• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 33/NQ-HĐND Cà Mau 2026 bổ sung 18 chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 21/08/2026 15:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 33/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phạm Văn Thiều
Trích yếu: Về bổ sung 18 chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 33/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 33/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 33/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 33/NQ-HĐND
Cà Mau, ngày 17 tháng 8 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Về bổ sung 18 chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 5 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Mau lần thứ I, nhiệm
kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030 để
thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của
Quốc hộiNghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 666/TTr-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Mau về việc thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về bổ
sung 18 chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - hội năm 2026 (sau thẩm tra); Báo
cáo thẩm tra số 292/BC-BKTNS ngày 12 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh Mau khóa XI, Kỳ họp thứ 5 (chuyên đề) đã thảo
luậnthống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung 18 chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - hội năm 2026
1. Tốc độ chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) đạt khoảng 11,61%.
2. Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP đạt khoảng 6%.
3. Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu người đạt
khoảng 212 USD.
4. Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt
khoảng 15%.
5. Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 7,7%.
6. Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu đạt khoảng 28,1%.
2
7. Tăng trưởng ngành công nghiệp văn hóa đạt khoảng 7%.
8. S lượt khách quc tế do các cơ s lưu trú phc v đạt khong 0,135
triu lượt.
9. Tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động đổi mới sáng tạo/tổng số doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh đạt khoảng 15%.
10. Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân đạt khoảng 9,64%.
11. Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh đạt 75,3 tuổi.
12. Tỷ lệ lao độngkỹ năng công nghệ thông tin đạt khoảng 68%.
13. Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM đạt khoảng 20,4%.
14. T l đào to li, đào to thường xuyên cho lc lượng lao động đạt
khong 30%.
15. T l người dân được hưởng chính sách khám sc khe đạt 100%.
16. T l x tái s dng nước thi ra môi trưng lưu vc sông đạt khong 2,42%.
17. T l cơ s sn xut kinh doanh đạt quy chun v môi trường đạt
khong 82%.
18. Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp (các sở sử dụng năng lượng trọng
điểm) áp dụng giải pháp tiết kiệm năng lượng tiết kiệm, hiệu quả đạt 100%.
Sau khi b sung 18 ch tiêu, Kế hoch phát trin kinh tế - hi năm 2026
ca tnh Cà Mau có tng s 42 ch tiêu (Kèm theo Ph lc).
Điều 2. Bổ sung một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
1. Thúc đẩy tăng trưởng, đảm bảo các cân đối lớn của nền kinh tế
Tiếp tục tập trung chỉ đạo tham mưu cụ thể hóa các chương trình, kế hoạch tổ
chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030.
Triển khai thực hiện điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050.
Tập trung công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ triển khai gắn với
chấm điểm thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu công; kịp thời soát, điều chỉnh,
điều chuyển vốn giữa các dự án đảm bảo phù hợp với nhu cầu thực tế, phấn đấu giải
ngân đạt 100% kế hoạch vốn năm 2026. Tập trung huy động, lồng ghép các nguồn
lực thực hiện hiệu quả các dự án trọng điểm của tỉnh trong năm 2026. Theo dõi, nắm
chắc tiến độ xửcác dự án khó khăn, vướng mắc trên Hệ thống sở dữ liệu của
Ban Chỉ đạo về giải quyết các dự án tồn đọng (Hệ thống 751).
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý,
phân bổ, sử dụng ngân sách nhà nước. Quản lý, khai thác tốt các nguồn thu, nhất
các nguồn thu mới, tiềm năng. Đẩy nhanh tiến độ xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư,
quản chặt chẽ tài sản công. Tổ chức đấu giá quyền sử đất đối với các khu đất, thửa
đất đủ điều kiện, tạo nguồn lực cho đầu phát triển, không để thất thoát, lãng phí
tài sản nhà nước.
3
2. cấu lại các ngành, lĩnh vực kinh tế; tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh
doanh, cải thiện môi trường đầu kinh doanh
Khai thác tối đa diện tích nuôi trồng thủy sản hiện có, tập trung nâng cao năng
suất, chất lượnghiệu quả trên đơn vị diện tích. Khai thác hiệu quả các vùng nuôi
trọng điểm như: Hòa Bình, Vĩnh Hậu, Hiệp Thành, Đông Hải, Gành Hào, Long Điền,
Năm Căn, Đầm Dơi, Phú Tân, Nguyễn Việt Khái, Tạ An Khươngcác khu vực
điều kiện phát triển nuôi công nghệ cao để tăng sản lượng, giá trị trong quý III
quý IV năm 2026.
Phát triển nuôi tôm thâm canh, siêu thâm canh ứng dụng công nghệ cao, nuôi
an toàn sinh học. Đồng thời, phối hợp với ngành điện lực ưu tiên đầu tư, nâng cấp
hệ thống điện 3 pha tại các vùng nuôi tập trung; soát, hoàn thiện hệ thống thủy
lợi, cấp thoát nước, giao thông nội đồng phục vụ sản xuất, tạo điều kiện để người
dân và doanh nghiệp mở rộng quy mô, tăng số vụ nuôi trong năm.
Triển khai hiệu quả Kế hoạch phát triển 100.000 ha nuôi tôm quảng canh cải
tiến đạt năng suất từ 550 kg/ha/năm trở lên. Mở rộng các mô hình tôm sinh thái, tôm
hữu cơ, tôm - rừngdiện tích nuôi đạt các chứng nhận quốc tế nhằm nâng cao giá
trị xuất khẩu. Tập trung phát triển vùng nguyên liệu cua thương phẩm chất lượng
cao; nhân rộng các hình cua lột, cua gạch, cua sinh thái; chuẩn hóa quy trình sản
xuất, truy xuất nguồn gốc an toàn thực phẩm; xây dựng thương hiệu cua Mau.
Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình giải quyết các
thủ tục về đầu tư, đất đai, xây dựng; rút ngắn thời gian xử hồ sơ, nâng cao chất
lượng dịch vụ công trực tuyến, giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp; kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc trong hoạt động sản xuất, kinh doanh; duy trì đối thoại với
cộng đồng doanh nghiệp nhà đầu tư. Ưu tiên thu hút doanh nghiệp nhân đầu
vào các lĩnh vực lợi thế của tỉnh như nuôi trồng chế biến thủy sản, năng
lượng tái tạo, điện khí, logistics, kinh tế biển, du lịch sinh thái, công nghiệp chế biến
nông - thủy sảnhạ tầng khu, cụm công nghiệp.
Phát triển thị trường thương mại nội địa thông qua các chương trình kết nối
cung cầu, hội chợ thương mại trong nước các hoạt động kích cầu tiêu dùng. Chú
trọng hỗ trợ doanh nghiệp đưa hàng hóa vào các hệ thống phân phối lớn, siêu thị
trung tâm thương mại.
Tăng cường các hoạt động xúc tiến thương mại, đa dạng hóa thị trườngsản
phẩm; đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. Thúc đẩy phát triển thương mại điện tử
chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại, xem đây giải pháp đột phá để
gia tăng kim ngạch xuất khẩu.
3. Phát triển năng lượng tái tạo
Kịp thời xử các khó khăn, vướng mắc, triển khai Dự án Nhà máy điện khí
LNG Bạc Liêu công suất 3.200MW Dự án Đường dây 500 kV LNG Bạc Liêu -
Thốt Nốt để giải tỏa công suất các nhà máy điện gió, điện mặt trời góp phần tạo giá
trị tăng trưởng cho tỉnh.
Hỗ trợ nhà đầu hoàn thiện các thủ tục và thi công hoàn thành, đưa vào vận
hành 03 dự án một phần dự án với tổng công suất 300 MW (Nhà máy điện gió
4
Mau 1A công suất 88 MW; Nhà máy điện gió Mau 1B công suất 88MW; Nhà
máy điện gió TânThuận - giai đoạn 3 công suất 25MW; Nhà máy điện gió Bạc Liêu
giai đoạn III công suất 99 MW) khởi công, khởi động thêm 03 dự án với tổng
công suất 200MW. Hỗ trợ chủ đầu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc sớm hoàn thành
thi công dự án Công trình Đường dây 220kV Mạch kép đấu nối trạm biến áp 220kV
Bạc Liêu chuyển tiếp trên đường dây 220kV Nhiệt điện Cà Mau - Sóc Trăng; Công
trình Xuất tuyến 4 mạch từ trạm 220kV Năm Căn; Trạm 110kV Ngan Dừa đường
dây đấu nối trạm 110kV Ngan Dừa.
Triển khai các phương án thu hút đầu tư, cấp chủ trương đầu lựa chọn
nhà đầu tất cả các dự án nguồn điện có trong quy hoạch bao gồm: 22 dự án điện
gió tổng công suất 1.393MW; 02 dự án điện mặt trời tổng công suất 100MW.
4. Xây dng kết cu h tng đồng b, phát trin đô th xây dng nông thôn mi
Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương đẩy nhanh tiến độ các dự án
chiến lược như tuyến cao tốc Mau - Đất Mũi, Cảng tổng hợp lưỡng dụng Hòn
Khoai, tuyến đường kết nối ra đảo Hòn Khoai; hoàn thành nâng cấp, mở rộng Cảng
hàng không Cà Mau vào quý IV/2026.
Theo dõi diễn biến thị trường vật liệu xây dựng chủ yếu, giải quyết tình trạng
khan hiếm nguồn cung, bảo đảm đáp ứng nhu cầu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Đôn
đốc các chủ đầu đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu xây dựng nhà
hội trên địa bàn tỉnh để hoàn thành chỉ tiêu phát triển nhà hội năm 2026. Thực
hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm.
Tập trung hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới giai đoạn 2026
- 2030 trên địa bàn tỉnh; soát, đánh giá công nhận đạt chuẩn nông thôn mới đối
với các xã đăngnăm 2026.
5. Phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa, xã hội
Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của
Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt nam; Nghị quyết số 28/2026/QH16 của Quốc
hội về phát triển văn hóa Việt Nam. Khai thác tối đa lợi thế về du lịch sinh thái, du
lịch tâm linh, du lịch văn hóa. Đổi mới, nâng cao năng lực quản lý, phương thức đầu
tư, tạo sự bứt phá để du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế quan trọng.
Tổ chức thực hiện sắp xếp các sở giáo dục mầm non, phổ thông, sở giáo
dục thường xuyên, sở giáo dục nhiều cấp học trên địa bàn tỉnh. Nâng cao chất
lượng giáo dục đào tạo nguồn nhân lực, nhất nhân lực chất lượng cao trong
lĩnh vực, ngành, nghề trọng điểm, chiến lược, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động
gắn với yêu cầu chuyển đổi cấu kinh tế; quan tâm công tác đào tạo, đào tạo lại,
chuẩn bị nguồn nhân lực số, kỹ năng số cho chuyển đổi số, phát triển kinh tế số,
hội số.
Củng cố, hoàn thiện hệ thống y tế sở; ưu tiên đầu xây dựng, nâng cấp
sở vật chất, trang thiết bị cho các trạm y tế xã, phường; nâng cao năng lực y tế dự
phòng, phòng chống dịch bệnhchăm sóc sức khỏe ban đầu cho Nhân dân.
5
6. Bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu
Kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm bảo vệ chất lượng nguồn nước; kiểm soát chặt
chẽ nguồn thải từ khu dân cư, sở sản xuất, kinh doanh, nuôi trồng chế biến
thủy sản. Nâng cao hiệu quả thu gom, xử nước thải sinh hoạt, công nghiệp
nước thải từ các vùng nuôi thủy sản.
Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc chấp hành quy định về bảo vệ môi trường của
các sở sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả tài nguyên, nguyên liệunăng lượng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo hoàn
thành thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ chủ yếu theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội năm 2026.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên
của Mặt trận và các tổ chứchội khác thực hiện giám sát, tuyên truyền, vận động,
cùng với Nhân dân thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa XI, Kỳ họp thứ
5 (chuyên đề) thông qua ngày 17 tháng 8 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Công Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phụ lục
Bổ sung các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau)
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Theo Nghị
quyết số
169/NQ-CP
ngày 27/6/2026
của Chính phủ
Kế hoạch năm
2026 sau điều
chỉnh
Ghi chú
I
VỀ KINH TẾ
1
Tốc độ tăng trưởng GRDP
%
10,0
10,0
1.1
Khu vực nông, lâm nghiệpthủy sản
%
5,5
1.2
Khu vực công nghiệp và xây dựng
%
16,0
- Công nghiệp
%
13,6
Trong đó: Công nghiệp chế biến, chế tạo
%
13,95
- Xây dựng
%
20,8
1.3
Khu vực dịch vụ
%
11,8
7
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Theo Nghị
quyết số
169/NQ-CP
ngày 27/6/2026
của Chính phủ
Kế hoạch năm
2026 sau điều
chỉnh
Ghi chú
- Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô...
%
12,2
- Vận tải, kho bãi
%
18,2
- Dịch vụ lưu trú và ăn uống
%
18,1
- Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
%
9
- Khoa học và Công nghệ
%
12,79
1.4
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
%
8,2
2
GRDP bình quân đầu người
USD
3.650
3.650
GRDP bình quân đầu người (quy đổi VNĐ)
Triệu đồng
91
3
Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)
%
11,61
11,61
4
Tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trong GRDP
%
6
6
5
Giá trị tăng thêm của ngành chế biến, chế tạo bình quân đầu
người
USD
212
212
6
Tăng trưởng bình quân tổng mức bán lẻ hàng hóa doanh thu
dịch vụ tiêu dùng
%
15
15
7
Tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu
%
7,7
7,7
Kim ngạch xuất khẩu
Triệu USD
2.800
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
8
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Theo Nghị
quyết số
169/NQ-CP
ngày 27/6/2026
của Chính phủ
Kế hoạch năm
2026 sau điều
chỉnh
Ghi chú
8
Tăng trưởng giá trị kim ngạch nhập khẩu
%
28,1
28,1
9
Tăng trưởng bình quân ngành công nghiệp văn hóa
%
7
7
10
Số lượt khách quốc tế do các sở lưu trú phục vụ
Triệu lượt
0,135
0,135
11
Tổng vốn đầu thực hiện trên địa bàn
Nghìn tỷ
đồng
90
90
Tỷ lệ tổng vốn đầu thực hiện toàn xã hội/GRDP
%
46,2
12
Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân
%
6,5-8
6,5-8
13
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP
%
8
8
14
Tỷ lệ doanh nghiệphoạt động đổi mới sáng tạo trong tổng số
doanh nghiệp trên địa bàn
%
15
15
15
Tăng trưởng điện thương phẩm bình quân
%
9,64
9,64
16
Số doanh nghiệp đang hoạt động
Nghìn DN
11,73
11,73
17
Tỷ lệ đô thị hóa
%
36
36
18
Thu ngân sách nhà nước
Tỷ đồng
11.405
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
19
Phát triển nhà hội
Căn
600
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
9
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Theo Nghị
quyết số
169/NQ-CP
ngày 27/6/2026
của Chính phủ
Kế hoạch năm
2026 sau điều
chỉnh
Ghi chú
II
VỀ VĂN HÓA, XÃ HỘI
20
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh
Tuổi
75,3
75,3
21
Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động hội trên
địa bàn
%
38
38
22
Tỷ lệ lao động qua đào tạobằng cấp, chứng chỉ
%
29
29
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
%
68
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
23
Tỷ lệ lao độngkỹ năng công nghệ thông tin
%
68
68
24
Tỷ trọng quy mô đào tạo các ngành STEM
%
20,4
20,4
25
Tỷ lệ đào tạo lại, đào tạo thường xuyên cho lực lượng lao động
%
30
30
26
Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đa chiều) bình quân
%
1-1,5
1-1,5
27
Số bác sĩ/vạn dân
Người
13,2
13,2
28
Số giường bệnh/vạn dân
Giường
31,3
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
29
Tỷ lệ người dân được hưởng chính sách khám sức khỏe
%
≥98
100
30
Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
%
95,5
95,5
31
Chỉ số phát triển con người (HDI)
0,7
0,7
10
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Theo Nghị
quyết số
169/NQ-CP
ngày 27/6/2026
của Chính phủ
Kế hoạch năm
2026 sau điều
chỉnh
Ghi chú
32
Tỷ lệ trường học các cấp đạt chuẩn quốc gia
%
88
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
Tỷ lệ trường học hệ thống nước sạch để uống và nhà vệ sinh
tiêu chuẩn
%
73
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
III
VỀ MÔI TRƯỜNG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU
33
Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động hệ thống
xửnước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường
%
66,7
66,7
34
Tỷ lệ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường
%
82
82
35
Tỷ lệ xử tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các
sông
%
0
2,42
36
Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp (các sở sử dụng năng lượng
trọng điểm) áp dụng giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu
quả
%
100
100
37
Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh
%
96,5
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
Trong đó: Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng
quy chuẩn
53
38
Tỷ lệ thu gom xử lý rác thải sinh hoạt
%
91
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
39
Tỷ lệ che phủ rừng
%
12,3
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
11
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Theo Nghị
quyết số
169/NQ-CP
ngày 27/6/2026
của Chính phủ
Kế hoạch năm
2026 sau điều
chỉnh
Ghi chú
IV
VỀ QUỐC PHÒNG, AN NINH
40
Thực hiện công tác tuyển quân, diễn tập hàng năm
%
100
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
41
Tỷ lệ xã, phường đạt chuẩn "An toàn về an ninh, trật tự"
%
90
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND
42
Tỷ lệ xã, phường không có ma túy
%
25
Theo Nghị quyết số
41/NQ-HĐND

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 33/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về bổ sung 18 chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 33/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×