- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 9/2023/NQ-HĐND Lào Cai sửa đổi một số khoản Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 9/2023/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Vũ Xuân Cường |
| Trích yếu: | Sửa đổi một số khoản tại Điều 3 của Quy định kèm theo Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND ngày 18/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định một số nội dung, mức chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
06/07/2023 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Chính sách | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 9/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết 9/2023/NQ-HĐND: Điều chỉnh mức chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia tại tỉnh Lào Cai
Nghị quyết 9/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai thông qua ngày 06/07/2023 và có hiệu lực từ ngày 20/07/2023, sửa đổi một số khoản tại Điều 3 của Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND, ban hành quy định về mức chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết này điều chỉnh các điều khoản liên quan đến hỗ trợ vật tư, giống cây trồng và giống vật nuôi, nhằm tăng cường lợi ích cho người dân, đặc biệt tại các huyện, thị xã, thành phố có điều kiện kinh tế khó khăn.
Đối với hỗ trợ vật tư và giống cây trồng như cây chè, chuối, dứa và các dược liệu, mức hỗ trợ tối đa sẽ có điều chỉnh khác nhau tùy thuộc vào tình hình kinh tế của từng địa bàn. Cụ thể, mức hỗ trợ đạt tối đa 80% đối với các khu vực đặc biệt khó khăn, 70% cho khu vực khó khăn, và 50% cho các khu vực còn lại. Điều này cũng được áp dụng tương tự cho giống vật nuôi, như lợn, với mức hỗ trợ cụ thể được ghi rõ tại phụ lục kèm theo.
Nghị quyết cũng điều chỉnh tên gọi và nội dung của các khoản hỗ trợ trong các dự án liên kết chuỗi giá trị cây trồng và vật nuôi, nhấn mạnh việc tích cực phát triển mô hình sản xuất nông nghiệp bền vững. Đồng thời, các dự án không thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp cũng sẽ được hỗ trợ với mức tối đa tương tự, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế đa dạng tại các địa phương.
Một điểm nổi bật trong nghị quyết này là việc bãi bỏ một số quy định cũ không còn phù hợp, như quy định về một số nội dung chi cho các dự án trước đây, giúp giảm bớt sự phức tạp và thống nhất trong việc thực hiện các chương trình. Các dự án đã được phê duyệt trước khi nghị quyết có hiệu lực sẽ được quy định cụ thể về thủ tục quyết toán và điều chỉnh kinh phí hỗ trợ.
Bên cạnh đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai sẽ chịu trách nhiệm thực hiện và giám sát việc triển khai nghị quyết này. Nghị quyết cũng nêu rõ trách nhiệm giám sát của Hội đồng nhân dân và các đại biểu tại tỉnh, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách cho các chương trình mục tiêu quốc gia.
Nghị quyết này có mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho các vùng khó khăn, hỗ trợ người dân trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững trong cộng đồng các dân tộc thiểu số và miền núi tại tỉnh Lào Cai.
Xem chi tiết Nghị quyết 9/2023/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 20/07/2023
Tải Nghị quyết 9/2023/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9/2023/NQ-HĐND | Lào Cai, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi một số khoản tại Điều 3 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định một số nội dung, mức chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
_________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 -2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT- BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Thông tư số 02/2023/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 -2025;
Căn cứ Thông tư số 53/2022/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 12/2022/TT-BNN&PTNT ngày 20 ngày 9 tháng 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số hoạt động về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đề nghị sửa đổi một số khoản tại Điều 3 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định một số nội dung, mức chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số: 129/BC-KTNS ngày 29 tháng 6 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi một số khoản tại Điều 3 của Quy định kèm theo Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành quy định một số nội dung, mức chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
1. Sửa đổi điểm đ khoản 3 Điều 3 như sau:
“đ) Hỗ trợ vật tư, giống cây trồng đối với cây chè, cây chuối, cây dứa, cây dược liệu (trừ cây dược liệu thuộc dự án hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025); hỗ trợ giống vật nuôi đối với lợn: Mức hỗ trợ tối đa 80% kinh phí trên địa bàn đặc biệt khó khăn, tối đa 70% kinh phí trên địa bàn khó khăn, tối đa 50% kinh phí trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia, nhưng không vượt quá mức tối đa tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này;”.
2. Sửa đổi tiêu đề khoản 4 Điều 3 như sau:
“4. Hỗ trợ các dự án liên kết chuỗi giá trị cây trồng, vật nuôi tiềm năng của các huyện, thị xã, thành phố (cấp huyện); dự án liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp:”
3. Sửa đổi điểm đ khoản 4 Điều 3 như sau:
“đ) Hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, giống vật nuôi thuộc các dự án liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; nguyên liệu, công cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất thuộc dự án liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa 80% kinh phí trên địa bàn đặc biệt khó khăn, tối đa 70% kinh phí trên địa bàn khó khăn, tối đa 50% kinh phí trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia. Riêng mức hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, giống vật nuôi không vượt quá mức tối đa tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này;”.
4. Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 3 như sau:
“b) Hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, giống vật nuôi thuộc các dự án trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; nguyên liệu, công cụ, trang thiết bị phục vụ sản xuất thuộc dự án trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa 95% kinh phí trên địa bàn đặc biệt khó khăn, tối đa 80% kinh phí trên địa bàn khó khăn, tối đa 60% kinh phí trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia. Riêng mức hỗ trợ vật tư, giống cây trồng, giống vật nuôi không vượt quá mức tối đa tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này”.
5. Bãi bỏ điểm g khoản 3, điểm g khoản 4, điểm d khoản 5 Điều 3.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các dự án đã được phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, trường hợp đã thanh toán toàn bộ kinh phí hỗ trợ thì quyết toán kinh phí hỗ trợ theo dự án đã được phê duyệt.
2. Đối với các dự án đã được phê duyệt trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực, trường hợp chưa thanh toán hoặc thanh toán một phần kinh phí hỗ trợ thì được điều chỉnh dự án theo mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XVI, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2023, có hiệu lực từ kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2023.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
Hỗ trợ liên kết theo chuỗi giá trị cây trồng, vật nuôi chủ lực của tỉnh
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 9/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
| STT | Loại cây/ vật nuôi | Đơn vị tính | Mức hỗ trợ tối đa | ||
| Địa bàn đặc biệt khó khăn | Địa bàn khó khăn | Địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia | |||
| I | Hỗ trợ giống, vật tư | ||||
| 1 | Cây chè | Triệu đồng /ha | 39 | 34 | 30 |
| 2 | Cây chuối | Triệu đồng /ha | 53 | 47 | 33 |
| 3 | Cây dứa | Triệu đồng /ha | 85 | 75 | 53 |
| 4 | Cây dược liệu | Triệu đồng /ha | 36 | 31 | 22 |
| 5 | Cây quế | Triệu đồng /ha | 10 | 10 |
|
| II | Hỗ trợ giống, thức ăn |
|
|
|
|
| 1 | Lợn | Triệu đồng/ 1 đơn vị vật nuôi (500kg) | 77 | 67 | 48 |
PHỤ LỤC II
Hỗ trợ liên kết theo chuỗi giá trị cây trồng tiềm năng cấp huyện
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 9/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
| STT | Loại cây/ vật nuôi | Đơn vị tính | Mức hỗ trợ tối đa | ||
| Địa bàn đặc biệt khó khăn | Địa bàn khó khăn | Địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia | |||
| I | Hỗ trợ giống, vật tư | ||||
| 1 | Cây ăn quả | Triệu đồng /ha | 69 | 61 | 43 |
| 2 | Cây trồng khác (không thuộc cây trồng chủ lực và cây ăn quả) | Triệu đồng /ha | 34 | 29 | 21 |
| 3 | Cây trồng không xác định được diện tích theo hecta (trồng trên giá thể) | % tính trên tổng chi phí giống, vật tư | 80 | 70 | 50 |
| II | Hỗ trợ giống, thức ăn | ||||
| 1 | Cá nước lạnh | Triệu đồng/1.000m2 | 30 | 30 | 30 |
| 2 | Vật nuôi khác (trừ lợn và cá nước lạnh) | Triệu đồng/đơn vị vật nuôi (500kg) | 30 | 30 | 30 |
PHỤ LỤC III
Hỗ trợ sản xuất cộng đồng
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 9/2023/NQ-HĐND ngày 06/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)
| STT | Loại cây/ vật nuôi | Đơn vị tính | Mức hỗ trợ tối đa | ||
| Địa bàn đặc biệt khó khăn | Địa bàn khó khăn | Địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia | |||
| I | Hỗ trợ giống, vật tư | ||||
| 1 | Cây chè | Triệu đồng/ha | 46 | 39 | 30 |
| 2 | Cây chuối | Triệu đồng/ha | 63 | 53 | 40 |
| 3 | Cây dứa | Triệu đồng/ha | 101 | 85 | 64 |
| 4 | Cây dược liệu | Triệu đồng/ha | 42 | 36 | 27 |
| 5 | Cây ăn quả | Triệu đồng/ha | 82 | 69 | 52 |
| 6 | Cây trồng khác (không thuộc cây trồng chủ lực và cây ăn quả) | Triệu đồng/ha | 40 | 34 | 25 |
| 7 | Cây trồng không xác định được diện tích theo hecta (trồng trên giá thể) | % trên tổng chi phí giống, vật tư | 95 | 80 | 60 |
| 8 | Cây quế | Triệu đồng/ha | 10 | 10 | 0 |
| II | Hỗ trợ giống, thức ăn |
| |||
| 1 | Lợn | Triệu đồng/ 1 đơn vị vật nuôi (500kg) | 91 | 77 | 58 |
| 2 | Cá nước lạnh | Triệu đồng/1.000m2 | 30 | 30 | 30 |
| 3 | Vật nuôi khác (trừ lợn và cá nước lạnh) | Triệu đồng/ đơn vị vật nuôi (500kg) | 30 | 30 | 30 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!