Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND Bạc Liêu quy định chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của HĐND

Ngày cập nhật: Chủ Nhật, 05/06/2022 10:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 09/2016/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Lê Thị Ái Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/12/2016
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 09/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND: Quy định chế độ, chính sách cho HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021

Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu thông qua ngày 08/12/2016 và có hiệu lực từ ngày 18/12/2016. Văn bản này quy định các chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong nhiệm kỳ 2016-2021.

Nghị quyết này quy định chi tiết về các khoản chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, bao gồm các kỳ họp, hội nghị, thẩm tra, giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri và xây dựng văn bản. Đối tượng áp dụng là các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động.

Các khoản chi tiêu tài chính phải được bảo đảm kịp thời, thống nhất và sử dụng hiệu quả, trên tinh thần tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí. Việc chi tiêu phải có trong dự toán và được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định vào đầu năm ngân sách.

Nghị quyết cũng quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động như bồi dưỡng cho đại biểu và khách mời dự họp, chi hỗ trợ tiền ăn, chế độ phòng nghỉ, chi tiền nước uống, bồi dưỡng nghiên cứu tài liệu và bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ các kỳ họp. Ngoài ra, còn có các khoản chi cho hoạt động giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri và tổ chức lấy ý kiến đóng góp các dự án luật.

Các khoản chi thực hiện chính sách bao gồm chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách nhân dịp lễ, Tết Nguyên đán, hoặc tang gia, gặp rủi ro do thiên tai. Nghị quyết cũng quy định chi hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân như trang bị máy tính xách tay, hỗ trợ may trang phục và cấp báo chí.

Cuối cùng, nghị quyết quy định về chi tiêu đón tiếp khách trong nước theo Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND. Các khoản chi thuộc Hội đồng nhân dân cấp nào thì ngân sách cùng cấp bảo đảm và phải được cân đối vào dự toán kinh phí hoạt động hàng năm.

Văn bản này được thay thế bởi 09/2021/NQ-HĐND

Xem chi tiết Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017

Tải Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/2016/NQ-HĐND

Bạc Liêu, ngày 08 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP, NHIỆM KỲ 2016 – 2021

______

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Xét Tờ trình số 14/TTr-HĐND ngày 24 tháng 11 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh “Về việc quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2016 - 2021; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo nghị quyết này “Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2016 - 2021”.

Đang theo dõi

Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức triển khai thực hiện và bảo đảm kinh phí cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Nghị quyết này.

Đang theo dõi

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan hữu quan căn cứ nghị quyết thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2016; áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

Đang theo dõi

 

CHỦ TỊCH




Lê Thị Ái Nam

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VÀ ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP, NHIỆM KỲ 2016 - 2021
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi, đối tượng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định một số khoản chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, hội nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; thẩm tra, giám sát, khảo sát, tiếp xúc cử tri, xây dựng văn bản của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân; chi hỗ trợ đại biểu, cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân và một số khoản chi chế độ, chính sách xã hội và chi tiêu đón tiếp khách trong nước…

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng: Gồm hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Đang theo dõi

Điều 2. Việc chi tiêu tài chính cho hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp phải bảo đảm kịp thời, thống nhất mức chi, mục chi, đối tượng chi trên cơ sở chế độ, định mức quy định tại Quy định này và các quy định khác của Nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, sử dụng có hiệu quả, trên tinh thần triệt để tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.

Đang theo dõi

Điều 3. Việc chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân quy định tại Quy định này phải có trong dự toán, được Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định vào đầu năm ngân sách. Hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh do Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh đảm nhiệm dự toán, thanh toán và quyết toán; hoạt động của Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là cấp huyện) do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp đảm nhiệm dự toán, thanh toán, quyết toán; hoạt động của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) do Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp đảm nhiệm dự toán, thanh toán và quyết toán theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH NỘI DUNG VÀ MỨC CHI CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 4. Chi tiêu phục vụ các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; hội nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân

Đang theo dõi

1. Bồi dưỡng cho Đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời dự họp vào các ngày làm việc: Cấp tỉnh, cấp huyện 100.000 đồng/người/buổi; cấp xã 50.000 đồng/người/buổi.

Đang theo dõi

2. Bồi dưỡng cho Đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời dự họp vào các ngày thứ Bảy, Chủ nhật, lễ thì mức chi gấp 2 lần tương ứng như Khoản 1, Điều này.

Đang theo dõi

3. Chi hỗ trợ tiền ăn cho Đại biểu Hội đồng nhân dân (khách mời nếu có) không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

4. Chế độ phòng nghỉ cho Đại biểu Hội đồng nhân dân: Thực hiện theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

5. Chi tiền nước uống cho Đại biểu Hội đồng nhân dân và khách mời 15.000 đồng/người/buổi cho ba cấp.

Đang theo dõi

6. Bồi dưỡng Đại biểu Hội đồng nhân dân nghiên cứu tài liệu: Cấp tỉnh 200.000 đồng/kỳ họp; cấp huyện 100.000 đồng/kỳ họp và cấp xã 50.000 đồng/kỳ họp. Chủ tọa kỳ họp bồi dưỡng gấp 02 lần.

Đang theo dõi

7. Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ các kỳ họp, cuộc họp: Cấp tỉnh 80.000 đồng/người/buổi; cấp huyện 50.000 đồng/người/buổi; cấp xã 50.000 đồng/người/buổi; các ngày thứ Bảy, Chủ nhật, lễ thì mức chi gấp 02 lần tương ứng cho từng cấp.

Đang theo dõi

Điều 5. Chi bồi dưỡng cho hoạt động xây dựng văn bản và hoạt động thẩm tra các báo cáo, dự thảo nghị quyết cá biệt trình Hội đồng nhân dân

Đang theo dõi

1. Chi bồi dưỡng xây dựng nghị quyết là văn bản cá biệt của Hội đồng nhân dân (cả tờ trình và dự thảo nghị quyết), như sau: Cấp tỉnh 1.000.000 đồng/văn bản; cấp huyện 500.000 đồng/văn bản và cấp xã 300.000 đồng/văn bản. Dự thảo nghị quyết sửa đổi, bổ sung được hưởng 70% văn bản dự thảo lần đầu.

Đang theo dõi

2. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra dự thảo nghị quyết được Hội đồng nhân dân thông qua và báo cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân và các cơ quan hữu quan: Cấp tỉnh 300.000 đồng/văn bản; cấp huyện 200.000 đồng/văn bản và cấp xã 100.000 đồng/văn bản.

Đang theo dõi

3. Chi bồi dưỡng viết báo cáo hoạt động 06 tháng, cả năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ, tổng kết nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, mức chi: Cấp tỉnh 1.000.000 đồng/báo cáo; cấp huyện 500.000 đồng/báo cáo; cấp xã 300.000 đồng/báo cáo.

Chi viết báo cáo hoạt động năm, sơ kết giữa nhiệm kỳ, tổng kết nhiệm kỳ của các Ban của Hội đồng nhân dân, mức chi: Cấp tỉnh 500.000đ/báo cáo; cấp huyện 300.000 đồng/báo cáo và cấp xã 200.000 đồng/báo cáo.

Phát biểu khai mạc, bế mạc, chương trình kỳ họp, đề cương tiếp xúc cử tri của Hội đồng nhân dân, mức chi: Cấp tỉnh 500.000 đồng/văn bản; cấp huyện 300.000 đồng/văn bản; cấp xã 200.000 đồng/văn bản.

Chi bồi dưỡng hoàn thiện biên bản kỳ họp mức chi: Cấp tỉnh 500.000 đồng/ biên bản, cấp huyện 300.000 đồng/biên bản, cấp xã 200.000 đồng/biên bản.

Đang theo dõi

4. Chi viết báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng, cả năm của Ủy ban nhân dân trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, mức chi: Cấp tỉnh 1.000.000 đồng/văn bản; cấp huyện 500.000 đồng/văn bản, cấp xã 200.000 đồng/văn bản.

Đang theo dõi

5. Chi viết báo cáo chuyên đề của Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan tư pháp và các cơ quan hữu quan… Trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân mức chi: Cấp tỉnh 500.000 đồng/văn bản; cấp huyện 300.000 đồng/văn bản và cấp xã 200.000 đồng/văn bản.

Đang theo dõi

6. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri: Cấp tỉnh 500.000 đồng/báo cáo; cấp huyện tổng hợp gửi về tỉnh 200.000 đồng/báo cáo.

Tổng hợp ý kiến của cấp huyện 300.000 đồng/báo cáo và cấp xã 200.000 đồng/báo cáo.

Báo cáo trả lời và báo cáo kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị cử tri của Ủy ban nhân dân tỉnh trình kỳ họp, mức chi: Cấp tỉnh 1.500.000 đồng/báo cáo; cấp huyện 1.000.000 đồng/báo cáo và cấp xã 500.000 đồng/báo cáo.

Đang theo dõi

7. Chi cho tổ chức họp thẩm tra các báo cáo và dự thảo nghị quyết:

Đang theo dõi

a) Người chủ trì cuộc họp: Cấp tỉnh 200.000 đồng/cuộc họp, cấp huyện 150.000 đồng/cuộc họp, cấp xã 100.000 đồng/cuộc họp.

Đang theo dõi

b) Thành viên dự họp nghiên cứu, tham gia hội nghị: Cấp tỉnh 100.000 đồng/ người/buổi; cấp huyện 80.000 đồng/người/buổi; cấp xã 50.000 đồng/người/buổi.

Đang theo dõi

Điều 6. Chi cho hoạt động giám sát, khảo sát

Bồi dưỡng cho hoạt động giám sát, khảo sát gồm: Xây dựng kế hoạch, đề cương và quyết định thành lập đoàn; báo cáo kết quả, các thành viên tham gia đoàn, họp triển khai và thông qua kết quả. Mức chi được quy định cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Bồi dưỡng xây dựng kế hoạch, đề cương và quyết định thành lập đoàn của Hội đồng nhân dân, Thường trực, các Ban của Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, mức chi: Cấp tỉnh 300.000 đồng/đợt; cấp huyện và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 200.000 đồng/đợt và cấp xã 150.000 đồng/đợt.

Đang theo dõi

2. Bồi dưỡng xây dựng báo cáo kết quả giám sát chuyên đề, khảo sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, mức chi: Cấp tỉnh 500.000 đồng/báo cáo; cấp huyện và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 300.000 đồng/báo cáo; cấp xã 200.000 đồng/báo cáo.

Đang theo dõi

3. Bồi dưỡng đoàn giám sát, khảo sát:

Đang theo dõi

a) Trưởng đoàn: Cấp tỉnh 200.000 đồng/đợt; cấp huyện và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 150.000 đồng/đợt; cấp xã 100.000 đồng/đợt.

Đang theo dõi

b) Thành viên: Cấp tỉnh, cấp huyện và Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh 100.000 đồng/người/buổi; cấp xã 50.000 đồng/người/buổi.

Đang theo dõi

c) Chi bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ: Cấp tỉnh và huyện 80.000 đồng/người/buổi; cấp xã 50.000 đồng/người/buổi.

Bổ sung
Đang theo dõi

Điều 7. Chi bồi dưỡng tiếp xúc cử tri

Quy định này hỗ trợ tổ chức, bồi dưỡng đại biểu tiếp xúc cử tri. Mức chi cụ thể như sau:

Đang theo dõi

1. Hỗ trợ cho mỗi xã tổ chức tiếp xúc cử tri của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh 3.000.000 đồng/xã/năm (nội dung chi: Trang trí, nước uống, bố trí ăn cho đại biểu ở xa); cấp huyện 800.000 đồng/xã/năm; cấp xã chi thực tế cho việc trang trí và nước uống cho đại biểu theo quy định chung.

Đang theo dõi

2. Chi bồi dưỡng cho cán bộ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện tham gia phục vụ hoạt động tiếp xúc cử tri của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh mức chi: 100.000 đồng/người/buổi.

Đang theo dõi

3. Khoán chi cho Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoạt động tiếp xúc cử tri 2.000.000 đồng/đại biểu/năm; cấp huyện 1.000.000 đồng/đại biểu/năm; cấp xã 500.000 đồng/đại biểu/năm.

Đang theo dõi

Điều 8. Chi bồi dưỡng tổ chức lấy ý kiến đóng góp các dự án luật do Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo

Đang theo dõi

1. Chi bồi dưỡng người chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/cuộc.

Đang theo dõi

2. Chi báo cáo viên trình bày văn bản luật: 300.000 đồng/báo cáo.

Đang theo dõi

3. Chi tổng hợp, viết báo cáo: 300.000 đồng.

Đang theo dõi

4. Chi bồi dưỡng cho người có ý kiến đóng góp vào dự án luật 100.000 đồng/ người.

Đang theo dõi

5. Bồi dưỡng cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ: 50.000 đồng/người/ cuộc.

Các mức chi trên áp dụng cho cấp tỉnh và cấp huyện.

Đang theo dõi

Điều 9. Các khoản chi thực hiện chính sách

Đang theo dõi

1. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách nhân dịp lễ, Tết Nguyên đán, hoặc tang gia, gặp rủi ro do thiên tai.

Đối tượng áp dụng gồm: Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang, thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động Cách mạng trước tháng 8/1945, gia đình có công với nước; các tập thể, cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, lao động, sản xuất, kinh doanh; trại điều dưỡng thương, bệnh binh; trẻ mồ côi, người tàn tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị lực lượng vũ trang. Do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định, mức chi cụ thể như sau:

Đang theo dõi

a) Tặng cho các tập thể: Đối với cấp tỉnh không quá 3.000.000 đồng/lần và cấp huyện không quá 2.000.000 đồng/lần.

Đang theo dõi

b) Tặng cho các cá nhân: Cấp tỉnh không quá 1.000.000 đồng/lần; cấp huyện không quá 500.000 đồng/lần và cấp xã không quá 300.000 đồng/lần.

Đang theo dõi

2. Chế độ chi thăm hỏi bệnh tật, khó khăn đột xuất do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định, mức chi như sau:

Đang theo dõi

a) Chi thăm bệnh, trợ cấp khó khăn đột xuất hoặc tang gia cho Đại biểu Hội đồng nhân dân và các đồng chí nguyên là Thường trực; Trưởng, Phó các Ban của Hội đồng nhân dân các khóa.

Mức chi như sau: Cấp tỉnh không quá 2.000.000 đồng/lần; bị bệnh hiểm nghèo không quá 5.000.000 đồng/lần; cấp huyện không quá 1.000.000 đồng/lần, bệnh hiểm nghèo không quá 3.000.000 đồng/lần và cấp xã không quá 500.000 đồng/lần, bệnh hiểm nghèo không quá 2.000.000 đồng/lần (bệnh hiểm nghèo hỗ trợ một lần, thăm bệnh và trợ cấp khó khăn không quá hai lần trong năm).

Đang theo dõi

b) Thân nhân (là cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ vợ, chồng và các con…) của Đại biểu Hội đồng nhân dân có bệnh phải nằm viện mức thăm hỏi 1.000.000 đồng/lần; bị bệnh hiểm nghèo không quá 3.000.000 đồng/lần, trường hợp từ trần cúng điếu 1.000.000 đồng, áp dụng cho cấp tỉnh và cấp huyện; cấp xã thăm bệnh 500.000 đồng/lần, bệnh hiểm nghèo không quá 2.000.000 đồng/lần (bệnh hiểm nghèo hỗ trợ một lần, thăm bệnh không quá hai lần trong năm).

Đang theo dõi

c) Đám tang (cha mẹ đẻ hoặc cha mẹ vợ, chồng) lãnh đạo sở, ban, ngành cấp tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố mức chi không quá 1.000.000 đồng/lần.

Đang theo dõi

Điều 10. Chi hỗ trợ Đại biểu Hội đồng nhân dân

Đang theo dõi

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được trang bị một máy tính xách tay (Laptop hoặc máy tính bảng) để phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng đề án trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

Đang theo dõi

2. Hỗ trợ may trang phục cho Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong nhiệm kỳ: Cấp tỉnh hỗ trợ 2.500.000 đồng/lần/đại biểu (02 lần); cấp huyện mức hỗ trợ 2.000.000 đồng/lần/đại biểu (02 lần); cấp xã 2.000.000 đồng/đại biểu/nhiệm kỳ. Trường hợp là Đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp thì được hưởng cấp cao hơn.

Đang theo dõi

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được cấp tờ Báo Đại biểu nhân dân và Báo Đảng (cấp tỉnh do Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh chi; cấp huyện do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chi; cấp xã do Ủy ban nhân dân xã chi).

Đang theo dõi

Điều 11. Chi tiếp khách trong nước

Về chi tiêu đón tiếp khách trong nước thực hiện theo Nghị quyết số 16/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VII, kỳ họp thứ 20 về việc quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

Đang theo dõi

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 12. Các khoản chi được quy định tại Quy định này thuộc Hội đồng nhân dân cấp nào thì ngân sách cùng cấp bảo đảm và phải được cân đối vào dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân hàng năm.

Đang theo dõi

Điều 13. Mức chi hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại Quy định này là mức chi tối đa, căn cứ tình hình thực tế và khả năng ngân sách của cấp mình, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định điều chỉnh mức chi cụ thể từng nội dung, từng đối tượng cho phù hợp, đảm bảo cho hoạt động và trên tinh thần tiết kiệm.

Đang theo dõi

Điều 14. Quá trình thực hiện cần sửa đổi, bổ sung, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp thực tế với các quy định của Nhà nước./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND Bạc Liêu quy định chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của HĐND

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×