• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 8416/KH-UBND Lai Châu thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 26/12/2025 13:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 8416/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 8416/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 8416/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 8416/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
1
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030
trên địan tỉnh Lai Châu
Thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về việc
ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030, Uỷ ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai
đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Trin khai thc hin hiu qu các mc tiêu, ch tiêu ca Chiến lược
quc gia v bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 phù hp với điều kin thc tế ca
tnh Lai Châu.
- Tăng cường nhn thc, trách nhim và s tham gia ca các cp, các ngành,
t chc chính tr - hội người dân trong thc hiện bình đẳng gii, góp phn
thu hp khong cách gii, tiến ti thc hiện bình đẳng thc cht gia nam và n.
- Tạo môi trường thun li thúc đẩy s tiến b ca ph n, phát huy vai trò,
tiềm năng s đóng góp của ph n trong phát trin kinh tế - hi, gi vng
quốc phòng, an ninh trên địa bàn tnh.
2. Yêu cu
- Bám t c mc tiêu, ch tiêu, nhim v gii pháp ca Chiến c quc
gia v nh đng gii, bo đm nh kh thi, p hp vi tình hình thc tế ca tnh.
- Xác định rõ trách nhim của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong t chc
thc hin, bảo đm s phi hp cht chẽ, đồng b, tránh chng chéo, trùng lp
nhim v.
- Đẩy mnh công tác tuyên truyn, ph biến, giáo dc pháp lut v bình
đẳng gii, nâng cao nhn thức thay đổi hành vi v bình đng gii trong toàn
hi, nht là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tc thiu s.
- Bo đm lồng ghép bình đẳng gii trong xây dng, thc hiện c chương
trình, d án, kế hoch pt trin kinh tế - hi ca tỉnh giai đoạn 2026-2030.
- Thường xuyên theo dõi, đánh giá, báo cáo tình hình thc hin, kp thi
tháo g khó khăn, vướng mắc; đề xut các gii pháp phù hợp để đạt được mc tiêu
đề ra.
II. MC TIÊU
1. Mc tiêu chung
Tiếp tc thu hp khong cách gii, tạo điều kiện, hội để ph n nam
8416
26
2
gii tham gia, th ng bình đng trong các lĩnh vực của đời sng hi, góp
phn vào s phát trin bn vng ca tnh, của đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Đến năm 2030 đạt 70% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền
địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.
b) Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
- Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm ng hưởng lương lên đạt trên 40%
vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Giảm t trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp
trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 60% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất 30%
vào năm 2030.
c) Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới
- Chỉ tiêu 1: Giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong
gia đình không được trả công của phụ nữ còn 1,4 lần vào m 2030 so vi nam
giới.
- Chỉ tiêu 2: 90% người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên sở giới được
phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; 70% người gây
bạo lực gia đình, bạo lực trên sở giới được phát hiện mức chưa bị truy cứu
trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn.
- Ch tiêu 3: 100% số nạn nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu
hỗ trợ được hưởng các dịch vụ hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ tiêu 4: Đến năm 2030 100% sở trợ giúp hội công lập triển
khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
d) Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực y tế
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống
vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong mẹ liên quan đến thai sản giảm xuống mức
50,15/100.000 vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm xuống dưới 18/1.000 vào năm
2030.
đ) Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- Chỉ tiêu 1: Đưa nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương
trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.
3
- Chỉ tiêu 2: Tlệ trẻ em trai trẻ em gái dân tộc thiểu số tiếp tục duy trì
hoàn thành giáo dục tiểu học 99,9% vào năm 2030; tỷ lệ hoàn thành cấp trung học
cơ sở đạt 99,9% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ
thống giáo dục nghề nghiệp đạt 40% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc trong tổng số người trình độ thạc sĩ đạt
không dưới 39,5% vào năm 2030. Tỷ lệ nữ tiến trong tổng số người trình độ
tiến sĩ đạt 25,5% vào năm 2030.
e) Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt 80% vào năm 2030 dân số được tiếp cận kiến thức
cơ bản về bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 2: 100% tổ chức Đảng, chính quyền, quan hành chính, ban,
ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới
cam kết thực hiện bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 3. 100% xã, phường mỗi quý ít nhất 04 tin, bài vbình đẳng
giới trên hệ thống thông tin cơ sở.
- Ch tiêu 4: ng tháng, tiếp tc duy trì đạt 100% o phát thanh, truyn
nh tnh có chuyên mục, chuyên đề ng cao nhn thc v nh đẳng gii.
III. NHIM V, GII PHÁP CH YU
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, trách nhiệm quản
của chính quyền các cấp trong việc nâng cao nhận thức, triển khai thực hiện
hoàn thiện thể chế về bình đẳng giới. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng
đầu trong việc thực hiện các quy định về bình đẳng giới.
2. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật bảo đảm các nguyên tắc bình
đẳng giới trên các lĩnh vực liên quan. Thực hiện lồng ghép các nội dung bình
đẳng giới trong xây dựng chính sách, pháp lut và các chương trình, chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
3. Xây dựng và triển khai các Chương trình nhằm thúc đẩy thực hiện bình
đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên sở giới: Truyền thông nâng
cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới; đưa nội dung về bình đẳng giới
vào hệ thống bài giảng chính thức trong các cấp học; phòng ngừa và ng pvới
bạo lực trên sgiới; nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho cán bộ làm công
tác pháp chế, tăng cường lồng ghép giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật; tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào các vị trí lãnh đạo quản
lý ở các cấp hoạch định chính sách.
4. Đy mạnh công c thông tin, tuyên truyền, ng dng công nghthông tin đ
nâng cao nhn thc cho các tng lớp nhân dân về nh đng gii: Đy mạnh công c
4
tuyên truyn, phổ biến Luật Bình đẳng gii và cácn bn hưng dẫn; Chiến lược quc
gia v bình đẳng giới giai đon 2021 - 2030 trên địa bàn tnh Lai Châu. ng năm, triển
khai các hoạt động truyền thông nhm thay đổi quan niệm truyền thng về pn công
lao động theo giới trong gia đình theo ớng ng ờng trách nhiệm của nam gii
trong chia s việc nhà cm c các thành vn trong gia đình; tổ chc chiến dịch
truyn thông Việc nhà nh đẳng” nhân ngày Gia đình Vit nam (28/6), ngày Quốc
tế Phnữ (8/3), ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10), đặc biệt trong Tháng nh động
nh đẳng gii phòng ngừa, ng p vi bạo lực tn cơ s giới (từ ngày 15/11 đến
ngày 15/12)”.
5. Nâng cao năng lực b máy quản nhà nước về bình đẳng giới; tăng
cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành việc thực hiện pháp luật về bình đẳng
giới; xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê về giới của tỉnh.
6. Chủ động, tăng cường phối hợp trong thực hiện các mục tiêu bình đẳng
giới; tham khảo kinh nghiệm của các tỉnh trong việc thực hiện các dự án, chương
trình về bình đẳng giới; tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, tài chính, chuyên môn của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong lĩnh vực bình đẳng giới.
7. Tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương khen thưởng kịp thời những tập thể,
nhân nhiều đóng góp tích cực trong việc thực hiện chính sách pháp luật về
bình đẳng giới và Vì sự tiến bộ của phụ nữ.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp nn sách hiện hành; lồng gp trong c
chương trình, dự án, đề án, kế hoch có liên quan; ngun tài trợ, viện trợ, hội a
các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách nhà nưc.
2. Đối với kinh phí năm 2026 đề nghị các đơn vị, địa phương cân đối trong
nguồn kinh phí được giao tại Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 09/12/2025 của
UBND tỉnh để tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được
giao tại Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhim ca các s, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
- Căn cứ chức năng, nhiệm v xây dng Kế hoch thc hin Chiến lược
quc gia v Bình đẳng gii giai đoạn 2026 - 2030 phù hp vi vi thc tiễn
quan, đơn vị, địa phương; tổ chc thc hin tng kết vic thc hin các ni dung,
ch tiêu, mc tiêu ca Kế hoch này tại cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thc hin lng ghép vấn đ bình đẳng giới trong quá tnh tham mưu, son
thảo văn bản quy phm pháp lut thuộc lĩnh vực qun lý.
- T chc thc hiện Chương trình nâng cao năng lc v bình đẳng gii cho
đội ngũ làm công tác xây dựng pháp lut, công chc làm công tác pháp chế đ tăng
5
ng lng ghép vấn đề bình đẳng gii trong xây dựng văn bản quy phm pháp
luật theo hưng dn của cơ quan, cp có thm quyn.
- Chế độ báo cáo định k hàng năm: Báo cáo kết qu thc hin Chiến lược
gi v U ban nhân dân tnh (qua S Ni v) trước ngày 10/12 hàng năm.
2. Trách nhim ca mt s cơ quan, đơn vị
2.1. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên tổ chức triển khai các
nhiệm vụ của Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.
- soát và tham mưu cơ quan có thẩm quyn vic hoàn thin chính ch liên
quan đến ng tác bình đẳng giới theo phm vi chức năng, nhim v được giao.
- Tham mưu y ban nhân dân tỉnh tổ chức, triển khai Tháng hành đng
bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới hàng năm.
- Thực hiện lồng ghép kiến thức về giới và bình đẳng giới trong công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền hướng dẫn của
Bộ Nội vụ.
- Chủ trì tham u xây dựng tổ chức thực hiện các chương trình, giải
pháp nhằm tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào vị trí lãnh đạo, quản theo
phân cấp quản lý cán bộ.
- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp việc thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo
y ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ theo quy định; tổ chức tổng kết Chiến lược.
- Chịu tch nhim tổ chức thc hin, theo i và báoo kết quả trin khai Mục
tiêu 1; chtiêu 1, 2 ca mục tiêu 2; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 6 của Kế hoch này.
2.2. Sở Tài chính
- Lng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của tỉnh.
- Trên cơ sở khả năng cân đối của ngân sách địa phương; đề xuất của các
quan, đơn vị tham mưu bố trí kinh thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.
- Chịu trách nhiệm thu thập báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện chỉ
tiêu 3 của mục tiêu 2 của Kế hoạch này.
2.3. Sở Tư pháp
- Thực hiện việc hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật bảo đảm lồng ghép vấn đề bình đẳng giới (nếu có).
- Triển khai chương trình nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho đội ngũ
làm công tác xây dựng pháp luật, công chức làm công tác pháp chế để tăng cường
6
kỹ năng lồng ghép vấn đbình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
2.4. Sở Y tế
- Triển khai các hoạt động bảo đảm thực hiện mục tiêu về bình đẳng giới
trong lĩnh vực y tế.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, cảnh báo chđộng kiểm soát, giải
quyếtc nguyên nhânu xa dẫn đến mất cân bằng giới nh ở trẻ sơ sinh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi báo cáo kết quả triển khai
các chỉ tiêu của mục tiêu 4; chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu 3 của Kế hoạch này.
2.5. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Đưa nội dung giáo dục về giới, bình đẳng giới, giới tính, sức khỏe sinh sản
vào giảng dạy tại c cấp học.
- Xây dựng tổ chức triển khai Chương trình đưa nội dung về nh đẳng
giới o hệ thống i giảng chính thức trong các cấp học theo hướng dẫn của Bộ
Giáo dục Đào tạo phù hợp với điều kiện của tỉnh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi báo cáo kết quả triển khai
các chỉ tiêu của mục tiêu 5 của Kế hoạch y.
2.6. Sở n hoá, Thể thao Du lịch
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh và đổi mới
các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới, tăng thời lượng phát sóng, số lượng
bài viết nâng cao chất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới trong các chương
trình, chuyên trang, chuyên mục.
- Hướng dẫn triển khai các hoạt động hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực gia đình; thu
thập, thống số liệu liên quan tới số nạn nhân bị bạo lực gia đình, số nạn nhân
người gây bạo lực gia đình được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, vấn.
- Truyền thông, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình bảo đảm nguyên tắc
bình đẳng giới.
- Tăng cường công tác kiểm tra, xử vi phạm đối với các sản phẩm quảng
cáo ni dung định kiến giới.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, tổ chức thực hiện báo cáo kết quả triển khai
chỉ tiêu 2 (số liệu về bạo lực gia đình) của mục tiêu 3, các chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu
6 của Kế hoạch này.
2.7. Công an tỉnh
Chủ trì xây dựng, triển khai báo o kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp về phòng, chống mua bán người; phối hợp với các đơn vị liên quan phát
hiện sớm, can thiệp và xử kịp thời c vbạo lực trên sở giới.
7
2.8. Thống kê tỉnh
Thu thp, biên soạn và ng b kp thi s liu thuc B ch tiêu thống kê phát
trin gii của tỉnh ng năm; y dựng sở dữ liệu thống về gii của tỉnh. Chịu
trách nhiệm thu thập báo cáo số liệu liên quan tới thực hiện chỉ tiêu 1 của mc
tiêu 3 của Kế hoạch này.
3. Cơ quan y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị- xã
hội tỉnhn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức triển khai Kế hoạch; đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới trong nhân dân;
tham gia xây dựng và giám sát, phản biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật
về nh đẳng giới.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về nh đẳng giới giai
đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, trong quá trình triển khai thực hiện, khó
khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về y ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Bộ Nội vụ;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, Vx3.
TM. ỦY BAN NN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tng Thanh Hi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 8416/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 8416/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×