• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 94/KH-UBND Gia Lai 2026 thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 13/03/2026 10:33 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 94/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
Trích yếu: Thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 94/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 94/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 94/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch
trên địa bàn tỉnh năm 2026
Nhằm thực hiện thành công chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước
sạch qua hệ thống cấp nước tập trung năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã đề ra
tại Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai,
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được
cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh năm 2026 với nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc xây dựng triển khai kế hoạch thực
hiện chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước
tập trung năm 2026.
- Tăng cường công tác phối hợp giữa chính quyền địa phương với các đơn
vị cấp nước trên địa bàn trong công tác tuyên truyền, vận động người dân tham
gia đấu nối, sử dụng nước sạch.
- Nâng cao trách nhiệm của các đơn vị cấp nước sạch, các địa phương
trong việc xây dựng kế hoạch đầu xây dựng nhà máy, mở rộng hệ thống mạng
lưới đường ống cấp nước, đấu nối nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu người dân.
- Hướng tới mục tiêu năm 2026 đạt tỷ l 75,9% dân số đô thị được tiếp cận
sử dụng nước sạch đến năm 2030 đạt trên 91,3%; góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, thực hiện hiệu qucác mục tiêu
phát triển bền vững.
2. Yêu cầu:
- Việc xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu phải cụ thể, sát với tình hình
thực tế của các địa phương, có tính khả thi cao, mang tính đột phá nhằm phát huy
tối đa năng lực của hệ thống cấp nước, tạo dư địa cho giai đoạn tiếp theo.
- Định kỳ hàng tháng, quý phải rà soát, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu;
kịp thời điều chỉnh kế hoạch thực hiện để đảm bảo đạt và vượt chỉ tiêu được giao.
- Phát huy vai tcủa các quan chuyên môn, các hội, đoàn thể trong
công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân đối với nước sạch để
người dân tham gia đấu nối và sử dụng nước sạch.
94
11
3
2
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Hiện trạng công tác quản lý cấp nước đô thị năm 2025:
- Sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, đến hết năm 2025,
tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đạt 74,2%,
tỷ lệ này còn thấp so với chỉ tiêu đề ra tại Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày
13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi
trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Quyết định 861/QĐ-
BXD ngày 04/10/2022 của Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị
quyết số 54/NQ-CP ngày 12/4/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động của chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch cấu lại
nền kinh tế giai đoạn 2021-2025 là 95% nên cần phải tiếp tục phấn đấu trong thời
gian đến. Nguyên nhân ch tiêu còn thp so vi ch tiêu đề ra ca Chính ph, B
Xây dựng do các phưng mới được sáp nhp trên s các hin hu t
l dân s đưc cung cấp nước sch qua h thng cấp nước tp trung rt thấp, đặc
bit mt s xã chưa được cấp nước sch qua h thng cp nước tp trung.
- Hiện nay, trên đa bàn tỉnh Gia Lai 25 phường đã đưc cung cấp nước
sch, nguồn nước được ly t 18 nhà máy cấp nước tp trung; tng công sut
thiết kế các nhà máy cấp nước tại các đô thị đạt 190.280 m
3
/ngày.đêm, tổng công
suất khai thác c sch tại các đô thị đt 121.424 m
3
/ngày.đêm (đt 63,8% tng
công sut thiết kế).
- Về tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch, đến hết năm 2025, tỷ lệ này
17,8%, cao hơn so với kế hoạch đề ra 15%. Nguyên nhân do chỉ tiêu này chưa
đạt theo yêu cầu đề ra khi thực hiện chính quyền 02 cấp, tỉnh Bình Định cũ và
tỉnh Gia Lai sáp nhập thành tỉnh Gia Lai mới thì một số đơn vtỷ lệ thất
thoát cao được tính vào tỷ lệ chung của toàn tỉnh (như Công ty cổ phần Cấp thoát
nước Gia Lai (29,3%), Công ty cổ phần Cấp nước Sài Gòn - An Khê (31%)) và
một số đơn vị cấp nước nông thôn (nằm trên địa bàn xã) trước kia được đổi thành
đơn vị cấp nước đô thị do nằm trên địa bàn phường nhưng tỷ lệ thất thoát nước
sạch của các đơn vị này đang cao Công ty cổ phần Xây lắp An Nhơn (30,94%)
nên dẫn đến tỷ lệ chung của tỉnh tăng cao.
- Việc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các giải pháp để nâng cao tỷ
lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung đã được
các địa phương quan tâm, đã xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu năm 2025 phù
hợp với điều kiện thực tế tại địa phương; UBND các phường đã chủ động phối
hợp đơn vị cấp nước sạch trong việc đầu mở rộng hệ thống mạng lưới đường
ống cấp nước, đấu nối nước sạch nhằm đáp ứng nhu cầu người dân.
- Các đơn vị cấp nước chủ động, cân đối các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu
dùng nước của người dân, nâng cao chất lượng nước sạch cũng như cung cấp
dịch vụ ngày càng tốt hơn.
2. Mục tiêu kế hoạch:
2.1. Mục tiêu chung:
3
- Tlệ dân số đô thị được cấp nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung
năm 2026 của cả tỉnh đạt 75,9%.
- Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch giảm còn 17%.
- Tạo dư địa phát triển cấp nước cho các năm tiếp theo.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Căn cứ theo Quyết định số 99/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND
tỉnh Gia Lai giao chỉ tiêu phát triển kinh tế - hội và giải pháp chủ yếu chỉ đạo,
điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - hội năm 2026 Quyết định
số 100/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND tỉnh Gia Lai giao chỉ tiêu chủ
yếu phát triển kinh tế - hội năm 2026 cho 135 xã, phường trên địa bàn tỉnh thì
chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập
trung cụ thể giao cho các địa phương như sau:
STT
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống
cấp nước tập trung năm 2026
Quý I
Quý II
6 tháng
đầu năm
Quý III
9
tháng
Quý
IV
1
98,6%
98,6%
98,6%
98,60%
98,60%
98,6%
2
93,8%
94,3%
94,3%
94,8%
94,8%
95,0%
3
89,3%
89,6%
89,6%
89,9%
89,9%
90,0%
4
99,1%
99,1%
99,1%
99,1%
99,1%
99,1%
5
99,9%
99,9%
99,9%
99,9%
99,9%
99,9%
6
63,5%
65,6%
65,6%
67,7%
67,7%
68,6%
7
42,8%
45,8%
45,8%
48,8%
48,8%
50,0%
8
95,0%
95,3%
95,3%
95,6%
95,6%
95,7%
9
81,5%
81,7%
81,7%
81,9%
81,9%
82,0%
10
89,6%
90,1%
90,1%
90,7%
90,7%
90,9%
11
Phường Bồng Sơn
56,5%
56,7%
56,7%
56,9%
56,9%
57,0%
12
70,5%
72,0%
72,0%
73,6%
73,6%
74,2%
13
70,3%
70,8%
70,8%
71,4%
71,4%
71,7%
14
91,7%
91,9%
91,9%
92,2%
92,2%
92,3%
15
50,8%
51,7%
51,7%
52,6%
52,6%
53,0%
16
71,3%
75,3%
75,3%
79,4%
79,4%
81,1%
17
50,0%
51,9%
51,9%
53,8%
53,8%
54,6%
18
79,6%
81,1%
81,1%
82,5%
82,5%
83,1%
19
47,4%
48,0%
48,0%
48,7%
48,7%
49,0%
20
64,7%
65,7%
65,7%
66,7%
66,7%
67,1%
21
73,9%
74,6%
74,6%
75,2%
75,2%
75,5%
4
STT
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống
cấp nước tập trung năm 2026
Quý I
Quý II
6 tháng
đầu năm
Quý III
9
tháng
Quý
IV
22
9,1%
9,8%
9,8%
10,7%
10,7%
11,1%
23
81,6%
82,4%
82,4%
83,1%
83,1%
83,4%
24
45,4%
46,1%
46,1%
46,9%
46,9%
47,2%
25
98,0%
98,0%
98,0%
98,0%
98,0%
98,0%
74,5%
75,1%
75,1%
75,7%
75,7%
75,9%
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Đề nghị các sở, ngành, địa phương, đơn vị triển khai thực hiện đầy đủ các
nhiệm vđược giao tại Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 29/9/2025 của UBND tỉnh
về việc tăng cường công tác quản hoạt động sản xuất, cung cấp và sử dụng
nước sạch đô thị trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đồng thời, tập trung triển khai thực
hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
1. Sở Xây dựng:
- Đôn đốc, hướng dẫn UBND các phường xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ
tiêu tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
năm 2026 trên địa bàn; kiểm tra, theo dõi việc triển khai thực hiện kế hoạch.
- Tổ chức thực hiện, hướng dẫn các địa phương thực hiện ký kết thỏa thuận
thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị cấp nước để xác định trách nhiệm của các
đơn vị cấp nước đối với vùng phục vụ.
- Chủ trì tổ chức lập Đề án phát triển cấp nước tỉnh Gia Lai và phối hợp các
địa phương, đơn vị có liên quan triển khai đề án sau khi được phê duyệt.
- Đề xuất chế, chính sách hỗ trợ đấu nối cấp nước cho các hộ gia đình
khó khăn, hộ nghèo.
- Tổ chức làm việc với các địa phương các đơn vị cấp nước để soát,
đánh giá kết quả thực hiện theo kế hoạch đã đề ra.
- Tổ chức Hội nghị tuyên truyền về đấu nối sử dụng nước sạch trên địa
bàn tỉnh, phổ biến Sổ tay tuyên truyền về đấu nối sử dụng nước sạch Tiết
kiệm - An toàn - Hiệu quả” cho các địa phương, đơn vị tham khảo, sử dụng
phổ biến Đề án phát triển cấp nước tỉnh Gia Lai.
- Định kỳ hàng quý báo cáo kết quả thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ dân số đô thị
được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung trên địa bàn tỉnh, phân
tích cụ thể đối với các địa phương thực hiện chưa đạt theo kế hoạch đề xuất
giải pháp thực hiện trong thời gian kế tiếp.
- Tổ chức thẩm định chỉ tiêu nước sạch đã giao cho các phường trên phần
mềm hthống chỉ tiêu kinh tế - hội của tỉnh thẩm định dữ liệu cấp nước,
5
thoát nước do các đơn vị tạo lập trên phần mềm hệ thống sở dliệu cấp nước
sạch và thoát nước đô thị của Bộ Xây dựng quản lý.
- Phối hợp với các địa phương, các đơn vị cấp nước đề xuất các giải pháp
để giảm tỷ lệ thất thu, thất thoát nước sạch.
2. Sở Tài chính:
- Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các phường tham u, đề xuất chủ
trương đầu tư xây dựng các dự án mở rộng mạng lưới cấp nước để cung cấp nước
sạch cho người dân trên địa bàn tỉnh trong năm 2026 phù hợp với quy hoạch tỉnh,
Đề án phát triển cấp nước tỉnh Gia Lai được phê duyt.
- Phối hợp Sở Xây dựng đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ đấu nối cấp nước
cho các hộ gia đình khó khăn, hộ nghèo.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan nghiên cứu,
đề xuất các giải pháp quản việc khai thác nước ngầm, biện pháp hiệu quả
trong việc khuyến khích các tổ chức, nhân sử dụng nước sạch qua hệ thống
cấp nước tập trung theo quy định.
4. UBND các phường:
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chỉ tiêu năm 2026 và phân kỳ theo từng quý
đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương, có tính khả khi cao, dự
phòng cho nhiều phương án, đảm bảo thực hiện đạt vượt chỉ tiêu được giao.
Trong đó, đề nghị phân giao chỉ tiêu cụ thể (số hộ đấu nối nước sạch) cho từng tổ
dân phố; phân giao chỉ tiêu cho các phòng, ban, các hội đoàn thể của địa phương
để vận động. Kết quả thực hiện gửi về Sở Xây dựng để theo dõi, thời gian hoàn
thành trước ngày 20/3/2026.
- Tổ chức soát, xác lập các khu vực đã được cấp nước từ hệ thống cấp
nước tập trung, khu vực chưa được đầu xây dựng mạng lưới để phối hợp các
đơn vị cấp nước sạch xây dựng kế hoạch đấu nối, đầu xây dựng mạng lưới
nước sạch.
- Tổ chức làm việc với các đơn vị cấp nước để ký kết thỏa thuận thực hiện
dịch vụ cấp nước (thuộc thẩm quyền kết của mình) đlàm striển khai
thực hiện. Kết quả thực hiện báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Xây dựng), thời
gian hoàn thành trong tháng 4/2026.
- Huy động các phòng, ban chuyên môn, các hội, đoàn thể tích cực tham
gia trong công tác tuyên truyền cho người dân nâng cao nhận thức về nước sạch,
trách nhiệm bảo vệ nguồn nước bảo vệ sức khỏe đến người sử dụng nước. Đa
dạng hóa các hình thức tổ chức tuyên truyền, vận động, khuyến khích người dân
tích cực sử dụng các nguồn nước sạch vào mục đích ăn uống, sinh hoạt. Trong
đó, cần phát huy tính tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên, vai trò của
các trưởng thôn, khu phố.
- Chỉ đạo các chủ đầu tư trên địa bàn khi tổ chức thi công xây dựng các
công trình phải phối hợp với các đơn vị cấp nước trên địa bàn để soát, định vị
6
các tuyến ống cấp nước trong phạm vi công trình để biện pháp xử cho phù
hợp, hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp bể, vỡ đường ống do thi công xây
dựng công trình gây ra.
- Phối hợp với các đơn vị cấp nước trong công tác đảm bảo an toàn cấp
nước, giảm tỷ lệ thất thu, thất thoát nước sạch trên địa bàn.
- Đôn đốc các chủ đầu đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án cấp nước
trên địa bàn đđưa vào hoạt động, phục vụ cấp nước cho người dân, phát huy
hiệu quả của dự án.
- Định kỳ hàng tháng, quý tổng hợp báo cáo số liệu về kết quả thực hiện và
cập nhật, báo cáo chỉ tiêu nước sạch đã được UBND tỉnh giao cho các phường
trên phần mềm hệ thống chỉ tiêu kinh tế - hội của tỉnh; phối hợp Sở Xây dựng
thẩm định các chỉ tiêu đã hoàn thành theo quy định.
5. Đối với các Đơn vị cấp nước:
- Phối hợp với các địa phương trong việc ký kết thỏa thuận thực hiện dịch
vụ cấp nước.
- Tổ chức đánh giá hiện trạng công tác vận hành, chất lượng mạng cấp
nước; đxuất các giải pháp đầu tư, mở rộng mạng lưới cấp nước, đề xuất giải
pháp tăng tỷ lệ đấu nối nước sạch để đáp ứng nhu cầu sdụng nước sạch của
người dân.
- Xây dựng kế hoạch sửa chữa, nâng cấp hthống cấp nước do mình quản
lý, vận hành nhằm đảm bảo hthống cấp nước được vận hành liên tục, đảm bảo
chất lượng nguồn nước sạch phục vụ cho nhu cầu của người dân, đảm bảo an
toàn cấp nước.
- Tăng cường ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ trong việc giám
sát, quản lý, vận hành hệ thống cấp nước nhằm giảm thiểu tình trạng thất thoát
nước sạch, góp phần tiết kiệm nước; đặc biệt các đơn vị cấp nước lớn trên địa
bàn tỉnh như: Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Định, Công ty cổ phần Cấp
thoát nước Gia Lai, Trung tâm Nước sạch nông thôn và Công ty TNHH Cấp thoát
nước Miền Trung…
- Tổ chức rà soát, cập nhật kế hoạch cấp nước an toàn đối với hệ thống cấp
nước do đơn vị mình đang quản lý, vận hành đảm bảo phù hợp với tình hình biến
đổi khí hậu và trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác tuyên
truyền, vận động người dân tham gia đấu nối và sử dụng nước sạch.
- Tổ chức tạo lập sở dữ liệu trên phần mềm hệ thống sở dữ liệu cấp
nước sạch thoát nước đô thị của Bộ Xây dựng quản theo địa chỉ
https://capthoatnuoc.moc.gov.vn (về công trình cấp nước, vùng phục vụ, tỷ lệ đấu
nối, số hộ đấu nối nước sạch, tỷ lệ thất thoát nước…) thường xuyên cung cấp
cho quan chuyên môn quản lý về nước sạch để phục vụ công tác quản lý, chỉ
đạo, điều hành.
7
6. Các Sở, ban, ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ được phân công phối
hợp với Sở Xây dựng, UBND các phường để thực hiện đạt chỉ tiêu
t l dân s
đô thị đưc cp nước sch năm 2026 trên địa bàn tnh.
Trên đây Kế hoạch thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được cung
cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh năm 2026. Thủ trưởng các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân các phường các đơn vị liên quan triển khai thực hiện. Trong quá
trình thực hiện nếu khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng
để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh./.
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các Phường;
- VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, X5.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 94/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai thực hiện chỉ tiêu tỷ lệ người dân đô thị được cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh năm 2026

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×