• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3068/QĐ-UBND Lai Châu 2025 giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/12/2025 07:38 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3068/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Hà Quang Trung
Trích yếu: Giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3068/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3068/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3068/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH LAI CHÂU
Số: 3068/QĐ-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Lai Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương s 72/2025/QH15;
Căn cứ Ngh quyết s 96/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đng
nhân dân tnh vkế hoch phát trin kinh tế xã hội 5 m giai đon 2026-2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Si cnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm giai đoạn 2026-
2030, tỉnh Lai châu, cụ thể như sau:
(Có kế hoạch và các biểu chi tiết kèm theo)
Điều 2. n cứ các chỉ tu kế hoạch giao, các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh,y ban nhân dân các xã, phường triển khai giao chỉ tiêu kế hoạch 5 năm giai
đoạn 2026-2030 cho các đơn vị theo quy định; báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Tài chính trước ngày 31/01/2026; xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế -
hội hng năm ca ngành, địa phương phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của kế
hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm giai đoạn 2026-2030.
Báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội 5 m giai đoạn 2026-2030 và báo cáo định kỳ kế hoạch hằng năm, đảm bảo
tiến độ, chất lượng gửi Sở Tài chính tổng hợp,o cáo Ủy ban nhânn tỉnh.
Sở Tài chính chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình
nh thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các quan, đơn vị, địa phương tổ chức
sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hằng năm.
2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc các doanh nghiệp Nhà
ớc Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đnh
này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trc Tnh y;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Đoàn đại biu quc hi tnh;
- Báo và PTTH Lai Châu, Phân xã TTXVN ti Lai Châu;
- Văn phòng UBND tỉnh: V, C, CB;
- Lưu: VT, Th6.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Hà Quang Trung
ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH LAI CHÂU
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
K HOCH
Phát trin kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định s 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025
ca UBND tnh Lai Châu)
I. MC TIÊU TNG QUÁT VÀ CÁC CH TIÊU CH YU
1. Mc tiêu tng quát
Nm bt khai thác hiu qu các hội, các ngun lực, động lực, đẩy
nhanh tốc đ tăng trưởng, gia tăng sự đóng góp của ngành dch v, du lch; phát
trin công nghiệp năng lượng sch, khai khoáng công nghip chế biến sâu,
phát trin nông nghiệp theo hướng sn xut hàng hóa, ng dng công ngh cao.
Ch động ng dng khoa hc, công nghệ, đẩy mạnh đổi mi sáng to và chuyn
đổi s; phát trin toàn diện các lĩnh vực giáo dc, y tế, văna, xã hi, trin khai
hiu qu chương trình nông thôn mới gn vi mc tiêu phát trin KTXH
gim nghèo bn vững; nâng cao đời sng vt cht, tinh thn ca Nhân dân. Tp
trung phát trin h thng kết cu h tầng KTXH, trong đó tạo đột phá v h tng
giao thông kết ni vi các tnh vùng kinh tế, giao thông liên kết vùng. M
rng hp tác, hi nhp sâu rng; bảo đảm vng chc quc phòng, an ninh, gi
vng ch quyn biên gii quc gia. Phấn đấu đến năm 2030 đưa Lai Châu tr
thành tnh phát trin trung bình ca vùng trung du và min núi phía Bắc; đến
năm 2045 trở thành tnh trung bình ca c c.
2. Các ch tiêu ch yếu
2.1. V kinh tế
(1) Tốc độ tăng trưởng GRDP đạt bình quân khong 10%. GRDP bình
quân đầu người đt 90 triệu đồng. Thu nhp bình quân đầu người đến năm 2030
ước đạt 55,15 triệu đồng/người/năm.
(2) Thu ngân sách nhà ớc trên địa bàn phấn đấu đến năm 2030 đạt trên
4.500 t đồng.
(3) Giá tr hàng địa phương tham gia xut khẩu tăng bình quân 10,5%/năm.
Tổng lượt khách du lịch tăng bình quân 10%/năm; doanh thu t du lịch đến năm
2030 đạt trên 2.747 t đồng.
(4) Tng vn đầu hội trên đa bàn tnh nh quân khong 47% GRDP.
(5) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân đạt 8,63%/năm.
2
(6) T trng kinh tế s đạt t 9-10% GRDP.
2.2. Về xã hội
(7) Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5
tuổi; giữ vững nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5
tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu học mức độ 3 đạt chuẩn phổ cập giáo dục Trung
học sở mức độ 2. Tỷ lhuy động học sinh trong độ tuổi đến trường: Mẫu
giáo đạt 99,8%, tiểu học đạt 99,9%, trung học sở đạt 98%, trung học phổ
thông đạt 60% trở lên. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 81,2%.
(8) Hằng năm gii quyết việc làm cho 10.000 lao động, đào to ngh cho
4.700 lao động; t l lao động qua đào tạo 70,5%, trong đó lao động qua đào to
có bng cp chng ch đạt 32%. T trọng lao động có vic làm trong nn kinh tế
bình quân giai đoạn 2026-2030 là: Nông, lâm nghip thy sn 55,17%; Công
nghip xây dng 16,03%; Dch v 28,8%. T l tht nghiệp đến năm 2030
khong 0,77%.
(9) T l h nghèo giảm bình quân 3%/năm, phấn đấu đến năm 2030
bn không còn h nghèo.
(10) Dân s đến năm 2030 đạt trên 530 nghìn ngưi. Có trên 13,5 bác s/1
vn dân; gim t l tr em dưới 5 tuổi suy dinh ng th thp còi xuống dưới
17%; t l xã đạt tiêu chí quc gia v y tế đạt 92,1%; t l bao ph bo him y tế
đạt 96,01%; tui th bình quân đạt 70 tui.
(11) 88% tn, bn, khu dân cư có nhà văn hóa; 86,4% h gia đình, 78% thôn,
bn, khu ph và 98% cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hóa.
(12) Phấn đấu toàn tnh có ít nhất 10 xã đạt chun nông thôn mi.
(13) Trên 95% đường được cng hóa; 99% h dân được s dụng điện
i quc gia; 82% dân s đô thị đưc cung cp c sch qua h thng cp
c tp trung; 80% dân s nông thôn được s dụng nước sạch đạt tiêu chun;
hoàn thành 1.500 căn nhà ở xã hi xã hi
(14) T l xã, phường không ma túy đạt 63%
2.3. V môi trường
(15) T l che ph rừng đạt 55%.
(16) T l cht thi rn sinh hoạt đô th đưc phân loi, thu gom, x đạt
95%; t l cht thi rn sinh hoạt nông thôn đưc phân loi, thu gom, x đạt
90%.
(17) T l x tái s dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông
(suối) đạt 65%.
3
(18) T l các sở sn xuất kinh doanh đạt quy chun v môi trường đạt
98%.
3. Nhim v trng tâm
3.1. Tiếp tục cấu li các ngành kinh tế, tạo động lực thúc đẩy thc
hin mục tiêu tăng trưởng nhanh, xanh và bn vng
a) Phát triển nông, lâm nghiệp hàng hóa; tạo đột p trong xây dựng
nông thôn mới
Khai thác tiềm năng, lợi thế địa phương để xây dựng nền nông nghiệp sản
xuất hàng hóa tích hợp đa giá trị. Đẩy mạnh tập trung đất đai, ứng dụng khoa
học công nghệ phát triển nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn quy mô lớn, chất lượng
cao; gắn sản xuất với bảo quản, chế biến, tiêu thụ nông sản, truy xuất nguồn gốc,
cấp nhãn hiệu.
Duy trì diện tích lúa nước năng suất, chất lượng cao. Đầu thâm canh,
nâng cao chất lượng cho trên 10.000 ha chè, toàn bộ diện tích chè sản xuất tập
trung được quản lý, cấp số vùng trồng, truy xuất nguồn gốc, trong đó ít
nhất 25% diện tích được sản xuất, quản lý theo tiêu chuẩn an toàn, hữu cơ.
Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng trang trại, ứng dụng khoa học công
nghệ, nâng cao giá trị gia tăng, bảo vmôi trường; phấn đấu 100% sở chăn
nuôi quy mô trang trại, 30% cơ sở chăn nuôi nông hộ có hệ thống xử lý chất thải
đảm bảo yêu cầu. Khai thác hiệu quả mặt nước trên các hồ thủy điện để nuôi
trồng các loài thủy sản có giá trị kinh tế cao.
Quản lý, bảo vệ diện tích rừng hiện , mở rộng diện tích trồng rừng mới;
khai thác, chế biến lâm sản, dịch vụ môi trường rừng hiệu quả; xử vi phạm
pháp luật lâm nghiệp, thí điểm quản rừng dựa vào cộng đồng; phát triển kinh
tế dưới tán rừng, xây dựng sở dữ liệu phát triển thị trường tín chỉ các-bon.
Phát triển về quy mô, chất lượng, nâng cao thương hiệu vùng Sâm Lai Châu đạt
tiêu chuẩn “thực hành tốt nuôi trồng và thu hái theo khuyến cáo của Tổ chức y tế
Thế giới” (GACP-WHO) khoảng 3.000 ha. Mở rộng diện tích cây quế, mắc ca
tại những nơi có điều kiện; chămc cao su, tăng sản lượng khai thác.
Xây dựng nông thôn mới gắn với đô thị hóa và phát triển du lịch; phát triển
kinh tế nông thôn, bảo vệ môi trường, cải thiện đời sống, duy trì nâng cao
chất lượng sản phẩm OCOP. Tập trung huy động, bố trí nguồn lực các điều
kiện cần thiết để chuẩn bị tiến tới xây dựng nông thôn mới hiện đại.
b) Đẩy mnh phát trin công nghip có li thế gn vi bo v i trưng
Tp trung phát trin công nghip tiềm năng, thế mnh; ưu tiên chế biến
sâu nông, lâm sản đồ ung, sn xut điện. Tiếp tục đầu thủy điện theo quy
hoạch, thu hút đầu điện mt trời, điện gió, thủy điện tích năng; soát các d
4
án phát điện đang vận hành đã trong quy hoạch đm bo an toàn, tin cy,
ổn định theo hướng đa dng hóa, chú trng nâng cao h s công sut phù hp,
đáp ng yêu cu bo v môi trưng sinh thái; kp thi nm bt thông tin, nghiên
cu ng dng tiến b khoa hc - k thut vào phát triển năng lượng phù hp vi
điu kin thc tế ca tnh. Phát trin ngành sn xut vt liu xây dng ca tnh
đáp ứng nhu cu ni tnh, tiến ti dng các hoạt động sn xut vt liu xây dng
s dng không hiu qu tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường; ưu tiên
phát trin vt liu xanh, vt liu mi thân thin với môi trường. Thu hút đầu
chế biến khoáng sn công ngh hiện đại, sm trin khai d án khai thác chế biến
khoáng sn ch lc. Tháo g khó khăn cho các dự án công nghiệp; quan tâm đầu
tư hạ tầng để hình thành các khu, cm công nghip tạo điều kiện thu hút đầu tư.
c) Thúc đẩy dch vụ, thương mại, du lch phát trin
Phát trin các ngành dch v đa dạng, hiện đại, bn vng phát huy thế mnh
ca tnh. Đẩy mnh kết ni cung cu hàng hóa; hình thành các chui liên kết dc
(liên kết thành mt chui giá tr, chui cung ng ca mt hoc mt nhóm sn
phm, hàng hóa) liên kết ngang (gia nhng doanh nghip cùng ngành ngh,
lĩnh vực kinh doanh v mt hoc mt nhóm hàng hóa) gia các nhà sn xut,
nhà phân phi nhà cung ng dch v h trợ. Đẩy mnh phát triển thương mại
đin t, h tr qung sn phm trên nn tng s; tăng cường hợp tác thương
mi, tạo điều kin thun li cho hoạt đng xut nhp khu hàng hóa qua ca
khu Ma Lù Thàng - Kim Thy Hà. Duy trì các tuyến dch v vn ti hin có,
m tuyến ni vùng, liên vùng kết ni trung tâm kinh tế ln Vân Nam (Trung
Quc). Phát trin toàn din khu kinh tế ca khu Ma Lù Thàng từng bước hình
thành trung tâm logistics, điểm trung chuyn, kho vn, bến bãi hiện đại.
Ưu tiên phát triển du lch tr thành ngành kinh tế quan trọng trong cấu
khi dch v ca tnh; tp trung phát trin các loi hình du lch thế mnh ca
tỉnh như: Du lch sinh thái, mo him, cộng đồng gn vi bo tồn văn hóa. Nâng
cao cht lượng sn phm, dch v du lch sn trên địa bàn tnh; to ra h
thng sn phm du lch, dch v du lịch độc đáo, hp dẫn, đặc trưng, mang đm
bn sắc văn hoá các dân tộc Lai Châu nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên th
trường du lch Vit Nam. Đẩy nhanh tiến độ các d án du lịch đang thu hút, thc
hin th tục đầu như: Khu du lịch sui Phiêng Phát, Tân Uyên; Khu du
lch sinh thái ngh ng Pc Ta, Pắc Ta; Vườn địa đàng Sơn Bình, Bình
Lư; Khu du lch cao nguyên n Hồ,… đ sm triển khai, hoàn thành, đưa vào
hoạt động. Đa dạng hóa các hoạt động xúc tiến du lịch, thúc đẩy chuyển đổi s
vào hoạt động tuyên truyn, qung bá, xúc tiến du lịch địa phương; ưu tiên xúc
tiến vào mt s th trường khách du lch quc tế tiềm năng, nhu cầu ngh
ng, tìm hiu, tri nghim dài ngày. Quan m đào to, bồi dưỡng nâng cao
chất lượng ngun nhân lc du lch.
5
d) Tăng ng quản tài chính đẩy mnh các gii pháp v thu ngân
sách
Chú trng phát trin, m rng các ngun thu thông qua h tr thu hút đu
tư, phát triển sn xut, xut khu, kích thích và đẩy mạnh tiêu dùng. Tăng cưng
các bin pháp thu ngân sách; nâng cao hiu lc, hiu qu qun thuế, chng
thất thu ngân sách, tăng cường công tác thanh tra, kim tra thuế, x n đọng
thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kp thi các khon thuế, phí, l phí các
khon thu khác vào ngân sách. Quản lý, điều hành cht ch chi ngân sách Nhà
c; tiếp tc đổi mới phương thức quản chi thường xuyên, đẩy mạnh chế
khoán, đu thầu, đặt hàng, tăng cường phân cp, trao quyn t ch, khuyến
khích s dng ngun lc phù hp với đặc thù ca từng đơn vị, địa phương trong
s dụng ngân sách nhà nước; tăng cường ngun lực chi đầu tư phát triển cho con
ngưi nhm nâng cao chất lượng ngun nhân lực, thúc đẩy tăng năng suất lao
động, đảm bo ngun lc tiếp tc thc hin tt chính sách an sinh hi. S
dng hiu qu vốn đầu tư công, các chương trình mục tiêu, triệt để thc hành tiết
kim, chng lãng phí.
Trin khai thc hin hiu qu chính sách tin t, tín dụng; đảm bảo tăng
trưởng tín dng an toàn, hiu qu, bn vững đi đôi vi nâng cao chất lượng tín
dng, kim soát n xấu, đảm bo an toàn h thống; hướng tín dng vào sn xut,
lĩnh vực ưu tiên; tăng cường tháo g khó khăn, tạo điều kin thun li, h tr
doanh nghiệp người dân tiếp cn các chính sách tín dụng theo quy định; đy
mnh chuyển đổi s trong hoạt động ngân hàng, đảm bo an ninh an toàn công
ngh thông tin và h thng thanh toán, bo v khách hàng trước các hình thc,
th đon tinh vi ca ti phm.
đ) Phát triển kết cu h tầng đồng b, nht là h tng giao thông
Huy động ngun lực đầu tư xây dựng h tng giao thông, tp trung vào các
d án trng yếu phá thế độc đạo, tăng cường liên kết vi các vùng phát trin
kinh tế mạnh, đm bo kết ni, rút ngn khong cách vi các vùng kinh tế trng
đim, c địa phương. Ưu tiên triển khai đầu cao tốc Bo (Lào Cai) - Lai
Châu (CT.13), hầm đường b qua đèo Khau Co, hoàn thành hầm đường b qua
đèo Hoàng Liên; đầu cải to, nâng cp mt s đon tuyến quc l chính yếu
(quc l 4H; quc l 4D và quc l 12 kết ni ra ca khẩu Ma Thàng); đàm
phán xây dng cầu đa năng Ma Thàng kết ni vi Trung Quc; quy hoch
chi tiết cng hàng không Lai Châu.
Phát trin giao thông ni vùng, liên vùng có sc lan ta lớn. Đầu tư một s
tuyến đường tnh, kết ni liên vùng quan trọng (ĐT.132; ĐT.128; ĐT.130;
ĐT.135, ĐT.138C); nâng cp, ci to mt s tuyến đường tun tra biên gii,
đưng ra mc gii. Phát trin h tầng giao thông nông thôn, ưu tiên đưng xã,
6
liên xã; đường tại các khu, điểm tái định cư thủy điện, đường đến thôn bn, phc
v sn xut nông - m nghiệp. Thu hút đầu tư h thng bến xe, bãi đỗ, điểm
dng nghỉ, trung tâm đào tạo lái xe và bến thy nội địa.
Đẩy nhanh tiến độ thc hiện, đưa các công trình nguồn điện lưới điện
trên địa bàn tnh có trong Quy hoạch điện VIII điều chnh vào vận hành đúng kế
hoạch, đặc bit các công trình ới điện truyn ti phc v gii ta công sut
các d án nguồn điện trên địa bàn tnh lân cận như: Trạm biến áp 220kV
Phong Th, Trm 220kV Pắc Ma, đường dây 220kV Phong Th - Than Uyên,
đưng dây 220kV Pc Ma - ờng Tè, Đường dây 220kV Than Uyên - Lào
Cai, Nâng công sut Trm biến áp 500kV Lai Châu lên 2x900MVA… Tập trung
triển khai đầu xây dựng đưa vào vận hành phát đin các d án Điện mt
tri Bản Chát 1, Điện mt tri Bn Chát 2, Thủy điện Bn Chát m rng, Thy
điện tích năng Sìn H. Tiếp tc cp nhật, điều chnh, b sung các d án ngun
đin vào Quy hoch tnh, Kế hoch thc hin Quy hoch tnh các Quy hoch
có liên quan.
Trin khai thc hiện Đề án tái cấu ngành thy li gn với tái cu
ngành nông nghip, áp dng tiến b khoa hc công ngh thy li gn vi
nâng cao hiu qu qun khai thác, bo v công trình thy lợi. Tăng cường
qun lý, khai thác hiu qu các công trình cấp nước sinh hot nông thôn; sa
cha các công trình xung cp. Quan tâm xây dng, nâng cp, bo v các công
trình phòng, chng thiên tai; thc hiện điều phi, lng ghép kế hoạch, định
ng phát triển công trình phòng vi quy hoch s dụng đất, quy hoch xây
dựng, sở h tng giao thông, thy lợi, khu dân cư, đô thị… tránh ảnh hưởng
đến thoát trên các lưu vc sông; xây dng, cng c, nâng cp h thng
chng st l những điểm nguy cao, qun cht ch vic vn hành h
cha thủy điện trên địa bàn.
Tp trung xây dng li h thng quy hoạch đô thị nông thôn phù hp
vi tình hình mi; phát triển đô thị xanh, thông minh, bn vững. Đẩy mnh kêu
gọi đầu các d án phát trin nhà hội trên địa bàn tỉnh. Ưu tiên nguồn lc
để đầu tư đồng b, hoàn chnh h thng tr s làm vic, nhà công v, trang thiết
b của các xã, phường để đảm bo ổn định sở vt cht phc v chính quyn
địa phương 2 cấp. Phát trin h thng kết cu h tầng thương mại đồng bộ, đa
dạng; ưu tiên phát triển trung tâm mua sm, siêu th, chui ca hàng tin li ti
các khu vực đông dân cư; khuyến khích các nh bán l hiện đại kết hp
thương mại điện t; chú trng đầu tư xây dựng, nâng cp, ci to ch ti các khu
vc vùng sâu, vùng xa. Tập trung đầu h tng Khu kinh tế ca khu Ma
Tng, đápng yêu cu ca khu Quc tế, ca khu s, ca khu thông minh.
soát, đầu xây dựng, ci to h thng h tng y tế, giáo dc t tnh
đến sở theo hướng đt tiêu chuẩn, đáp ng yêu cu s dụng; thu hút đầu
7
ngoài công lp. Phấn đấu 100% phòng hc kiên c; hoàn thành h thng các
trường ni trú liên cp các biên giới trong năm 2027. Đầu thiết chế văn
hóa cp tnh (Bảo tàng, Trung tâm văn hóa); trùng tu, tôn to di tích cp quc
gia, cp tỉnh; đầu tư nâng cấp, sa chữa cơ sở vt cht, h tng thiết chế văn hóa,
th thao cp xã, thôn, bn phc v phát trin KTXH.
Đầu tư nâng cấp h tng, thiết b khoa hc, công nghệ, đi mi sáng to
chuyển đổi s. Phát trin h tng số, nâng cao dung lượng kết ni, chất lượng
dch v mng, ph sóng vùng trng, vùng lõm làm nn tng phát trin kinh tế s
hi số. bản hoàn thành ph sóng 5G các điểm dân trên địa bàn
toàn tnh, ph sóng 6G ti các trung tâm kinh tế, hành chính khu, cm công
nghip.
e) Phát trin kinh tế vùng
Tp trung phát trin 2 vùng kinh tế đã xác định. Trong đó, vùng kinh tế
động lc (dc theo Quc l 4D, 32) tp trung phát trin các loi hình du lch
sinh thái, mo hiểm, văn hóa cộng đồng, phát trin công nghip chế biến nông,
lâm, thy sn, chế biến thức ăn chăn nuôi, sn xut vt liu xây dng, khai thác
chế biến đt hiếm, phát triển đô thị, kinh tế biên mu; vùng kinh tế nông - lâm
sinh thái sông Đà (dọc theo Quc l 12, 4H) tp trung bo v phát trin rng,
trng quế, mc ca, cao su, cây g ln, phát triển dược liệu dưới tán rừng (ưu tiên
phát trin sâm Lai Châu), dch v môi trường rng và các sn phẩm đặc hu,
phát trin du lch, công nghip sn xuất điện.
g) Phát trin các thành phn kinh tế
Trin khai công tác c phn hóa thoái vốn nhà nước ti các doanh
nghip minh bch, hiu quả, đảm bo thc hiện đúng tiến độ theo kế hoch ca
Th ng Chính ph phê duyt.
Tiếp tc thc hin Ngh quyết s 20-NQ/TW, ny 16/6/2022 ca Ban
Chp hành Trung ương Đng khóa XIII v tiếp tục đổi mi, phát trin và
ng cao hiu qu kinh tế tp th trong giai đon mi, trong đó tp trung pt
trin ng cao hiu qu kinh tế tp th vi nhiu hình hp tác, liên kết
phù hp với điu kin KTXH ca tnh; tiếp tc thu hút ny ng nhiu h
ng dân, gia đình, nhân và t chc tham gia.
Tp trung phát trin kinh tế nhân thực s tr thành một động lc quan
trng nhất đối vi kinh tế ca tỉnh theo đúng tinh thn Ngh quyết 68-NQ/TW
ca B Chính tr Ngh quyết s 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 ca Chính ph
nhm to ra những động lực tăng trưởng mi kinh tế ca tỉnh. Trong đó tập
trung xây dng c th hóa th chế, chế chính sách phát trin kinh tế
nhân. Khuyến khích, h tr doanh nghiệp đầu cho nghiên cu trin khai,
đổi mi sáng to, chuyển đi s, ng dng hình kinh tế tun hoàn, kinh tế
8
xanh, kinh tế chia sẻ, các hình, lĩnh vc sn xut kinh doanh mới. Tăng
ng kết ni kinh doanh, hp tác cùng phát trin, khai thác thế mạnh, thúc đy
liên kết, hp tác gia doanh nhân, doanh nghip với nông dân theo hướng xây
dng các hình sn xut theo chui cung ng, chui giá tr. Triển khai đồng
b các nhim v gii pháp Ngh quyết s 41-NQ/TW ca B Chính tr v xây
dng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thi k mi.
Tiếp tc ci thiện môi trường đầu tư, nâng cao năng lực cnh tranh nhm
tạo điều kin thun lợi để thu hút các nhà đầu tư tiềm năng đến vi tnh. Thu hút
mnh ngun lc của các nhà đầu tư nước ngoài theo quan đim ch đạo ca Ngh
quyết s 50-NQ/TW, ngày 20/8/2019 ca B Chính tr; Chiến lược hp tác
ĐTNN giai đoạn 2021-2030 theo Quyết định s 667/QĐ-TTg ngày 02/6/2022
ca Th ng Chính phủ. Trong đó: Tập trung thu hút đầu nước ngoài
chn lọc, hướng đến các d án công ngh cao, công ngh tiên tiến, công ngh
mi, d án đầu xanh, gtr gia tăng cao, quản tr hiện đại, to s kết ni
lan ta gia khu vực đầu nước ngoài khu vc kinh tế trong nước, kết ni
chui sn xut cung ng toàn cầu, đề cao trách nhim vi hi bo v
môi trường.
3.2. Tp trung xây dựng văn hóa, xã hội, đẩy mnh phát trin khoa hc,
công nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đổi s to nn tng vng chc cho phát
trin bn vng
a) Tiếp tc đổi mới căn bản, đột phá, phát trin toàn din, hiu qu, thc
cht giáo dục, đào tạo; tp trung phát trin ngun nhân lc
Đẩy mạnh đổi mới, đột phá, phát trin toàn din giáo dục đào tạo theo
tinh thn Ngh quyết s 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025, Kết lun s 91-KL/TW,
ngày 12/8/2024 ca B Chính tr đảm bo thiết thc, hiu qu, phù hp với điều
kin phát trin KTXH ca tnh. Chú trng phát trin giáo dc mm non, giáo
dc ph thông; tiếp tc nâng cao chất lượng giáo dục đi trà, giáo dục mũi nhọn;
thc hin công bng trong tiếp cn giáo dc cho mọi đối tượng, quan tâm giáo
dục vùng đặc biệt khó khăn; thu hẹp khong cách v chất lượng gia các vùng
trong tnh và khu vực. Đảm bảo đạt chun, gi vng và nâng cao chất lượng ph
cp giáo dc, xoá mù ch. Tp trung xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ qun
bảo đảm s ng, chất lượng cấu; huy đng ngun lực, ưu tiên đầu tư
thc hin chun hóa hiện đại sở vt chất, trường, lp, trang thiết b dy
học, đáp ng mục tiêu đổi mới. Đẩy mnh xây dựng trưng chun quc gia,
trường, lp học thông minh, trường hc hnh phúc; khuyến khích phát trin loi
hình giáo dc ngoài công lp phù hp với điều kin ca tnh.
Thc hiện đồng b, toàn din chuyn đổi s trong giáo dục đào tạo, ưu
tiên tp trung các ngành ngh k năng mới, php vi nhu cu th trường
9
lao động; khuyến khích doanh nghiệp đào tạo ngh cho người lao động. Thc
hin hiu qu công tác giáo dục hướng nghip phân lung hc sinh ph
thông. Phát huy vai trò, trách nhim ca c h thng chính tr trong vic xây
dng hi hc tập theo hướng đa dạng hóa, phù hp vi từng đối tượng, địa
phương; quan tâm, h tr người yếu thế điều kiện để hc tp; cng c, phát
huy vai trò ca các trung tâm hc tp cộng đồng.
b) Nâng cao chất lượng khám, cha bệnh, chăm c sức khe Nhân dân;
thc hin tt chính sách dân s và phát trin
Thc hin hiu qu các giải pháp đột phá trong bo vệ, chăm sóc nâng
cao sc khe nhân dân theo Ngh quyết s 72-NQ/TW, ngày 09/9/2025 ca B
Chính trChiến lược quc gia bo vệ, chăm sóc nâng cao sc khe Nhân
dân đến năm 2030, tầm nhìn năm 2045. Xây dng h thng y tế hiện đại, thông
minh, công bng, chất lượng, bn vững; đẩy mnh ng dng công ngh thông tin
chuyển đổi s trong hoạt động y tế. Bảo đảm cân đối gia khám cha bnh
vi y tế d phòng, chăm sóc sức khỏe ban đu; phấn đấu bao ph bo him y tế
toàn dân. Cng c, hoàn thin h thng y tế sở; nâng cao hiu qu trm y tế
cp xã. Xây dng h thng y tế d phòng kim soát bnh tật đủ năng lực
d báo kim soát dch bnh. Chú trng xây dng ngun nhân lc bảo đảm s
ng chất lượng. Đổi mi mnh m chế, chính sách tài chính y tế. Tăng
ng kết hợp quân dân y, đc bit vùng sâu, xa. Phát trin h thng y tế ngoài
công lp phù hợp điều kiện KTXH địa phương.
Nâng cao nhn thức, tăng cường trách nhiệm, đổi mới tư duy, phương thc
lãnh đo, ch đạo chính sách dân s, chuyn trng tâm t kế hoạch hoá gia đình
sang dân s phát trin. Triển khai đng b các gii pháp nâng cao chất lượng
dân s, sc khỏe người dân v tm vóc, tui th, th cht và tinh thn. Chú trng
chăm sóc sc khe m, tr em, người cao tuổi, người khuyết tt nhất đồng
bào các dân tc; phòng, chống suy dinh dưỡng, nâng cao chất lượng cuc sng.
c) Phát trin mnh m khoa hc, công nghệ, đổi mi sáng to chuyn
đổi s
ng cường đầu tư và nâng cao hiệu qu tim lc khoa hc công ngh, nht
công ngh mũi nhọn, h tng s sở d liu. Chú trng ng dng
chuyn giao tiến b k thut công ngh o các ngành KTXH tạo đột phá v
năng suất, cht lượng. Đẩy mnh phát trin th trường khoa hc công nghệ; tăng
ng gn kết th trường khoa hc công ngh vi các th trường hàng hóa,
dch v, tài chính lao động; thúc đẩy chế hp tác viện, trường - doanh
nghip; khuyến khích, tạo i trường thun li cho khu vực nhân doanh
nghiệp đầu tư phát triểnng dng khoa hc,ng ngh, nht là công ngh mi,
cao; h tr doanh nghip tham gia nhim v khoa hc công ngh theo hướng
10
ly doanh nghip làm trung tâm, gn vi chui giá tr sn phm, to giá tr gia
tăng, nâng cao chất lượng s ng ngun cung hàng hóa khoa hc công
ngh trên th trường. Tiếp thu, ng dng công ngh tiên tiến trong và ngoài nước
nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sn phm, dch v sc
cnh tranh. soát cp nht, làm sạch, đẩy mnh khai thác s dng hiu qu h
thng CSDL dùng chung d liu m ca tnh, CSDL quốc gia, đảm bo kết
nối liên thông đồng b giữa các cơ quan, tổ chc và cộng đồng.
Đẩy mnh chuyển đổi s đồng b, toàn diện; cơ bản hoàn thành chuyển đổi
s các lĩnh vực ưu tiên, xây dựng sở d liệu dùng chung, đầu trung tâm
d liu theo công ngh điện toán đám mây; ng dng trí tu nhân to vào hot
động h thng chính trị; đổi mới căn bản, toàn din hoạt động quản lý điều hành;
hình thành và phát triển môi trường s an toàn, tin ích.
d) Quan tâm phát triển văn hóa, đm bo gn kết cht ch, hài hòa vi
phát trin kinh tế
Thc hin tt chính sách bo tn, phát huy bn sắc văn hóa truyền thng
tốt đẹp các dân tc, coi giá tr truyn thống văn hóa - lch s ngun lc quan
trng phát trin du lch, dch v. Phấn đấu ít nhất 08 di tích được xếp hng,
05 di sản văn hóa phi vật th các dân tc thiu s đưc công nhn di sản văn
hóa phi vt th cp Quc gia, 70% di tích quc gia được đầu tu bổ, tôn to;
nâng cao chất lượng hiu qu quản nhà nước v văn hóa, đẩy mnh chuyn
đổi s ng dng khoa hc công ngh trong lĩnh vực văn hoá. Chú trng xây
dựng đời sống văn hóa ở cơ sở, thu hp khoảng cách hưởng th n hóa giữa các
vùng, min; quan tâm phát trin ngh thut chuyên nghip.
Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh trong cộng đồng dân
cư, quan, doanh nghip, tng học gia đình; chú trọng phát triển văn hóa
chính tr. Xây dng lan ta các giá tr văn hóa đặc sc của con người Lai
Châu; m rng ngoại giao văn hóa; tích cực đấu tranh, phn bác luận điệu xuyên
tc lch sử, văn hóa và truyền thng cách mng.
Trin khai hiu qu Chương trình mục tiêu quc gia v văn hóa, phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn Phong trào xây dng
nông thôn mới, đô thị văn minh”. Nâng cao năng lực đội ncán bộ lãnh đạo,
qun lý v văn hóa. Chăm lo xây dng đội ngũ văn nghệ sĩ, nghệ nhân người
làm công tác văn hóa, nhất là văn hóa cơ sở.
đ) Thực hin tốt công tác gia đình, công tác bình đng gii; bo vệ, chăm
sóc và giáo dc tr em; phát trin th dc - th thao
Tăng cường lãnh đo, ch đạo đối vi công tác gia đình, bình đng gii;
nâng cao nhn thc Nhân dân v v trí, vai trò, tm quan trọng gia đình trong
hình thành, nuôi dưng và giáo dc nhân cách, bo tồn, phát huy văn hóa truyền
11
thng tốt đp dân tc. y dựng môi trường gia đình, nhà trưng xã hi an
toàn, văn minh nhm gìn gi thun phong, m tc, giáo dục đạo đức, nhân cách
cho thế h trẻ, đảm bảo bình đẳng gii. Thc hin tt công tác bo v quyn tr
em nht là tr em có hoàn cảnh đặc bit.
Hoàn thin h thng thiết chế th thao, tăng cường giáo dc th cht và th
thao trường học, đy mnh phát trin th thao qun chúng. Duy trì, phát trin
phong trào toàn dân tp luyn th dc, th thao; quan tâm đầu phát trin th
thao thành tích cao.
e) Thc hin tt chính sách an sinh xã hi, gim nghèo bn vng
Thc hin tt ch trương, chính sách của Đảng, Nhà c v an sinh hi;
đẩy mnh xã hi hóa thc hin chính sách an sinh hi. Thc hin tt cnh ch
ưu đãi ngưi công vi cách mng, nht là các chính ch trong chăm c sc
khe, nhà , giáo dc - đào tạo, vic làm, sn xut. Quan m công tác đền ơn đáp
nga, chăm sóc, nuôi dưỡng người công vi ch mng; h tr các đối tượng
yếu thế. Bo đảm công bng trong tiếp cn dch vhi cơ bản, thu hp khong
ch v trình độ, thu nhp gia các nhóm n cư, tạo điu kin ng cao kh ng
t bảo đm an sinh, ci thin đời sng vt cht tinh thn Nhân n.
Đy mạnh đào tạo, đào tạo li c ngành ngh phù hp cho lc ng lao
động, ưu tiên tập trung c ngành ngh k năng mới; tiếp tc ng cao cht
ng, hiu qu công c đào tạo lao động, đặc bit là lao động ng u, ng
xa, ng điều kin KTXH khó kn, ng đồng bào n tc thiu số; đa dạng
a ch th tham gia đào tạo, khuyến khích doanh nghip đào tạo ngh cho ngưi
lao động; thưng xuyên kim định chất ng giáo dc ngh nghip. Phát trin th
trường lao động ca tnh theo ng linh hot, hi nhp, hiu qu; ng cao hiu
qu hot đng ca Trung m Dch v vic m nhm; chú trng công c xut khu
lao động; thúc đẩy chuyn dch cấu lao động, gim lao động khu vc nông
nghip, tng c thu hp s lao động trong khu vc phi cnh thc; m rng tín
dng chính sách xã hi nhm h tr vn vay to vic làm, sinh kế cho ni dân.
Trin khai quyết lit, hiu qu Chương trình mục tiêu quc gia v gim
nghèo bn vng, khc phc hiu qu tình trạng tái nghèo. Đẩy mnh, nâng cao
chất lượng phong trào thi đua C ớc chung tay người nghèo - không đ ai
b b lại phía sau”, phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái giúp
các h nghèo vươn lên phát triển kinh tế.
g) Thc hin tt các chính sách dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo
Thc hiện đồng b quan điểm, đường li, ch trương, chính sách Đng
Nhà nước v công tác dân tc, đc biệt Chương trình mục tiêu quc gia v phát
triển KTXH vùng đồng bào dân tc thiu s min núi. Tp trung ch đạo gii
quyết bn những khó khăn v giao thông, đất ở, đất sn xut, nở, nước
12
sinh hoạt. Đẩy mnh gii quyết việc làm, tăng thu nhp, ci thin cuc sng cho
đồng bào dân tc thiu s, nhất đồng bào vùng đặc biệt khó khăn, biên giới,
dân tc thiu s ít người, khó khăn đặc thù. Quan tâm đào to, quy hoch,
xây dng và phát trin ti ch cán b là người dân tc thiu s.
Tăng cường quản nhà ớc đi vi hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo bo
đảm đúng pháp luật. Phát huy giá tr văn hóa tốt đẹp tín ngưỡng, tôn giáo trong
đời sống văn hóa tinh thần Nhân dân; ngăn chặn kp thi các hiện tượng tôn giáo
mới, “đạo lạ”, tà đạo” hoạt động trên địa bàn, ch động phòng nga, kiên quyết
đấu tranh vi hành vi li dng vấn đ dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo đ tuyên
truyn, lôi kéo, gây chia r, phá hoi khối đại đoàn kết các dân tc, ảnh hưởng
an ninh chính tr, trt t an toàn xã hi.
h) Qun lý s dng hiu qu tài nguyên; tăng cường bo v môi trường
và ch động ng phó vi biến đổi khí hu, phòng, chng và gim nh thiên tai
Hoàn thiện tăng cường thực thi chế, chính sách đảm bảo đng b,
thng nhất, đy mnh phân cp quản lý nhà c trong qun tài nguyên, bo
v môi trường ng phó biến đổi khí hu. Qun cht ch quy hoch, kế
hoch s dụng tài nguyên đất, khoáng sản, nước; khai thác s dng hiu qu tài
nguyên gn bo v môi trường; nâng cao chất lượng lp quy hoch, kế hoch và
công khai minh bch thông tin đất đai; xây dựng cơ s d liệu, đẩy mnh s hóa
quản tài nguyên môi trường. Bo v cht ch các khu bo tn thiên nhiên
rừng đc dng, rng phòng h, phc hi h sinh thái; ngăn chặn suy giảm đa
dng sinh học. Tăng cường năng lc quan trắc môi trường; kp thi gii quyết
các vấn đề làm ô nhiễm, suy thoái môi trưng; gim thiu s dng và x thi sn
phm nha dùng mt ln, túi ni-lông khó phân hy sinh hc; phát triển sở h
tng x cht thi rắn, nước thi tp trung; nâng cao t l x lý, tái chế, tái s
dng cht thi rắn, nước thi; qun lý, x cht thi y tế, cht thi nguy hi
theo quy định.
Xây dng, cng c h thng h tng ng phó biến đổi khí hu, phòng
chng thiên tai. Nâng cao kh năng dự báo, cnh báo sm thiên tai, ng dng
khoa hc công ngh thông tin phc v cnh báo thiên tai. B trí, ổn định dân
cư bảo đảm an toàn ti khu vực nguy cơ thiên tai.
3.3. Nâng cao hiu lc, hiu qu hoạt động gn vi xây dng b máy
chính quyn chuyên nghip, hiện đại, trong sch, vng mnh toàn din
a) Nâng cao hiu lc, hiu qu ca b máy chính quyn các cp
Tiếp tc cng c, kin toàn, nâng cao cht ng hoạt đng b máy chính
quyn địa phương 2 cấp đm bo hiu năng, hiệu lc, hiu qu phc v Nhân dân;
gn sp xếp b máy vi ci cách chế độ công v, nâng cao k lut, k cương hành
chính. Trin khai công tác Bu c Đại biu Quc hội khóa XVI đi biu
13
ND các cấp nhim k 2026-2031 đảm bo dân ch, công khai, minh bch,
đúng quy định, tạo đưc s đồng thun tin tưởng trong nhân dân; thc hin
công tác sp xếp thôn, bn, tn ph đảm bảo theo quy định ca Trung ương.
Đẩy mnh ci cách hành chính, tp trung ct giảm đơn gin hóa th tc
hành chính, gim bt các khâu trung gian, các chi phí tuân th, minh bch hóa
quy trình gii quyết, to thun li tt nhất cho người dân, doanh nghip; nâng
cao điểm ch s ci cách hành chính, ch s hài lòng của người dân đối vi s
phc v của quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Tăng
ng phân cp, phân quyn gn vi kim soát quyn lực, đề cao trách nhim
người đứng đầu, bảo đảm công khai, minh bch và hiu qu trong hoạt động ca
b máy chính quyn các cp; đy mnh chuyển đổi s, ng dng công ngh
thông tin, tạo điu kin tt nhất cho người dân, doanh nghip.
b) Nâng cao cht lượng, hiu qu công tác thanh tra, tiếp công dân, gii
quyết khiếu ni, t cáo phng, chng tham nhng, lãng phí, tiêu cc; thc
hin tt công tác xây dng và hoàn thin h thống văn bản QPPL
Tăng cường thanh tra vic trin khai chính sách, pháp lut, vic thc hin
mc tiêu, nhim v phát trin KTXH, qun lý, s dng ngun lc chp hành
k cương, pháp luật; x nghiêm sai phạm; tăng cưng giám sát hoạt động các
đoàn thanh tra; đôn đc, kim tra vic thc hin kết lun thanh tra. Tp trung
gii quyết các v vic khiếu ni, t cáo đảm bo kp thời, đúng quy đnh, hn
chế tình hình khiếu kiện vượt cấp, đông ngưi phc tạp, không đ xảy ra “điểm
nóng” về khiếu kin. Thc hin tt vic tiếp công dân, đối thoi trc tiếp vi
công dân theo quy định; bảo đảm quyn li ích hợp pháp chính đáng của
người dân. Đẩy mnh thc hin các gii pháp phòng, ngừa tham nhũng, lãng
phí, tiêu cc; nghiêm túc thc hiện quy đnh ca B Chính tr v kim soát tài
sn thu nhập hàng năm. Thường xuyên nm bt tình hình, phát hin x
kp thi các v việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cc.
Tăng cường xây dng, hoàn thin h thống văn bn QPPL ca tỉnh đm
bảo đáp ng yêu cu quản nhà nước, đồng thi khuyến khích sáng to, gii
phóng toàn b sc sn xuất, khơi thông mọi ngun lc phát trin. Tp trung trin
khai thc hiện Chương trình hành đng s 66/CTr-TU ngày 07/7/2025 ca Tnh
y v thc hin Ngh quyết s 66-NQ/TW, ngày 30/4/2025 ca B Chính tr v
đổi mi công tác xây dng thi hành pháp luật đáp ng yêu cu phát triển đất
c trong k nguyên mi. Tiếp tc nâng cao chất lượng, hiu qu công tác
tuyên truyn, ph biến pháp lut.
3.4. Cng cố, tăng cường quc phòng, bảo đảm an ninh quc gia, gi
gìn trt t, an toàn xã hi; m rng quan h đối ngoi
a) Cng cố, tăng cường quc phòng, gi vng ch quyn biên gii quc gia
14
Tiếp tc quán trit sâu sắc đường lối, quan điểm của Đảng v quân s,
quc phòng, bo v T quc trong tình hình mi. Tích cc, ch động qun lý,
nghiên cứu, đánh giá, d báo, x hiu qu các tình hung ngay tại s, bo
v vng chc ch quyn lãnh th, biên gii quc gia, xây dng biên gii hòa
bình, hu ngh. Huy động, s dng hiu qu các ngun lc xây dng nn quc
phòng toàn dân, thế trn quc phòng và biên phòng toàn dân vng chc; tăng
ng trin khai xây dng các công trình quân s, công trình phòng th, đưng
tun tra biên gii, tr s làm vic ban ch huy quân s cp xã. T chc thành
công din tp khu vc phòng th tỉnh (năm 2027), diễn tp phòng th dân s
(năm 2029). Nâng cao cht ng giáo dc, bi dưỡng kiến thc quc phòng
an ninh cho các đối tượng và toàn dân, góp phn xây dng, bồi đắp ý thc, trách
nhim v nhim v quân s, quc phòng, bo v t quc cho h thng chính tr
và Nhân dân.
Kết hp cht ch, hiu qu gia phát trin KTXH vi tăng ng quc
phòng, an ninh, bo v T quc. Tiếp tc xây dng lực lượng trang tnh
vng mnh toàn din, mu mc, tiêu biu, p hp vi mc tiêu xây dng
quân đội ch mng, chính quy, tinh nhu, hiện đại; xây dng lực lượng d b
động viên hùng hu, dân quân t v vng mnh, rng khp; nâng cao cht
ng hoạt đng ca ban ch huy phòng th khu vc, ban ch huy quân s cp
, thành lp lực lượng dân quân tng trc các xã biên gii các xã,
phưng trọng đim v quc phòng, an ninh đáp ng yêu cu, nhim v bo v
T quc trong tình hình mi.
b) Bảo đảm an ninh quc gia, gi gìn trt t, an toàn xã hi
Quán trit, thc hin hiu qu các ch trương, đường li của Đảng,
chính sách, pháp lut của Nhà nước v nhim v bo v an ninh quc gia, bo
đảm trt t an toàn hi. Ch động nm chc tình hình t sm, t xa, kp thi
phòng ngừa, đấu tranh, đẩy lùi các nhân t gây mt ổn định chính tr; hiu
hóa các luận điệu xuyên tc, hoạt đng chng phá ca các thế lực thù địch, phn
động, không đ b động, bt ng trong mi tình hung. M rng nâng cao
hiu qu hp tác quc tế v đm bo an ninh trt t. Triển khai đng b các gii
pháp bảo đảm tuyệt đối an toàn các mc tiêu, công trình trọng điểm; chuyến
thăm làm việc của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nưc ti tnh. Bo v an
ninh quc gia, bảo đảm an ninh trên các lĩnh vc: kinh tế, chính trị, văn hóa,
ng, thông tin; bảo đảm an ninh, an toàn các s kin ln của đất nước, ca
tnh, nhất là Đại hội đại biu toàn quc ln th XIV của Đảng.
Nâng cao hiu qu công tác phòng, chng ti phm, công tác qun Nhà
c v an ninh, trt t, nht là các nhim v mới được phân công; tăng cường
các bin pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chn, trn áp các loi ti phm và t
nn hi, nâng cao hiu qu x ti phm trên không gian mng; đẩy mnh
15
tuyên truyn pháp lut của Nhà nước, huy động sc mnh tng hp ca h thng
chính tr trong gi gìn an ninh chính tr, trt t, an toàn hi; quyết tâm, quyết
lit phòng, chng và kim soát ma túy trên địa bàn tnh Lai Châu.
Đẩy mnh phong trào toàn dân bo v an ninh T quc, chú trng nhân
rộng các hình, đin hình tiên tiến hiu qu, nâng cao chất lượng các hình
thc t qun, t phòng, t bo v, t hòa gii ngay tại sở; xây dng nn an
ninh nhân dân gn vi nn quc phòng toàn dân vng chc; tiếp tc xây dng
Công an phường điển hình, kiu mu v an ninh, trt t văn minh đô th; xây
dựng xã điển hình v phong trào toàn dân bo v an ninh T quc; xây dng lc
ng Công an Lai Châu trong sch, vng mnh, chính quy, tinh nhu, hiện đại,
đáp ứng yêu cu nhim v tình hình mi.
c) Nâng cao hiu qu công tác đối ngoi
Tp trung trin khai hiu qu Ngh quyết s 59-NQ/TW, ngày 24/01/2025,
Ch th s 15-CT/TW, ngày 10/8/2022 ca Ban thư và các đề án, chương trình
hành động Tnh y v thc hiện công c đối ngoi, hi nhp quc tế trong nh
hình mi phù hp vi thc tin ca tnh. Tích cc kết ni, kết c th a
các tha thun hp c với các đối tác nước ngoài trên c lĩnh vc tnh tim
năng nhu cầu hp tác. Ch động tiếp cn các ngun vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài, h tr phát trin chính thức các chương trình viện tr phi chính ph
ớc ngoài đối với các lĩnh vực còn khó khăn của tnh. M rng quan h đối
ngoi với c nước, các đại s quán c t chc quc tế; tăng cường quan h
hp tác toàn din vi tnh Vân Nam (Trung Quc) các tnh phía Bắc nước
Cng hòa Dân ch Nhân dân Lào, các địa phương ca Hàn Quc…
II. MT S GII PHÁP CH YU THC HIN K HOCH
1. Đy mnh hoàn thin chế, chính sách các n bản quy phm pháp
lut thuc thm quyn phù hp với điều kin thc tin ca tnh. Tp trung xây
dựng, điều chnh các quy hoch phù hp vi chính quyền địa phương 2 cp. Huy
động, s dng hiu qu ngun lực. Đa dạng hóa hình thức huy động vốn, ưu tiên
ngân sách cho công trình trọng điểm, h tng chiến lược. Đẩy nhanh tiến độ c
d án ln, to đng lc phát trin.
2. Đẩy mnh ci cách hành chính, ci thiện môi trường đầu tư. ng cao
năng lc cnh tranh, ch s ci cách hành chính, hiu qu qun tr.
3. Thúc đẩy khoa hc công nghệ, đổi mi sáng to, chuyển đổi số. ng
ờng đổi mi sáng to; m rng ng dng chuyển đổi s trong các lĩnh vực ưu
tiên, nht là nông nghip, giáo dc, y tế, du lch, hành chínhng.
4. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chc đáp ng yêu cu nhim v, dám
nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Nâng cao đạo đức công v, gi nghiêm k
16
ơng, kỷ luật, đẩy mnh phòng chng tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Thc hin
hiu qu chính sách thu hút, đào tạo, s dng, phát huy nhân tài phát trin
ngun nhân lc chất ng cao.
5. Kết hp cht ch gia phát trin kinh tế - xã hi vi bảo đảm quc phòng,
an ninh. ng cao hiu qu quản nhà nước v an ninh trt t. Tích cc ch
động hi nhp quc tế./.
Biểu số 1
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
Ghi chú
I Về kinh tế
1 Tăng trưởng
-
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên
địa bàn tỉnh (GRDP)
% 10,00 10,00 10,00 10,00 10,00 10,0
-
Bình quân GRDP/đầu người/
năm
Triệu đồng 72,0 76,0 81,0 86,0 90,0 90,0
-
Thu nhập bình quân đầu
người/năm
Triệu đồng 37,10 41,00 44,56 49,24 55,15 55,15
2 Thu NSNN trên địa bàn
Tỷ đồng 2.727 3.050 3.470 3.960 4.500 4.500
3 Xuất khẩu - Du lịch
-
Tốc độ tăng bình quân giá trị hàng
địa phương tham gia xuất khẩu
% 9,70 11,09 11,30 11,26 9,24 10,5
-
Tốc độ tăng nh quân tổng lượt
khách du lịch
% 9,00 9,80 11,60 9,60 10,00 10,00
- Doanh thu từ du lịch Tỷ đồng 1.314,3 1.603,4 1.940,2 2.289,4 2.747,3 9.894,5
4
Tỷ lệ tổng vốn đầu hội
trên địa bàn tỉnh trong GRDP
% 42,34 40,51 51,41 49,34 48,30 47,0
5
Tốc độ tăng năng suất lao động
xã hội
% 8,76 8,60 8,85 8,30 8,65 8,63
6 Tỷ trọng kinh tế số/GRDP
% 6,50 7,00 8,00 9,00 10,00 9-10%
II Về xã hội
7 Giáo dục, đào tạo
-
Tỷ lệ xã, phường đạt phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi
% 21,05 39,47 71,05 100 100 100
-
Giữ vững nâng cao chất lượng
phổ cập giáo dục Mầm non cho
trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu
học mức độ 3 đạt chuẩn phổ
cập giáo dục Trung học sở
mức độ 2
% 100 100 100 100 100 100
-
Tỷ lệ học sinh mẫu giáo đến
trường
% 99,8 99,8 99,8 99,8 99,8 99,8
-
Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi Tiểu
học đến trường
% 99,9 99,9 99,9 99,9 99,9 99,9
-
Tỷ lệ học sinh trong tuổi Trung
học cơ sở đến trường
% 96,0 96,5 97,0 97,5 98,0 98,0
-
Tỷ lệ học sinh trong độ tuổi Trung
học phổ thông đến trường
% >60 >60 >60 >60 >60 >60
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia % 72,6 74,7 77,5 79,7 81,2 81,2
8
Đào tạo nghề, giải quyết việc
làm
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - HỘI 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
Ghi chú
-
Số lao động được giải quyết việc
làm trong năm
Người/năm 10.000 10.000 10.000 10.000 10.000
10.000
người/năm
- Đào tạo nghề Người 4.700 4.700 4.700 4.700 4.700 23.500
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo % 64,00 65,61 67,23 68,86 70,5 70,5
Trong đó lao động bằng cấp,
chứng chỉ
% 28,89 29,54 30,27 30,93 32,0 32,0
-
Tỷ trọng lao động việc làm
trong nền kinh tế
Nông, lâm nghiệp và thủy sản % 61,15 59,68 58,20 56,70 55,17 55,17
Công nghiệp và xây dựng % 15,37 15,52 15,68 15,85 16,03 16,03
Dịch vụ % 23,48 24,80 26,12 27,45 28,80 28,80
- Tỷ lệ thất nghiệp % 1,17 1,08 1,0 0,84 <0,77 <0,77
9
Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo
chuẩn nghèo đa chiều
%/năm 3,88 3,40 2,90 2,70 2,12 3,0%/năm
10 Dân số, y tế
-
Dân số Người 507.373 513.597 519.903 526.291 532.763 532.763
-
Số bác sỹ trên vạn dân 1/10000 13,14 13,21 13,34 13,37 13,5 13,5
-
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh
dưỡng thể thấp còi
% 19,44 18,90 18,33 17,74 16,99 16,99
-
Tỷ lệ đạt tiêu chí quốc gia về y
tế
% 78,95 79,0 84,2 92,1 92,1 92,1
- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế % 95,2 95,4 95,6 95,8 96,01 96,01
- Tuổi thọ bình quân Tuổi 68,80 69,10 69,40 69,70 70,00 70,00
11 Văn hóa
-
Tỷ lệ thôn, bản, khu dân
nhà văn hóa
% 88,50 88,40 88,30 88,20 88,00 88,00
-
Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn
văn hóa
% 86,40 86,40 86,40 86,40 86,40 86,40
-
Tỷ lệ thôn, bản, khu phố đạt tiêu
chuẩn văn hóa
% 75,60 76,20 76,80 77,40 78,00 78,00
-
Tỷ lệ quan, đơn vị, trường học
đạt tiêu chuẩn văn hóa
% 98,00 98,00 98,00 98,00 98,00 98,00
12 Số xã đạt chuẩn nông thôn mới
- 2 2 3 3 10
13 Hạ tầng
-
Tỷ lệ đường xã được cứng hóa % 84,09 87,13 90,24 94,36 97,6 97,6
-
Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới
quốc gia
% 97,4 97,7 98,0 98,3 99,0 99,0
-
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp
nước sạch qua hệ thống cấp nước
tập trung
% 78,70 82,00 82,00 82,00 82,00 82,00
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
Ghi chú
-
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nước sạch đạt tiêu chuẩn
%
45,0 55,0 65,0 76,0 80,0
80,0
- Nhà ở xã hội Căn - - 600 - 900 1.500
14 Tỷ lệ xã phường không ma túy
% 29 42
50 55 63 63
III Về môi trường
15 Tỷ lệ che phủ rừng
% 54,29 54,52 54,73 54,90 55,00 55,00
16
Chất thải rắn sinh hoạt được
phân loại, thu gom, xử lý
-
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô
thị được phân loại, thu gom, xử lý
% 91,0 92,0 93,0 94,0 95,0 95,0
-
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông
thôn được phân loại, thu gom, xử
% 65,0 70,0 80,0 85,0 90,0 90,0
17
Tỷ lệ xử tái sử dụng nước
thải ra môi trường lưu vực các
sông (suối)
% 35 40 50 58 65 65
18
Tỷ lệ các sở sản xuất kinh
doanh đạt quy chuẩn về môi
trường
% 90 92 94 96 98 98
Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029 Năm 2030
I TRỒNG TRỌT
1 Tổng sản lượng lương thực có hạt
Tấn 225.500 225.000 225.000 225.000 225.000 225.000
2 Một số cây trồng chính
2.1 Cây lương thực có hạt
- Lúa cả năm: + Diện tích Ha 30.749 30.484 30.287 30.101 29.994 29.994
+ Năng suất Tạ/ha
50,08 50,3 50,7 50,9 51,1
51,1
+ Sản lượng Tấn 154.000 153.250 153.500 153.220 153.230 153.230
- Ngô cả năm:+ Diện tích Ha 18.010 17.985 17.922 17.835 17.788 17.788
+ Năng suất Tạ/ha
39,7 39,9 39,9
40,2
40,3
40,3
+ Sản lượng Tấn 71.500 71.750 71.500 71.780 71.770 71.770
2..2 Cây chè: Tổng diện tích Ha
10.920 10.920 10.920 10.920 10.920 10.920
- Sản lượng chè búp tươi Tấn
74.700 78.500 82.000
86.000
90.000
90.000
-
Diện tích chè tập trung được cấp mã
số vùng trồng
Ha
2.200 2.300 2.100
1.720
1.680
10.000
-
Diện tích chè tập trung được được sản
xuất, quản lý theo tiêu chuẩn an toàn,
hữu cơ
Ha
500 500 500 500 500
2.500
II CHĂN NUÔI
1
Tổng đàn gia súc
Con 330.770 342.000 345.710 352.360 360.140 360.140
Đàn trâu Con
75.890 74.170 71.230
70.200
70.000 70.000
Đàn bò Con 27.780 27.730
27.680
27.660 27.640 27.640
Đàn lợn Con
227.100 240.100 246.800
254.500
262.500 262.500
2
Tổng đàn gia cầm
Nghìn con
1.865 1.867 1.870
1.875
1.880
1.880
3
Thịt hơi các loại Tấn
21.000 23.000 25.000
25.000
26.000
120.000
Trong đó: Thịt lợn Tấn
12.000 14.000 15.000
16.000
16.000
73.000
4
Số trang trại chăn nuôi
Trang trại
280 285 290
296
300
300
Trong đó: Số trang trại có hệ thống xử
lý chất thải đảm bảo yêu cầu
Trang trại
124 147 182
222
300
300
Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi quy mô trang
trại có hệ thống xử lý chất thải đảm
bảo yêu cầu
%
44,3 51,6 62,8
75,0
100
100
5
Số cơ sở chăn nuôi quy mô nông hộ
Cơ sở
82.000 83.500 83.500 83.500 83.500 83.500
Trong đó: Số cơ sở có hệ thống xử lý
chất thải đảm bảo yêu cầu
Cơ sở
12.230 17.120 19.930
23.190
25.060
25.060
Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi nông hộ có hệ
thống xử lý chất thải đảm bảo yêu cầu
%
14,9 20,5 23,9
27,8
30,0
30,0
III THỦY SẢN
1 Tổng sản lượng thủy sản
Tấn
4.130 4.230 4.370 4.510 4.620 21.860
Biểu số 2
Kế hoạch 5
năm 2026-
2030
KẾ HOẠCH NGÀNH NÔNG NGHIỆP, MÔI TRƯỜNG 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029 Năm 2030
Kế hoạch 5
năm 2026-
2030
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
Khai thác Tấn 320 320 320 320 320 1.600
Nuôi trồng Tấn 3.810 3.910 4.050 4.190 4.300 20.260
2 DT nuôi trồng thuỷ sản
Ha 1.035 1.040 1.042 1.042 1.045 1.045
Thể tích nuôi cá nước lạnh
m
3
75.000 76.000 77.000
78.000
80.000
80.000
Thể tích nuôi cá lồng
m
3
288.000 290.000 293.000
294.000
295.000
295.000
IV M NGHIỆP
1 Tỷ lệ che phủ rừng
%
54,29 54,52 54,73
54,90
55,00
55,00
2 Tổng diện tích rừng
Ha
518.970 522.668 526.350 530.062 533.735 533.735
2.1 Rừng tự nhiên 472.223 473.921 475.603 477.315 478.988 478.988
Trong đó: - Rừng sản xuất Ha 199.953 200.924
201.891
202.869 203.831 203.831
- Rừng phòng hộ Ha 236.106 236.813
237.509
238.223 238.915 238.915
- Rừng đặc dụng Ha
36.164 36.184 36.203
36.223
36.242
36.242
2.2 Rừng trồng tập trung Ha 33.814 35.814 37.814 39.814 41.814 41.814
- Rừng sản xuất Ha
31.509 33.309 35.109
36.909
38.709
38.709
- Rừng phòng hộ Ha
2.289 2.489
2.689 2.889
3.089
3.089
- Rừng đặc dụng Ha 16 16 16 16 16 16
2.3 Diện tích trồng rừng mới
Ha 2.000 2.000 2.000 2.000 2.000 10.000
+ Rừng sản xuất Ha
1.800 1.800 1.800 1.800 1.800
9.000
+ Rừng phòng hộ Ha
200 200 200 200 200
1.000
2.3 Cây cao su Ha 12.933 12.933 12.933 12.933 12.933 12.933
Sản lượng (mủ khô) Tấn
10.800 10.800 10.800 10.800 10.800
54.000
3 Cây Sâm Ha
708 1.281 1.854 2.427 3.000
3.000
V
NÔNG THÔN MỚI, OCOP VÀ
GIẢM NGHÈO
1 Tỷ lệ số xã đạt tiêu chuẩn NTM
%
- 5,6 11,1 19,4 27,8
27,8
2 Bình quân tiêu chí trên xã
Tiêu chí/xã
4,5 5,1 5,6 6,1 7,0
7,0
3 Số xã đạt chuẩn nông thôn mới
- 2 2 3 3
10
4 Số sản phẩm được công nhận Ocop
SP
40 40 40 40 40
200
5 Tỷ lệ nghèo đa chiều
% 11,9 8,5 5,6 2,9 0,78 0,78
6 Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo
%/năm 3,88 3,4 2,9 2,7 2,12 3,0%/năm
VI CÁC CHỈ TIÊU MÔI TRƯỜNG
1
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị
được phân loại, thu gom, xử lý
%
91,0 92,0 93,0 94,0 95,0
95,0
2
Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông
thôn được phân loại, thu gom, xử lý
%
65,0 70,0 80,0 85,0 90,0
90,0
3
Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải
ra môi trường lưu vực các sông
(suối)
%
35,0 40,0 50,0 58,0 65,0
65,0
4
Tỷ lệ các cơ sở sản xuất kinh doanh
đạt quy chuẩn về môi trường
%
90,0 92,0 94,0 96,0 98,0
98,0
Năm 2026 Năm 2027 Năm 2028 Năm 2029 Năm 2030
Kế hoạch 5
năm 2026-
2030
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Giai đoạn 2026-2030
Ghi chú
5
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử
dụng nguồn nước hợp vệ sinh
%
93,5 94,0 94,3 94,7 95,0
95,0
-
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng
nước sạch đáp ứng quy chuẩn
%
45,0 55,0 65,0 76,0 80,0
80,0
Biểu 2.1
Diện tích
chè hiện có
(Ha)
Chè tập
trung được
cấp mã số
vùng trồng
(Ha)
Chè tập
trung được
được sản
xuất, quản lý
theo tiêu
chuẩn an
toàn, hữu cơ
(Ha)
Tổng sản
lượng thịt
hơi các loại
(Tấn)
Tỷ lệ cơ sở
chăn nuôi quy
mô trang trại
có hệ thống xử
lý chất thải
đảm bảo yêu
cầu
(%/)
Tỷ lệ cơ sở
chăn nuôi quy
mô nông hộ có
hệ thống xử lý
chất thải đảm
bảo yêu cầu
(%/)
Tổng sản
lượng thủy
sản
(Tấn)
I Tổng toàn tỉnh
225.000 10.920 10.000 2.500
120.000
100
30,0 21.860
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim 11.830
1.165 1.165 250 8.450 100
64,2 1.722
2 Xã Khoen On 3.870
350 190 100 2.870
- 43,8 1.026
3 Xã Than Uyên 10.430 108 59 - 5.200
100
65,6 1.678
4 Xã Mương Than 7.310
388 386 100 7.690 100 61,3 630
5 Xã Pắc Ta 6.950 807 800 200 8.440
100
46,7 367
6 Xã Nậm Sỏ 3.520 216 200 40 2.030
100
29,9 1.243
7 Xã Tân Uyên 12.670
1.500 1.490 500 5.420 100
71,2 1.649
8 Xã Mường Khoa 6.330 1.282 1.282 400 1.330
100
31,8 332
9 Xã Bản Bo 6.170 1.125 1.110 250 1.670
100
60,0 350
10 Xã Bình Lư 9.960
258 255 50 3.690 100
60,6 1.905
11 Xã Tả Lèng 8.550 109 - - 3.850
100
31,2 498
12 Xã Khun Há 6.390
514 353 150 1.540 100
26,1 459
13 Phường Tân Phong 9.790 689 689 100 9.770
100
68,0 2.800
14 Phường Đoàn Kết 6.800
791 782 100 4.620 100
62,0 119
15 Xã Sin Suối Hồ 8.790
669 600 100 2.420 100
20,3 1.037
16 Xã Phong Thổ 7.820
8
- -
3.680 100
32,9 195
17 Xã Sì Lở Lầu 7.210
7
- -
2.990 100
9,2 125
18 Xã Dào San 5.420 - - -
2.390 100
9,4 300
19
Xã Khổng Lào 6.420 148 - - 920
100
11,3 113
20
Xã Tủa Sín Chải 8.600
113
-
30 3.610 100
8,6 150
21
Xã Sìn Hồ 6.040 94 60 30 1.850
100
18,8 156
22
Xã Hồng Thu 8.440
579 579 100 2.140
- 6,3 122
23
Xã Nậm Tăm 7.710
1
- -
3.430 100
9,0 306
24
Xã Pu Sam Cáp 7.610 - - -
1.960 100
7,6 333
25 Xã Nậm Cuổi 4.370 - - - 2.810
100
13,7 324
26 Xã Nậm M 1.710 - - - 2.000
100
10,1 408
27 Xã Lê Lợi 3.020 - - - 2.650
100
9,1 272
28 Xã Nậm Hàng 6.120 - - - 3.630
100
25,8 661
29 Xã Mường Mô 2.540 - - -
2.160 100
10,6 1.687
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, CHĂN NUÔI, THỦY SẢN
CHI TIẾT THEO XÃ, PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
Ghi chú
Sản lượng
lương thực
có hạt
(Tấn)
Cây chè
Chăn nuôi, thủy sản
Diện tích
chè hiện có
(Ha)
Chè tập
trung được
cấp mã số
vùng trồng
(Ha)
Chè tập
trung được
được sản
xuất, quản lý
theo tiêu
chuẩn an
toàn, hữu cơ
(Ha)
Tổng sản
lượng thịt
hơi các loại
(Tấn)
Tỷ lệ cơ sở
chăn nuôi quy
mô trang trại
có hệ thống xử
lý chất thải
đảm bảo yêu
cầu
(%/)
Tỷ lệ cơ sở
chăn nuôi quy
mô nông hộ có
hệ thống xử lý
chất thải đảm
bảo yêu cầu
(%/)
Tổng sản
lượng thủy
sản
(Tấn)
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
Ghi chú
Sản lượng
lương thực
có hạt
(Tấn)
Cây chè
Chăn nuôi, thủy sản
30 Xã Hua Bum 3.150 - - -
4.500 100
9,5 148
31 Xã Pa Tần 3.480 - - -
1.370 100
8,8 24
32 Xã Bum Nưa 3.140 - - - 1.530
100
8,0 181
33 Xã Bum Tở 1.680 - - -
2.110 100
20,0 283
34 Xã Mường Tè 3.150 - - - 1.640
100
5,9 147
35 Xã Thu Lũm 2.630 - - - 1.100 - 4,1 8
36 Xã Pa Ủ 1.540 - - - 470
100
8,0 92
37 Xã Mù Cả 1.240 - - - 520 - 4,2 5
38 Xã Tà Tổng 2.600 - - -
1.550 100
4,5 5
Biểu 2.2
I Tổng toàn tỉnh
55,00
533.735 3.000 10.000
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim 42,78
17.169 - 700
2 Xã Khoen On 42,97
8.773 - 300
3 Xã Than Uyên 52,35 7.391
- -
4 Xã Mương Than 44,31
9.228 - 800
5 Xã Pắc Ta 48,30 9.088
-
300
6 Xã Nậm Sỏ 31,21 12.690
-
800
7 Xã Tân Uyên 51,47
18.532 - 500
8 Xã Mường Khoa 56,37 10.417 100
-
9 Xã Bản Bo 42,96 4.486
-
100
10 Xã Bình Lư 59,55
10.574 - 100
11 Xã Tả Lèng 60,93 7.888 50
-
12 Xã Khun Há 57,07
8.924 650 100
13 Phường Tân Phong 32,26 3.613
-
50
14 Phường Đoàn Kết 45,80
6.245 - 50
15 Xã Sin Suối Hồ 56,98
15.058 - 200
16 Xã Phong Thổ 31,86
9.176 - 300
17 Xã Sì Lở Lầu 57,14
8.465 600 -
18 Xã Dào San 45,34
6.231 150 -
19
Xã Khổng Lào 38,77 7.856
-
200
20
Xã Tủa Sín Chải 46,63
14.429 - 300
21
Xã Sìn Hồ 42,50 7.409 100 200
22
Xã Hồng Thu 37,78
7.169 - 200
23
Xã Nậm Tăm 56,90
14.571 - 200
24
Xã Pu Sam Cáp 58,00
9.220 200 -
25 Xã Nậm Cuổi 27,32 6.184
-
500
26 Xã Nậm Mạ 25,00 3.041
- -
27 Xã Lê Lợi 49,00 15.630
-
200
28 Xã Nậm Hàng 55,00 19.541
-
300
29 Xã Mường Mô 66,00
27.414 - 350
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP CHI TIẾT THEO XÃ, PHƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
Ghi chú
Tỷ lệ che phủ
rừng
(%)
Diện tích rừng
hiện có
(Ha)
Diện tích cây Sâm
(Ha)
Diện tích rừng
trồng mới
(Ha)
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
Ghi chú
Tỷ lệ che phủ
rừng
(%)
Diện tích rừng
hiện có
(Ha)
Diện tích cây Sâm
(Ha)
Diện tích rừng
trồng mới
(Ha)
30 Xã Hua Bum 67,52
24.577 100 300
31 Xã Pa Tần 54,70
17.684 50 150
32 Xã Bum Nưa 70,21 22.564 400 300
33 Xã Bum Tở 68,25
27.754 - 800
34 Xã Mường Tè 61,43 18.515 50 300
35 Xã Thu Lũm 84,29 21.513 450 100
36 Xã Pa Ủ 72,25 33.177 100 800
37 Xã Mù Cả 81,96 31.745
-
100
38 Xã Tà Tổng 57,30
29.794 -
400
Biểu 2.3
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
đô thị được
phân loại, thu
gom, xử lý
(%)
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
nông thôn
được phân
loại, thu gom,
xử lý
(%)
Tỷ lệ xử lý và
tái sử dụng
nước thải ra
môi trường
lưu vực các
sông (suối)
(%)
Tỷ lệ các cơ sở
sản xuất kinh
doanh đạt quy
chuẩn về môi
trường
(%)
Tỷ lệ dân số
nông thôn
được sử dụng
nước sạch đáp
ứng quy
chuẩn
(%)
I Tổng toàn tỉnh
95,0
90,0 65,0 98,0 80,0
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim -
90,0 65,0 98,0 83,0
2 Xã Khoen On -
90,0 65,0 98,0 83,0
3 Xã Than Uyên - 90,0 65,0 98,0 87,0
4 Xã Mương Than -
90,0 65,0 98,0 85,0
5 Xã Pắc Ta - 90,0 65,0 98,0 84,0
6 Xã Nậm Sỏ - 90,0 65,0 98,0 77,0
7 Xã Tân Uyên -
90,0 65,0 98,0 87,0
8 Xã Mường Khoa - 90,0 65,0 98,0 84,0
9 Xã Bản Bo - 90,0 65,0 98,0 85,0
10 Xã Bình Lư -
90,0 65,0 98,0 86,0
11 Xã Tả Lèng - 90,0 65,0 98,0 78,0
12 Xã Khun Há -
90,0 65,0 98,0 77,0
13 Phường Tân Phong 95,0 - 65,0 98,0 -
14 Phường Đoàn Kết 95,0 -
65,0 98,0
-
15 Xã Sin Suối Hồ -
90,0 65,0 98,0 80,0
16 Xã Phong Thổ -
90,0 65,0 98,0 86,0
17 Xã Sì Lở Lầu -
90,0 65,0 98,0 77,0
18 Xã Dào San -
90,0 65,0 98,0 75,0
19
Xã Khổng Lào - 90,0 65,0 98,0 78,0
20
Xã Tủa Sín Chải -
90,0 65,0 98,0 75,0
21
Xã Sìn Hồ - 90,0 65,0 98,0 82,0
22
Xã Hồng Thu -
90,0 65,0 98,0 75,0
23
Xã Nậm Tăm -
90,0 65,0 98,0 81,0
24
Xã Pu Sam Cáp -
90,0 65,0 98,0 75,0
25 Xã Nậm Cuổi - 90,0 65,0 98,0 78,0
26 Xã Nậm Mạ - 90,0 65,0 98,0 76,0
Kế hoạch đến năm 2030
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VỀ MÔI TRƯỜNG, NƯỚC SINH HOẠT
CHI TIẾT THEO XÃ, PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Xã/phường
Ghi chú
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
đô thị được
phân loại, thu
gom, xử lý
(%)
Tỷ lệ chất thải
rắn sinh hoạt
nông thôn
được phân
loại, thu gom,
xử lý
(%)
Tỷ lệ xử lý và
tái sử dụng
nước thải ra
môi trường
lưu vực các
sông (suối)
(%)
Tỷ lệ các cơ sở
sản xuất kinh
doanh đạt quy
chuẩn về môi
trường
(%)
Tỷ lệ dân số
nông thôn
được sử dụng
nước sạch đáp
ứng quy
chuẩn
(%)
Kế hoạch đến năm 2030
STT
Xã/phường
Ghi chú
27 Xã Lê Lợi - 90,0 65,0 98,0 77,0
28 Xã Nậm Hàng - 90,0 65,0 98,0 81,0
29 Xã Mường Mô -
90,0 65,0 98,0 76,0
30 Xã Hua Bum -
90,0 65,0 98,0 75,0
31 Xã Pa Tần -
90,0 65,0 98,0 80,0
32 Xã Bum Nưa - 90,0 65,0 98,0 80,0
33 Xã Bum Tở -
90,0 65,0 98,0 81,0
34 Xã Mường Tè - 90,0 65,0 98,0 80,0
35 Xã Thu Lũm - 90,0 65,0 98,0 76,0
36 Xã Pa Ủ - 90,0 65,0 98,0 75,0
37 Xã Mù Cả - 90,0 65,0 98,0 75,0
38 Xã Tà Tổng -
90,0 65,0 98,0 75,0
Biểu 2.4
Bình quân tiêu
chí NTM
(Tiêu chí/xã)
Xã đạt chuẩn
nông thôn mới
Tỷ lệ nghèo đa
chiều
đến năm 2030
(%)
Mức giảm tỷ lệ hộ
nghèo
(%/năm)
I Tổng toàn tỉnh
7,0 10 0,78 3,0
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim 10 x 1,30 1,60
2 Xã Khoen On 10 x 0,80 0,80
3 Xã Than Uyên 10 x 0,50 0,50
4 Xã Mương Than 10 x 1,70 1,00
5 Xã Pắc Ta 10 x 0,50 1,30
6 Xã Nậm Sỏ 7 - 0,90 1,20
7 Xã Tân Uyên 10 x 0,50 0,90
8 Xã Mường Khoa 10 x 0,40 0,60
9 Xã Bản Bo 10 x 0,60 1,00
10 Bình Lư 10 x 0,50 0,90
11 Tả Lèng 7 - 1,10 1,90
12 Khun Há 7 - 1,10 2,00
13 Phường Tân Phong - - 0,40 0,23
14 Phường Đoàn Kết - - 0,50 1,10
15 Sin Suối Hồ 7 - 6,00 4,00
16 Phong Thổ 10 x 1,00 2,00
17 Sì Lở Lầu 5 - 7,00 7,50
18 Dào San 5 - 8,00 7,50
19
Xã Khổng Lào 7 - 2,10 3,50
20
Xã Tủa Sín Chải 5 - 9,00 7,00
21
Xã Sìn Hồ 7 - 1,20 2,80
22
Xã Hồng Thu 5 - 7,00 6,00
23
Xã Nậm Tăm 7 - 1,05 2,70
24
Xã Pu Sam Cáp 5 - 5,00 4,50
25 Nậm Cuổi 5 - 7,00 5,00
26 Nậm Mạ 5 - 4,50 6,50
27 Lê Lợi 5 - 1,70 3,00
28 Nậm Hàng 7 - 1,30 2,10
29 Mường Mô 5 - 1,10 3,80
30 Hua Bum 5 - 6,00 6,00
31 Pa Tần 5 - 3,00 4,50
32 Bum Nưa 5 - 4,50 4,50
MỘT SỐ CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH VỀ NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO CHI TIẾT
THEO XÃ, PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
Xã/phường
STT
Ghi chú
Kế hoạch đến năm 2030
Bình quân tiêu
chí NTM
(Tiêu chí/xã)
Xã đạt chuẩn
nông thôn mới
Tỷ lệ nghèo đa
chiều
đến năm 2030
(%)
Mức giảm tỷ lệ hộ
nghèo
(%/năm)
Xã/phường
STT
Ghi chú
Kế hoạch đến năm 2030
33 Bum Tở 7 - 2,50 2,50
34 Mường Tè 7 - 1,80 1,60
35 Thu Lũm 7 - 3,00 4,00
36 Pa Ủ 5 - 8,00 9,50
37 Mù Cả 5 - 8,00 6,00
38 Tà Tổng 5 - 3,00 3,80
Biểu số 3
STT Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Kế hoạch 5
năm 2026-
2030
Ghi chú
I
Giá trị sản xuất công nghiệp
(theo giá so sánh năm 2010)
Tỷ đồng 10.659,7 11.478,29 15.229,48 18.578,46 20.613,0 76.558,9
II Sản phẩm chủ yếu
1 Điện sản xuất Triệu Kwh 10.095 10.436 12.875 14.638 16.738 64.783
2 Đá xây dựng m3 772.005 806.745 837.401 881.783 941.745 4.239.679
3 Chè khô các loại Tấn 14.960 15.720 16.480 17.240 18.000 82.400
4 Gạch xây dựng các loại 1000 viên 85.858 90.311 95.131 99.638 104.794 475.732
5 Nước máy sản xuất 1000m3 6.533 6.892 7.237 7.563 7.941 36.166
6 Xi măng Tấn 132.357 140.034 150.117 156.572 170.037 749.116
7 Đá ốp lát dolomit M3 5.757 20.000 50.000 50.000 50.000 175.757
8 Đá vôi dolomit làm xi măng Tấn - 2.000 100.000 200.000 200.000 502.000
9 Đất sét M3 45.000 45.000 55.000 55.000 55.000 255.000
10 Cát M3 46.350 47.509 50.359 53.129 56.317 253.664
11 Đồng Tấn 5.000 10.000 15.300 15.300 15.300 60.900
12 Chì kẽm Tấn 8.100 8.100 11.100 11.100 11.100 49.500
13 Thức ăn chăn nuôi Tấn 3.600 6.000 8.400 10.200 12.000 40.200
14 Quế và các sản phẩm từ quế Tấn 105 130 180 211 211 837
15 Mắc ca chế biến Tấn 210 350 490 700 700 2.450
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
KẾ HOẠCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP 5 NĂM 2026-2030
Biểu số 4
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
Ghi chú
I THƯƠNG MẠI
1
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu dịch vụ
Tỷ đồng
11.400 13.004 14.870 16.877 19.228 75.379
2
Tốc độ tăng tổng mức bán lẻ
hàng hóa và doanh thu dịch vụ
%
11,69 14,07 14,35 13,50 13,90 13,50
3
Giá trị hàng địa phương tham gia
xuất khẩu
Triệu USD 18,26 20,29 22,59 25,13 27,45
113,72
Tốc độ tăng
% 9,7 11,1 11,3 11,3
9,2 10,5
Một số mặt hàng chủ yếu :
+ Chè
Triệu USD 15,09 16,58 18,08 20,54 22,73
93,02
Khối lượng
Tấn 6.573,6 7.222,0 7.872,0 8.944,0 9.900,0 40.511,6
+ Hàng hóa khác
Triệu USD 3,17 3,71 4,51 4,59 4,72 20,70
II
DỊCH VỤ
1 Doanh thu ngành vận tải
Tỷ đồng 401,1 444,0 491,6 544,1 599,1 2.479,9
- Vận tải hành khách Tỷ đồng 175,9 196,1 217,9 240,5 264,0 1.094,4
- Vận tải hàng hóa Tỷ đồng 225,2 247,9 273,7 303,6 335,1 1.385,5
2 Du lịch
- Doanh thu ngành du lịch
Tỷ đồng
1.314,3 1.603,4 1.940,2 2.289,4 2.747,3 9.894,5
Doanh thu khách quốc tế
Tỷ đồng
73,1 81,2 95,5 113,0 130,0 493
Doanh thu khách nội địa
Tỷ đồng
1.241,2 1.522,2 1.844,7 2.176,4 2.617,3 9.402
- Tổng lượt khách du lịch
Lượt người 1.607.750 1.765.310 1.970.085 2.159.214 2.375.135 9.877.494
Tổng lượt khách du lịch tăng % 9,0 9,8 11,6 9,6 10,0 10,0
Trong đó
Khách quốc tế Lượt người
38.150 41.889 45.085 50.000 56.355 231.479
Khách nội địa Lượt người 1.569.600 1.723.421 1.925.000
2.109.214 2.318.780 9.646.015
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
KẾ HOẠCH NGÀNH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ 5 NĂM 2026-2030
Tổng mức bán lẻ hàng hóa
và dịch vụ tiêu dùng xã hội
(Tỷ đồng)
Doanh thu từ du lịch
(Tỷ đồng)
I Tổng toàn tỉnh
75.379 9.894,5
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim 404,7 239,7
2 Xã Khoen On 60,9 480,9
3 Xã Than Uyên 5.121,7 972,6
4 Xã Mương Than 348,6 242,4
5 Xã Pắc Ta 393,4 16,4
6 Xã Nậm Sỏ 76,6 18,9
7 Xã Tân Uyên 5.914,6 150,7
8 Xã Mường Khoa 440,4 48,3
9 Xã Bản Bo 2.419,0 324,8
10 Xã Bình Lư 7.455,3 2.538,9
11 Xã Tả Lèng 101,8 528,5
12 Xã Khun Há 124,2 325,5
13 Phường Tân Phong 14.162,8 1.458,8
14 Phường Đoàn Kết 16.318,2 1.383,1
15 Xã Sin Suối Hồ 607,5 197,4
16 Xã Phong Thổ 5.301,7 183,3
18 Xã Sì Lở Lầu 373,3 40,0
Biểu 4.1
KẾ HOẠCH NGÀNH THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ CHI TIẾT THEO XÃ, PHƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Xã/phường
Ghi chú
Kế hoạch đến năm 2030
STT
Xã/phường
Ghi chú
Kế hoạch đến năm 2030
17 Xã Dào San 506,3 70,9
19 Xã Khổng Lào 910,4 40,0
20 Xã Tủa Sín Chải 249,5 22,8
21 Xã Sìn Hồ 2.555,2 147,0
22 Xã Hồng Thu 197,6 20,3
23 Xã Nậm Tăm 1.382,0 22,6
24 Xã Pu Sam Cáp 345,7 18,7
25 Xã Nậm Cuổi 346,6 17,8
26 Xã Nậm Mạ 176,8 23,5
27 Xã Lê Lợi 521,9 81,4
28 Xã Nậm Hàng 1.566,2 43,5
29 Xã Mường Mô 279,0 11,7
30 Xã Hua Bum 79,2 11,7
31 Xã Pa Tần 1.078,6 12,0
32 Xã Bum Nưa 133,3 9,9
33 Xã Bum Tở 4.243,6 49,7
34 Xã Mường Tè 760,5 42,1
35 Xã Thu Lũm 256,2 52,2
36 Xã Pa Ủ 46,9 26,3
37 Xã Mù Cả 29,9 9,3
38 Xã Tà Tổng 88,2 11,1
Biểu số 5
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu
kế hoạch 5
năm 2026-
2030
Ghi chú
I GIÁO DỤC
Tổng số học sinh
Học sinh 148.590 145.679 143.284 138.956 137.744 137.744
1 Số học sinh mẫu giáo Học sinh 32.574 32.031 31.702 31.310 32.021 32.021
Tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo % 99,8 99,8 99,8 99,8 99,8 99,8
2 Số học sinh tiểu học Học sinh 52.599 51.005 49.031 46.999 45.504 45.504
Tỷ lệ huy động học sinh tiểu
học
% 99,9 99,9 99,9 99,9 99,9 99,9
3 Số học sinh trung học cơ sở Học sinh 46.204 44.913 44.646 42.671 42.253 42.253
Tỷ lệ huy động học sinh trung
học cơ sở
% 96,0 96,5 97,0 97,5 98,0 98,0
4
Số học sinh trung học phổ
thông
Học sinh 14.901 15.420 15.547 15.586 15.576 15.576
Tỷ lệ huy động học sinh trung
học phổ thông
% >60 >60 >60 >60 >60 >60
5 Số học sinh GDTX 2.312,0 2.310,0 2.358,0 2.390,0 2.390,0 2.390,0
II ĐÀO TẠO NGHỀ
Người 4.700 4.700 4.700 4.700 4.700 23.500
1
Tuyển sinh đào tạo nghề trình
độ sơ cấp và đào tạo dưới 03
tháng
Người 4.150 4.150 4.150 4.150 4.150 20.750
2
Tuyển sinh đào tạo nghề trình
độ trung cấp, cao đẳng
Người 550 550 550 550 550 2.750
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
Tỷ lệ trường chuẩn
quốc gia
(%)
Tuyển sinh đào tạo nghề
trình độ sơ cấp và đào tạo
dưới 3 tháng
(Người)
I Tổng toàn tỉnh
81,2 4.150
II Trực thuộc sở
91,3
III Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim 100 280
2 Xã Khoen On 100 120
3 Xã Than Uyên 100 260
4 Xã Mường Than 100 150
5 Xã Pắc Ta 83,3 135
6 Xã Nậm Sỏ 40,0 120
7 Xã Tân Uyên 100 210
8 Xã Mường Khoa 100 135
9 Xã Bản Bo 100 60
10 Xã Bình Lư 100 168
11 Xã Tả Lèng 75 120
12 Xã Khun Há 40 90
13 Phường Tân Phong 100 90
14 Phường Đoàn Kết 100 90
15 Xã Sin Suối Hồ 88,9 90
16 Xã Phong Thổ 100 168
17 Xã Sì Lờ Lầu 70,0 90
18 Xã Dào San 62,5 60
19 Xã Khổng Lào 88,9 60
20 Xã Tủa Sín Chải 55,6 90
Ghi chú
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
KẾ HOẠCH NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHI TIẾT ĐẾN XÃ, PHƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2026-2030
Biểu 5.1
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
Tỷ lệ trường chuẩn
quốc gia
(%)
Tuyển sinh đào tạo nghề
trình độ sơ cấp và đào tạo
dưới 3 tháng
(Người)
Ghi chú
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
21 Xã Sìn Hồ 81,8 70
22 Xã Hồng Thu 66,7 70
23 Xã Nậm Tăm 77,8 90
24 Xã Pu Sam Cáp 50 90
25 Xã Nậm Cuổi 50 60
26 Xã Nậm Mạ 80 100
27 Xã Lê Lợi 80 70
28 Xã Nậm Hàng 100 90
29 Xã Mường Mô 100 68
30 Xã Hua Bum 75 54
31 Xã Pa Tần 100 86
32 Xã Bum Nưa 50 186
33 Xã Bum Tở 100 150
34 Xã Mường Tè 100 60
35 Xã Thu Lũm 100 100
36 Xã Pa Ủ 40 90
37 Xã Mù Cả 100 60
38 Xã Tà Tổng 66,7 70
Biểu số 6
I DÂN SỐ
1
Dân số trung bình (năm cuối
kỳ)
Người 507.373 513.597 519.903 526.291 532.763 532.763
2 Tuổi thọ trung bình Tuổi 68,8
69,1 69,4 69,7 70 70
3
Tỷ lệ tăng dân số (năm cuối
kỳ)
% 1,22
1,23 1,23 1,23 1,23 1,23
4
Tỷ số giới tính của trẻ em
mới sinh
Số bé
trai/100 bé
gái
114
112,5 111 109,5 108 108
II LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM
1
Lực lượng lao động từ 15
tuổi trở lên
Người 327.157
331.263 335.330 339.450 343.634 343.634
2
Lao động từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc trong nền kinh
tế quốc dân
Người 323.329
327.685 332.077 336.599 340.988 340.988
Cơ cấu lao động (năm cuối
kỳ)
- Nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản
% 61,15
59,68 58,20 56,70
55,17 55,17
- Công nghiệp và xây dựng % 15,37
15,52 15,68 15,85
16,03 16,03
- Dịch vụ % 23,48
24,80 26,12 27,45
28,80 28,80
3
Số lao động được tạo việc
làm
Người/năm
10.000 10.000 10.000 10.000 10.000
10.000
người/năm
Trong đó: Số lao động nữ
được tạo việc làm
Người
4.692 4.692 4.896 4.902 4.968
4.830
người/năm
4 Tỷ lệ thất nghiệp % 1,17
1,08 0,97 0,84 <0,77 <0,77
Trong đó: Tỷ lệ nữ thất
nghiệp
% 1,15
1,06 0,95 0,82 0,74 0,74
5
Số người đi làm việc nước
ngoài theo hợp đồng
Người 240
265 278 303 314
1.400
III Y TẾ
1 Số giường bệnh/1 vạn dân Giường
34,29 33,88 34,43 34,96 40,17 40,17
2 Số bác sỹ/ 1 vạn dân Bác sỹ 13,14
13,21 13,34 13,37 13,50 13,50
3
Tỷ suất chết của người mẹ
trong thời gian thai sản trên
100.000 trẻ đẻ sống
1/100000 50,45
50,40 50,30 50,20 50,15 50,15
4
Tỷ suất chết trẻ em dưới 1
tuổi
%o
22,07 21,31 20,65 19,77 19,57 19,57
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
KẾ HOẠCH CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI 5 NĂM 2026-2030
STT
KH 2026
KH 2027
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Ghi chú
KH 2028
KH 2029
KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
STT
KH 2026
KH 2027
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Ghi chú
KH 2028
KH 2029
KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
5
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy
dinh dưỡng (cân nặng theo
tuổi)
%
14,05 13,60 13,12 12,63 12,00 12,00
6
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy
dinh dưỡng (Thể thấp còi)
%
19,44 18,90 18,33 17,74 16,99 16,99
7
Tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế
%
78,95 79,0 84,2 92,1 92,1 92,1
8 Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế % 95,2 95,4 95,6 95,8 96,00 96,00
9
Tỷ lệ dân số được quản lý
bằng hồ sơ sức khỏe điện tử
% 80,0
90,0 95,0 96,0 98,0 98,0
IV TRẺ EM
1
Tỷ lệ xã, phường phù hợp
với trẻ em
% 18,4
26,3 34,2 39,4 42,1 42,1
2
Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt được chăm sóc
% 81,0
82 83 84 85 85
V BẢO HIỂM
1
Số người tham gia BHXH
bắt buộc
Người 30.345
31.083 31.784 32.515 33.249
33.249
2
Số người tham gia BHXH tự
nguyện
Người 8.426
9.174 9.982 10.806 11.682
11.682
3
Số người tham gia BHXH
thất nghiệp
Người 23.524
24.128 24.732 25.345 26.001
26.001
4
Số người tham gia BHYT
(có ước tính thêm số đối
tượng quân đội, công an
tham gia tại BHXH Bộ Quốc
phòng)
Người 483.030
490.023 496.861 504.026 511.293
511.293
5
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi
tham gia bảo hiểm xã hội
% 11,9 12,2 12,5 12,8 13,1 13,1
6
Tỷ lệ lực lượng lao động
trong độ tuổi tham gia bảo
hiểm thất nghiệp
% 7,2 7,3 7,4 7,5 7,6 7,6
VI VĂN HÓA - THỂ THAO
-
Tỷ lệ số bản, khu phố đạt
tiêu chuẩn văn hóa
% 75,60
76,20 76,80 77,40 78,00 78,00
-
Tỷ lệ hộ, gia đình đạt tiêu
chuẩn văn hóa
% 86,40 86,40 86,40 86,40 86,40 86,40
-
Tỷ lệ cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn
văn hóa
% 98,00 98,00 98,00 98,00 98,00 98,00
STT
KH 2026
KH 2027
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Ghi chú
KH 2028
KH 2029
KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
-
Số nhà văn hoá trên địa bàn Nhà 1.055 1.054 1.053 1.052 1.051 1.051
+ Tỉnh quản lý Nhà 1 1 1 1 1 1
+ Xã, phường quản lý Nhà 94 94 94 94 94 94
+ Nhà văn hóa thôn, bản, tổ
dân phố
Nhà 960 959 958 957 956 956
-
Tỷ lệ bản, khu phố có nhà
văn hóa
% 88,5
88,4 88,3 88,2 88,0 88,0
-
Số người tham gia luyện tập
thể thao thường xuyên
Người 159.526 162.729 165.952 169.195 172.260 172.260
Tỷ lệ so với dân số % 31,4
31,7 31,9 32,1 32,3 32,3
- Số gia đình thể thao Gia đình 20.257 20.596 20.936 21.169 21.383 21.383
- Tổng số công trình thể thao Công trình 162
165 169 176 187 187
VII
THÔNG TIN, TRUYỀN
THÔNG
1
Tổng số đài truyền thanh xã,
phường
Đài 38 38 38 38 38 38
2
Tổng số trạm phát sóng
truyền thanh xã, phường
Trạm 114 114 114 114 114 114
Xã đạt tiêu chí
quốc gia về y tế
(Xã)
Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi
bị suy dinh dưỡng
thể thấp còi
(%)
Tỷ lệ bao phủ
BHYT
(%)
I Tổng toàn tỉnh
35 16,99 96,0
II Chia theo xã, phường
1 Xã Mường Kim x 19,80 91,0
2 Xã Khoen On x 18,70 92,0
3 Xã Than Uyên x 12,16 90,2
4 Xã Mương Than x 17,80 93,3
5 Xã Pắc Ta x 16,30 90,4
6 Xã Nậm Sỏ x 16,20 94,1
7 Xã Tân Uyên x 15,79 90,5
8 Xã Mường Khoa x 16,10 90,5
9 Xã Bản Bo x 15,60 99,7
10 Xã Bình Lư x 14,50 92,9
11 Xã Tả Lèng x 20,30 97,3
12 Xã Khun Há x 20,50 99,6
13 Phường Tân Phong x 12,80 99,0
14 Phường Đoàn Kết x 11,10 99,7
15 Xã Sin Suối Hồ x 15,20 99,8
16 Xã Phong Thổ x 12,88 90,2
17 Xã Sì Lở Lầu x 14,80 99,9
18 Xã Dào San x 24,07 99,8
Ghi chú
Biểu 6.1
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)
STT
Xã/phường
KẾ HOẠCH NGÀNH Y TẾ CHI TIẾT ĐẾN XÃ, PHƯỜNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Kế hoạch đến năm 2030
Xã đạt tiêu chí
quốc gia về y tế
(Xã)
Tỷ lệ trẻ em <5 tuổi
bị suy dinh dưỡng
thể thấp còi
(%)
Tỷ lệ bao phủ
BHYT
(%)
Ghi chú
STT
Xã/phường
Kế hoạch đến năm 2030
19 Xã Khổng Lào x 16,50 99,6
20 Xã Tủa Sín Chải x 19,70 99,8
21 Xã Sìn Hồ x 18,50 97,8
22 Xã Hồng Thu x 20,30 99,8
23 Xã Nậm Tăm x 20,00 90,7
24 Xã Pu Sam Cáp x 17,90 99,8
25 Xã Nậm Cuổi x 17,70 99,7
26 Xã Nậm Mạ x 16,00 99,8
27 Xã Lê Lợi x 22,60 94,9
28 Xã Nậm Hàng x 17,30 98,8
29 Xã Mường Mô x 21,50 98,7
30 Xã Hua Bum - 22,10 99,8
31 Xã Pa Tần x 16,20 99,9
32 Xã Bum Nưa x 14,10 97,1
33 Xã Bum Tở x 19,90 93,0
34 Xã Mường Tè x 21,30 94,5
35 Xã Thu Lũm x 18,70 99,7
36 Xã Pa Ủ - 15,90 97,9
37 Xã Mù Cả x 19,00 95,6
38 Xã Tà Tổng - 18,00 99,6
Biểu số 7
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính KH 2026 KH 2027 KH 2028 KH 2029 KH 2030
Mục tiêu kế
hoạch 5 năm
2026-2030
Ghi chú
1 Doanh nghiệp
-
Tổng số doanh nghiệp đăng ký thành
lập (lũy kế)
Doanh nghiệp
2.320 2.460 2.620 2.800 3.000 3.000
- Số doanh nghiệp đăng ký mới Doanh nghiệp
180 200 220 240 260 1.100
-
Tổng số vốn đăng ký của doanh
nghiệp thành lập mới
Tỷ đồng
2.880 3.200 3.520 3.840 4.160 17.600
-
Số doanh nghiệp hoạt động trong nền
kinh tế (không tính các doanh nghiệp
đã giải thể)
Doanh nghiệp
1.710
1.830 1.955 2.085 2.220 2.220
- Số doanh nghiệp giải thể hàng năm Doanh nghiệp
60
60 60 60 60 300
2 Kinh tế tập thể
- Tổng số hợp tác xã Hợp tác xã 428 430 440 450 460 460
Trong đó:
+ Thành lập mới Hợp tác xã 30 20 20 20 20 110
+ Giải thể Hợp tác xã 68 18 10 10 10 116
- Tổng số lao động trong hợp tác xã Người 4.500 5.000 6.000 7.000 8.000 8.000
- Tổng số tổ hợp tác Tổ hợp tác 340 360 380 400 420 420
KẾ HOẠCH VỀ DOANH NGHIỆP VÀ KINH TẾ TẬP THỂ 5 NĂM 2026-2030
(Kèm theo Quyết định số 3068/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của UBND tỉnh Lai Châu)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3068/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu giao Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 3068/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×