• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3068/QĐ-UBND Lai Châu 2025 giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/12/2025 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3068/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Quang Trung
Trích yếu: Giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3068/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3068/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3068/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: 3068/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 96/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-
2030, tỉnh Lai châu, cụ thể như sau:
(Có kế hoạch và các biểu chi tiết kèm theo)
Điều 2. Căn cứ các chỉ tiêu kế hoạch giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường triển khai giao chỉ tiêu kế hoạch 5 năm giai
đoạn 2026-2030 cho các đơn vị theo quy định; báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Tài chính trước ngày 31/01/2026; xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội hằng năm của ngành, địa phương phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030.
Báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 5 năm giai đoạn 2026-2030 và báo cáo định kỳ kế hoạch hằng năm, đảm bảo
tiến độ, chất lượng gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sở Tài chính chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình
hình thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức
sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hằng năm.
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc các doanh nghiệp Nhà
nước và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh;
- Báo và PTTH Lai Châu, Phân xã TTXVN tại Lai Châu;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, C, CB;
- Lưu: VT, Th6.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hà Quang Trung
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025
của UBND tỉnh Lai Châu)
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Mục tiêu tổng quát
Nắm bắt và khai thác hiệu quả các cơ hội, các nguồn lực, động lực, đẩy
nhanh tốc độ tăng trưởng, gia tăng sự đóng góp của ngành dịch vụ, du lịch; phát
triển công nghiệp năng lượng sạch, khai khoáng và công nghiệp chế biến sâu,
phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao.
Chủ động ứng dụng khoa học, công nghệ, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; phát triển toàn diện các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội, triển khai
có hiệu quả chương trình nông thôn mới gắn với mục tiêu phát triển KTXH và
giảm nghèo bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân. Tập
trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH, trong đó tạo đột phá về hạ tầng
giao thông kết nối với các tỉnh và vùng kinh tế, giao thông liên kết vùng. Mở
rộng hợp tác, hội nhập sâu rộng; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, giữ
vững chủ quyền biên giới quốc gia. Phấn đấu đến năm 2030 đưa Lai Châu trở
thành tỉnh phát triển trung bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc; đến
năm 2045 trở thành tỉnh trung bình của cả nước.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
2.1. Về kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt bình quân khoảng 10%. GRDP bình
quân đầu người đạt 90 triệu đồng. Thu nhập bình quân đầu người đến năm 2030
ước đạt 55,15 triệu đồng/người/năm.
(2) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phấn đấu đến năm 2030 đạt trên
4.500 tỷ đồng.
(3) Giá trị hàng địa phương tham gia xuất khẩu tăng bình quân 10,5%/năm.
Tổng lượt khách du lịch tăng bình quân 10%/năm; doanh thu từ du lịch đến năm
2030 đạt trên 2.747 tỷ đồng.
(4) Tổng vốn đầu tư xã hội trên địa bàn tỉnh bình quân khoảng 47% GRDP.
(5) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt 8,63%/năm.
2
(6) Tỷ trọng kinh tế số đạt từ 9-10% GRDP.
2.2. Về xã hội
(7) Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5
tuổi; giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5
tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu học mức độ 3 và đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung
học cơ sở mức độ 2. Tỷ lệ huy động học sinh trong độ tuổi đến trường: Mẫu
giáo đạt 99,8%, tiểu học đạt 99,9%, trung học cơ sở đạt 98%, trung học phổ
thông đạt 60% trở lên. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 81,2%.
(8) Hằng năm giải quyết việc làm cho 10.000 lao động, đào tạo nghề cho
4.700 lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo 70,5%, trong đó lao động qua đào tạo
có bằng cấp chứng chỉ đạt 32%. Tỷ trọng lao động có việc làm trong nền kinh tế
bình quân giai đoạn 2026-2030 là: Nông, lâm nghiệp và thủy sản 55,17%; Công
nghiệp và xây dựng 16,03%; Dịch vụ 28,8%. Tỷ lệ thất nghiệp đến năm 2030
khoảng 0,77%.
(9) Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3%/năm, phấn đấu đến năm 2030 cơ
bản không còn hộ nghèo.
(10) Dân số đến năm 2030 đạt trên 530 nghìn người. Có trên 13,5 bác sỹ/1
vạn dân; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống dưới
17%; tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 92,1%; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
đạt 96,01%; tuổi thọ bình quân đạt 70 tuổi.
(11) 88% thôn, bản, khu dân cư có nhà văn hóa; 86,4% hộ gia đình, 78% thôn,
bản, khu phố và 98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hóa.
(12) Phấn đấu toàn tỉnh có ít nhất 10 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
(13) Trên 95% đường xã được cứng hóa; 99% hộ dân được sử dụng điện
lưới quốc gia; 82% dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp
nước tập trung; 80% dân số nông thôn được sử dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn;
hoàn thành 1.500 căn nhà ở xã hội xã hội
(14) Tỷ lệ xã, phường không ma túy đạt 63%
2.3. Về môi trường
(15) Tỷ lệ che phủ rừng đạt 55%.
(16) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được phân loại, thu gom, xử lý đạt
95%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được phân loại, thu gom, xử lý đạt
90%.
(17) Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông
(suối) đạt 65%.
3
(18) Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt
98%.
3. Nhiệm vụ trọng tâm
3.1. Tiếp tục cơ cấu lại các ngành kinh tế, tạo động lực thúc đẩy thực
hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh, xanh và bền vững
a) Phát triển nông, lâm nghiệp hàng hóa; tạo đột phá trong xây dựng
nông thôn mới
Khai thác tiềm năng, lợi thế địa phương để xây dựng nền nông nghiệp sản
xuất hàng hóa tích hợp đa giá trị. Đẩy mạnh tập trung đất đai, ứng dụng khoa
học công nghệ phát triển nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn quy mô lớn, chất lượng
cao; gắn sản xuất với bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản, truy xuất nguồn gốc,
cấp nhãn hiệu.
Duy trì diện tích lúa nước năng suất, chất lượng cao. Đầu tư thâm canh,
nâng cao chất lượng cho trên 10.000 ha chè, toàn bộ diện tích chè sản xuất tập
trung được quản lý, cấp mã số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, trong đó có ít
nhất 25% diện tích được sản xuất, quản lý theo tiêu chuẩn an toàn, hữu cơ.
Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng trang trại, ứng dụng khoa học công
nghệ, nâng cao giá trị gia tăng, bảo vệ môi trường; phấn đấu 100% cơ sở chăn
nuôi quy mô trang trại, 30% cơ sở chăn nuôi nông hộ có hệ thống xử lý chất thải
đảm bảo yêu cầu. Khai thác hiệu quả mặt nước trên các hồ thủy điện để nuôi
trồng các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao.
Quản lý, bảo vệ diện tích rừng hiện có, mở rộng diện tích trồng rừng mới;
khai thác, chế biến lâm sản, dịch vụ môi trường rừng hiệu quả; xử lý vi phạm
pháp luật lâm nghiệp, thí điểm quản lý rừng dựa vào cộng đồng; phát triển kinh
tế dưới tán rừng, xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển thị trường tín chỉ các-bon.
Phát triển về quy mô, chất lượng, nâng cao thương hiệu vùng Sâm Lai Châu đạt
tiêu chuẩn “thực hành tốt nuôi trồng và thu hái theo khuyến cáo của Tổ chức y tế
Thế giới” (GACP-WHO) khoảng 3.000 ha. Mở rộng diện tích cây quế, mắc ca
tại những nơi có điều kiện; chăm sóc cao su, tăng sản lượng khai thác.
Xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị hóa và phát triển du lịch; phát triển
kinh tế nông thôn, bảo vệ môi trường, cải thiện đời sống, duy trì và nâng cao
chất lượng sản phẩm OCOP. Tập trung huy động, bố trí nguồn lực và các điều
kiện cần thiết để chuẩn bị tiến tới xây dựng nông thôn mới hiện đại.
b) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp có lợi thế gắn với bảo vệ môi trường
Tập trung phát triển công nghiệp có tiềm năng, thế mạnh; ưu tiên chế biến
sâu nông, lâm sản và đồ uống, sản xuất điện. Tiếp tục đầu tư thủy điện theo quy
hoạch, thu hút đầu tư điện mặt trời, điện gió, thủy điện tích năng; rà soát các dự
4
án phát điện đang vận hành và đã có trong quy hoạch đảm bảo an toàn, tin cậy,
ổn định theo hướng đa dạng hóa, chú trọng nâng cao hệ số công suất phù hợp,
đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái; kịp thời nắm bắt thông tin, nghiên
cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào phát triển năng lượng phù hợp với
điều kiện thực tế của tỉnh. Phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng của tỉnh
đáp ứng nhu cầu nội tỉnh, tiến tới dừng các hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng
sử dụng không hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường; ưu tiên
phát triển vật liệu xanh, vật liệu mới thân thiện với môi trường. Thu hút đầu tư
chế biến khoáng sản công nghệ hiện đại, sớm triển khai dự án khai thác chế biến
khoáng sản chủ lực. Tháo gỡ khó khăn cho các dự án công nghiệp; quan tâm đầu
tư hạ tầng để hình thành các khu, cụm công nghiệp tạo điều kiện thu hút đầu tư.
c) Thúc đẩy dịch vụ, thương mại, du lịch phát triển
Phát triển các ngành dịch vụ đa dạng, hiện đại, bền vững phát huy thế mạnh
của tỉnh. Đẩy mạnh kết nối cung cầu hàng hóa; hình thành các chuỗi liên kết dọc
(liên kết thành một chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng của một hoặc một nhóm sản
phẩm, hàng hóa) và liên kết ngang (giữa những doanh nghiệp cùng ngành nghề,
lĩnh vực kinh doanh về một hoặc một nhóm hàng hóa) giữa các nhà sản xuất,
nhà phân phối và nhà cung ứng dịch vụ hỗ trợ. Đẩy mạnh phát triển thương mại
điện tử, hỗ trợ quảng bá sản phẩm trên nền tảng số; tăng cường hợp tác thương
mại, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua cửa
khẩu Ma Lù Thàng - Kim Thủy Hà. Duy trì các tuyến dịch vụ vận tải hiện có,
mở tuyến nội vùng, liên vùng kết nối trung tâm kinh tế lớn và Vân Nam (Trung
Quốc). Phát triển toàn diện khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù Thàng từng bước hình
thành trung tâm logistics, điểm trung chuyển, kho vận, bến bãi hiện đại.
Ưu tiên phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu
khối dịch vụ của tỉnh; tập trung phát triển các loại hình du lịch là thế mạnh của
tỉnh như: Du lịch sinh thái, mạo hiểm, cộng đồng gắn với bảo tồn văn hóa. Nâng
cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch sẵn có trên địa bàn tỉnh; tạo ra hệ
thống sản phẩm du lịch, dịch vụ du lịch độc đáo, hấp dẫn, đặc trưng, mang đậm
bản sắc văn hoá các dân tộc Lai Châu nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường du lịch Việt Nam. Đẩy nhanh tiến độ các dự án du lịch đang thu hút, thực
hiện thủ tục đầu tư như: Khu du lịch suối Phiêng Phát, xã Tân Uyên; Khu du
lịch sinh thái nghỉ dưỡng Pắc Ta, xã Pắc Ta; Vườn địa đàng Sơn Bình, xã Bình
Lư; Khu du lịch cao nguyên Sìn Hồ,… để sớm triển khai, hoàn thành, đưa vào
hoạt động. Đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến du lịch, thúc đẩy chuyển đổi số
vào hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch địa phương; ưu tiên xúc
tiến vào một số thị trường khách du lịch quốc tế tiềm năng, có nhu cầu nghỉ
dưỡng, tìm hiểu, trải nghiệm dài ngày. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực du lịch.
5
d) Tăng cường quản lý tài chính và đẩy mạnh các giải pháp về thu ngân
sách
Chú trọng phát triển, mở rộng các nguồn thu thông qua hỗ trợ thu hút đầu
tư, phát triển sản xuất, xuất khẩu, kích thích và đẩy mạnh tiêu dùng. Tăng cường
các biện pháp thu ngân sách; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý thuế, chống
thất thu ngân sách, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, xử lý nợ đọng
thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các
khoản thu khác vào ngân sách. Quản lý, điều hành chặt chẽ chi ngân sách Nhà
nước; tiếp tục đổi mới phương thức quản lý chi thường xuyên, đẩy mạnh cơ chế
khoán, đấu thầu, đặt hàng, tăng cường phân cấp, trao quyền tự chủ, khuyến
khích sử dụng nguồn lực phù hợp với đặc thù của từng đơn vị, địa phương trong
sử dụng ngân sách nhà nước; tăng cường nguồn lực chi đầu tư phát triển cho con
người nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy tăng năng suất lao
động, đảm bảo nguồn lực tiếp tục thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội. Sử
dụng hiệu quả vốn đầu tư công, các chương trình mục tiêu, triệt để thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.
Triển khai thực hiện hiệu quả chính sách tiền tệ, tín dụng; đảm bảo tăng
trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả, bền vững đi đôi với nâng cao chất lượng tín
dụng, kiểm soát nợ xấu, đảm bảo an toàn hệ thống; hướng tín dụng vào sản xuất,
lĩnh vực ưu tiên; tăng cường tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ
doanh nghiệp và người dân tiếp cận các chính sách tín dụng theo quy định; đẩy
mạnh chuyển đổi số trong hoạt động ngân hàng, đảm bảo an ninh an toàn công
nghệ thông tin và hệ thống thanh toán, bảo vệ khách hàng trước các hình thức,
thủ đoạn tinh vi của tội phạm.
đ) Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông
Huy động nguồn lực đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, tập trung vào các
dự án trọng yếu phá thế độc đạo, tăng cường liên kết với các vùng phát triển
kinh tế mạnh, đảm bảo kết nối, rút ngắn khoảng cách với các vùng kinh tế trọng
điểm, các địa phương. Ưu tiên triển khai đầu tư cao tốc Bảo Hà (Lào Cai) - Lai
Châu (CT.13), hầm đường bộ qua đèo Khau Co, hoàn thành hầm đường bộ qua
đèo Hoàng Liên; đầu tư cải tạo, nâng cấp một số đoạn tuyến quốc lộ chính yếu
(quốc lộ 4H; quốc lộ 4D và quốc lộ 12 kết nối ra cửa khẩu Ma Lù Thàng); đàm
phán xây dựng cầu đa năng Ma Lù Thàng kết nối với Trung Quốc; quy hoạch
chi tiết cảng hàng không Lai Châu.
Phát triển giao thông nội vùng, liên vùng có sức lan tỏa lớn. Đầu tư một số
tuyến đường tỉnh, kết nối liên vùng quan trọng (ĐT.132; ĐT.128; ĐT.130;
ĐT.135, ĐT.138C); nâng cấp, cải tạo một số tuyến đường tuần tra biên giới,
đường ra mốc giới. Phát triển hạ tầng giao thông nông thôn, ưu tiên đường xã,
6
liên xã; đường tại các khu, điểm tái định cư thủy điện, đường đến thôn bản, phục
vụ sản xuất nông - lâm nghiệp. Thu hút đầu tư hệ thống bến xe, bãi đỗ, điểm
dừng nghỉ, trung tâm đào tạo lái xe và bến thủy nội địa.
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện, đưa các công trình nguồn điện và lưới điện
trên địa bàn tỉnh có trong Quy hoạch điện VIII điều chỉnh vào vận hành đúng kế
hoạch, đặc biệt là các công trình lưới điện truyền tải phục vụ giải tỏa công suất
các dự án nguồn điện trên địa bàn tỉnh và lân cận như: Trạm biến áp 220kV
Phong Thổ, Trạm 220kV Pắc Ma, đường dây 220kV Phong Thổ - Than Uyên,
đường dây 220kV Pắc Ma - Mường Tè, Đường dây 220kV Than Uyên - Lào
Cai, Nâng công suất Trạm biến áp 500kV Lai Châu lên 2x900MVA… Tập trung
triển khai đầu tư xây dựng và đưa vào vận hành phát điện các dự án Điện mặt
trời Bản Chát 1, Điện mặt trời Bản Chát 2, Thủy điện Bản Chát mở rộng, Thủy
điện tích năng Sìn Hồ. Tiếp tục cập nhật, điều chỉnh, bổ sung các dự án nguồn
điện vào Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh và các Quy hoạch
có liên quan.
Triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành thủy lợi gắn với tái cơ cấu
ngành nông nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ thủy lợi và gắn với
nâng cao hiệu quả quản lý khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi. Tăng cường
quản lý, khai thác hiệu quả các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn; sửa
chữa các công trình xuống cấp. Quan tâm xây dựng, nâng cấp, bảo vệ các công
trình phòng, chống thiên tai; thực hiện điều phối, lồng ghép kế hoạch, định
hướng phát triển công trình phòng lũ với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây
dựng, cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, khu dân cư, đô thị… tránh ảnh hưởng
đến thoát lũ trên các lưu vực sông; xây dựng, củng cố, nâng cấp hệ thống kè
chống sạt lở những điểm có nguy cơ cao, quản lý chặt chẽ việc vận hành hồ
chứa thủy điện trên địa bàn.
Tập trung xây dựng lại hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp
với tình hình mới; phát triển đô thị xanh, thông minh, bền vững. Đẩy mạnh kêu
gọi đầu tư các dự án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên nguồn lực
để đầu tư đồng bộ, hoàn chỉnh hệ thống trụ sở làm việc, nhà công vụ, trang thiết
bị của các xã, phường để đảm bảo ổn định cơ sở vật chất phục vụ chính quyền
địa phương 2 cấp. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại đồng bộ, đa
dạng; ưu tiên phát triển trung tâm mua sắm, siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi tại
các khu vực đông dân cư; khuyến khích các mô hình bán lẻ hiện đại kết hợp
thương mại điện tử; chú trọng đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo chợ tại các khu
vực vùng sâu, vùng xa. Tập trung đầu tư hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu Ma Lù
Thàng, đáp ứng yêu cầu cửa khẩu Quốc tế, cửa khẩu số, cửa khẩu thông minh.
Rà soát, đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng y tế, giáo dục từ tỉnh
đến cơ sở theo hướng đạt tiêu chuẩn, đáp ứng yêu cầu sử dụng; thu hút đầu tư
7
ngoài công lập. Phấn đấu 100% phòng học kiên cố; hoàn thành hệ thống các
trường nội trú liên cấp các xã biên giới trong năm 2027. Đầu tư thiết chế văn
hóa cấp tỉnh (Bảo tàng, Trung tâm văn hóa); trùng tu, tôn tạo di tích cấp quốc
gia, cấp tỉnh; đầu tư nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất, hạ tầng thiết chế văn hóa,
thể thao cấp xã, thôn, bản phục vụ phát triển KTXH.
Đầu tư nâng cấp hạ tầng, thiết bị khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số. Phát triển hạ tầng số, nâng cao dung lượng kết nối, chất lượng
dịch vụ mạng, phủ sóng vùng trắng, vùng lõm làm nền tảng phát triển kinh tế số
và xã hội số. Cơ bản hoàn thành phủ sóng 5G ở các điểm dân cư trên địa bàn
toàn tỉnh, phủ sóng 6G tại các trung tâm kinh tế, hành chính và khu, cụm công
nghiệp.
e) Phát triển kinh tế vùng
Tập trung phát triển 2 vùng kinh tế đã xác định. Trong đó, vùng kinh tế
động lực (dọc theo Quốc lộ 4D, 32) tập trung phát triển các loại hình du lịch
sinh thái, mạo hiểm, văn hóa cộng đồng, phát triển công nghiệp chế biến nông,
lâm, thủy sản, chế biến thức ăn chăn nuôi, sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác
chế biến đất hiếm, phát triển đô thị, kinh tế biên mậu; vùng kinh tế nông - lâm
sinh thái sông Đà (dọc theo Quốc lộ 12, 4H) tập trung bảo vệ phát triển rừng,
trồng quế, mắc ca, cao su, cây gỗ lớn, phát triển dược liệu dưới tán rừng (ưu tiên
phát triển sâm Lai Châu), dịch vụ môi trường rừng và các sản phẩm đặc hữu,
phát triển du lịch, công nghiệp sản xuất điện.
g) Phát triển các thành phần kinh tế
Triển khai công tác cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại các doanh
nghiệp minh bạch, hiệu quả, đảm bảo thực hiện đúng tiến độ theo kế hoạch của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW, ngày 16/6/2022 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, phát triển và
nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể trong giai đoạn mới, trong đó tập trung phát
triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể với nhiều mô hình hợp tác, liên kết
phù hợp với điều kiện KTXH của tỉnh; tiếp tục thu hút ngày càng nhiều hộ
nông dân, gia đình, cá nhân và tổ chức tham gia.
Tập trung phát triển kinh tế tư nhân thực sự trở thành một động lực quan
trọng nhất đối với kinh tế của tỉnh theo đúng tinh thần Nghị quyết 68-NQ/TW
của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ
nhằm tạo ra những động lực tăng trưởng mới kinh tế của tỉnh. Trong đó tập
trung xây dựng và cụ thể hóa thể chế, cơ chế chính sách phát triển kinh tế tư
nhân. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư cho nghiên cứu và triển khai,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, ứng dụng mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế
8
xanh, kinh tế chia sẻ, các mô hình, lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới. Tăng
cường kết nối kinh doanh, hợp tác cùng phát triển, khai thác thế mạnh, thúc đẩy
liên kết, hợp tác giữa doanh nhân, doanh nghiệp với nông dân theo hướng xây
dựng các mô hình sản xuất theo chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị. Triển khai đồng
bộ các nhiệm vụ giải pháp Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây
dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới.
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm
tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu tư tiềm năng đến với tỉnh. Thu hút
mạnh nguồn lực của các nhà đầu tư nước ngoài theo quan điểm chỉ đạo của Nghị
quyết số 50-NQ/TW, ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị; Chiến lược hợp tác
ĐTNN giai đoạn 2021-2030 theo Quyết định số 667/QĐ-TTg ngày 02/6/2022
của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó: Tập trung thu hút đầu tư nước ngoài có
chọn lọc, hướng đến các dự án công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ
mới, dự án đầu tư xanh, có giá trị gia tăng cao, quản trị hiện đại, tạo sự kết nối
lan tỏa giữa khu vực đầu tư nước ngoài và khu vực kinh tế trong nước, kết nối
chuỗi sản xuất và cung ứng toàn cầu, đề cao trách nhiệm với xã hội và bảo vệ
môi trường.
3.2. Tập trung xây dựng văn hóa, xã hội, đẩy mạnh phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số tạo nền tảng vững chắc cho phát
triển bền vững
a) Tiếp tục đổi mới căn bản, đột phá, phát triển toàn diện, hiệu quả, thực
chất giáo dục, đào tạo; tập trung phát triển nguồn nhân lực
Đẩy mạnh đổi mới, đột phá, phát triển toàn diện giáo dục và đào tạo theo
tinh thần Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025, Kết luận số 91-KL/TW,
ngày 12/8/2024 của Bộ Chính trị đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều
kiện phát triển KTXH của tỉnh. Chú trọng phát triển giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông; tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, giáo dục mũi nhọn;
thực hiện công bằng trong tiếp cận giáo dục cho mọi đối tượng, quan tâm giáo
dục vùng đặc biệt khó khăn; thu hẹp khoảng cách về chất lượng giữa các vùng
trong tỉnh và khu vực. Đảm bảo đạt chuẩn, giữ vững và nâng cao chất lượng phổ
cập giáo dục, xoá mù chữ. Tập trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
bảo đảm số lượng, chất lượng và cơ cấu; huy động nguồn lực, ưu tiên đầu tư
thực hiện chuẩn hóa và hiện đại cơ sở vật chất, trường, lớp, trang thiết bị dạy
học, đáp ứng mục tiêu đổi mới. Đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia,
trường, lớp học thông minh, trường học hạnh phúc; khuyến khích phát triển loại
hình giáo dục ngoài công lập phù hợp với điều kiện của tỉnh.
Thực hiện đồng bộ, toàn diện chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo, ưu
tiên tập trung các ngành nghề và kỹ năng mới, phù hợp với nhu cầu thị trường
9
lao động; khuyến khích doanh nghiệp đào tạo nghề cho người lao động. Thực
hiện hiệu quả công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh phổ
thông. Phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị trong việc xây
dựng xã hội học tập theo hướng đa dạng hóa, phù hợp với từng đối tượng, địa
phương; quan tâm, hỗ trợ người yếu thế có điều kiện để học tập; củng cố, phát
huy vai trò của các trung tâm học tập cộng đồng.
b) Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe Nhân dân;
thực hiện tốt chính sách dân số và phát triển
Thực hiện hiệu quả các giải pháp đột phá trong bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe nhân dân theo Nghị quyết số 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị và Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân
dân đến năm 2030, tầm nhìn năm 2045. Xây dựng hệ thống y tế hiện đại, thông
minh, công bằng, chất lượng, bền vững; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số trong hoạt động y tế. Bảo đảm cân đối giữa khám chữa bệnh
với y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu; phấn đấu bao phủ bảo hiểm y tế
toàn dân. Củng cố, hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở; nâng cao hiệu quả trạm y tế
cấp xã. Xây dựng hệ thống y tế dự phòng và kiểm soát bệnh tật có đủ năng lực
dự báo và kiểm soát dịch bệnh. Chú trọng xây dựng nguồn nhân lực bảo đảm số
lượng và chất lượng. Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách tài chính y tế. Tăng
cường kết hợp quân dân y, đặc biệt vùng sâu, xa. Phát triển hệ thống y tế ngoài
công lập phù hợp điều kiện KTXH địa phương.
Nâng cao nhận thức, tăng cường trách nhiệm, đổi mới tư duy, phương thức
lãnh đạo, chỉ đạo chính sách dân số, chuyển trọng tâm từ kế hoạch hoá gia đình
sang dân số và phát triển. Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng
dân số, sức khỏe người dân về tầm vóc, tuổi thọ, thể chất và tinh thần. Chú trọng
chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật nhất là đồng
bào các dân tộc; phòng, chống suy dinh dưỡng, nâng cao chất lượng cuộc sống.
c) Phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số
Tăng cường đầu tư và nâng cao hiệu quả tiềm lực khoa học công nghệ, nhất
là công nghệ mũi nhọn, hạ tầng số và cơ sở dữ liệu. Chú trọng ứng dụng và
chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vào các ngành KTXH tạo đột phá về
năng suất, chất lượng. Đẩy mạnh phát triển thị trường khoa học công nghệ; tăng
cường gắn kết thị trường khoa học và công nghệ với các thị trường hàng hóa,
dịch vụ, tài chính và lao động; thúc đẩy cơ chế hợp tác viện, trường - doanh
nghiệp; khuyến khích, tạo môi trường thuận lợi cho khu vực tư nhân và doanh
nghiệp đầu tư phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, nhất là công nghệ mới,
cao; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng
10
lấy doanh nghiệp làm trung tâm, gắn với chuỗi giá trị sản phẩm, tạo giá trị gia
tăng, nâng cao chất lượng và số lượng nguồn cung hàng hóa khoa học và công
nghệ trên thị trường. Tiếp thu, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong và ngoài nước
nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và sức
cạnh tranh. Rà soát cập nhật, làm sạch, đẩy mạnh khai thác sử dụng hiệu quả hệ
thống CSDL dùng chung và dữ liệu mở của tỉnh, CSDL quốc gia, đảm bảo kết
nối liên thông đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức và cộng đồng.
Đẩy mạnh chuyển đổi số đồng bộ, toàn diện; cơ bản hoàn thành chuyển đổi
số ở các lĩnh vực ưu tiên, xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, đầu tư trung tâm
dữ liệu theo công nghệ điện toán đám mây; ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào hoạt
động hệ thống chính trị; đổi mới căn bản, toàn diện hoạt động quản lý điều hành;
hình thành và phát triển môi trường số an toàn, tiện ích.
d) Quan tâm phát triển văn hóa, đảm bảo gắn kết chặt chẽ, hài hòa với
phát triển kinh tế
Thực hiện tốt chính sách bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống
tốt đẹp các dân tộc, coi giá trị truyền thống văn hóa - lịch sử là nguồn lực quan
trọng phát triển du lịch, dịch vụ. Phấn đấu có ít nhất 08 di tích được xếp hạng,
05 di sản văn hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số được công nhận là di sản văn
hóa phi vật thể cấp Quốc gia, 70% di tích quốc gia được đầu tư tu bổ, tôn tạo;
nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý nhà nước về văn hóa, đẩy mạnh chuyển
đổi số và ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực văn hoá. Chú trọng xây
dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, thu hẹp khoảng cách hưởng thụ văn hóa giữa các
vùng, miền; quan tâm phát triển nghệ thuật chuyên nghiệp.
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh trong cộng đồng dân
cư, cơ quan, doanh nghiệp, trường học và gia đình; chú trọng phát triển văn hóa
chính trị. Xây dựng và lan tỏa các giá trị văn hóa đặc sắc của con người Lai
Châu; mở rộng ngoại giao văn hóa; tích cực đấu tranh, phản bác luận điệu xuyên
tạc lịch sử, văn hóa và truyền thống cách mạng.
Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về văn hóa, phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn “Phong trào xây dựng
nông thôn mới, đô thị văn minh”. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ lãnh đạo,
quản lý về văn hóa. Chăm lo xây dựng đội ngũ văn nghệ sĩ, nghệ nhân và người
làm công tác văn hóa, nhất là văn hóa cơ sở.
đ) Thực hiện tốt công tác gia đình, công tác bình đẳng giới; bảo vệ, chăm
sóc và giáo dục trẻ em; phát triển thể dục - thể thao
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công tác gia đình, bình đẳng giới;
nâng cao nhận thức Nhân dân về vị trí, vai trò, tầm quan trọng gia đình trong
hình thành, nuôi dưỡng và giáo dục nhân cách, bảo tồn, phát huy văn hóa truyền
11
thống tốt đẹp dân tộc. Xây dựng môi trường gia đình, nhà trường và xã hội an
toàn, văn minh nhằm gìn giữ thuần phong, mỹ tục, giáo dục đạo đức, nhân cách
cho thế hệ trẻ, đảm bảo bình đẳng giới. Thực hiện tốt công tác bảo vệ quyền trẻ
em nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Hoàn thiện hệ thống thiết chế thể thao, tăng cường giáo dục thể chất và thể
thao trường học, đẩy mạnh phát triển thể thao quần chúng. Duy trì, phát triển
phong trào toàn dân tập luyện thể dục, thể thao; quan tâm đầu tư phát triển thể
thao thành tích cao.
e) Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững
Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về an sinh xã hội;
đẩy mạnh xã hội hóa thực hiện chính sách an sinh xã hội. Thực hiện tốt chính sách
ưu đãi người có công với cách mạng, nhất là các chính sách trong chăm sóc sức
khỏe, nhà ở, giáo dục - đào tạo, việc làm, sản xuất. Quan tâm công tác đền ơn đáp
nghĩa, chăm sóc, nuôi dưỡng người có công với cách mạng; hỗ trợ các đối tượng
yếu thế. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản, thu hẹp khoảng
cách về trình độ, thu nhập giữa các nhóm dân cư, tạo điều kiện nâng cao khả năng
tự bảo đảm an sinh, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần Nhân dân.
Đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại các ngành nghề phù hợp cho lực lượng lao
động, ưu tiên tập trung các ngành nghề và kỹ năng mới; tiếp tục nâng cao chất
lượng, hiệu quả công tác đào tạo lao động, đặc biệt là lao động ở vùng sâu, vùng
xa, vùng có điều kiện KTXH khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đa dạng
hóa chủ thể tham gia đào tạo, khuyến khích doanh nghiệp đào tạo nghề cho người
lao động; thường xuyên kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Phát triển thị
trường lao động của tỉnh theo hướng linh hoạt, hội nhập, hiệu quả; nâng cao hiệu
quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm nhằm; chú trọng công tác xuất khẩu
lao động; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm lao động khu vực nông
nghiệp, từng bước thu hẹp số lao động trong khu vực phi chính thức; mở rộng tín
dụng chính sách xã hội nhằm hỗ trợ vốn vay tạo việc làm, sinh kế cho người dân.
Triển khai quyết liệt, hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm
nghèo bền vững, khắc phục hiệu quả tình trạng tái nghèo. Đẩy mạnh, nâng cao
chất lượng phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì người nghèo - không để ai
bị bỏ lại phía sau”, phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái giúp
các hộ nghèo vươn lên phát triển kinh tế.
g) Thực hiện tốt các chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
Thực hiện đồng bộ quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách Đảng và
Nhà nước về công tác dân tộc, đặc biệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát
triển KTXH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Tập trung chỉ đạo giải
quyết cơ bản những khó khăn về giao thông, đất ở, đất sản xuất, nhà ở, nước
12
sinh hoạt. Đẩy mạnh giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống cho
đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là đồng bào vùng đặc biệt khó khăn, biên giới,
dân tộc thiểu số ít người, có khó khăn đặc thù. Quan tâm đào tạo, quy hoạch,
xây dựng và phát triển tại chỗ cán bộ là người dân tộc thiểu số.
Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo bảo
đảm đúng pháp luật. Phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp tín ngưỡng, tôn giáo trong
đời sống văn hóa tinh thần Nhân dân; ngăn chặn kịp thời các hiện tượng tôn giáo
mới, “đạo lạ”, “tà đạo” hoạt động trên địa bàn, chủ động phòng ngừa, kiên quyết
đấu tranh với hành vi lợi dụng vấn đề dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo để tuyên
truyền, lôi kéo, gây chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết các dân tộc, ảnh hưởng
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.
h) Quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên; tăng cường bảo vệ môi trường
và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
Hoàn thiện và tăng cường thực thi cơ chế, chính sách đảm bảo đồng bộ,
thống nhất, đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước trong quản lý tài nguyên, bảo
vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu. Quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế
hoạch sử dụng tài nguyên đất, khoáng sản, nước; khai thác sử dụng hiệu quả tài
nguyên gắn bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch và
công khai minh bạch thông tin đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, đẩy mạnh số hóa
quản lý tài nguyên và môi trường. Bảo vệ chặt chẽ các khu bảo tồn thiên nhiên
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, phục hồi hệ sinh thái; ngăn chặn suy giảm đa
dạng sinh học. Tăng cường năng lực quan trắc môi trường; kịp thời giải quyết
các vấn đề làm ô nhiễm, suy thoái môi trường; giảm thiểu sử dụng và xả thải sản
phẩm nhựa dùng một lần, túi ni-lông khó phân hủy sinh học; phát triển cơ sở hạ
tầng xử lý chất thải rắn, nước thải tập trung; nâng cao tỷ lệ xử lý, tái chế, tái sử
dụng chất thải rắn, nước thải; quản lý, xử lý chất thải y tế, chất thải nguy hại
theo quy định.
Xây dựng, củng cố hệ thống hạ tầng ứng phó biến đổi khí hậu, phòng
chống thiên tai. Nâng cao khả năng dự báo, cảnh báo sớm thiên tai, ứng dụng
khoa học và công nghệ thông tin phục vụ cảnh báo thiên tai. Bố trí, ổn định dân
cư bảo đảm an toàn tại khu vực nguy cơ thiên tai.
3.3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động gắn với xây dựng bộ máy
chính quyền chuyên nghiệp, hiện đại, trong sạch, vững mạnh toàn diện
a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền các cấp
Tiếp tục củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng hoạt động bộ máy chính
quyền địa phương 2 cấp đảm bảo hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả phục vụ Nhân dân;
gắn sắp xếp bộ máy với cải cách chế độ công vụ, nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành
chính. Triển khai công tác Bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu
13
HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch,
đúng quy định, tạo được sự đồng thuận và tin tưởng trong nhân dân; thực hiện
công tác sắp xếp thôn, bản, tổ dân phố đảm bảo theo quy định của Trung ương.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tập trung cắt giảm đơn giản hóa thủ tục
hành chính, giảm bớt các khâu trung gian, các chi phí tuân thủ, minh bạch hóa
quy trình giải quyết, tạo thuận lợi tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp; nâng
cao điểm chỉ số cải cách hành chính, chỉ số hài lòng của người dân đối với sự
phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Tăng
cường phân cấp, phân quyền gắn với kiểm soát quyền lực, đề cao trách nhiệm
người đứng đầu, bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả trong hoạt động của
bộ máy chính quyền các cấp; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ
thông tin, tạo điều kiện tốt nhất cho người dân, doanh nghiệp.
b) Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và phng, chống tham nhng, lãng phí, tiêu cực; thực
hiện tốt công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL
Tăng cường thanh tra việc triển khai chính sách, pháp luật, việc thực hiện
mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH, quản lý, sử dụng nguồn lực và chấp hành
kỷ cương, pháp luật; xử lý nghiêm sai phạm; tăng cường giám sát hoạt động các
đoàn thanh tra; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra. Tập trung
giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo đảm bảo kịp thời, đúng quy định, hạn
chế tình hình khiếu kiện vượt cấp, đông người phức tạp, không để xảy ra “điểm
nóng” về khiếu kiện. Thực hiện tốt việc tiếp công dân, đối thoại trực tiếp với
công dân theo quy định; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của
người dân. Đẩy mạnh thực hiện các giải pháp phòng, ngừa tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực; nghiêm túc thực hiện quy định của Bộ Chính trị về kiểm soát tài
sản và thu nhập hàng năm. Thường xuyên nắm bắt tình hình, phát hiện và xử lý
kịp thời các vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
Tăng cường xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL của tỉnh đảm
bảo đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, đồng thời khuyến khích sáng tạo, giải
phóng toàn bộ sức sản xuất, khơi thông mọi nguồn lực phát triển. Tập trung triển
khai thực hiện Chương trình hành động số 66/CTr-TU ngày 07/7/2025 của Tỉnh
ủy về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về
đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước trong kỷ nguyên mới. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác
tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
3.4. Củng cố, tăng cường quốc phòng, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ
gìn trật tự, an toàn xã hội; mở rộng quan hệ đối ngoại
a) Củng cố, tăng cường quốc phòng, giữ vững chủ quyền biên giới quốc gia
14
Tiếp tục quán triệt sâu sắc đường lối, quan điểm của Đảng về quân sự,
quốc phòng, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Tích cực, chủ động quản lý,
nghiên cứu, đánh giá, dự báo, xử lý hiệu quả các tình huống ngay tại cơ sở, bảo
vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, xây dựng biên giới hòa
bình, hữu nghị. Huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực xây dựng nền quốc
phòng toàn dân, thế trận quốc phòng và biên phòng toàn dân vững chắc; tăng
cường triển khai xây dựng các công trình quân sự, công trình phòng thủ, đường
tuần tra biên giới, trụ sở làm việc ban chỉ huy quân sự cấp xã. Tổ chức thành
công diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh (năm 2027), diễn tập phòng thủ dân sự
(năm 2029). Nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và
an ninh cho các đối tượng và toàn dân, góp phần xây dựng, bồi đắp ý thức, trách
nhiệm về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, bảo vệ tổ quốc cho hệ thống chính trị
và Nhân dân.
Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa phát triển KTXH với tăng cường quốc
phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc. Tiếp tục xây dựng lực lượng vũ trang tỉnh
vững mạnh toàn diện, mẫu mực, tiêu biểu, phù hợp với mục tiêu xây dựng
quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; xây dựng lực lượng dự bị
động viên hùng hậu, dân quân tự vệ vững mạnh, rộng khắp; nâng cao chất
lượng hoạt động của ban chỉ huy phòng thủ khu vực, ban chỉ huy quân sự cấp
xã, thành lập lực lượng dân quân thường trực các xã biên giới và các xã,
phường trọng điểm về quốc phòng, an ninh đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ
Tổ quốc trong tình hình mới.
b) Bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
Quán triệt, thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo
đảm trật tự an toàn xã hội. Chủ động nắm chắc tình hình từ sớm, từ xa, kịp thời
phòng ngừa, đấu tranh, đẩy lùi các nhân tố gây mất ổn định chính trị; vô hiệu
hóa các luận điệu xuyên tạc, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản
động, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống. Mở rộng và nâng cao
hiệu quả hợp tác quốc tế về đảm bảo an ninh trật tự. Triển khai đồng bộ các giải
pháp bảo đảm tuyệt đối an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm; chuyến
thăm và làm việc của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước tại tỉnh. Bảo vệ an
ninh quốc gia, bảo đảm an ninh trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, tư
tưởng, thông tin; bảo đảm an ninh, an toàn các sự kiện lớn của đất nước, của
tỉnh, nhất là Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng.
Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tội phạm, công tác quản lý Nhà
nước về an ninh, trật tự, nhất là các nhiệm vụ mới được phân công; tăng cường
các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn, trấn áp các loại tội phạm và tệ
nạn xã hội, nâng cao hiệu quả xử lý tội phạm trên không gian mạng; đẩy mạnh
15
tuyên truyền pháp luật của Nhà nước, huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống
chính trị trong giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; quyết tâm, quyết
liệt phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, chú trọng nhân
rộng các mô hình, điển hình tiên tiến hiệu quả, nâng cao chất lượng các hình
thức tự quản, tự phòng, tự bảo vệ, tự hòa giải ngay tại cơ sở; xây dựng nền an
ninh nhân dân gắn với nền quốc phòng toàn dân vững chắc; tiếp tục xây dựng
Công an phường điển hình, kiểu mẫu về an ninh, trật tự và văn minh đô thị; xây
dựng xã điển hình về phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng lực
lượng Công an Lai Châu trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tình hình mới.
c) Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại
Tập trung triển khai hiệu quả Nghị quyết số 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025,
Chỉ thị số 15-CT/TW, ngày 10/8/2022 của Ban Bí thư và các đề án, chương trình
hành động Tỉnh ủy về thực hiện công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trong tình
hình mới phù hợp với thực tiễn của tỉnh. Tích cực kết nối, ký kết và cụ thể hóa
các thỏa thuận hợp tác với các đối tác nước ngoài trên các lĩnh vực tỉnh có tiềm
năng và nhu cầu hợp tác. Chủ động tiếp cận các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức và các chương trình viện trợ phi chính phủ
nước ngoài đối với các lĩnh vực còn khó khăn của tỉnh. Mở rộng quan hệ đối
ngoại với các nước, các đại sứ quán và các tổ chức quốc tế; tăng cường quan hệ
hợp tác toàn diện với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và các tỉnh phía Bắc nước
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, các địa phương của Hàn Quốc…
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
1. Đẩy mạnh hoàn thiện cơ chế, chính sách và các văn bản quy phạm pháp
luật thuộc thẩm quyền phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh. Tập trung xây
dựng, điều chỉnh các quy hoạch phù hợp với chính quyền địa phương 2 cấp. Huy
động, sử dụng hiệu quả nguồn lực. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn, ưu tiên
ngân sách cho công trình trọng điểm, hạ tầng chiến lược. Đẩy nhanh tiến độ các
dự án lớn, tạo động lực phát triển.
2. Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư. Nâng cao
năng lực cạnh tranh, chỉ số cải cách hành chính, hiệu quả quản trị.
3. Thúc đẩy khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Tăng
cường đổi mới sáng tạo; mở rộng ứng dụng chuyển đổi số trong các lĩnh vực ưu
tiên, nhất là nông nghiệp, giáo dục, y tế, du lịch, hành chính công.
4. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Nâng cao đạo đức công vụ, giữ nghiêm kỷ
16
cương, kỷ luật, đẩy mạnh phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Thực hiện
hiệu quả chính sách thu hút, đào tạo, sử dụng, phát huy nhân tài và phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao.
5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng,
an ninh. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự. Tích cực chủ
động hội nhập quốc tế./.
Biểu số 1
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
Ghi chú
I Về kinh tế
1 Tăng trưởng
-
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên
địa bàn tỉnh (GRDP)
% 10,00 10,00 10,00 10,00 10,00 10,0
-
Bình quân GRDP/đầu người/
năm
Triệu đồng 72,0 76,0 81,0 86,0 90,0 90,0
-
Thu nhập bình quân đầu
người/năm
Triệu đồng 37,10 41,00 44,56 49,24 55,15 55,15
2 Thu NSNN trên địa bàn
Tỷ đồng 2.727 3.050 3.470 3.960 4.500 4.500
3 Xuất khẩu - Du lịch
-
Tốc độ tăng bình quân giá trị hàng
địa phương tham gia xuất khẩu
% 9,70 11,09 11,30 11,26 9,24 10,5
-
Tốc độ tăng bình quân tổng lượt
khách du lịch
% 9,00 9,80 11,60 9,60 10,00 10,00
- Doanh thu từ du lịch Tỷ đồng 1.314,3 1.603,4 1.940,2 2.289,4 2.747,3 9.894,5
4
Tỷ lệ tổng vốn đầu tư xã hội
trên địa bàn tỉnh trong GRDP
% 42,34 40,51 51,41 49,34 48,30 47,0
5
Tốc độ tăng năng suất lao động
xã hội
% 8,76 8,60 8,85 8,30 8,65 8,63
6 Tỷ trọng kinh tế số/GRDP
% 6,50 7,00 8,00 9,00 10,00 9-10%
II Về xã hội
7 Giáo dục, đào tạo
-
Tỷ lệ xã, phường đạt phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi
% 21,05 39,47 71,05 100 100 100
-
Giữ vững và nâng cao chất lượng
phổ cập giáo dục Mầm non cho
trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu
học mức độ 3 và đạt chuẩn phổ
cập giáo dục Trung học cơ sở
mức độ 2
% 100 100 100 100 100 100
-
Tỷ lệ học sinh mẫu giáo đến
trường
% 99,8 99,8 99,8 99,8 99,8 99,8
-
Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi Tiểu
học đến trường
% 99,9 99,9 99,9 99,9 99,9 99,9
-
Tỷ lệ học sinh trong tuổi Trung
học cơ sở đến trường
% 96,0 96,5 97,0 97,5 98,0 98,0
-
Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi Trung
học phổ thông đến trường
% >60 >60 >60 >60 >60 >60
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia % 72,6 74,7 77,5 79,7 81,2 81,2
8
Đào tạo nghề, giải quyết việc
làm
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
Ghi chú
-
Số lao động được giải quyết việc
làm trong năm
Người/năm 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000
10.000
người/năm
- Đào tạo nghề Người 4.700 4.700 4.700 4.700 4.700 23.500
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo % 64,00 65,61 67,23 68,86 70,5 70,5
Trong đó lao động có bằng cấp,
chứng chỉ
% 28,89 29,54 30,27 30,93 32,0 32,0
-
Tỷ trọng lao động có việc làm
trong nền kinh tế
Nông, lâm nghiệp và thủy sản % 61,15 59,68 58,20 56,70 55,17 55,17
Công nghiệp và xây dựng % 15,37 15,52 15,68 15,85 16,03 16,03
Dịch vụ % 23,48 24,80 26,12 27,45 28,80 28,80
- Tỷ lệ thất nghiệp % 1,17 1,08 1,0 0,84 <0,77 <0,77
9
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo
chuẩn nghèo đa chiều
%/năm 3,88 3,40 2,90 2,70 2,12 3,0%/năm
10 Dân số, y tế
-
Dân số Người 507.373 513.597 519.903 526.291 532.763 532.763
-
Số bác sỹ trên vạn dân 1/10000 13,14 13,21 13,34 13,37 13,5 13,5
-
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh
dưỡng thể thấp còi
% 19,44 18,90 18,33 17,74 16,99 16,99
-
Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y
tế
% 78,95 79,0 84,2 92,1 92,1 92,1
- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế % 95,2 95,4 95,6 95,8 96,01 96,01
- Tuổi thọ bình quân Tuổi 68,80 69,10 69,40 69,70 70,00 70,00
11 Văn hóa
-
Tỷ lệ thôn, bản, khu dân cư có
nhà văn hóa
% 88,50 88,40 88,30 88,20 88,00 88,00
-
Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn
văn hóa
% 86,40 86,40 86,40 86,40 86,40 86,40
-
Tỷ lệ thôn, bản, khu phố đạt tiêu
chuẩn văn hóa
% 75,60 76,20 76,80 77,40 78,00 78,00
-
Tỷ lệ cơ quan, đơn vị, trường học
đạt tiêu chuẩn văn hóa
% 98,00 98,00 98,00 98,00 98,00 98,00
12 Số xã đạt chuẩn nông thôn mới
Xã - 2 2 3 3 10
13 Hạ tầng
-
Tỷ lệ đường xã được cứng hóa % 84,09 87,13 90,24 94,36 97,6 97,6
-
Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới
quốc gia
% 97,4 97,7 98,0 98,3 99,0 99,0
-
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp
nước sạch qua hệ thống cấp nước
tập trung
% 78,70 82,00 82,00 82,00 82,00 82,00
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
Ghi chú
-
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn
%
45,0 55,0 65,0 76,0 80,0
80,0
- Nhà ở xã hội Căn - - 600 - 900 1.500
14 Tỷ lệ xã phường không ma túy
% 29 42
50 55 63 63
III Về môi trường
15 Tỷ lệ che phủ rừng
% 54,29 54,52 54,73 54,90 55,00 55,00
16
Chất thải rắn sinh hoạt được
phân loại, thu gom, xử lý
-
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô
thị được phân loại, thu gom, xử lý
% 91,0 92,0 93,0 94,0 95,0 95,0
-
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông
thôn được phân loại, thu gom, xử
lý
% 65,0 70,0 80,0 85,0 90,0 90,0
17
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước
thải ra môi trường lưu vực các
sông (suối)
% 35 40 50 58 65 65
18
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh
doanh đạt quy chuẩn về môi
trường
% 90 92 94 96 98 98
Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029 Năm 2030
I TRỒNG TRỌT
1 Tổng sản lượng lương thực có hạt
Tấn 225.500 225.000 225.000 225.000 225.000 225.000
2 Một số cây trồng chính
2.1 Cây lương thực có hạt
- Lúa cả năm: + Diện tích Ha 30.749 30.484 30.287 30.101 29.994 29.994
+ Năng suất Tạ/ha
50,08 50,3 50,7 50,9 51,1
51,1
+ Sản lượng Tấn 154.000 153.250 153.500 153.220 153.230 153.230
- Ngô cả năm:+ Diện tích Ha 18.010 17.985 17.922 17.835 17.788 17.788
+ Năng suất Tạ/ha
39,7 39,9 39,9
40,2
40,3
40,3
+ Sản lượng Tấn 71.500 71.750 71.500 71.780 71.770 71.770
2..2 Cây chè: Tổng diện tích Ha
10.920 10.920 10.920 10.920 10.920 10.920
- Sản lượng chè búp tươi Tấn
74.700 78.500 82.000
86.000
90.000
90.000
-
Diện tích chè tập trung được cấp mã
số vùng trồng
Ha
2.200 2.300 2.100
1.720
1.680
10.000
-
Diện tích chè tập trung được được sản
xuất, quản lý theo tiêu chuẩn an toàn,
hữu cơ
Ha
500 500 500 500 500
2.500
II CHĂN NUÔI
1
Tổng đàn gia súc
Con 330.770 342.000 345.710 352.360 360.140 360.140
Đàn trâu Con
75.890 74.170 71.230
70.200
70.000 70.000
Đàn bò Con 27.780 27.730
27.680
27.660 27.640 27.640
Đàn lợn Con
227.100 240.100 246.800
254.500
262.500 262.500
2
Tổng đàn gia cầm
Nghìn con
1.865 1.867 1.870
1.875
1.880
1.880
3
Thịt hơi các loại Tấn
21.000 23.000 25.000
25.000
26.000
120.000
Trong đó: Thịt lợn Tấn
12.000 14.000 15.000
16.000
16.000
73.000
4
Số trang trại chăn nuôi
Trang trại
280 285 290
296
300
300
Trong đó: Số trang trại có hệ thống xử
lý chất thải đảm bảo yêu cầu
Trang trại
124 147 182
222
300
300
Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi quy mô trang
trại có hệ thống xử lý chất thải đảm
bảo yêu cầu
%
44,3 51,6 62,8
75,0
100
100
5
Số cơ sở chăn nuôi quy mô nông hộ
Cơ sở
82.000 83.500 83.500 83.500 83.500 83.500
Trong đó: Số cơ sở có hệ thống xử lý
chất thải đảm bảo yêu cầu
Cơ sở
12.230 17.120 19.930
23.190
25.060
25.060
Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi nông hộ có hệ
thống xử lý chất thải đảm bảo yêu cầu
%
14,9 20,5 23,9
27,8
30,0
30,0
III THỦY SẢN
1 Tổng sản lượng thủy sản
Tấn
4.130 4.230 4.370 4.510 4.620 21.860
Biểu số 2
Kế hoạch 5
năm 2026-
2030
KẾ HOẠCH NGÀNH NÔNG NGHIỆP, MÔI TRƯỜNG 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029 Năm 2030
Kế hoạch 5
năm 2026-
2030
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Khai thác Tấn 320 320 320 320 320 1.600
Nuôi trồng Tấn 3.810 3.910 4.050 4.190 4.300 20.260
2 DT nuôi trồng thuỷ sản
Ha 1.035 1.040 1.042 1.042 1.045 1.045
Thể tích nuôi cá nước lạnh
m
3
75.000 76.000 77.000
78.000
80.000
80.000
Thể tích nuôi cá lồng
m
3
288.000 290.000 293.000
294.000
295.000
295.000
IV LÂM NGHIỆP
1 Tỷ lệ che phủ rừng
%
54,29 54,52 54,73
54,90
55,00
55,00
2 Tổng diện tích rừng
Ha
518.970 522.668 526.350 530.062 533.735 533.735
2.1 Rừng tự nhiên 472.223 473.921 475.603 477.315 478.988 478.988
Trong đó: - Rừng sản xuất Ha 199.953 200.924
201.891
202.869 203.831 203.831
- Rừng phòng hộ Ha 236.106 236.813
237.509
238.223 238.915 238.915
- Rừng đặc dụng Ha
36.164 36.184 36.203
36.223
36.242
36.242
2.2 Rừng trồng tập trung Ha 33.814 35.814 37.814 39.814 41.814 41.814
- Rừng sản xuất Ha
31.509 33.309 35.109
36.909
38.709
38.709
- Rừng phòng hộ Ha
2.289 2.489
2.689 2.889
3.089
3.089
- Rừng đặc dụng Ha 16 16 16 16 16 16
2.3 Diện tích trồng rừng mới
Ha 2.000 2.000 2.000 2.000 2.000 10.000
+ Rừng sản xuất Ha
1.800 1.800 1.800 1.800 1.800
9.000
+ Rừng phòng hộ Ha
200 200 200 200 200
1.000
2.3 Cây cao su Ha 12.933 12.933 12.933 12.933 12.933 12.933
Sản lượng (mủ khô) Tấn
10.800 10.800 10.800 10.800 10.800
54.000
3 Cây Sâm Ha
708 1.281 1.854 2.427 3.000
3.000
V
NÔNG THÔN MỚI, OCOP VÀ
GIẢM NGHÈO
1 Tỷ lệ số xã đạt tiêu chuẩn NTM
%
- 5,6 11,1 19,4 27,8
27,8
2 Bình quân tiêu chí trên xã
Tiêu chí/xã
4,5 5,1 5,6 6,1 7,0
7,0
3 Số xã đạt chuẩn nông thôn mới
Xã
- 2 2 3 3
10
4 Số sản phẩm được công nhận Ocop
SP
40 40 40 40 40
200
5 Tỷ lệ nghèo đa chiều
% 11,9 8,5 5,6 2,9 0,78 0,78
6 Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo
%/năm 3,88 3,4 2,9 2,7 2,12 3,0%/năm
VI CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG
1
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị
được phân loại, thu gom, xử lý
%
91,0 92,0 93,0 94,0 95,0
95,0
2
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông
thôn được phân loại, thu gom, xử lý
%
65,0 70,0 80,0 85,0 90,0
90,0
3
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải
ra môi trường lưu vực các sông
(suối)
%
35,0 40,0 50,0 58,0 65,0
65,0
4
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh
đạt quy chuẩn về môi trường
%
90,0 92,0 94,0 96,0 98,0
98,0
Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029 Năm 2030
Kế hoạch 5
năm 2026-
2030
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
5
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh
%
93,5 94,0 94,3 94,7 95,0
95,0
-
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng
nước sạch đáp ứng quy chuẩn
%
45,0 55,0 65,0 76,0 80,0
80,0
Biểu 2.1
Diện tích
chè hiện có
(Ha)
Chè tập
trung được
cấp mã số
vùng trồng
(Ha)
Chè tập
trung được
được sản
xuất, quản lý
theo tiêu
chuẩn an
toàn, hữu cơ
(Ha)
Tổng sản
lượng thịt
hơi các loại
(Tấn)
Tỷ lệ cơ sở
chăn nuôi quy
mô trang trại
có hệ thống xử
lý chất thải
đảm bảo yêu
cầu
(%/)
Tỷ lệ cơ sở
chăn nuôi quy
mô nông hộ có
hệ thống xử lý
chất thải đảm
bảo yêu cầu
(%/)
Tổng sản
lượng thủy
sản
(Tấn)
I Tổng toàn tỉnh
225.000 10.920 10.000 2.500
120.000
100
30,0 21.860
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim 11.830
1.165 1.165 250 8.450 100
64,2 1.722
2 Xã Khoen On 3.870
350 190 100 2.870
- 43,8 1.026
3 Xã Than Uyên 10.430 108 59 - 5.200
100
65,6 1.678
4 Xã Mương Than 7.310
388 386 100 7.690 100 61,3 630
5 Xã Pắc Ta 6.950 807 800 200 8.440
100
46,7 367
6 Xã Nậm Sỏ 3.520 216 200 40 2.030
100
29,9 1.243
7 Xã Tân Uyên 12.670
1.500 1.490 500 5.420 100
71,2 1.649
8 Xã Mường Khoa 6.330 1.282 1.282 400 1.330
100
31,8 332
9 Xã Bản Bo 6.170 1.125 1.110 250 1.670
100
60,0 350
10 Xã Bình Lư 9.960
258 255 50 3.690 100
60,6 1.905
11 Xã Tả Lèng 8.550 109 - - 3.850
100
31,2 498
12 Xã Khun Há 6.390
514 353 150 1.540 100
26,1 459
13 Phường Tân Phong 9.790 689 689 100 9.770
100
68,0 2.800
14 Phường Đoàn Kết 6.800
791 782 100 4.620 100
62,0 119
15 Xã Sin Suối Hồ 8.790
669 600 100 2.420 100
20,3 1.037
16 Xã Phong Thổ 7.820
8
- -
3.680 100
32,9 195
17 Xã Sì Lở Lầu 7.210
7
- -
2.990 100
9,2 125
18 Xã Dào San 5.420 - - -
2.390 100
9,4 300
19
Xã Khổng Lào 6.420 148 - - 920
100
11,3 113
20
Xã Tủa Sín Chải 8.600
113
-
30 3.610 100
8,6 150
21
Xã Sìn Hồ 6.040 94 60 30 1.850
100
18,8 156
22
Xã Hồng Thu 8.440
579 579 100 2.140
- 6,3 122
23
Xã Nậm Tăm 7.710
1
- -
3.430 100
9,0 306
24
Xã Pu Sam Cáp 7.610 - - -
1.960 100
7,6 333
25 Xã Nậm Cuổi 4.370 - - - 2.810
100
13,7 324
26 Xã Nậm Mạ 1.710 - - - 2.000
100
10,1 408
27 Xã Lê Lợi 3.020 - - - 2.650
100
9,1 272
28 Xã Nậm Hàng 6.120 - - - 3.630
100
25,8 661
29 Xã Mường Mô 2.540 - - -
2.160 100
10,6 1.687
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
CHI TIẾT THEO XÃ, PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
Ghi chú
Sản lượng
lương thực
có hạt
(Tấn)
Cây chè
Chăn nuôi, thủy sản
Diện tích
chè hiện có
(Ha)
Chè tập
trung được
cấp mã số
vùng trồng
(Ha)
Chè tập
trung được
được sản
xuất, quản lý
theo tiêu
chuẩn an
toàn, hữu cơ
(Ha)
Tổng sản
lượng thịt
hơi các loại
(Tấn)
Tỷ lệ cơ sở
chăn nuôi quy
mô trang trại
có hệ thống xử
lý chất thải
đảm bảo yêu
cầu
(%/)
Tỷ lệ cơ sở
chăn nuôi quy
mô nông hộ có
hệ thống xử lý
chất thải đảm
bảo yêu cầu
(%/)
Tổng sản
lượng thủy
sản
(Tấn)
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
Ghi chú
Sản lượng
lương thực
có hạt
(Tấn)
Cây chè
Chăn nuôi, thủy sản
30 Xã Hua Bum 3.150 - - -
4.500 100
9,5 148
31 Xã Pa Tần 3.480 - - -
1.370 100
8,8 24
32 Xã Bum Nưa 3.140 - - - 1.530
100
8,0 181
33 Xã Bum Tở 1.680 - - -
2.110 100
20,0 283
34 Xã Mường Tè 3.150 - - - 1.640
100
5,9 147
35 Xã Thu Lũm 2.630 - - - 1.100 - 4,1 8
36 Xã Pa Ủ 1.540 - - - 470
100
8,0 92
37 Xã Mù Cả 1.240 - - - 520 - 4,2 5
38 Xã Tà Tổng 2.600 - - -
1.550 100
4,5 5
Biểu 2.2
I Tổng toàn tỉnh
55,00
533.735 3.000 10.000
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim 42,78
17.169 - 700
2 Xã Khoen On 42,97
8.773 - 300
3 Xã Than Uyên 52,35 7.391
- -
4 Xã Mương Than 44,31
9.228 - 800
5 Xã Pắc Ta 48,30 9.088
-
300
6 Xã Nậm Sỏ 31,21 12.690
-
800
7 Xã Tân Uyên 51,47
18.532 - 500
8 Xã Mường Khoa 56,37 10.417 100
-
9 Xã Bản Bo 42,96 4.486
-
100
10 Xã Bình Lư 59,55
10.574 - 100
11 Xã Tả Lèng 60,93 7.888 50
-
12 Xã Khun Há 57,07
8.924 650 100
13 Phường Tân Phong 32,26 3.613
-
50
14 Phường Đoàn Kết 45,80
6.245 - 50
15 Xã Sin Suối Hồ 56,98
15.058 - 200
16 Xã Phong Thổ 31,86
9.176 - 300
17 Xã Sì Lở Lầu 57,14
8.465 600 -
18 Xã Dào San 45,34
6.231 150 -
19
Xã Khổng Lào 38,77 7.856
-
200
20
Xã Tủa Sín Chải 46,63
14.429 - 300
21
Xã Sìn Hồ 42,50 7.409 100 200
22
Xã Hồng Thu 37,78
7.169 - 200
23
Xã Nậm Tăm 56,90
14.571 - 200
24
Xã Pu Sam Cáp 58,00
9.220 200 -
25 Xã Nậm Cuổi 27,32 6.184
-
500
26 Xã Nậm Mạ 25,00 3.041
- -
27 Xã Lê Lợi 49,00 15.630
-
200
28 Xã Nậm Hàng 55,00 19.541
-
300
29 Xã Mường Mô 66,00
27.414 - 350
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP CHI TIẾT THEO XÃ, PHƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
Ghi chú
Tỷ lệ che phủ
rừng
(%)
Diện tích rừng
hiện có
(Ha)
Diện tích cây Sâm
(Ha)
Diện tích rừng
trồng mới
(Ha)
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
Ghi chú
Tỷ lệ che phủ
rừng
(%)
Diện tích rừng
hiện có
(Ha)
Diện tích cây Sâm
(Ha)
Diện tích rừng
trồng mới
(Ha)
30 Xã Hua Bum 67,52
24.577 100 300
31 Xã Pa Tần 54,70
17.684 50 150
32 Xã Bum Nưa 70,21 22.564 400 300
33 Xã Bum Tở 68,25
27.754 - 800
34 Xã Mường Tè 61,43 18.515 50 300
35 Xã Thu Lũm 84,29 21.513 450 100
36 Xã Pa Ủ 72,25 33.177 100 800
37 Xã Mù Cả 81,96 31.745
-
100
38 Xã Tà Tổng 57,30
29.794 -
400
Biểu 2.3
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
đô thị được
phân loại, thu
gom, xử lý
(%)
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
nông thôn
được phân
loại, thu gom,
xử lý
(%)
Tỷ lệ xử lý và
tái sử dụng
nước thải ra
môi trường
lưu vực các
sông (suối)
(%)
Tỷ lệ các cơ sở
sản xuất kinh
doanh đạt quy
chuẩn về môi
trường
(%)
Tỷ lệ dân số
nông thôn
được sử dụng
nước sạch đáp
ứng quy
chuẩn
(%)
I Tổng toàn tỉnh
95,0
90,0 65,0 98,0 80,0
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim -
90,0 65,0 98,0 83,0
2 Xã Khoen On -
90,0 65,0 98,0 83,0
3 Xã Than Uyên - 90,0 65,0 98,0 87,0
4 Xã Mương Than -
90,0 65,0 98,0 85,0
5 Xã Pắc Ta - 90,0 65,0 98,0 84,0
6 Xã Nậm Sỏ - 90,0 65,0 98,0 77,0
7 Xã Tân Uyên -
90,0 65,0 98,0 87,0
8 Xã Mường Khoa - 90,0 65,0 98,0 84,0
9 Xã Bản Bo - 90,0 65,0 98,0 85,0
10 Xã Bình Lư -
90,0 65,0 98,0 86,0
11 Xã Tả Lèng - 90,0 65,0 98,0 78,0
12 Xã Khun Há -
90,0 65,0 98,0 77,0
13 Phường Tân Phong 95,0 - 65,0 98,0 -
14 Phường Đoàn Kết 95,0 -
65,0 98,0
-
15 Xã Sin Suối Hồ -
90,0 65,0 98,0 80,0
16 Xã Phong Thổ -
90,0 65,0 98,0 86,0
17 Xã Sì Lở Lầu -
90,0 65,0 98,0 77,0
18 Xã Dào San -
90,0 65,0 98,0 75,0
19
Xã Khổng Lào - 90,0 65,0 98,0 78,0
20
Xã Tủa Sín Chải -
90,0 65,0 98,0 75,0
21
Xã Sìn Hồ - 90,0 65,0 98,0 82,0
22
Xã Hồng Thu -
90,0 65,0 98,0 75,0
23
Xã Nậm Tăm -
90,0 65,0 98,0 81,0
24
Xã Pu Sam Cáp -
90,0 65,0 98,0 75,0
25 Xã Nậm Cuổi - 90,0 65,0 98,0 78,0
26 Xã Nậm Mạ - 90,0 65,0 98,0 76,0
Kế hoạch đến năm 2030
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VỀ MÔI TRƯỜNG, NƯỚC SINH HOẠT
CHI TIẾT THEO XÃ, PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Xã/phường
Ghi chú
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
đô thị được
phân loại, thu
gom, xử lý
(%)
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
nông thôn
được phân
loại, thu gom,
xử lý
(%)
Tỷ lệ xử lý và
tái sử dụng
nước thải ra
môi trường
lưu vực các
sông (suối)
(%)
Tỷ lệ các cơ sở
sản xuất kinh
doanh đạt quy
chuẩn về môi
trường
(%)
Tỷ lệ dân số
nông thôn
được sử dụng
nước sạch đáp
ứng quy
chuẩn
(%)
Kế hoạch đến năm 2030
STT
Xã/phường
Ghi chú
27 Xã Lê Lợi - 90,0 65,0 98,0 77,0
28 Xã Nậm Hàng - 90,0 65,0 98,0 81,0
29 Xã Mường Mô -
90,0 65,0 98,0 76,0
30 Xã Hua Bum -
90,0 65,0 98,0 75,0
31 Xã Pa Tần -
90,0 65,0 98,0 80,0
32 Xã Bum Nưa - 90,0 65,0 98,0 80,0
33 Xã Bum Tở -
90,0 65,0 98,0 81,0
34 Xã Mường Tè - 90,0 65,0 98,0 80,0
35 Xã Thu Lũm - 90,0 65,0 98,0 76,0
36 Xã Pa Ủ - 90,0 65,0 98,0 75,0
37 Xã Mù Cả - 90,0 65,0 98,0 75,0
38 Xã Tà Tổng -
90,0 65,0 98,0 75,0
Biểu 2.4
Bình quân tiêu
chí NTM
(Tiêu chí/xã)
Xã đạt chuẩn
nông thôn mới
Tỷ lệ nghèo đa
chiều
đến năm 2030
(%)
Mức giảm tỷ lệ hộ
nghèo
(%/năm)
I Tổng toàn tỉnh
7,0 10 0,78 3,0
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim 10 x 1,30 1,60
2 Xã Khoen On 10 x 0,80 0,80
3 Xã Than Uyên 10 x 0,50 0,50
4 Xã Mương Than 10 x 1,70 1,00
5 Xã Pắc Ta 10 x 0,50 1,30
6 Xã Nậm Sỏ 7 - 0,90 1,20
7 Xã Tân Uyên 10 x 0,50 0,90
8 Xã Mường Khoa 10 x 0,40 0,60
9 Xã Bản Bo 10 x 0,60 1,00
10 Xã Bình Lư 10 x 0,50 0,90
11 Xã Tả Lèng 7 - 1,10 1,90
12 Xã Khun Há 7 - 1,10 2,00
13 Phường Tân Phong - - 0,40 0,23
14 Phường Đoàn Kết - - 0,50 1,10
15 Xã Sin Suối Hồ 7 - 6,00 4,00
16 Xã Phong Thổ 10 x 1,00 2,00
17 Xã Sì Lở Lầu 5 - 7,00 7,50
18 Xã Dào San 5 - 8,00 7,50
19
Xã Khổng Lào 7 - 2,10 3,50
20
Xã Tủa Sín Chải 5 - 9,00 7,00
21
Xã Sìn Hồ 7 - 1,20 2,80
22
Xã Hồng Thu 5 - 7,00 6,00
23
Xã Nậm Tăm 7 - 1,05 2,70
24
Xã Pu Sam Cáp 5 - 5,00 4,50
25 Xã Nậm Cuổi 5 - 7,00 5,00
26 Xã Nậm Mạ 5 - 4,50 6,50
27 Xã Lê Lợi 5 - 1,70 3,00
28 Xã Nậm Hàng 7 - 1,30 2,10
29 Xã Mường Mô 5 - 1,10 3,80
30 Xã Hua Bum 5 - 6,00 6,00
31 Xã Pa Tần 5 - 3,00 4,50
32 Xã Bum Nưa 5 - 4,50 4,50
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VỀ NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO CHI TIẾT
THEO XÃ, PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
Xã/phường
STT
Ghi chú
Kế hoạch đến năm 2030
Bình quân tiêu
chí NTM
(Tiêu chí/xã)
Xã đạt chuẩn
nông thôn mới
Tỷ lệ nghèo đa
chiều
đến năm 2030
(%)
Mức giảm tỷ lệ hộ
nghèo
(%/năm)
Xã/phường
STT
Ghi chú
Kế hoạch đến năm 2030
33 Xã Bum Tở 7 - 2,50 2,50
34 Xã Mường Tè 7 - 1,80 1,60
35 Xã Thu Lũm 7 - 3,00 4,00
36 Xã Pa Ủ 5 - 8,00 9,50
37 Xã Mù Cả 5 - 8,00 6,00
38 Xã Tà Tổng 5 - 3,00 3,80
Biểu số 3
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Kế hoạch 5
năm 2026-
2030
Ghi chú
I
Giá trị sản xuất công nghiệp
(theo giá so sánh năm 2010)
Tỷ đồng 10.659,7 11.478,29 15.229,48 18.578,46 20.613,0 76.558,9
II Sản phẩm chủ yếu
1 Điện sản xuất Triệu Kwh 10.095 10.436 12.875 14.638 16.738 64.783
2 Đá xây dựng m3 772.005 806.745 837.401 881.783 941.745 4.239.679
3 Chè khô các loại Tấn 14.960 15.720 16.480 17.240 18.000 82.400
4 Gạch xây dựng các loại 1000 viên 85.858 90.311 95.131 99.638 104.794 475.732
5 Nước máy sản xuất 1000m3 6.533 6.892 7.237 7.563 7.941 36.166
6 Xi măng Tấn 132.357 140.034 150.117 156.572 170.037 749.116
7 Đá ốp lát dolomit M3 5.757 20.000 50.000 50.000 50.000 175.757
8 Đá vôi dolomit làm xi măng Tấn - 2.000 100.000 200.000 200.000 502.000
9 Đất sét M3 45.000 45.000 55.000 55.000 55.000 255.000
10 Cát M3 46.350 47.509 50.359 53.129 56.317 253.664
11 Đồng Tấn 5.000 10.000 15.300 15.300 15.300 60.900
12 Chì kẽm Tấn 8.100 8.100 11.100 11.100 11.100 49.500
13 Thức ăn chăn nuôi Tấn 3.600 6.000 8.400 10.200 12.000 40.200
14 Quế và các sản phẩm từ quế Tấn 105 130 180 211 211 837
15 Mắc ca chế biến Tấn 210 350 490 700 700 2.450
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
KẾ HOẠCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP 5 NĂM 2026-2030
Biểu số 4
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
Ghi chú
I THƯƠNG MẠI
1
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ
Tỷ đồng
11.400 13.004 14.870 16.877 19.228 75.379
2
Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ
%
11,69 14,07 14,35 13,50 13,90 13,50
3
Giá trị hàng địa phương tham gia
xuất khẩu
Triệu USD 18,26 20,29 22,59 25,13 27,45
113,72
Tốc độ tăng
% 9,7 11,1 11,3 11,3
9,2 10,5
Một số mặt hàng chủ yếu :
+ Chè
Triệu USD 15,09 16,58 18,08 20,54 22,73
93,02
Khối lượng
Tấn 6.573,6 7.222,0 7.872,0 8.944,0 9.900,0 40.511,6
+ Hàng hóa khác
Triệu USD 3,17 3,71 4,51 4,59 4,72 20,70
II
DỊCH VỤ
1 Doanh thu ngành vận tải
Tỷ đồng 401,1 444,0 491,6 544,1 599,1 2.479,9
- Vận tải hành khách Tỷ đồng 175,9 196,1 217,9 240,5 264,0 1.094,4
- Vận tải hàng hóa Tỷ đồng 225,2 247,9 273,7 303,6 335,1 1.385,5
2 Du lịch
- Doanh thu ngành du lịch
Tỷ đồng
1.314,3 1.603,4 1.940,2 2.289,4 2.747,3 9.894,5
Doanh thu khách quốc tế
Tỷ đồng
73,1 81,2 95,5 113,0 130,0 493
Doanh thu khách nội địa
Tỷ đồng
1.241,2 1.522,2 1.844,7 2.176,4 2.617,3 9.402
- Tổng lượt khách du lịch
Lượt người 1.607.750 1.765.310 1.970.085 2.159.214 2.375.135 9.877.494
Tổng lượt khách du lịch tăng % 9,0 9,8 11,6 9,6 10,0 10,0
Trong đó
Khách quốc tế Lượt người
38.150 41.889 45.085 50.000 56.355 231.479
Khách nội địa Lượt người 1.569.600 1.723.421 1.925.000
2.109.214 2.318.780 9.646.015
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
KẾ HOẠCH NGÀNH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ 5 NĂM 2026-2030
Tổng mức bán lẻ hàng hóa
và dịch vụ tiêu dùng xã hội
(Tỷ đồng)
Doanh thu từ du lịch
(Tỷ đồng)
I Tổng toàn tỉnh
75.379 9.894,5
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim 404,7 239,7
2 Xã Khoen On 60,9 480,9
3 Xã Than Uyên 5.121,7 972,6
4 Xã Mương Than 348,6 242,4
5 Xã Pắc Ta 393,4 16,4
6 Xã Nậm Sỏ 76,6 18,9
7 Xã Tân Uyên 5.914,6 150,7
8 Xã Mường Khoa 440,4 48,3
9 Xã Bản Bo 2.419,0 324,8
10 Xã Bình Lư 7.455,3 2.538,9
11 Xã Tả Lèng 101,8 528,5
12 Xã Khun Há 124,2 325,5
13 Phường Tân Phong 14.162,8 1.458,8
14 Phường Đoàn Kết 16.318,2 1.383,1
15 Xã Sin Suối Hồ 607,5 197,4
16 Xã Phong Thổ 5.301,7 183,3
18 Xã Sì Lở Lầu 373,3 40,0
Biểu 4.1
KẾ HOẠCH NGÀNH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ CHI TIẾT THEO XÃ, PHƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Xã/phường
Ghi chú
Kế hoạch đến năm 2030
STT
Xã/phường
Ghi chú
Kế hoạch đến năm 2030
17 Xã Dào San 506,3 70,9
19 Xã Khổng Lào 910,4 40,0
20 Xã Tủa Sín Chải 249,5 22,8
21 Xã Sìn Hồ 2.555,2 147,0
22 Xã Hồng Thu 197,6 20,3
23 Xã Nậm Tăm 1.382,0 22,6
24 Xã Pu Sam Cáp 345,7 18,7
25 Xã Nậm Cuổi 346,6 17,8
26 Xã Nậm Mạ 176,8 23,5
27 Xã Lê Lợi 521,9 81,4
28 Xã Nậm Hàng 1.566,2 43,5
29 Xã Mường Mô 279,0 11,7
30 Xã Hua Bum 79,2 11,7
31 Xã Pa Tần 1.078,6 12,0
32 Xã Bum Nưa 133,3 9,9
33 Xã Bum Tở 4.243,6 49,7
34 Xã Mường Tè 760,5 42,1
35 Xã Thu Lũm 256,2 52,2
36 Xã Pa Ủ 46,9 26,3
37 Xã Mù Cả 29,9 9,3
38 Xã Tà Tổng 88,2 11,1
Biểu số 5
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu
kế hoạch 5
năm 2026-
2030
Ghi chú
I GIÁO DỤC
Tổng số học sinh
Học sinh 148.590 145.679 143.284 138.956 137.744 137.744
1 Số học sinh mẫu giáo Học sinh 32.574 32.031 31.702 31.310 32.021 32.021
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo % 99,8 99,8 99,8 99,8 99,8 99,8
2 Số học sinh tiểu học Học sinh 52.599 51.005 49.031 46.999 45.504 45.504
Tỷ lệ huy động học sinh tiểu
học
% 99,9 99,9 99,9 99,9 99,9 99,9
3 Số học sinh trung học cơ sở Học sinh 46.204 44.913 44.646 42.671 42.253 42.253
Tỷ lệ huy động học sinh trung
học cơ sở
% 96,0 96,5 97,0 97,5 98,0 98,0
4
Số học sinh trung học phổ
thông
Học sinh 14.901 15.420 15.547 15.586 15.576 15.576
Tỷ lệ huy động học sinh trung
học phổ thông
% >60 >60 >60 >60 >60 >60
5 Số học sinh GDTX 2.312,0 2.310,0 2.358,0 2.390,0 2.390,0 2.390,0
II ĐÀO TẠO NGHỀ
Người 4.700 4.700 4.700 4.700 4.700 23.500
1
Tuyển sinh đào tạo nghề trình
độ sơ cấp và đào tạo dưới 03
tháng
Người 4.150 4.150 4.150 4.150 4.150 20.750
2
Tuyển sinh đào tạo nghề trình
độ trung cấp, cao đẳng
Người 550 550 550 550 550 2.750
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
Tỷ lệ trường chuẩn
quốc gia
(%)
Tuyển sinh đào tạo nghề
trình độ sơ cấp và đào tạo
dưới 3 tháng
(Người)
I Tổng toàn tỉnh
81,2 4.150
II Trực thuộc sở
91,3
III Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim 100 280
2 Xã Khoen On 100 120
3 Xã Than Uyên 100 260
4 Xã Mường Than 100 150
5 Xã Pắc Ta 83,3 135
6 Xã Nậm Sỏ 40,0 120
7 Xã Tân Uyên 100 210
8 Xã Mường Khoa 100 135
9 Xã Bản Bo 100 60
10 Xã Bình Lư 100 168
11 Xã Tả Lèng 75 120
12 Xã Khun Há 40 90
13 Phường Tân Phong 100 90
14 Phường Đoàn Kết 100 90
15 Xã Sin Suối Hồ 88,9 90
16 Xã Phong Thổ 100 168
17 Xã Sì Lờ Lầu 70,0 90
18 Xã Dào San 62,5 60
19 Xã Khổng Lào 88,9 60
20 Xã Tủa Sín Chải 55,6 90
Ghi chú
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
KẾ HOẠCH NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHI TIẾT ĐẾN XÃ, PHƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2026-2030
Biểu 5.1
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
Tỷ lệ trường chuẩn
quốc gia
(%)
Tuyển sinh đào tạo nghề
trình độ sơ cấp và đào tạo
dưới 3 tháng
(Người)
Ghi chú
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
21 Xã Sìn Hồ 81,8 70
22 Xã Hồng Thu 66,7 70
23 Xã Nậm Tăm 77,8 90
24 Xã Pu Sam Cáp 50 90
25 Xã Nậm Cuổi 50 60
26 Xã Nậm Mạ 80 100
27 Xã Lê Lợi 80 70
28 Xã Nậm Hàng 100 90
29 Xã Mường Mô 100 68
30 Xã Hua Bum 75 54
31 Xã Pa Tần 100 86
32 Xã Bum Nưa 50 186
33 Xã Bum Tở 100 150
34 Xã Mường Tè 100 60
35 Xã Thu Lũm 100 100
36 Xã Pa Ủ 40 90
37 Xã Mù Cả 100 60
38 Xã Tà Tổng 66,7 70
Biểu số 6
I DÂN SỐ
1
Dân số trung bình (năm cuối
kỳ)
Người 507.373 513.597 519.903 526.291 532.763 532.763
2 Tuổi thọ trung bình Tuổi 68,8
69,1 69,4 69,7 70 70
3
Tỷ lệ tăng dân số (năm cuối
kỳ)
% 1,22
1,23 1,23 1,23 1,23 1,23
4
Tỷ số giới tính của trẻ em
mới sinh
Số bé
trai/100 bé
gái
114
112,5 111 109,5 108 108
II LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
1
Lực lượng lao động từ 15
tuổi trở lên
Người 327.157
331.263 335.330 339.450 343.634 343.634
2
Lao động từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc trong nền kinh
tế quốc dân
Người 323.329
327.685 332.077 336.599 340.988 340.988
Cơ cấu lao động (năm cuối
kỳ)
- Nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản
% 61,15
59,68 58,20 56,70
55,17 55,17
- Công nghiệp và xây dựng % 15,37
15,52 15,68 15,85
16,03 16,03
- Dịch vụ % 23,48
24,80 26,12 27,45
28,80 28,80
3
Số lao động được tạo việc
làm
Người/năm
10.000 10.000 10.000 10.000 10.000
10.000
người/năm
Trong đó: Số lao động nữ
được tạo việc làm
Người
4.692 4.692 4.896 4.902 4.968
4.830
người/năm
4 Tỷ lệ thất nghiệp % 1,17
1,08 0,97 0,84 <0,77 <0,77
Trong đó: Tỷ lệ nữ thất
nghiệp
% 1,15
1,06 0,95 0,82 0,74 0,74
5
Số người đi làm việc nước
ngoài theo hợp đồng
Người 240
265 278 303 314
1.400
III Y TẾ
1 Số giường bệnh/1 vạn dân Giường
34,29 33,88 34,43 34,96 40,17 40,17
2 Số bác sỹ/ 1 vạn dân Bác sỹ 13,14
13,21 13,34 13,37 13,50 13,50
3
Tỷ suất chết của người mẹ
trong thời gian thai sản trên
100.000 trẻ đẻ sống
1/100000 50,45
50,40 50,30 50,20 50,15 50,15
4
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1
tuổi
%o
22,07 21,31 20,65 19,77 19,57 19,57
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
KẾ HOẠCH CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI 5 NĂM 2026-2030
STT
KH 2026
KH 2027
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Ghi chú
KH 2028
KH 2029
KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
STT
KH 2026
KH 2027
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Ghi chú
KH 2028
KH 2029
KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
5
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy
dinh dưỡng (cân nặng theo
tuổi)
%
14,05 13,60 13,12 12,63 12,00 12,00
6
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy
dinh dưỡng (Thể thấp còi)
%
19,44 18,90 18,33 17,74 16,99 16,99
7
Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
%
78,95 79,0 84,2 92,1 92,1 92,1
8 Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế % 95,2 95,4 95,6 95,8 96,00 96,00
9
Tỷ lệ dân số được quản lý
bằng hồ sơ sức khỏe điện tử
% 80,0
90,0 95,0 96,0 98,0 98,0
IV TRẺ EM
1
Tỷ lệ xã, phường phù hợp
với trẻ em
% 18,4
26,3 34,2 39,4 42,1 42,1
2
Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt được chăm sóc
% 81,0
82 83 84 85 85
V BẢO HIỂM
1
Số người tham gia BHXH
bắt buộc
Người 30.345
31.083 31.784 32.515 33.249
33.249
2
Số người tham gia BHXH tự
nguyện
Người 8.426
9.174 9.982 10.806 11.682
11.682
3
Số người tham gia BHXH
thất nghiệp
Người 23.524
24.128 24.732 25.345 26.001
26.001
4
Số người tham gia BHYT
(có ước tính thêm số đối
tượng quân đội, công an
tham gia tại BHXH Bộ Quốc
phòng)
Người 483.030
490.023 496.861 504.026 511.293
511.293
5
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi
tham gia bảo hiểm xã hội
% 11,9 12,2 12,5 12,8 13,1 13,1
6
Tỷ lệ lực lượng lao động
trong độ tuổi tham gia bảo
hiểm thất nghiệp
% 7,2 7,3 7,4 7,5 7,6 7,6
VI VĂN HÓA - THỂ THAO
-
Tỷ lệ số bản, khu phố đạt
tiêu chuẩn văn hóa
% 75,60
76,20 76,80 77,40 78,00 78,00
-
Tỷ lệ hộ, gia đình đạt tiêu
chuẩn văn hóa
% 86,40 86,40 86,40 86,40 86,40 86,40
-
Tỷ lệ cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn
văn hóa
% 98,00 98,00 98,00 98,00 98,00 98,00
STT
KH 2026
KH 2027
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Ghi chú
KH 2028
KH 2029
KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
-
Số nhà văn hoá trên địa bàn Nhà 1.055 1.054 1.053 1.052 1.051 1.051
+ Tỉnh quản lý Nhà 1 1 1 1 1 1
+ Xã, phường quản lý Nhà 94 94 94 94 94 94
+ Nhà văn hóa thôn, bản, tổ
dân phố
Nhà 960 959 958 957 956 956
-
Tỷ lệ bản, khu phố có nhà
văn hóa
% 88,5
88,4 88,3 88,2 88,0 88,0
-
Số người tham gia luyện tập
thể thao thường xuyên
Người 159.526 162.729 165.952 169.195 172.260 172.260
Tỷ lệ so với dân số % 31,4
31,7 31,9 32,1 32,3 32,3
- Số gia đình thể thao Gia đình 20.257 20.596 20.936 21.169 21.383 21.383
- Tổng số công trình thể thao Công trình 162
165 169 176 187 187
VII
THÔNG TIN, TRUYỀN
THÔNG
1
Tổng số đài truyền thanh xã,
phường
Đài 38 38 38 38 38 38
2
Tổng số trạm phát sóng
truyền thanh xã, phường
Trạm 114 114 114 114 114 114
Xã đạt tiêu chí
quốc gia về y tế
(Xã)
Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi
bị suy dinh dưỡng
thể thấp còi
(%)
Tỷ lệ bao phủ
BHYT
(%)
I Tổng toàn tỉnh
35 16,99 96,0
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim x 19,80 91,0
2 Xã Khoen On x 18,70 92,0
3 Xã Than Uyên x 12,16 90,2
4 Xã Mương Than x 17,80 93,3
5 Xã Pắc Ta x 16,30 90,4
6 Xã Nậm Sỏ x 16,20 94,1
7 Xã Tân Uyên x 15,79 90,5
8 Xã Mường Khoa x 16,10 90,5
9 Xã Bản Bo x 15,60 99,7
10 Xã Bình Lư x 14,50 92,9
11 Xã Tả Lèng x 20,30 97,3
12 Xã Khun Há x 20,50 99,6
13 Phường Tân Phong x 12,80 99,0
14 Phường Đoàn Kết x 11,10 99,7
15 Xã Sin Suối Hồ x 15,20 99,8
16 Xã Phong Thổ x 12,88 90,2
17 Xã Sì Lở Lầu x 14,80 99,9
18 Xã Dào San x 24,07 99,8
Ghi chú
Biểu 6.1
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Xã/phường
KẾ HOẠCH NGÀNH Y TẾ CHI TIẾT ĐẾN XÃ, PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Kế hoạch đến năm 2030
Xã đạt tiêu chí
quốc gia về y tế
(Xã)
Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi
bị suy dinh dưỡng
thể thấp còi
(%)
Tỷ lệ bao phủ
BHYT
(%)
Ghi chú
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
19 Xã Khổng Lào x 16,50 99,6
20 Xã Tủa Sín Chải x 19,70 99,8
21 Xã Sìn Hồ x 18,50 97,8
22 Xã Hồng Thu x 20,30 99,8
23 Xã Nậm Tăm x 20,00 90,7
24 Xã Pu Sam Cáp x 17,90 99,8
25 Xã Nậm Cuổi x 17,70 99,7
26 Xã Nậm Mạ x 16,00 99,8
27 Xã Lê Lợi x 22,60 94,9
28 Xã Nậm Hàng x 17,30 98,8
29 Xã Mường Mô x 21,50 98,7
30 Xã Hua Bum - 22,10 99,8
31 Xã Pa Tần x 16,20 99,9
32 Xã Bum Nưa x 14,10 97,1
33 Xã Bum Tở x 19,90 93,0
34 Xã Mường Tè x 21,30 94,5
35 Xã Thu Lũm x 18,70 99,7
36 Xã Pa Ủ - 15,90 97,9
37 Xã Mù Cả x 19,00 95,6
38 Xã Tà Tổng - 18,00 99,6
Biểu số 7
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
Ghi chú
1 Doanh nghiệp
-
Tổng số doanh nghiệp đăng ký thành
lập (lũy kế)
Doanh nghiệp
2.320 2.460 2.620 2.800 3.000 3.000
- Số doanh nghiệp đăng ký mới Doanh nghiệp
180 200 220 240 260 1.100
-
Tổng số vốn đăng ký của doanh
nghiệp thành lập mới
Tỷ đồng
2.880 3.200 3.520 3.840 4.160 17.600
-
Số doanh nghiệp hoạt động trong nền
kinh tế (không tính các doanh nghiệp
đã giải thể)
Doanh nghiệp
1.710
1.830 1.955 2.085 2.220 2.220
- Số doanh nghiệp giải thể hàng năm Doanh nghiệp
60
60 60 60 60 300
2 Kinh tế tập thể
- Tổng số hợp tác xã Hợp tác xã 428 430 440 450 460 460
Trong đó:
+ Thành lập mới Hợp tác xã 30 20 20 20 20 110
+ Giải thể Hợp tác xã 68 18 10 10 10 116
- Tổng số lao động trong hợp tác xã Người 4.500 5.000 6.000 7.000 8.000 8.000
- Tổng số tổ hợp tác Tổ hợp tác 340 360 380 400 420 420
KẾ HOẠCH VỀ DOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ TẬP THỂ 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3068/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3068/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3068/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×