• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 40/NQ-HĐND Cà Mau 2026 nâng cao chất lượng hoạt động HĐND khóa XI

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 21/08/2026 15:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 40/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phạm Văn Thiều
Trích yếu: Ban hành Đề án tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 40/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 40/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 40/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 40/NQ-HĐND
Cà Mau, ngày 17 tháng 8 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Đề án tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, nhiệm kỳ 2026 – 2031
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật T chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội Hội đồng nhân dân ngày
10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 114/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật
Hoạt động giám sát của Quốc hội Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát
của Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số 31/TTr-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Đề án tiếp tục đổi mới, nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Mau khóa XI, nhiệm
kỳ 2026 – 2031;
Hi đồng nhân dân tnh Mau khóa XI, K hp th 5 (chuyên đề) đã
tho lun và thng nht.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này “Đề án tiếp tục đổi mới, nâng
cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnhMau khóa XI,
nhiệm kỳ 2026 - 2031”.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân,
các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hộiHội đồng nhân dân tỉnh và các quan, đơn vị có liên
quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết.
2
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp
thứ 5 (chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động
của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, nhiệm kỳ 2026 – 2031
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾTCĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Hội đồng nhân dân tỉnh quan quyền lực nhà nước địa phương, đại
diện cho ý chí, nguyện vọngquyền làm chủ của Nhân dân; chức năng quyết
định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc thi hành Hiến pháp,
pháp luật hoạt động của các quan nhà nước tại địa phương; chịu trách nhiệm
trước Nhân dân và quan nhà nước cấp trên.
Thời gian qua, hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh đãnhiều đổi mới,
đạt được kết quả quan trọng, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, giữ vững quốc
phòng - an ninh, củng cố hệ thống chính trị. Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn những
hạn chế nhất định, đó là: chất lượng một số kỳ họp chưa thật sự toàn diện; hoạt
động giám sát từng lúc còn dàn trải; tiếp xúc cử tri theo dõi, đôn đốc giải quyết
kiến nghị chưa đồng đều; năng lực, kỹ năng của một số đại biểu còn hạn chế; ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số chưa đồng bộ. Những tồn tại, hạn chế
này ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, tác động mạnh mẽ của Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư, nhấttrí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi năng lượng,
kinh tế tuần hoàn các hình phát triển mới tiếp tục phát triển mạnh tác
động sâu sắc đến mọi lĩnh vực; hội nhập quốc tế và yêu cầu phát triển nhanh, bền
vững của đất nước, hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh cần tiếp tục được đổi
mới một cách toàn diện, thực chấthiệu quả hơn. Đồng thời, các chủ trương lớn
của Đảng như: Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022, Nghị quyết số 28-
NQ/TW ngày 17/11/2022, Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ
Chính trị, cùng với Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 các văn
bản pháp luật liên quan đã tạo hành lang pháp lý, định hướng ràng cho việc
nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của quan dân cử.
2
Trước yêu cầu đó, việc xây dựng Đề án tiếp tc đổi mi, nâng cao cht
lượng, hiu qu hot động ca Hi đồng nhân dân tnh Mau hết sức cần
thiết, nhằm cụ thể hóa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước; đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế, tạo chuyển biến rệt
trong hoạt động của Hội đồng nhân dân; tiếp tục khẳng định vai trò quan
quyền lực nhà nước địa phương, thực sự nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng
quyền làm chủ của Nhân dân, góp phần phát triển kinh tế hội, giữ vững ổn
định chính trị, củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng và Nhà nước.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Căn cứ chính trị
- Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng hoàn thiện Nhà nước pháp quyền
hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới;
- Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền của
Đảng đối với hệ thống chính trị trong giai đoạn mới;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạochuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới
công tác xây dựng thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong
kỷ nguyên mới;
- Chương trình số 42-CTr/TU ngày 17/4/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng hoàn thiện Nhà nước pháp
quyềnhội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới;
- Chương trình số 48-CTr/TU ngày 17/4/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ
tỉnh thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 17/11/2022 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo, cầm quyền
của Đảng đối với hệ thống chính trị trong giai đoạn mới;
- Chương trình số 10-CTr/TU ngày 10/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng
bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị
về đổi mới công tác xây dựngthi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất
nước trong kỷ nguyên mới;
- Chương trình s 11-CTr/TU, ngày 11/12/2025 ca Ban Chp hành Đảng
b tnh thc hin Ngh quyết s 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 ca B Chính tr
v đột phá phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyn đổi s
quc gia.
3
2. Căn cứ pháp lý
- Luật T chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
- Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội Hội đồng nhân dân ngày 10
tháng 12 năm 2025;
- Ngh quyết s 114/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2025 ca y ban
Thường v Quc hi quy định chi tiết và hướng dn thi hành Lut Hot động giám sát
ca Quc hi Hội đồng nhân dân về hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân;
- Các quy định của pháp luậtliên quan đến tổ chức hoạt động của Hội
đồng nhân dân.
3. Căn cứ thực tiễn
3.1. Điều kiện tự nhiên và dân số
Tnh Cà Mau là vùng đất địa đầu cc Nam ca T quc, nm trên bán đảo
Mau, diện tích tự nhiên 7.942,38 km
2
; dân số 2.606.672 người. Với đặc điểm
địa hình là tỉnh đồng bằng,hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng tràm và có nhiều
sông rạch chằng chịt; ba mặt giáp biển, thường xuyên bị ảnh hưởng, tác động lớn
của biến đổi khí hậunước biển dâng. Tỉnh có 64 đơn vị hành chính cấp xã (55
xã, 09 phường). Tổ chức bộ máy chính quyền các cấp được kiện toàn theo hướng
tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Hội đồng nhân dân các cấp hoạt động ngày
càng hiệu quả, chất lượng. Hiện tại trong tương lai, Mau nhiều tiềm năng
lợi thế thể phát huy, khai thác hiệu quả để đưa kinh tế - hội của tỉnh nhà
phát triển nhanh, bền vững.
3.2. Về kinh tế - xã hội
Về thực trạng: Đầu nhiệm kỳ 2021 - 2026, với những khó khăn, thách thức,
ảnh hưởng nặng nề từ thiên tai, biến đổi khí hậu, dịch bệnh (đặc biệt đại dịch
Covid-19) đã tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội, đời sống, sản xuất
của người dân, doanh nghiệp trong cả nước toàn tỉnh. Tuy nhiên, bằng sự quyết
tâm, nỗ lực vượt qua khó khăn, sự đoàn kết thống nhất của cả hệ thống chính trị,
sự đồng thuận của người dân cộng đồng doanh nghiệp, tỉnh Mau đã từng
bước vượt qua khó khăn, thách thức, tập trung khôi phục, phát triển kinh tế -
hộiđạt được nhiều kết quả tích cực.
Tc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt kết qu khá, bình quân đạt hơn
7%/năm; cơ cu kinh tế chuyn dch đúng hướng; cơ bn hoàn thành các ch tiêu
kinh tế - xã hi. Các tr ct kinh tế được trin khai thc hin, đạt nhiu kết qu.
Khi hợp nhất tỉnh Mau tỉnh Bạc Liêu thành tỉnh Mau, mở rộng
không gian phát triển, tạo điều kiện cho quy hoạch đầu đồng bộ hơn; tạo ra
các vùng kinh tế quy mô lớn hơn, tăng cường năng lực cạnh tranh, thu hút đầu
tốt hơn, khai thác và phát huy tối đa tiềm năng lợi thế sẵncủa các địa phương
4
để phát triển như: kinh tế hội tụ đầy đủ các ngành, lĩnh vực trọng điểm (nông
nghiệp, công nghiệp, phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, du lịch, kinh
tế biểnhạ tầng đồng bộ), từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện.
Đặc biệt phát triển kinh tế biển (với chiều dài bờ biển 310 km vùng
biển rộng lớn khoảng 120.000 km
2
), nông nghiệp một trong những vựa thủy
sản lớn nhất cả nước, nông nghiệp tuần hoàn, hữu cơ, theo hình kinh tế lớn
(diện tích canh tác lúa khoảng 312 ngàn ha; diện tích nuôi trồng thủy sản khoảng
450.900 ha, sản lượng tôm tiếp tục dẫn đầu cả nước khoảng 566.000 tấn, kim
ngạch xuất khẩu đạt khoảng 2,48 tỷ USD), đảm bảo ngành nguyên liệu cho ngành
công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, tránh tình trạng sản xuất manh mún,
nhỏ lẻ, tự phát, thiếu quy hoạch; xúc tiến thu hút các dự án về năng lượng sạch
như: điện gió, điện mặt trời, các dự án hydroxanh, amoniac xanh từ nguồn điện
năng lượng tái tạo… hướng tới xuất khẩu điện.
Về một số chỉ tiêu, định hướng lớn trong thời gian tới: Tiếp tục khai thác
hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh; huy động sử dụng hiệu quả tối đa
các nguồn lực đầu tư; đổi mới mô hình tăng trưởng gắn với cấu lại nền kinh tế
theo cả chiều rộng và sâu; nâng cao năng lực cạnh tranh; chú trọng phát triển kinh
tế biển; thích ứng biến đổi khí hậu; tăng cường an sinh hội, cải thiện đời sống
Nhân dân.
Tập trung được nguồn lực để đầu phát triển kinh tế - hội tại địa
phương, nhất đầu hệ thống giao thông tương đối toàn diện, hiện đại, đồng
bộ, đảm bảo tính kết nối cao như: sân bay (Cảng hàng không Cà Mau); đường cao
tốc (Cần Thơ - Mau, Mau - Đất Mũi, Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu);
đường Quốc lộ (Quốc lộ 1, Quốc lộ 63, Quản lộ - Phụng Hiệp, đường Hồ Chí
Minh, đường Nam sông Hậu, đường Hành lang ven biển phía Nam); đường ven
biển (đi qua địa phận Bạc Liêu và Cà Mau); cảng biển (Hòn Khoai cầu đường
kết nối đảo Hòn Khoai); đầu hạ tầng nhằm phát huy lợi thế các trung tâm kinh
tế biển của tỉnh như: Gành Hào, Sông Đốc, Cái Đôi Vàm, Khánh Hội,…
Giai đoạn 2026 2030: phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
(GRDP) bình quân 5 năm từ 10% trở lên; bình quân GRDP đầu người đến năm
2030 trên 6.000 USD. Tổng vốn đầu hội bình quân khoảng 40% GRDP;
tổng kim ngạch xuất khẩu khoảng 17 tỷ USD; tổng thu ngân sách ít nhất 75.000
tỷ đồng; đến năm 2030, khoảng 20.000 doanh nghiệp; tốc độ tăng năng suất
lao động đến năm 2030 khoảng 8,0 8,5%/năm; tỷ lệ lao động qua đào tạo đến
năm 2030 khoảng 80%; tỷ lệ hộ nghèo giảm khoảng 1,0 – 1,5%/năm;…
Phần thứ hai
THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨCHOẠT ĐỘNG CỦA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU, NHIỆM KỲ 2021 - 2026
5
I. CẤU TỔ CHỨC
Đầu nhiệm kỳ 2021 - 2026, Hội đồng nhân dân tỉnhMau có 51 đại biểu;
tỉnh Bạc Liêu 50 đại biểu. Khi hợp nhất tỉnh Bạc Liêu tỉnh Mau thành
tỉnh Cà Mau, có 80 đại biểu (có 28 đại biểu nữ).
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (Thường trực) có 06 thành viên, gồm:
Chủ tịch, 03 Phó Chủ tịch Trưởng 02 Ban Hội đồng nhân dân tỉnh (khuyết
Trưởng Ban Pháp chế); các thành viên Thường trực đều hoạt động chuyên trách.
Hội đồng nhân dân tỉnh03 ban, gồm: Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách
Ban Văn hóa - hội; mỗi Ban Trưởng Ban 02 Phó Trưởng Ban hoạt
động chuyên trách. Hội đồng nhân dân tỉnh 16 Tổ đại biểu (mỗi Tổ từ 03
đến 08 đại biểu) tương ứng với 64 đơn vị hành chính cấp xã trong tỉnh.
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính đã tạo ra sự thay đổi lớn về quy mô,
không gian phát triển kinh tế - hội, quy hoạch hạ tầng, tài nguyên dân
rộng hơn. Khối lượng công việctính chất phức tạp của các vấn đề kinh tế - xã
hội tăng lên, từ đó tác động không nhỏ đến việc tổ chức, hoạt động của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
II. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
1. Công tác chuẩn bị, tổ chức kỳ họp
Công tác chuẩn bị tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh được thực
hiện chu đáo, chặt chẽ, đúng theo quy định. Thường trực phối hợp với Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ban Thường trực y ban Mt trn T quc Vit Nam tnh các
cơ quan liên quan để thng nht ni dung, chương trình k hp Hi đồng nhân
dân tnh. Các Ban ca Hi đồng nhân dân tnh nêu cao tinh thn trách nhim, ch
động phi hp theo dõi, tham gia xuyên sut quá trình xây dng d tho các văn
bn trình k hp; đôn đốc, nhc nh các cơ quan liên quan chun b các văn bn
trình k hp, đảm bo đúng quy định, nâng cao cht lượng.
Trước kỳ họp, Thường trực đều ban hành kế hoạch tổ chức kỳ họp, phân
giao nhiệm vụquy định thời gian cụ thể thực hiện các nội dung, công việc của
kỳ họp; dự kiến sớm nội dung, chương trình kỳ họp; phân công các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các văn bản theo lĩnh vực phụ trách; tổ chức để đại
biểu thảo luận các văn bản trình kỳ họp, tạo điều kiện thuận lợi để đại biểu nghiên
cứu tài liệu, tham gia thảo luận, đóng góp nội dung các văn bản.
Trong nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức 54 kỳ họp
1
để kịp thời
quyết định các nội dung phục vụ công tác điều hành phát triển kinh tế - hội của
địa phươngthực hiện công tác cán bộ theo thẩm quyền. Việc chuẩn bị các nội
dung liên quan đến công tác nhân sự xây dựng, ban hành các nghị quyết của
1
Trong đó: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau (cũ) tổ chức 21 kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu (cũ) tổ chức
27 kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau (sau hợp nhất) tổ chức 06 kỳ họp.
6
Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định. Công tác
tuyên truyền cho kỳ họp được thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả.
2. Hoạt động ban hành nghị quyết
Để đảm bảo chất lượng các văn bản trình kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh
các ngành chức năng chủ động chuẩn bị, thực hiện quy trình, hồ sơ, thủ tục để
trình kỳ họp. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chủ động phối hợp chặt chẽ
với các quan soạn thảo, tham gia ngay từ đầu quá trình xây dựng dự thảo văn
bản; đôn đốc, nhắc nhở các quan liên quan hoàn thiện hồ đúng quy định,
đúng thời hạn. Công tác thẩm tra được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tính khách
quan, khoa học, phản biện cao, góp phần giúp đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết nghị các vấn đề quan trọng một cách toàn diệnhiệu quả.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành 770 nghị quyết, gồm 325 nghị quyết quy
phạm pháp luật 445 nghị quyết biệt. Các nghị quyết ban hành đảm bảo đúng
thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo luật định, bảo đảm chất lượng, phù hợp với yêu
cầu thực tiễn, tính khả thi cao, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế -
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự địa phương.
3. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thực hiện giám sát qua xem xét các báo cáo việc trả lời chất vấn của
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh
án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.
Tại các kỳ họp,trên 50 lượt đại biểu chất vấn trên 70 vấn đề đối với Chủ
tịch Ủy ban nhân dân và Giám đốc các sở, ngành tỉnh. Các ni dung cht vn đều
nhng vn đề nóng, bc xúc, được dư lun, đại biu c tri quan tâm, góp
phn định hướng, tuyên truyn các ch trương, chính sách ca địa phương đến
c tri và Nhân dân
2
. Hầu hết các ý kiến đại biểu đặt ra đều được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Thủ trưởng các ngành liên quan trả lời, làm rõ, được đại biểu
cử tri đồng tình, đánh giá cao, góp phần nâng cao niềm tin của cử tri đối với
người đại biểu nhân dân.
Giám sát qua việc lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định tại Nghị quyết số 96/2023/QH15 của Quốc
hội đối với 50 trường hợp, đảm bảo nghiêm túc, đúng nội dung, quy trình, thủ tục
được quy định. Hầu hết người được lấy phiếu tín nhiệm đều đạt mức “tín nhiệm
cao” mức cao không trường hợp quá nửa đến 2/3 số phiếu đánh giá “tín
nhiệm thấp”.
2
Như: Việc thực hiện chuyển đổi số; công tác bảo đảm an ninh trật tự nông thôn; phòng, chống vi phạm liên
quan đến khai thác thủy, hải sản tính chất hủy diệt; cải thiện môi trường đầu kinh doanh; công tác bảo vệ
môi trường; phát huy hiệu quả thiết chế văn hóa; trách nhiệm của người đứng đầu quan, tổ chức hành chính
trong thực thi nhiệm vụ công vụ…
7
3.1. Hoạt động giám sát qua thẩm tra
Trong nhim k, các Ban đã ch trì, phi hp t chc trên 150 hi ngh thm
tra trên 770 d tho ngh quyết và trên 270 báo cáo do y ban nhân dân tnh và các
ngành trình. Qua thm tra, các Ban đã th hin quan đim v nhng ni dung
được thng nht, nhng vn đề chưa rõ, chưa phù hp vi quy định ca pháp lut,
chưa sát vi tình hình thc tế địa phương, yêu cu cơ quan son tho gii trình,
chnh sa, b sung nhm hoàn thin các văn bn; đề ngh đưa ra nhng ni dung
chưa đảm bo điu kin trình k hp; t đó, cung cp nhiu thông tin cn thiết, làm
cơ s để đại biu xem xét, nghiên cu, tho lun và quyết định ti k hp.
3.2. Hoạt động giám sát chuyên đề
Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh đã thực hiện 101 cuộc giám sát, khảo sát chuyên đề. Qua các cuc
giám sát, kho sát, đã 1.040 kiến ngh đến các ngành, các cp để ch đạo, khc
phc nhng tn ti, hn chế, thúc đẩy thc hin đường li, ch trương ca Đảng,
chính sách, pháp lut ca Nhà nước và ngh quyết ca Hi đồng nhân dân tnh, góp
phn nâng cao hiu qu ch đạo, điu hành phát trin kinh tế - hi ca địa phương.
Hoạt động giám sát thường xuyên cũng được Thường trực, các Ban đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm thực hiện thông qua nhiều biện pháp, hình
thức như: Xem xét các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp dưới; các báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh các
quan, đơn vị hữu quan; qua tiếp xúc cử tri, tiếp công dân; xem xét, xử đơn thư
giám sát công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của cử tri
một số hoạt động khác.
4. Hoạt động tiếp xúc cử tri; tiếp công dân, tiếp nhận giải quyết đơn
thư khiếu nại, tố cáo của công dân
4.1. Về hoạt động tiếp xúc cử tri
Thường trực tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri
trước sau các kỳ họp thường lệ. Đã tiếp xúc c tri 28 đợt; lắng nghe, ghi nhận
ý kiến cử tri với trên 6.300 vấn đề trên các lĩnh vực. Hầu hết các ý kiến, kiến nghị,
phản ánh của cử tri đã được đại biểu, lãnh đạo các sở, ngành tỉnhchính quyền
địa phương giải đáp tại chỗ, được cử tri đồng tình cao. Còn lại 450 ý kiến, kiến
nghị được Thường trực tổng hợp, chuyển đến Đoàn đại biểu Quốc hội, Ủy ban
nhân dân tỉnh và các ngành chức năng trả lời, giải quyết theo quy định.
4.2. V hot động tiếp công dân, tiếp nhn gii quyết đơn thư khiếu ni,
t cáo ca công dân
8
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy chế tiếp công dân của
Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2021 2026; phân công đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh luân phiên tiếp công dân vào thứ Năm hàng tuần tại trụ sở Tiếp công dân
tỉnh. Ngoài ra, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân tỉnh
phân công công chức chuyên trách tiếp công dân thường xuyên theo quy định.
Ngoài việc tiếp công dân theo sự phân công của Thường trực, một số Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh phân công, bố trí thành viên trong tổ luân phiên tiếp công
dân mỗi tháng hoặc mỗi quý một lần tại địa bàn nơi ứng cử.
Kết qu, đã tiếp 208 lượt, với 421 công dân (có 06 đoàn đông người), với
211 vụ việc; nhận 1.312 đơn yêu cầu, khiếu nại; đã xử lý 1.312 đơn (tỷ lệ 100%).
Trong đó, chuyển quan thẩm quyền giải quyết 404 đơn; kiến nghị quan
thẩm quyền giải quyết 02 đơn; trả lời, hướng dẫn 324 đơn; xếp lưu 582 đơn
không đủ điều kiện xử lý; đôn đốc, nhắc nhở giải quyết 42 vụ việc. Nhận 479 văn
bản trả lời của các tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
5. Công tác chỉ đạo, điều hòa, phối hợp và các hoạt động khác
Thường trực thực hiện tốt vai trò chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động giữa
các Ban Văn phòng Đoàn đoàn đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân tỉnh
(Văn phòng); thực hiện tốt quy chế phối hợp với các quan hữu quan; duy trì
chế độ hội ý đầu tuần giữa Thường trực với lãnh đạo các Ban lãnh đạo Văn
phòng để chỉ đạo xử kịp thời các công việc thường xuyên, đột xuất; đảm bảo
các mặt hoạt động giữa Thường trực các Ban không trùng lắp, phối hợp nhịp
nhàng, hiệu quả.
Thường trực tổ chức trên 70 phiên họp định kỳ hàng tháng đột xuất, xem
xét, thảo luận cho ý kiến xử các nội dung thuộc thẩm quyền; qua đó, đã xem
xét, cho ý kiến trên 400 vấn đề do Ủy ban nhân dân tỉnh trình, nhằm phục vụ công
tác điều hành phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa
phương.
Cơ sở vật chất, kinh phí, phương tiện hoạt động được bố trí bản đảm
bảo, đáp ứng các yêu cầu trong phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân,
Thường trực, các Ban, các Tổ đại biểuđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
III. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Về ưu điểm
Các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh được chú trọng triển khai toàn
diện, đồng bộ, đổi mới về hình thức, phương pháp thực hiện; chất lượng ngày
càng nâng cao, từng bước khẳng định được vị trí, vai trò thực hiện tốt chức
năng, nhiệm vụ của quan dân cử theo quy định của pháp luật.
9
Sự phối hợp công tác giữa Thường trực, các Ban của Hội đồng nhân dân
với Ủy ban nhân dân, các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các đơn vị liên quan
được thực hiện chặt chẽ, đồng bộ, nhịp nhàng, hiệu quả.
Các kỳ họp, phiên họp được chuẩn bị chu đáo, chất lượng, hiệu quả; việc
thể chế hóa, cụ thể hóa các chủ trương, chỉ thị, nghị quyết, quy định của Trung
ương, của Tỉnh ủy bản kịp thời. Hoạt động giám sát trọng tâm, trọng điểm,
thể hiện được tinh thần đổi mới, sáng tạo, hành độnglợi ích người dân.
Công tác thẩm tra được chú trọng, đổi mới về phương pháp để nâng cao
chất lượng; hoạt động tiếp công dân, tiếp xúc cử tri được thực hiện linh hoạt; tại
nhiều điểm tiếp xúc cử tri, sự phối hợp giữa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
với đại biểu Quốc hội, góp phần nâng cao chất lượng các buổi tiếp xúc cử tri.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân
2.1. Tồn tại, hạn chế
- Hoạt động theo dõi, giám sát, đôn đốc việc thực hiện kiến nghị sau giám
sát, kết luận các phiên họp Thường trực, thực hiện nội dung chất vấn, việc giải
quyết các kiến nghị của cử tri... chưa thật sự quyết liệt mặt hiệu quả chưa
cao. Từng lúc các quan chức năng chưa tích cực, chủ động thực hiện báo
cáo kết quả theo quy định.
- Tình trạng chậm trễ gửi hồ sơ, tài liệu, văn bản phục vụ công tác thẩm
tra phục vụ đại biểu nghiên cứu, thảo luận chưa được khắc phục, ảnh hưởng
đến hiệu quả, chất lượng các kỳ họp. Việc đề xuất xây dựng trình ban hành một
số nghị quyết quy phạm pháp luật còn chậm, ảnh hưởng tiến độ thực thi các
chế, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.
- Một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được xây dựng ban hành
chưa đúng tiến độ theo dự kiến chương trình; chất lượng hạn chế, chưa đáp ứng
yêu cầu thực tiễn, phải sửa đổi, bổ sung sau khi ban hành trong một thời gian
ngắn.
- Đối tượng, thành phn tham d tiếp xúc c tri mt s cuc chưa tht s phù
hp, s c tri cán b, công chc cơ s còn nhiu, c tri người dân tham gia
quá ít. Chưa t chc được các cuc tiếp xúc c tri chuyên đề, tiếp xúc theo nhóm c
tri,...
- Kỹ năng, chất lượng, hiệu quả hoạt động của một số đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh chưa cao; một số đại biểu chưa dành thời gian hợp để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định. Ý kiến đề xuất nhóm vấn đề chất vấn ý
10
kiến thảo luận, chất vấn, tranh luận của đại biểu tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân
tỉnh còn ít.
- Hoạt động của một số Tổ đại biểu đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
chưa đều, hiệu quả chưa nét, chưa chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch
hoạt động, giám sát chuyên đề trong năm; một số Tổ đại biểu chưa tổ chức tiếp
công dân nơi địa bàn ứng cử theo quy định.
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ, chuyển đổi số trong hoạt
động của Hội đồng nhân dân còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu.
2.2. Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan:
Một số nội dung liên quan đến hoạt động Hội đồng nhân dân chưa được
Trung ương quy định, hướng dẫn cụ thể, gây lúng túng trong quá trình triển khai
thực hiện.
Khi thực hiện hình chính quyền địa phương 2 cấp, nhiều văn bản phải
sửa đổi, bổ sung, khối lượng công việc ngày càng nhiều, yêu cầu về tiến độ
chất lượng ngày càng cao, trong khi thời gian triển khai các công việc còn hạn
chế. Mặt khác, yêu cầu chuyển đổi số diễn ra nhanh, trong khi nguồn lực thực
hiện còn hạn chế.
Một số Bộ, ngành Trung ương chậm ban hành văn bản quy định, hướng dẫn
do Luật, Nghị định giao, từ đó gây khó khăn cho địa phương trong việc cụ thể
hóa, triển khai thực hiện.
cấu đại biểu Hội đồng nhân dân phần lớnhoạt động kiêm nhiệm, các
đại biểu bị chi phối bởi công việc chuyên môn của ngành, ít thời gian nghiên
cứutập trung cho hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân.
- Nguyên nhân chủ quan:
Chưa giải pháp chỉ đạo hiệu quả đối với việc theo dõi, đôn đốc thực hiện
kiến nghị sau giám sát, kết luận các phiên họp, lời hứa qua chất vấn, việc giải
quyết các kiến nghị của cử tri; chưa biện pháp chế tài đối với trường hợp không
thực hiện hoặc chậm thực hiện. Chưa xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá
hiệu quả hoạt động của đại biểu, Tổ đại biểu các Ban của Hội đồng nhân dân
tỉnh.
Ý thc trách nhim đối vi hot động Hi đồng nhân dân ca mt s đại biu
chưa cao; trình độ, năng lc và kinh nghim chuyên môn trên mt s lĩnh vc ca
mt s đại biu còn hn chế, chưa mnh dn phát biu, còn tâm lý n nang, ngi va
chm trong tho lun, cht vn.
11
Năng lực trách nhiệm của một số quan, đơn vị trong việc tham mưu
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật chưa đáp ứng yêu cầu; một số trường
hợp tiến độ chậm, chất lượng chưa cao; công tác phối hợp với các Ban của Hội
đồng nhân dân tỉnh trong quá trình xây dựng dự thảo nghị quyết từng lúc chưa
chặt chẽ.
Vic ng dng công ngh thông tin, chuyn đổi s chưa tht s hiu qu;
h tng công ngh thông tin còn hn chếk năng s dng công ngh ca mt
s đại biu, cán b, công chc chưa đồng đều.
Chưa xây dựng phần mềm hỗ trợ hoạt động Hội đồng nhân dân; chưa
phần mềm, hệ thống sở dữ liệu hỗ trợ theo dõi kết quả thực hiện các kiến nghị
sau giám sát, kiến nghị cử tri, lời hứa qua chất vấn, giải quyết đơn thư khiếu nại,
tố cáo.
Phần thứ ba
NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Phạm vi của Đề án
Đề án xác định các nhiệm vụ, giải pháp tiếp tục đổi mới, nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Mau khóa XI, nhiệm
kỳ 2026 - 2031.
2. Đối tượng áp dụng
Đề án áp dng thc hin đối vi Hi đồng nhân dân tnh, Thường trc Hi
đồng nhân dân tnh, các Ban ca Hi đồng nhân dân tnh, các T đại biu Hi đồng
nhân dân tnh và đại biu Hi đồng nhân dân tnh; Văn phòng Đoàn đại biu Quc
hi Hi đồng nhân dân tnh; các cơ quan, đơn v liên quan trong quá trình
thc hin các hot động ca Hi đồng nhân dân tnh theo quy định ca pháp lut.
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Quan điểm xây dựng Đề án
- Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của các cấp ủy Đảng đối với hoạt động
của Hội đồng nhân dân. Kịp thời thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng
thành các chế, chính sách cụ thể, phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính khả thi,
hiệu quả.
- Tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của
Hội đồng nhân dân tỉnh, khẳng định và phát huy vai trò là quan quyền lực nhà
12
nước địa phương. Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về phương thức tổ chức thực
hiện các chủ trương, nghị quyết về phát triển kinh tế, hội; đổi mới duy xây
dựng nghị quyết trong kỷ nguyên mới từ “truyền thống, thụ động” sang duy
“kiến tạo, phục vụ, chủ động, linh hoạt”. Hội đồng nhân dân tỉnh phải thực sự
quan kiến tạo giám sát việc thực thi chính sách theo hướng lấy người dân
làm trung tâm.
- Việc đổi mới hoạt động của Hội đồng nhân dân đảm bảo tính kế thừa
đi vào thực chất, gắn liền với thực tiễn địa phương, phù hợp với việc thực hiện
hình chính quyền địa phương 2 cấp; lấy hiệu quả làm thước đo trong hoạt
động. Trong đó, chú trọng nâng cao chất lượng tổ chức các phiên họp, kỳ họp,
ban hành nghị quyết, hoạt động giám sát, chất vấn, thẩm tra; tăng cường tiếp xúc
cử tri, tiếp công dân, giải quyết kịp thời kiến nghị của Nhân dân.
- Phát huy trí tuệ, trách nhiệm của đại biểu dân cử, gắn đổi mới phương
thức làm việc với ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, chuyển đổi số, tổ chức
phiên họp, kỳ họp “không giấy”, hiện đại hóa quản lý và giám sát.
- Các hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh phải gắn chặt với nhiệm vụ
phát triển kinh tế - hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, thích ứng biến đổi khí
hậuhội nhập.
2. Mục tiêu của Đề án
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực, chất lượng, hiệu quả hoạt động của
Hội đồng nhân dân tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới để thực hiện
tốt chức năng, nhiệm vụ theo luật định, phát huy vai trò quan quyền lực Nhà
nước địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng quyền làm chủ của nhân
dân; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới, sáng tạo
trong hoạt động, nâng cao chất lượng các kỳ họp, hoạt động giám sát quyết
định các biện pháp, chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - hội của tỉnh,
phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh, cùng cả hệ thống chính trị của tỉnh quyết tâm
thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ
tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- 100% đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bồi dưỡng kỹ năng hoạt động,
kiến thức bản, kiến thức chuyên sâu; được bồi dưỡng, cập nhật kiến thức về
chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo.
- 100% kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh (cả thường lệ và chuyên đề) đều
được thực hiện chặt chẽ, đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
13
- Trong nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức ít nhất 03 cuộc giám sát
chuyên đề.
- Trong nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức ít nhất 07
cuộc giám sát, khảo sát chuyên đề; tổ chức ít nhất 03 phiên chất vấn hoặc phiên
giải trình.
- Trong nhiệm kỳ, mỗi Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức ít nhất 07
cuộc giám sát, khảo sát chuyên đề; mỗi Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ
chức ít nhất 03 cuộc giám sát, khảo sát chuyên đề.
- Trong nhiệm kỳ: 90% đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia ý kiến tại
các phiên thảo luận; ít nhất 40% đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chất
vấn tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc phiên chất vấn của Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Trong nhiệm kỳ: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổ chức ít nhất 02 cuộc tiếp xúc cử tri chuyên
đề; 100% ý kiến, kiến nghị của cử tri được tổng hợp, phân loại, chuyển đến các
quan, tổ chức, cá nhân thẩm quyền giải quyết theo dõi, đôn đốc, giám sát
kết quả giải quyết.
- 100% các kết luận, kiến nghị giám sát được thống kê, theo dõi, đôn đốc,
giám sát kết quả thực hiện.
- 100% đơn thư thuộc thẩm quyền được xem xét, xử hoặc chuyển
quan thẩm quyền xem xét, xử theo quy định theo dõi, đôn đốc kết quả
giải quyết.
- 100% các văn bản, tài liệu thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân
dân tỉnh được thực hiện trên môi trường điện tử, số hóa theo quy định (trừ những
văn bản, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước).
III. NHIỆM VỤGIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội
đồng nhân dân tỉnh
- Tiếp tục đổi mới phương thức tổ chức hoạt động của Hội đồng nhân
dân tỉnh theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại, bám
sát thực tiễn yêu cầu phát triển của địa phương; phát huy đầy đủ vai trò
quan quyền lực nhà nước địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọngquyền
làm chủ của Nhân dân.
- Nâng cao chất lượng các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh theo hướng chuẩn
bị từ sớm, từ xa, bảo đảm khoa học, chặt chẽ, thực chất; tăng cường thảo luận,
14
tranh luận, chất vấn, giải trình; nâng cao chất lượng quyết định các vấn đề quan
trọng của địa phương. Quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu quan trình đối
với việc chậm gửi hồ sơ, tài liệu; xem đây một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ hằng năm của từng quan, đơn vị.
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm tra và ban hành nghị quyết;
kịp thời thể chế hóa chủ trương, nghị quyết của Đảng thành các chế, chính sách
phù hợp với thực tiễn, bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, đồng bộ, khả thi và hiệu
quả. Chú trọng khảo sát thực tế, đánh giá tác động chính sách, phát huy vai trò
vấn, phản biện của các chuyên gia, nhà khoa học đối tượng chịu tác động. Tổ
chức hội thảo, tọa đàm, tham vấn chính sách đối với những nội dung quan trọng,
phức tạp trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
- Tăng cường nghiên cứu, đề xuất các chế, chính sách tính đột phá
nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh; thúc đẩy phát triển kinh tế -
hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền địa phương tinh gọn,
hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả.
2. Nâng cao chất lượng hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân,
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
- Tiếp tục phát huy vai trò của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong
điều hòa, phối hợp hoạt động giữa các Ban, các Tổ đại biểuđại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh; nâng cao chất lượng chỉ đạo, điều hành, xử công việc giữa hai
kỳ họp.
- Đổi mới nội dung, phương thức tổ chức các phiên họp Thường trực Hội
đồng nhân dân theo hướng thiết thực, hiệu quả; tăng cường hoạt động giải trình,
chất vấn giữa hai kỳ họp đối với các vấn đề được cử tri, Nhân dân quan tâm.
- Nâng cao chất lượng hoạt động thẩm tra, khảo sát, giám sát của các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh; phát huy vai trò phản biện, tham mưu hoàn thiện
chế, chính sách và giải pháp phát triển địa phương.
- Tăng cường phối hợp với các quan của Đảng, chính quyền, Mặt trận
Tổ quốc, các tổ chức chính trị - hội, các chuyên gia, nhà khoa học trong nghiên
cứu, thẩm tra, giám sát và đề xuất chính sách.
- Nâng cao hiệu quả công tác theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nghị quyết
của Hội đồng nhân dân tỉnh, các kết luận, kiến nghị sau giám sát, chất vấngiải
trình.
- Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm, đặc biệt những hình,
cách làm hay mang lại hiệu quả thiết thực trong hoạt động Hội đồng nhân dân.
15
3. Nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ đại biểu đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh
- Nâng cao bản lĩnh chính trị, trách nhiệm, trình độ, kỹ năng hiệu quả
hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân; phát huy vai trò, trách nhiệm của người
đại biểu dân cử trong thực hiện chức năng quyết định, giám sát đại diện cho cử
tri, Nhân dân.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ đại biểu (hoạt động giám
sát, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân,..); tăng cường nắm bắt tình hình thực tiễn, phản
ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và các vấn đề phát sinh từ sở.
- Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động dân cử, kỹ năng giám
sát, chất vấn, phân tích chính sách, tiếp xúc cử tri, tiếp công dân ứng dụng công
nghệ số cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thực hiện tốt công tác đánh giá, xếp loại chất lượng hoạt động của đại
biểu Tổ đại biểu; kịp thời biểu dương, nhân rộng các hình, cách làm hay,
hiệu quả trong hoạt động dân cử.
4. Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của Hội đồng nhân
dân tỉnh
- Tiếp tục đổi mới hoạt động giám sát theo hướng thực chất, hiệu lực, hiệu
quả; lựa chọn đúngtrúng các vấn đề trọng tâm, những lĩnh vực còn khó khăn,
hạn chế trong quản lý nhà nước, những vấn đề được cử tri và Nhân dân quan tâm
để đưa vào chương trình giám sát.
- Đổi mới phương thức tổ chức giám sát theo hướng tăng cường khảo sát
thực tế, đối thoại, giải trình, chất vấn; kết hợp chặt chẽ giữa giám sát chuyên đề,
giám sát thường xuyên và giám sát thông qua hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công
dân.
- Tập trung giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân,
các chủ trương, chính sách lớn của tỉnh; tăng cường giám sát việc thực hiện các
quy định về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; trách nhiệm người đứng
đầu; quản đất đai, đầu công, ngân sách, tài sản công việc thực thi công vụ
của công chức tại các quan, đơn vị; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị
của công dân và các vấn đề nổi lên từ thực tiễn.
- Tăng cường theo dõi, đôn đốc, tái giám sát việc thực hiện các kết luận,
kiến nghị sau giám sát; nâng cao trách nhiệm giải trình hiệu quả khắc phục các
tồn tại, hạn chế đã được chỉ ra.
- Xây dựng sở dữ liệu điện tử theo dõi việc thực hiện kiến nghị sau giám
sát; định kỳ hằng quý soát, công khai kết quả thực hiện; tổ chức tái giám sát
đối với các nội dung chậm thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ.
16
5. Đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân
giải quyết kiến nghị của cử tri
- Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức tiếp xúc cử tri theo hướng linh hoạt,
thiết thực, hiệu quả, phù hợp với hình chính quyền địa phương 2 cấp yêu
cầu thực tiễn của địa phương; tiếp xúc cử tri trực tiếp kết hợp trực tuyến; tăng
cường tiếp xúc cử tri theo chuyên đề, lĩnh vực nhóm đối tượng (khu công
nghiệp, doanh nghiệp thủy sản,…).
- Nâng cao chất lượng công tác tổng hợp, phân loại, chuyển theo dõi
việc giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử tri; bảo đảm các kiến nghị được xem
xét, giải quyết, trả lời kịp thời, đúng quy định.
- Tăng cường trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân trong hoạt động
tiếp công dân; nâng cao hiệu quả giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến
nghị, phản ánh của công dân; góp phần bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp, chính
đáng của Nhân dân.
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số tăng
cường các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Hội đồng
nhân dân tỉnh; tổ chức phiên họp, kỳ họp “không giấy”; đăng thảo luận, chất
vấn, biểu quyết điện tử; tổ chức kỳ họp trực tuyến hoặc kết hợp giữa trực tiếp
trực tuyến.
- Xây dựng nền tảng số phục vụ hoạt động kỳ họp, giám sát, chất vấn, tiếp
xúc cử tri, tiếp công dân quản lý, điều hành công việc. Xây dựng vận hành
hệ thống Bản đồ số giám sát kiến nghị cử tri và lời hứa qua chất vấn.
- Xây dựng, hoàn thiện sở dữ liệu hệ thống thông tin phục vụ hoạt
động của Hội đồng nhân dân; đẩy mạnh kết nối, chia sẻ dữ liệu với các quan
trong hệ thống chính trị; ứng dụng trí tuệ nhân tạo và công nghệ phân tích dữ liệu
trong nghiên cứu, tham mưu chính sách và hoạt động thẩm tra, giám sát.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức
tham mưu, giúp việc; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ
năng chuyển đổi số; đầu sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết
bị bảo đảm nguồn lực phục vụ hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí thực hiện Đề án, gồm: Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách
đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí thực hiện đầu tư, nâng
cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân
dân tỉnh (phần mềm biểu quyết điện tử, sở dữ liệu giám sát, kiến nghị cử tri,
17
trang thiết bị phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,…); kinh phí đi học tập
kinh nghiệm, tập huấn, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cán bộ, công
chức Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hộiHội đồng nhân dân tỉnh; kinh phí đầu
tư, mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, sở vật chất.
2. Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện Đề án do Ngân sách nhà nước cấp
tỉnh bảo đảm, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm của Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hội đồng nhân dân tỉnh và các nguồn vốn hợp
pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch
để cụ thể hóa, triển khai thực hiện Đề án (trong đó, xác địnhnội dung, lộ trình,
phân công trách nhiệm quan, tổ chức thực hiện; sản phẩm của từng nội dung
thực hiện).
- Định kỳ kiểm tra, giám sát, kết, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện với
Hội đồng nhân dân tỉnh (năm 2028 tiến hành kết, đánh giá kết quả thực hiện;
năm 2031 tổng kết, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện Đề án, rút kinh nghiệm
và xây dựng định hướng cho giai đoạn tiếp theo).
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh và các quan, đơn vị có liên quan
- Theo chức năng, nhiệm vụquyền hạn của mình thực hiện tốt Quy chế
phối hợp công tác giữa Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cà Mau, nhiệm kỳ 2026 – 2031; phối hợptạo
điều kiện để Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, các Tổ đại biểuđại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp, nghiên cứu, đề xuất phương án chuẩn bị
nguồn lực bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp Đề án đề ra; phối
hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch phát động phong
trào thi đua thực hiện “Đề án tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt
động của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, nhiệm kỳ 2026 – 2031”;
- Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành tỉnh chủ động phối hợp
với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
trong công tác chuẩn bị nội dung các kỳ họp, phiên họp, hội nghị thẩm tra; hoạt
động giám sát, khảo sát; hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân giải quyết kiến
nghị của cử tri;…
18
- Các Ban ca Hi đồng nhân dân tnh, các T đại biu Hi đồng nhân dân
tnh và đại biu Hi đồng nhân dân tnh căn c chc năng, nhim v được giao ch
động xây dng chương trình, kế hoch trin khai thc hin các ni dung ca Đề án.
3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hộiHội đồng nhân dân tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các quan,
đơn vịliên quan tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện các
nội dung quy định tại mục 1 phần V Đề án này.
- Chủ trì tham mưu về kinh phí, sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh, nhằm đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu của Đề án.
- Theo dõi, định kỳ hàng năm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
về tiến độ, kết quả thực hiện Đề án; tham mưu, đề xuất Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Đề án (nếu cần
thiết)./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 40/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Đề án tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 40/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×