• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 821/NQ-HĐND Hưng Yên 2025 Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 06/01/2026 16:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 821/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Trần Quốc Văn
Trích yếu: Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 821/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 821/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 821/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 821/NQ-HĐND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2025
NGHỊ QUYẾT
Về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 tỉnh Hưng Yên
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVII, NHIỆM KỲ 2021-2026
Căn c Lut T chc chính quyn địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng
Chính ph v vic xây dng kế hoch phát trin kinh tế - xã hi 05 năm 2026-2030;
Thc hin Ngh quyết s 05-NQ/TU ngày 30 tháng 12 năm 2025 ca Ban Chp
hành Đảng b tnh khóa I, nhim k 2025-2030 v tài chính, kinh tế - hi 05 năm
giai đon 2026-2030;
Xét Báo cáo số 129/BC-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về tình hình phát triển kinh tế - hội 5 năm 2021-2025, mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp 05 năm 2026-2030; Báo cáo thẩm tra của các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 523/BC-VP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Văn phòng Đoàn ĐBQH HĐND tỉnh về tổng hợp kết quả biểu quyết trực tiếp
bằng phiếu thông qua dự thảo Nghị quyết của các vị đại biểu HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điu 1. Hội đồng nhân dân tỉnh bản tán thành với báo cáo của Ủy ban
nhân dân tỉnh về kết quả tình hình thực hiện phát triển kinh tế - hội 05 năm
giai đoạn 2021-2025 thông qua mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp chủ yếu phát
triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 của tỉnh, với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Phát trin nhanh, bn vng hơn vi tc độ tăng trưởng kinh tế hai con s; đẩy
mnh cơ cu li thc cht, hiu qu hơn nn kinh tế, các ngành, lĩnh vc, doanh
nghip nhà nước, vn đầu tư nhà nước ti doanh nghip gn vi đổi mi hình
tăng trưởng, ng cao năng sut, cht lượng, sc cnh tranh môi trường kinh
doanh ca nn kinh tế. Tiếp tc thc hin hiu qu 7 Ngh quyết ca B Chính
tr
1
to động lc mnh m cho phát trin kinh tế - hi ca tnh. Xây dng tnh
Hưng Yên nn kinh tế năng động, phát trin nhanh, bn vng da trên cơ s
khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyn đổi s; hi hài hòa; bn sc
1
Ngh quyết s 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 v đột phá phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to và chuyn đổi s quc gia;
Ngh quyết s 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 v “Hi nhp quc tế trong tình hình mi”; Ngh quyết s 66-NQ/TW v đổi mi công
tác xây dng thi hành pháp lut đáp ng yêu cu phát trin đất nước trong k nguyên mi; Ngh quyết s 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 v phát trin kinh tế tư nhân; Ngh quyết 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 v bo đảm an ninh năng lượng quc gia đến năm
2030, tm nhìn đến năm 2045; Ngh quyết s 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 v đột phá phát trin giáo dc đào to; Ngh quyết 72-NQ/TW
ngày 09/9/2025 v mt s gii pháp đột phá, tăng cường bo v, chăm sóc và nâng cao sc khe nhân dân.
2
văn hóa được bo tn phát huy; môi trường sinh thái được bo v an toàn. To
lp đồng b các yếu t nn tng cơ bn ca nn công nghip hin đại, đô th văn
minh, kinh tế bin mnh. Phát trin kết cu h tng đồng b, hin đại; qun lý, s
dng hiu qu tài nguyên bo v môi trường. Chú trng phát trin toàn din các
lĩnh vc hi; nâng cao toàn din cht lượng cuc sng nhân dân. Bo đảm vng
chc quc phòng, an ninh; m rng nâng cao hiu qu hot động đối ngoi, hi
nhp quc tế. Phát trin Hưng Yên tm nhìn đến năm 2035 là tnh công nghip hin
đại, đáp ng các tiêu chí đô th loi I; tm nhìn đến năm 2045 thành ph thông
minh, sinh thái trc thuc Trung ương, nn công nghip hin đại thuc nhóm
dn đầu c nước, tr thành trung tâm kinh tế bin mnh ca phía Bc.
II. CÁC CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤGIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Các chỉ tiêu chủ yếu
a) V phát trin kinh tế
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP, theo giá so sánh) bình
quân giai đoạn 2026-2030 đạt 10-11%/năm, phấn đấu đạt trên 11%/năm;
(2) Quy mô GRDP (theo giá hin hành) đến năm 2030 đạt trên 600.000 t đồng;
(3) GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 180 triệu đồng
phấn đấu tiệm cận mức GDP bình quân đầu người cả nước;
(4) cấu kinh tế trong GRDP đến năm 2030: khu vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản: 8%; khu vực công nghiệp, xây dựng: 60%; khu vực dịch vụ:
27,5%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 4,5%;
(5) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt
11,5-12%/năm; trong đó khu vc: nông, lâm nghip thy sn đạt 2,3-2,5%/năm;
công nghip đạt 12,5-13%/năm; xây dng đạt 15,5-16%/năm dch v đạt
8,5-9%/năm;
(6) Tổng vốn đầu hội trên địa bàn giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng
1.100.000 tỷ đồng; tỷ lệ tổng vốn đầu toàn xã hội so GRDP đạt 47,6%;
(7) Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đến năm 2030 đạt khoảng
65.000 tỷ đồng; trong đó, thu nội địa khoảng 57.000 tỷ đồng (thu nội địa không
bao gồm tiền sử dụng đất khoảng 36.000 tỷ đồng); thu xuất, nhập khẩu khoảng
8.000 tỷ đồng; phấn đấu cuối nhiệm kỳ, tỉnh Hưng Yên đạt mục tiêu tự cân đối
và có điều tiết một phần về ngân sách trung ương;
(8) Đóng góp bình quân của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng
trưởng kinh tế giai đoạn 2026-2030 đạt 50%;
(9) Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa bình quân giai đoạn
2026-2030 đạt trên 11%/năm;
(10) Tốc độ tăng năng suất lao động (theo giá so sánh) bình quân giai đoạn
2026-2030 đạt trên 10%/năm;
(11) Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt 50%;
3
(12) Xếp hạng các chỉ số: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số
đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII), Chỉ số chuyển đổi số (DTI), Chỉ số cải
cách hành chính (Par Index), Chỉ số hài lòng của người dân (SIPAS), Chỉ số
hiệu quả quản trị hành chính công (PAPI) đến năm 2030 thuộc nhóm 10 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu.
b) Về phát triểnhội
(13) Chỉ số phát triển con người HDI đến năm 2030 đạt mức 0,79;
(14) Tuổi thọ trung bình đến năm 2030 đạt 76,8 năm; trong đó, thời gian
sống khỏe mạnh tối thiểu 70 năm;
(15) T l tăng dân s t nhiên bình quân giai đon 2026-2030 đạt 1%/năm;
(16) Số bác sỹ trên 1 vạn dân đến năm 2030 đạt trên 15 bác sỹ;
(17) Số giường bệnh trên 1 vạn dân đến năm 2030 đạt trên 43 giường;
(18) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đến năm 2030 đạt 99% dân số;
(19) Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm
hội đến năm 2030 đạt 60%;
(20) Giai đoạn 2026-2030, tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ
hàng năm đạt 100%;
(21) Tỷ lệ thất nghiệp chung đến năm 2030 dưới 1,5%; trong đó, tỷ lệ thất
nghiệp thành thị dưới 1,7%, nông thôn dưới 1,35%;
(22) Phát triển nhà hội đến năm 2030 đạt 47.000 căn hộ;
(23) Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng số lao động đến năm 2030
giảm còn 15%;
(24) Tỷ lệ lao động qua đào tạo bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030 đạt
trên 40,5%;
(25) Tỷ lệ trường mầm non, trường tiểu học, trường phổ thông thuộc cả
khối công lậpkhối ngoài công lập đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 đạt 95%;
trong đó, 100% trường mầm non, trường tiểu học trường phổ thông công lập
đạt chuẩn quốc gia;
(26) Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đến năm 2030 đạt dưới 0,5%;
(27) T l s đạt chun nông thôn mi (theo chun ca giai đon 2025-2030)
đến năm 2030 đạt trên 70%; trong đó, trên 15% số đạt chuẩn nông thôn mới
hiện đại (theo chuẩn của giai đoạn 2025-2030);
(28) Giai đoạn 2026-2030, tỷ lệ gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”
hằng năm đạt trên 90%.
c) Về bảo vệ môi trường
(29) T l h dân được s dng nước sch, hp v sinh đến năm 2030 đạt 100%;
4
(30) T l cht thi rn sinh hot khu vc đô th nông thôn được thu
gom, x lý bo đảm tiêu chun, quy chun đến năm 2030 đạt 100%;
(31) Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử an toàn theo quy định
đến năm 2030 đạt 100%;
(32) T l các khu công nghip, cm công nghip đang hot động có h thng
x lý nước thi tp trung đạt tiêu chun môi trường đến năm 2030 đạt 100%;
(33) Tỷ lệ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử đến năm
2030 đạt 100%;
(34) Tỷ lệ sở sản xuất, kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đến năm
2030 đạt 100%;
(35) T l xtái s dng nước thi ra môi trường lưu vc các sông đến
năm 2030 đạt khong 70%.
d) V quc phòng, an ninh
(36) Giai đon 2026-2030, hng năm, kim chế, kéo gim ít nht 10% s v
phm ti v trt t xã hi.
2. Nhim v và gii pháp ch yếu
Tập trung thực hiện hiệu quả các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án
để triển khai Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 các giải
pháp của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ bộ, ngành trung ương; đẩy mạnh
thực hiện 06 nhiệm vụ trọng tâm 03 đột phá phát triển theo Nghị quyết Đại
hi đại biu Đảng b tnh ln th I đã đề ra. Phát huy các kết qu đã đạt được ca
05 năm giai đon 2021-2025, nghiêm túc khc phc các tn ti, hn chế đã ch ra,
tp trung thc hin mt s nhim v và gii pháp ch yếu 05 năm 2026-2030 sau:
a) Phát triển kinh tế nhanh, bền vững theo hướng công nghiệp hiện đại, đô
thị văn minh; đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cấu lại, chuyển đổi
mô hình tăng trưởng dựa trên nền tảng, động lực chính đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Cơ cu li toàn din và phát trin nn công nghip hin đại, ng dng công
ngh cao, s dng tiết kim tài nguyên, lao động thân thin môi trường trên cơ
s to lp h sinh thái công nghip đồng b, tham gia sâu vào chui giá tr toàn
cu; phát huy các tim năng, thế mnh để đưa Hưng Yên tr thành mt trung tâm
công nghip, năng lượng ca vùng đồng bng sông Hng. Tp trung thu hút đầu
tư phát trin các ngành công nghip chiến lược, nn tng, công ngh cao, thân
thin vi môi trường, đin t, bán dn, t động hóa, công ngh s, chế biến, chế
to, ô tô, dược, thiết b y tế, năng lượng, công nghip h tr công nghip phc
v nông nghip. Trin khai xây dng nhanh, phát trin mnh các khu công
nghip, cm công nghip vi h tng k thut đồng b, hin đại, nht các khu
công nghip quy ln, tiêu chun quc tế; ưu tiên phát trin c khu công
nghip công ngh cao, khu công nghip chuyên ngành, khu công nghip sinh thái,
khu công nghip - đô th - dch v các khu công nghip h tr. Đẩy nhanh tiến
5
độ d án xây dng h tng Khu công nghip dược - sinh hc thu hút đầu tư,
phát trin tr thành trung tâm công nghip dược hàng đầu ca vùng và c nước.
- Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sớm đưa Hưng Yên trở
thành trung tâm năng lượng của vùng đồng bằng sông Hồng. Xây dựng trung
tâm công nghiệp năng lượng tích hợp; hình thành chuỗi khí, điện; hydrogen, nhà
máy điện. Ưu tiên phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới,
năng lượng sạch; khuyến khích đầu điện hạt nhân module nhỏ. Đẩy nhanh
tiến độ triển khai dự án Nhà máy nhiệt điện LNG Thái Bình, các dự án sản xuất
hydrogen xanh, amoniac xanh, điện gió ngoài khơi, điện mặt trời áp mái, điện
sinh khối, điện rác, hệ thống dự trữ năng lượng...
- Phát trin kinh tế bin theo hướng bn vng, khai thác hp tim năng tài
nguyên ven sông, ven bin; phát trin các ngành kinh tế hàng hi, cng sông, cng
cn và dch v hu cn logistics gn vi chui cung ng toàn cu và khu vc đồng
bng sông Hng. Phát triển kinh tế biển bền vững với hình khu kinh tế tự do
đa ngành đối chuẩn quốc tế trên sở chuyển đổi khu kinh tế hiện gắn với
lấn biển trở thành trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ, sản
xuất công nghiệp công nghệ cao, năng lượng mới, logistics, cảng biển, sân bay,
đô thị nghỉ dưỡng biển, giải trí. Trình cp thm quyn thành lp trin khai
xây dng Khu kinh tế t do gn vi cơ chế chính sách đặc thù, vượt tri; tr thành
mt trong nhng khu kinh tế m, năng động, thân thin vi nhà đầu tư bc nht
châu Á. Thực hiện hiệu quả phương án phân bổ sử dụng không gian biển;
phát triển không gian kinh tế hướng biển để làm giàu từ biển; mở rộng khu kinh
tế tự do thông qua lấn biển phù hợp với quy hoạch không gian bin quc gia, to
qu đất phát trin kinh tế - hi hài hòa vi bo tn phc hi, phát trin h sinh
thái bin ti các khu bo tn thiên nhiên đất ngp nưc.
- Phát triển dịch vụ, thương mại chất lượng cao. Xây dng h thng h tng
thương mi, dch v, du lch đồng b, đa dng; kết hp hài hòa gia thương mi
truyn thng vi thương mi hin đại. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ
công nghệ cao, bản lẻ, phân phối, tài chính, ngân hàng, viễn thông, khoa học
công nghệ, y tế, giáo dục, đào tạo, du lịch, vui chơi, giải trí... Ưu tiên phát trin
mt s trung tâm thương mi, logistics, khu vui chơi, gii trí, ngh dưỡng ln tm
vùng quc gia; xây dng các trung tâm thương mi, dch v ln trong các khu
vc đô th. Xây dng Hưng Yên tr thành trung tâm trung chuyn, phân phi
hàng hóa quan trng ca vùng liên vùng. Phát trin đồng b các th trường
n định giá c hàng hóa. Quản chặt chẽ thị trường hàng hóa, dịch vụ cạnh
tranh lành mạnh. Phát triển thị trường bất động sản lành mạnh, hiệu quả, đưa
Hưng Yên trở thành thị trường bất động sản lớn của khu vực.
- Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - hội đồng bộ, hiện đại, nhất
hạ tầng giao thông, đô thị, kinh tế biển, năng lượng hạ tầng số; ưu tiên phát
triển hạ tầng giao thông đa phương thức, cảng biển, các trục giao thông kết nối
với các đường cao tốc, quốc lộ, kết nối với thủ đôNội và các tỉnh trong vùng
đồng bằng sông Hồng, vùng Duyên hải Bắc Bộ; các tuyến đường trục kết nối
các trung tâm kinh tế, công nghiệp, đô thị, thương mại, du lịch của tỉnh.
6
Phát triển mạnh mẽ hệ thống đô thị hiện đại, thông minh, bền vững gắn với
phát triển kinh tế đô thị dịch vụ, thương mại, du lịch chất lượng cao. Phát
triển chuỗi các đô thị sự kết nối giữa các đô thị trung tâm, đô thị chức
năng; phát triển các khu đô thị lớn, thông minh, sinh thái, hiện đại, hình đô
thị mới theo định hướng giao thông (TOD). Tăng nhanh tốc độ đô thị hóa
nâng cao tỷ lệ đô thị hóa; xác định đô thị hóa cùng với phát triển kinh tế đô thị
một trong những động lực phát triển của tỉnh. Đẩy mạnh thu hút đầu tiến
độ triển khai các dự án khu đô thị mới, dự án nhà thương mại, nhà hội,
đặc biệt các dự án quan trọng, ảnh hưởng lớn tới các chỉ tiêu phát triển đô
thịchỉ tiêu phát triển nhà hội trên địa bàn tỉnh.
soát, hoàn thiện phương án quy hoạch tập trung đầu phát triển hệ
thống giao thông, trọng tâm giao thông, vận tải đa phương tiện, khối lượng
lớn, tốc độ cao, chi phí thấp, nhất đường sắt đô thị tốc độ cao, đường cao tốc,
đường quốc lộ, đường biển, đường sông, đường thủy; các tuyến đường giao
thông trục chính của tỉnh, tuyến giao thông kết nối với thủ đô Nội, các địa
phương trong vùng đồng bằng sông Hồng, các tuyến giao thông kết nối các
trung tâm kinh tế, công nghiệp, đô thị. Đến năm 2030, bản hoàn thành xây
dựng các công trình giao thông trọng điểm kết nối đồng bộ giữa các khu vực
trong tỉnh
2
; kết nối với thủ đô Nội, các tỉnh lân cận; kết nối các khu công
nghiệp, hệ thống cảng sông, cảng biển, cảng cạn, bến thủy nội địa các trung
tâm kinh tế, công nghiệp, thương mại, trung tâm logistics.
Thc hin quyết lit công tác gii phóng mt bng phc v trin khai các d
án; ch động, kp thi bin pháp tháo g khó khăn, vướng mc trong gii
phóng mt bng, nht đối vi công trình, d án trng đim ca tnh, quc gia
trên địa bàn tnh; không để xy ra tình trng d án ch mt bng sch, chm tiến
độ trin khai, gii ngân vn vì thiếu mt bng sch.
- Cơ cu li toàn din, phát trin nn nông nghip xanh, sch, sinh thái, ng
dng công ngh cao, sn xut quy ln, giá tr gia tăng cao; chuyn sn xut
nông nghip sang phát trin kinh tế nông nghip; xây dng nông thôn mi đạt
chun cao hơn, hướng ti hình nông thôn mi hin đại, văn minh. Đẩy mnh
tích t, tp trung đất đai, liên kết sn xut gia doanh nghip nông dân, phát
trin các ngành chế biến, hình thành chui giá tr nông, thy sn cht lượng cao,
xut khu. Chú trng phát trin các đặc sn truyn thng và sn phm nông sn có
li thế cnh tranh ca địa phương; hình thành các vùng sn xut chuyên canh,
vùng nuôi trng đánh bt thy hi sn gn vi thc hin các bin pháp chng
2
Tp trung đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, d án, nht là h tng giao thông trng đim ca tnh, có tính cht liên kết,
kết ni vùng (đường vành đai 3,5; đường kết ni di sn văn hóa, du lch phát trin kinh tế dc sông Hng; đường Tân Phúc -
Võng Phan; đường cao tc CT.08; đường t Thái Bình đi cn Vành; đường Vành đai 4 - Vùng Th đô; đường t phường Thái
Bình đi Hưng kết ni vi phường Ph Hiến; Tuyến đường Đông - Tây kết ni t phường Ph Hiến v cng bin Diêm
Đin; tuyến đường Bc - Nam kết ni t Hưng Yên qua các phường khu vc phía Nam tnh đến Cn Vành…), các d án trng
đim trong, ngoài Khu kinh tế (các khu công nghip: VISP, Hi Long, Hưng Phú, S 1, Dược - Sinh hc; nhà máy nhit đin
LNG; nhà máy sn xut Amoniac...), các d án đầu tư th cp trong các khu, cm công nghip h tng khu đô th, nhà ...
Ch động phi hp vi các b ngành, tranh th ngun lc h tr ca trung ương, đấy nhanh tiến độ hoàn thin th tc, sm trin
khai đầu tư xây hoàn thin h thng h tng khung (Cng bin Diêm Đin; Đại hc Bách Khoa cơ s 2, Trường đại hc Y Dược
Thái Bình thành trường đại hc thông minh; cu Tiên Hưng, cu Mai Động, cu Hưng Thái...); nghiên cu, đề xut quy hoch và
đầu tư tuyến đường trc chiến lược Bc - Nam ca tnh vi quy ln, kết ni Ni vi Khu kinh tế t do vùng bin ca
Hưng Yên…
7
khai thác hi sn bt hp pháp, không khai báo không theo quy định (IUU),
bo v môi trường, thích ng vi biến đổi khí hu. Qun lý, khai thác s dng
hiu qu vùng đất ngp nước ven bin, bo đảm vic phát trin kinh tế nông,
lâm, ngư nghip gn cht vi bo v môi trường phát huy s đa dng h sinh
thái trong các khu bo tn thiên nhiên. Đẩy mnh xây dng nông thôn mi theo
chun mc mi vi h tng k thut, kinh tế - hi đồng b, hin đại, sinh kế
bn vng, gn vi bo tn phát huy các giá tr văn hóa truyn thng ca địa
phương; thu hp chênh lch cht lượng cuc sng mc độ th hưởng gia khu
vc nông thôn thành th. Tiếp tc hoàn thin cơ chế, chính sách khuyến khích
đầu tư vào lĩnh vc nông nghip, nông thôn. Phát trin kinh tế nông thôn sinh
thái, làng ngh, tiu th công nghip và dch v khu vc nông thôn.
- Đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
triển khai các mô hình kinh tế mới, mang tính sáng tạo nền tảng, động lực, tạo
đột phá về tốc độ, chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động nâng
cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Triển khai quyết liệt, hiệu quả chuyển đổi số
trên tất c c lĩnh vc toàn hi, trong đó ly người dân doanh nghip
trung tâm. Ưu tiên phát triển ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo, chuyển đổi số trong các ngành, lĩnh vực chiến lược, thế mạnh của tỉnh.
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các trường đại học, viện nghiên
cứu, trung tâm đổi mới sáng tạo, khu công nghệ cao, công viên công nghệ, trung
tâm dữ liệu... trong Khu đại học phố Hiến, Khu kinh tế tự do.
- Tiếp tục phát triển, đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp FDI, kinh
tế nhân, kinh tế tập thể, hợp tác kinh tế hộ gia đình. Xác định kinh tế
nhân một động lực quan trọng nhất, đòn bẩy của kinh tế địa phương. Xây
dng h thng doanh nghip trên địa bàn tnh hot động lành mnh, hiu qu, có
năng lc cnh tranh kh năng tham gia các chui giá tr khu vc toàn cu
trong các lĩnh vc công nghip, năng lưng, bt động sn, thương mi, dch v,
logistics, kinh tế bin. To điu kin để các h kinh doanh thành lp doanh
nghip; phát trin doanh nghip nh va thành doanh nghip ln. Tăng cường
hp tác, liên kết gia các hp tác xã, gia hp tác vi doanh nghip, h kinh
doanh tham gia các chui cung ng, chui giá tr. soát, hoàn thin các quy
định, cơ chế chính sách qun lý, to môi trường kinh doanh thông thoáng, minh
bch, cnh tranh bình đẳng, thun li cho các doanh nghip, hp tác xã, h kinh
doanh cá th được thành lp, hot động hiu qu, phát trin bn vng.
- Phát huy mọi tiềm năng, lợi thế; tập trung huy động mọi nguồn lực cho
đầu phát triển kinh tế - hội. Tiếp tục triển khai cấu lại thu ngân sách
theo hướng bền vững, hiệu quả hơn; đa dạng hóa mở rộng nguồn thu, sở
thu; tăng cường quản ngân sách nhà nước, tài chính, tài sản công. Phát triển
đồng bộ các thị trường ổn định giá cả hàng hóa. Khai thác tối đa tiềm năng,
lợi thế về vị trí địa (nằm sát thủ đô Nội, vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc,
tam giác tăng trưởng Bắc bộ), lợi thế về biển, hạ tầng giao thông phát triển đồng
bộ, kết nối cao, tiềm năng về đất đai, lao động. Xây dựng kế hoạch đầu công
trung hạn 2026-2030 theo hướng trọng tâm, trọng điểm, tập trung đầu cho
8
các khâu đột phá chiến lược, các ngành, lĩnh vực, địa bàn mang tính động lực
phát triển; phát huy vai trò của đầu công mở đường, lôi kéo, dẫn dắt đầu
nhân; tăng cường triển khai các phương thức đầu đối tác công tư, nhất
trong phát triển hạ tầng kinh tế - hội. Triển khai đồng bộ các giải pháp tăng
thu ngân sách địa phương; mở rộng nguồn thu, sở thu, thu từ thuế, phí; giảm
dần tỷ trọng nguồn thu không bền vững; bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời các
khoản thu ngân sách. Quản chặt chẽ chi ngân sách nhà nước theo quy định;
thực hiện tiết kiệm nâng cao hiệu quả chi ngân sách, bảo đảm đúng dự toán,
tiêu chuẩn, định mức chi, nhiệm vụ chi.
- Qun cht ch, s dng hiu qu tài nguyên, đất đai. Tp trung nâng cao
năng lc bo v môi trường kh năng thích ng vi biến đổi khí hu mc
tiêu phát trin bn vng; tăng cường trin khai đồng b gii pháp “phòng” đi đôi
vi “chng” ô nhim môi trường, kim soát an toàn các ngun phát thi; kiên
quyết x dt đim các đim “nóng” ô nhim môi trường. Đến năm 2030, hoàn
thành cp giy chng nhn quyn s dng đất; xây dng cơ s d liu đất đai, tài
nguyên, môi trường hin đại. Huy động c h thng chính tr tham gia công tác
gii phóng mt bng đẩy nhanh tiến độ trin khai các d án. Qun lý cht ch vic
khai thác, s dng hiu qu các m cát, đất, vt liu xây dng trên địa bàn tnh.
Tp trung đầu tư h thng thu gom, x nước thi sinh hot khu vc đô th
nông thôn; xây dng các khu x cht thi, rác thi sinh hot quy mô ln, công
ngh hin đại, thu hi năng lượng tái chế cht thi. Tăng cường năng lc d
báo, kh năng thích ng biến đổi khí hu, ch động ng phó thiên tai, bão lũ, kp
thi phòng, chng sn sàng các phương án ng phó vi thiên tai, bo đảm an
toàn tính mng cho người dân, khc phc nhanh nht hu qu do thiên tai gây ra.
b) Phát triển mạnh mẽ, toàn diện văn hóa, con người Hưng Yên; đổi mới,
phát triểnnâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo, y tế; cải thiện an sinh, phúc lợi
hội và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
- Xây dng, phát trin văn hóa con người Hưng Yên toàn din hướng đến
chân - thin - m; ly con người làm trung tâm trong chính sách phát trin. Tạo đột
phát trong phát triển ngành du lịch. Tăng cường đầu tư, nâng cp và hoàn thin h
tng s, h thng vin thông, thông tin và truyn thông. Bo tn, phát huy hiu qu
các di sn văn hóa, to ra nhiu sn phm văn hóa, du lch đặc trưng, mang đậm
bn sc ca Hưng Yên. Phát trin ngành công nghip văn hóa, th thao; khuyến
khích đầu tư hi hóa lĩnh vc văn hóa, th thao, gii trí; quy hoch không gian
th thao, văn hóa sáng to, phát trin ngh thut. Khuyến khích phát trin phong
trào th dc, th thao qun chúng; phát trin th thao chuyên nghip th thao
thành tích cao. Tăng cường hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch; tổ chức các sự
kiện kinh tế, hội, thể thao, văn hóa, ngoại giao tầm quốc gia, quốc tế; mở
rộng hợp tác, liên kết vùng, liên tỉnh trong phát triển tour, tuyến du lịch, nâng
cao chất lượng sức hút của sản phẩm du lịch tỉnh Hưng Yên trong chuỗi giá
trị du lịch vùng đồng bằng sông Hồng cả nước. Xây dng, phát trin các cơ
quan báo chí, truyn thông chuyên nghip, nhân văn, hin đại; kin toàn đội ngũ
cán b chuyên trách công ngh thông tin, bo đảm an toàn an ninh mng, giám
sát và ng phó kp thi vi các s c an ninh.
9
- Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực, trọng tâm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa chuyển đổi số toàn diện. Tiếp
tc hoàn thin cơ chế, chính sách đột phá phát trin nâng cao hiu qu cht
lượng giáo dc đào to đáp ng yêu cu phát trin ca tnh giai đon 2026-2030.
Phn đấu đưa giáo dc ph thông ca tnh thuc nhóm dn đầu c nưc. Phê
duyt thc hin Đề án phát trin Trưng THPT chuyên Hưng Yên; tiếp tc đầu
tư, ci to, nâng cp toàn din Trường THPT chuyên Thái Bình để đạt chun,
nhm hướng 02 Trường tr thành các cơ s giáo dc trng đim ca khu vc.
Tp trung nâng cao cht lượng, hiu qu giáo dc ngh nghip; ch động tham
gia vào th trường đào to nhân lc quc gia; mt s trường, mt s ngành, ngh
trng đim tiếp cn trình độ các nưc ASEAN-4 hoc G20. Phát trin Trường
Đại hc Thái Bình tr thành trường đại hc đào to đa ngành, đa lĩnh vc, định
hướng ng dng, cht lượng cao, kh năng thích ng vi s thay đổi ca
th trường lao động; ch động thu hút các trường đại hc uy tín, cht lượng cao
thành lp, m phân hiu, cơ s đào to trên địa bàn tnh.
- Nâng cao sức khỏe thể chất tinh thần, tầm vóc, tuổi thọ chất lượng
cuộc sống của Nhân dân; phát triển hệ thống y tế đáp ứng đầy đủ nhu cầu khám,
chữa bệnh chăm sóc sức khỏe của Nhân dân. Thể chế hóa tổ chức thực
hiện đầy đủ các quan điểm đề ra trong Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị. Nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ chăm sóc
sức khỏe, phát triển y tế chuyên sâu bảo đảm an ninh y tế. chính sách,
chế đột phá trong huy độngsử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để nâng cao chất
lượng công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân. Tập trung xây
dựng, hoàn thiện, nâng cao năng lực y tế dự phòng, hệ thống y tế sở bảo đảm
phòng bệnh từ sớm, từ xa, từ sở, sẵn sàng ứng phó với các tình huống khẩn
cấp về y tế công cộng. Xây dng h thng y tế công bng, cht lượng; hưng ti
bao ph chăm sóc sc khe toàn dân. Từ năm 2026, người dân được khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lc min phí ít nht mi năm 1 ln, được lp S
sc khe đin t; đến năm 2030, 100% trm y tế cp được đầu tư cơ s vt
cht, thiết b y tế, nhân lc theo chc năng, nhim v. Nâng cao hiệu quả công
tác kiểm soát an toàn thực phẩm. Chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế
hoạch hóa gia đình sang dân số phát triển; chính sách thích ứng với già
hóa dân số; giảm tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinh.
- Phát trin ngun nhân lc cht lượng cao đáp ng yêu cu công nghip
hóa, hin đại hóa, chuyn đổi s phát trin kinh tế - hi. H tr to vic làm
mi, chú trng phát trin th trưng lao động trong, ngoài nưc để chuyn dch cơ
cu kinh tế, cơ cu lao động. Hp tác, m rng th trường lao động nước ngoài, h
tr chính sách đối vi người lao động đi làm vic có thi hn nước ngoài.
- Tiếp tục đầu xây dựng hệ thống an sinh hội đồng bộ, tiến bộ, công
bằng, bền vững. Thc hin tt các chính sách bo đảm an sinh phúc li xã hi,
ci thin đời sng ca nhân dân. Bo đảm mi người dân được tiếp cn, th
hưởng các dch v xã hi cơ bn có cht lượng; ci thin điu kin nâng cao
cht lượng sng ca người dân.
10
c) Xây dng chính quyn liêm chính, hành động, trách nhim, hot động
hiu lc, hiu qu, thc s ca dân, do dân, Nhân dân phc v; đẩy nhanh thc
hin xây dng chính quyn s. Đẩy mnh ci cách hành chính đi đôi vi chuyn
đổi s, không ngng ci thin môi trường kinh doanh, to mi điu kin thun li
cho hot động sn xut kinh doanh, người dân, doanh nghip. Tiếp tc hoàn thin
t chc b y ca h thng chính quyn địa phương hai cp tinh, gn, hiu lc,
hiu qu, sát dân, gn dân gn vi sp xếp, b trí, s dng hiu qu đội ngũ cán
b, công chc, viên chc, người lao động. Đẩy mnh phân cp, phân quyn trong
qun lý, qun tr phát trin gia các cp trong tnh. Tp trung phát trin đội ngũ
cán b các cp đủ năng lc, trình độ, đạo đức, uy tín ngang tm nhim v, nht là
cán b lãnh đạo, qun tư duy chiến lược, năng lc qun tr hin đại đáp ng
yêu cu trong giai đon phát trin mi ca tnh. y dng nn hành chính hin
đại, chuyên nghip, k cương, minh bch da trên nn tng chính quyn sđẩy
mnh ci cách hành chính. Tiếp tc đẩy mnh ci cách tư pháp nâng cao cht
lượng, hiu lc, hiu qu hot động ca cơ quan tư pháp. Đổi mi nâng cao
hiu qu công tác thanh tra, kim tra; đẩy mnh đấu tranh phòng chng tham
nhũng, lãng phí, tiêu cc. Thc hin tt công tác tiếp công dân, đối thoi vi nhân
dân; gii quyết kp thi, dt đim đơn thư khiếu ni, t cáo, phn ánh, kiến ngh
ngay t cơ s; không để phát sinh đơn thư, khiếu kin kéo dài, vượt cp.
d) Bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội quốc phòng, quân sự
địa phương; mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế thúc đẩy ngoại giao
Nhân dân. Xây dựng lực lượng trang địa phương vững mạnh toàn diện gắn
sát mục tiêu xây dựng quân đội cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Xây
dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với xây dựng
nền an ninh nhân dân hiện đại, thế trận an ninh nhân dân thế trận lòng dân
vững mạnh. Bảo đảm hoàn thành 100% chỉ tiêu tuyển quân hằng năm chất
lượng đề ra. Tổ chức thực hiện hoàn thành 100% các cuộc diễn tập khu vực
phòng thủ, diễn tập phòng thủ dân sự; diễn tập tác chiến khu vực phòng thủ mỗi
năm từ 2-3 sở, ngành; diễn tập chiến đấu phòng thủ 100% xã, phường. Xây
dựng lực lượng Công an tỉnh chính quy, tinh nhuệ, hiện đại. Bảo đảm vững chắc
an ninh chính trị, trật tự an toàn hội, tạo môi trường ổn định cho phát triển
kinh tế - hội bảo vệ cuộc sống bình yên của nhân dân. Hằng năm, giảm số
người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy; đến năm 2030 đạt ít
nhất 50% số xã, phường không ma túy. Đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao
kinh tế, ngoại giao nhân dân, lấy người dân địa phương doanh nghiệp làm
trung tâm. Củng cố, làm sâu sắc hơn các quan hệ với các đối tác truyền thống,
đồng thời chủ động, tích cực mở rộng mối quan hệ hữu nghị, hợp tác phát triển
với các đối tác mới, tiềm năng trên thế giới.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai
thực hiện Nghị quyết này bảo đảm theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Tổ đại biểu đồng nhân dân tỉnh các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
11
căn cứ chức năng nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát
việc thực hiện Nghị quyết này.
3. y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh các t chc chính tr - hi tích
cc giám sát, động viên các tng lp nhân dân thc hin thng li Ngh quyết này.
Ngh quyết này đã được Hi đồng nhân dân tnh Hưng Yên khóa XVII nht trí
thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2025 hiu lc k t ngày Hi đồng nhân
dân tnh thông qua./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Bộ Tài chính;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước khu vực XI;
- Kho bạc Nhà nước khu vực IV;
- Đảng y, Thường trc HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ
Việt Nam các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh Hưng Yên;
- Cổng thông tin điện tử ĐBND tỉnh Hưng Yên;
- Báo và PTTH Hưng Yên;
- Lưu: VT, CV
M
CHỦ TỊCH
Trần Quốc Văn
Ký bởi: Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Cơ quan: Tỉnh Hưng Yên
Thời gian ký: 31/12/2025 17:32:35

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 821/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2026-2030 tỉnh Hưng Yên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×