Đối tượng vay vốn
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong vòng 36 tháng kể từ
thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận hộ thoát nghèo);
- Học sinh, sinh viên là thành viên hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Mức cho vay
- Đi với hngo, hộ cận nghèo, hmi tht ngo (không bao gồm tnh viên
là học sinh, sinh viên): mức cho vay tối đa 200 triệu đồng/hộ;
- Đối với học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: mức cho vay bằng
mức quy định tại Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của
Thớng Chính phủ Quyết định số 05/2022/-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2022
của Thtướng Chính phsửa đổi, bổ sung Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 9m 2007 của Thủớng Cnh phủ vền dụng cho vay học sinh,
sinh viên.
Thời hạn cho vay
- Đối với hộ nghèo: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-
CP ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ vtín dụng đối với người nghèo và
đối tượng chính sách khác và Quyết định s12/QĐ-HĐQT ngày 22 tng 02
năm 2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Đối với hộ cận ngo: thc hin theo quy định ti Quyết đnh số 15/2013/QĐ-
TTg ny 23 tng 2 năm 2013 của Thớng Chính phủ về n dụng đối với
hộ cận nghèo Quyết định số 12/QĐ-HĐQT ngày 22 tháng 02 năm 2019 của
Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Đối với hộ mới thoát nghèo: thực hiện theo quy định tại Quyết định số
28/2015/QĐ-TTg ny 21 tháng 7m 2015 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng
đối với hộ mới thoát nghèo;
- Đối với học sinh, sinh viên thuộc hộ ngo, hộ cận nghèo: thực hiện theo
quy định tại Quyết định s157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tng 9 m 2007 của
Thủ tướng Cnh ph Quyết định số 05/2022/-TTg ngày 23 tháng 3 m 2022
của Thớng Cnh phsửa đi, bổ sung Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27
tng 9 m 2007 của Thng Cnh ph vtín dng cho vay học sinh, sinh viên.
3
Lãi suất cho vay
- Lãi suất cho vay trong hạn: 0,5%/tháng;
- Lãi suất quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay trong hạn.
b) Cơ chế, chính sách cho vay giải quyết việc làm
n cĐiều 9 của Nghị quyết s 71/2025/NQ-ND ny 10 tng 12
m 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố, quy định:
“Điều 9. Điều khoản thi hành
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết
y văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc được cơ quan thm quyền
ban hành văn bản mới đquy định nội dung tương ứng thì thực hiện theo văn bản
sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc văn bản được ban hành mới.
…”
Ngày 25 tháng 12 năm 2025 Chính phủ ban hành Nghị định 338/2025/NĐ-
CP quy đnh chi tiết một số điều của Luật Việc m về chính sách hỗ trợ tạo
việc làm, hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; Nghị định số
61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách
hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm Nghị định s74/2019/NĐ-CP
ny 23 tháng 9 m 2019 của Cnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách
hỗ trợ tạo việcm và Quỹ quốc gia về việc làm hết hiệu lực thi hành khi Nghị định
số 338/2025/NĐ-CP có hiệu lực.
n cứ quy định trên, cơ chế, chính ch cho vay giải quyết việc làm như sau:
- Đi tượng vay vốn: người lao đng vay vn để tạo việc m, duy t
mở rộng việc làm.
- Mức cho vay, thời hạn cho vay, i sut cho vay được thc hiện theo quy định
ti Nghđnh s338/2025/-CP ny 25 tháng 12 m 2025 của Chính ph quy định
chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách htrợ tạo việc làm.
c) Cơ chế, chính sách cho vay người chấp hành xong án phạt tù
Đối tượng vay vốn, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay được
thực hiện theo quy định tại Quyết định s22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tng 8 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chp hành xong án phạt tù.
d) chế, chính sách cho vay để mua, thuê mua n xã hội; nhà cho
lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
Đối tượng vay vốn, mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay được
thực hiện theo quy định tại Nghị định s100/2024/-CP ngày 26 tng 7
m 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Lut Nhà về phát triển
và qun nhà hội và Nghị định số 261/2025/-CP ny 10 tng 10 m 2025
4
của Chính phvsửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP
ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
đ) c quy định liên quan đến nghiệp vụ cho vay, thu hồi, xử lý nợ
Các quy định khác liên quan đến nghiệp vụ cho vay, thu hồi, xử lý nợ của
các chính sách cho vay được thực hiện theo quy định hiện hành của Thủ tướng
Chính phủ và Ngân hàng Chính sách xã hội.
e) Tờng hợp các văn bản quy phạm pp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết
số 71/2025/NQ-HĐND văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc được cơ quan
có thẩm quyn ban hành văn bản mi để quy định nội dung tương ng t thực hiện
theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc văn bản được ban hành mới
III. NGUN VN THC HIN CHÍNH SÁCH, THI GIAN THC HIỆN
1. Nguồn vốn thực hiện chính sách: Nguồn vốn cho vay là nguồn vốn đầu
công từ ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chtrì phối hợp với s, ban, ngành, đơn vị có ln quan trình y ban nhân dân
Thành phố ban hành Quyết định kèm theo Quy chế quản sử dụng nguồn vốn
ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
xã hội Thành phố Hồ Chí Minh để cho vay đối vi người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn Thành phố.
- Phối hợp sở, ban, ngành liên quan thực hiện Hợp đồng ủy thác vốn với
Chi nhánh Ngân ng Cnh ch hội Thành ph Hồ C Minh để cho vay đối với
người nghèo và c đối tượng chính sách kc tn địan Thành ph.
- Chủ trì, phối hợp sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu khảo sát nhu cầu vay vốn của các đối tượng theo Nghị quyết
số 71/2025/NQ-ND; phối hợp với Sở Tài cnh lập kế hoạch bsung nguồn vốn
hằng năm theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành liên quan thường xuyên đôn đốc,
kiểm tra và giám sát việc thực hiện cho vay vốn theo quy định tại Nghị quyết số
71/2025/NQ-HĐND đảm bảo đúng quy trình, đúng đối ợng vay vốn, sdụng vốn
đúng mục đích, hiệu quả; đồng thời phối hợp tng hợp các khó khăn, vướng mắc
đề xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phxem xét giải quyết.
- Phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện chế độ báoo theo quy định.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp các s, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bố tnguồn vốn để
thực hiện Ngh quyết số 71/2025/NQ-HĐND theo quy định.
5
- Phối hợp với sở, ban, ngành liên quan tham gia kiểm tra giám sát việc
thực hiện cho vay vốn theo quy định tại Nghị quyết số 71/2025/NQ-HĐND.
3. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Thành ph
- Tiếp nhận ngun vốn y thác t nn sách Tnh phvà phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức, quản lý nguồn vốn theo quy định.
- Phối hợp với Sở ng nghiệp Môi trường, Sở i cnh n đối nguồn vốn
cho vay, lập kế hoạch bổ sung nguồn vốn, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
trình Hội đồng nhân dân Thành phố theo quy định.
- Hướng dẫn, thực hiện cho vay đúng đối tượng, đảm bảo đúng thủ tục,
đúng quy định c chính sách tín dụng trên địa bàn theo chủ trương, định hướng
của Thành phố, đúng kế hoạch phân bổ vốn vay, đảm bảo cho vay sử dng nguồn vốn
có hiệu quả và bảo toàn nguồn vốn đã nhận ủy thác.
- Công khai quy định về các chương trình tín dụng chính sách từ nguồn vốn
ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách
hội Thành ph tại Bảng thông tin n dụng chính ch đặt tại Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu; các điểm giao dịch của Ngân hàng Chính sách hội; trụ s
Ngân hàng Chính sách hi i cho vay các pơng tiện truyền thông khác.
- Phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện chế độ báoo theo quy định.
4. Công an Thành phố
- T chc tuyên truyn, ph biến chính sách ti Ngh quyết s 71/2025/NQ-HĐND.
- Chỉ đạo Công an cơ sở xác nhận đúng đối tượng cho vay theo quy định tại
Điều 4 của Nghị quyết số 71/2025/NQ-HĐND.
- Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan trong công tác kiểm tra
giám t việc thực hiện cho vay vốn theo quy định.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Sở Nội vụ, Sở n tộc
Tôn giáo, Sở Giáo dc và Đào to, S Xây dng và các cơ quan, đơn vị có liên quan
- Tổ chức tuyên truyn, phbiến cnh ch cho vay theo quy định ti Nghị quyết
số 71/2025/NQ-HĐND.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc sdụng
nguồn vn ngân ch Thành phy thác qua Chi nhánh Ngân ng Cnh sách hội
Tnh phố Hồ C Minh đcho vay đối với người ngo c đối ợng cnh sách
khác trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
- Quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số
71/2025/NQ-HĐND.
- Đẩy mạnh ng c tng tin, truyền thông, phổ biến đến người n, khu phố,
p, tổ tiết kiệm vay vốn về chính sách cho vay đối vi ni nghèo các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn, đảm bảo đối tượng nhu cầu được tiếp cận các
nguồn vốn và nắm rõ quyền lợi, trách nhiệm của người dân khi vay vốn.
6
- Chịu trách nhiệm xác nhận đúng đối tượng vay vốn; phối hợp với Phòng
giao dịch Ngân hàng Chính sách hội nơi cho vay kiểm tra, giám sát sử dụng
vốn vay, đảm bảo quản lý chặt chẽ nguồn vốn cho vay được phân bổ trên địa bàn.
Tn đây Kế hoạch trin khai thực hin Ngh quyết số 71/2025/NQ-HĐND.
Đnghị c quan, đơn vị liên quan khẩn trương tổ chc thc hin c nhiệm vụ
được phân công tại Kế hoạch này; trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện,
nếu có khó khăn, vưng mc, các cơ quan, đơn v ch đng thông tin v S Nông nghiệp
Môi trường đ tổng hợp, báo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân Thành phố
xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Sở: NN&MT, GDT, NV,
- S: DT&TG, TC, XD;
- Công an Thành ph;
- Chi nhánh NHCSXH TP;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Phòng: TH, VX;
- Lưu: VT, (VX/MT.Tấn).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diệu Thúy

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 103/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết 71/2025/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân thành phố

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×