• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 6943/KH-UBND Quảng Nam 2024 đầu tư công thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/09/2024 15:57 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6943/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Anh Tuấn
Trích yếu: Đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021 - 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/09/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 6943/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 6943/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 6943/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CH
VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/KH-UBND
Quảng
Nam, ngày tháng 9
năm
2024
KẾ HOẠCH
Đầu công năm 2025 thc hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021 - 2025
Thực hiện Công n s 2654/BLĐTBXH-VPQGGN ngày 21/6/2024 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xây dựng dự toán ngân sách nhà
nước m 2025 thc hiện Chương trình mục tiêu quc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025; Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam xây dựng Kế hoạch đầu
công m 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây viết tắt Chương trình)
với các nội dung như sau:
A. KẾT QUẢ THỰC HIỆN 6 THÁNG ĐẦU NĂM, KHẢ NĂNG
THỰC HIỆN 9 THÁNG VÀ ƯỚC THỰC HIỆN CẢ NĂM 2024
I. CÔNG TÁC CH ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
1. Tình hình ban hành các văn bản quản lý, tổ chức thực hiện
Chương trình
Triển khai thực hin Chương trình theo Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày
18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày
19/04/2022 Ngh định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính ph
các n bản ớng dẫn, chỉ đạo của Bộ Lao động - Thương binh và hội
các Bộ, ngành trung ương, n cứ chức ng, nhiệm vụ được giao, quan
thường trực Chương trình đã phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu
HĐND, UBND tỉnh ban hành kịp thời các văn bản trin khai thực hiện theo
đúng quy định, hướng dẫn ca trung ương thẩm quyền của c quan của
tỉnh trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững (Chi tiết tại Ph lục I đính
kèm). Ngoài ra, các Sở, ngành của tỉnh cũng đã ban hành nhiều văn bản tổ chức
trin khai thực hiện đảm bảo kịp thời, đúng theo nhiệm vụ được UBND tỉnh
phân công trong thực hiện Chương trình; thực hin tốt chế độ thông tin, o cáo
định kỳ, đột xuất và theo yêu cầu của cấp trên, đặc biệttham mưu báo cáo của
UBND tỉnh kết giữa kỳ (2021-2023) thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-
2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, họp Ban Chỉ đạo các Chương tnh MTQG
tỉnh; báo cáo phục vụ UBND tỉnh làm việc với các Sở, ngành, thành viên Ban
Chỉ đạo c Cơng trình MTQG các địa phương để theo dõi tình hình triển
khai thực hiện chương trình MTQG giảm nghèo m 2024, tháo gỡ các khó
khăn, vướng mắc trong thực hin các Dự án, Tiểu dự án thuộc Chương trình.
2
2. Tình hình triển khai Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024
của Quốc hội
Trên sở đề xuất của các đơn vị, địa phương về điều chỉnh dự toán ngân
ch nhà nước, điu chỉnh kế hoạch đầu vốn ngân sách nhà nước theo quy
định tại Điu 4 Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quc hội,
UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh (kỳ họp thứ 24 khoá X) điều chỉnh kế hoch
vốn đầu phát triển nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh danh mục
các dự án đầu của Dự án 4 thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
trên địa bàn tỉnh được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 37/NQ-
HĐND ngày 14/8/2024 v điều chỉnh kế hoch vốn đầu phát trin nguồn ngân
ch trung ương, ngân sách tỉnh danh mục các dự án đầu của Dự án 4
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa n tỉnh
Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 ti Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 20
tháng 7 m 2022 Ngh quyết số 07/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2023
của ND tỉnh; đồng thời, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1997/QĐ-
UBND ngày 26/8/2024 v việc triển khai thực hiện Nghị quyết s 37/NQ-
HĐND ngày 14 tháng 8 m 2024 của HĐND tỉnh; UBND tỉnh trình HĐND
thông qua Ngh quyết số 40/NQ-HĐND ngày 14/8/2024 Kỳ họp thứ hai mươi
m, HĐND tỉnh khóa X nhiệm kỳ 2021 2026, trong đó đã thống nhất điều
chỉnh kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo
bền vững m 2024 (bao gồm kinh phí m 2022 và năm 2023 chuyểnsang)
theo quy định tại Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 m2024 của
Quốc hội về một số chế, chính sách đặc thù thc hiện các Chươngtrình mục
tiêu quốc gia; UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 2010/QĐ-UBND ngày
27/8/2024 về việc phân bổ chi tiết nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện 03
Chương trình mục tiêu quốc gia sau điều chỉnh dự toán theo khoản 1 Điu 2
Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 14/8/2024 của ND tỉnh, cụ thể:
a) Đối với nguồn vốn đầu phát triển:
- Tổng kế hoạch vốn đầu công trung hạn giai đoạn 2021-2025 sau điều
chỉnh, bổ sung 97.853 triệu đồng, trong đó: Vốn ngân sách trung ương phân
bổ: 85.089 triu đồng; vốn đối ứng ngân sách tỉnh: 12.764 triu đồng. Cụ th:
+ Tổng kế hoạch vốn Tiểu dự án 1 của Dự án 4 sau điều chỉnh: 92.179
triu đồng, trong đó: Vốn ngân sách trung ương phân bổ: 80.242 triệu đồng; vốn
đối ng ngân sách tỉnh: 11.937 triu đồng.
+ Tổng kế hoạch vốn Tiểu dự án 3 của Dự án 4 sau điều chỉnh: 5.674 triệu
đồng, trong đó: Vốn ngân sách trung ương phân bổ: 4.847 triệu đồng; vốn đối
ứng ngân sách tỉnh: 827 triệu đồng.
- Điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án thuộc Tiểu dự án 1, Tiu dự án
3 của Dự án 4 (Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc m bền vững) thuộc
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai
đoạn 2021-2025 (đã đưc Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Phụ lục ban
3
nh kèm theo Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 m 2023) cụ thể
như sau:
+ Điều chỉnh giảm tổng mức đầu ca 06 dự án, trong đó: Trường Cao
đẳng Qung Nam 05 dự án, Trung tâm Dịch vụ Vic làm Quảng Nam 01 dự án.
+ Đưa ra khỏi kế hoạch đầu tư công trung hạn 01 dự án của Trung tâm
Dịch vụ Vic làm Quảng Nam.
+ Bổ sung thêm mới cho 03 dự án Trường cho Cao đẳng Quảng Nam.
b) Đối với nguồn vốn sự nghiệp:
Tng d toán ngun vn s nghip ngân sách trung ương, ngân sách tnh
được s dng trong năm 2024 (bao gm ngun vn n li ca năm 2022 và năm
2023 đã được chuyn sang năm 2024 theo quy định ti Ngh quyết s
104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 Ngh quyết s 108/2023/QH15 ngày
29/11/2023 ca Quc hi) và kế hoch vn năm 2024: 512,183035 t đồng, gm:
Ngân sách trung ương: 458,539340 t đồng; Ngân sách tnh: 53,643694 t đồng.
Từ dự toán kinh phí sự nghiệp ngân sách trung ương ngân sách tỉnh
được sử dụng m 2024, các quan, đơn vị của cấp tỉnh UBND các huyện,
thị xã, thành phố đề xuất điều chỉnh tổng dự toán nguồn kinh phí sự nghiệp ngân
ch sử dụng m 2024 (bao gồm vốn m 2022, 2023 chuyển sang) như sau:
+ Điều chỉnh, điều chuyển giảm dự toán nguồn vốn sự nghiệp 115,018371
tỷ đồng, gồm: Nn sách trung ương: 103,483259 tỷ đồng; Nn sách tỉnh:
11,535112 tỷ đồng;
+ Điu chỉnh, điều chuyển ng dự toán nguồn vốn sự nghiệp 101,736492
tỷ đồng, gồm: Ngân sách trung ương: 91,315167 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh:
10,421326 tỷ đồng.
Như vậy, kinh phí sự nghiệp còn lại sau điều chỉnh dự toán năm 2024
còn lại là 498,901156 tỷ đồng.
- Tổng dự toán kinh phí ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh còn lại (sau
khi điều chỉnh bổ sung) 22.484,596 triệu đồng, gồm: Ngân sách trung
ương: 19.892,823 triệu đồng; Nn sách tỉnh: 2.591,773 triệu đồng.
Trong đó:
+ Kinh phí chưa phân bổ: 4.955,356 triệu đồng
1
,gồm: Ngân sách trung
ương: 4.484,689 triệu đồng; Ngân sách tỉnh: 470,667 triu đồng.
1
Công văn số 352/STTTT-TTBCXB ngày 11/4/2024 của Sở Thông tin truyền thông v/v đề xuất phân bổ
kinh phí thực hiện TDA1-DA6 giảm ngo bền vững về thông tin m 2024 thuộc CTMTQG giảm nghèo bền
vững 2021-2025; và kinh phí phân bổ Dự án 5 thừa 5,3 triệu đồng.
4
+ Kinh phí nộp trả: 4.247,361 triệu đồng
2
,gồm: Ngân sách trung ương:
3.240,041 triệu đồng; Ngân sách tỉnh: 1.007,320 triệu đồng.
+ Kinh phí nộp tr theo NQ111: 13.281,878 triệu đồng,gồm: Ngân sách
trung ương: 12.168,093 triu đồng; Ngân sách tỉnh: 1.113,785 triệu đồng.
Hin nay, Sở Lao động - Thương binh hội đang phối hợp với Sở
Tài chính c địa phương soát, tổng hợp và tiếp tục tham mưu UBND tỉnh
trình ND tỉnh tại kỳ họp thứ 26 (tổ chức cuối tháng 9/2024) điều chỉnh (đợt
2) nguồn vốn sự nghiệp Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững còn lại cho
các địa phương có nhu cầu sử dụng.
II. KẾT QUẢ PHÂN BỔ, SỬ DỤNG NGUỒN LC THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
1. Kết quả phân bổ vốn
Tổng kế hoạch vốn thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
m 2024 (chưa tính ngân sách huyện đối ứng): 1.271,108 tỷ đồng (Ngân sách
trung ương: 1.107,226 tỷ đồng, gồm: Vốn đầu phát triển 640,963 tỷ đồng, vốn
sự nghiệp 466,263 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh 163,882 tỷ đồng, gồm: Vốn đầu
phát triển 108,760 tỷ đồng, vốn sự nghiệp: 55,122 tỷ đồng), trong đó:
a) Vốn năm 2022 năm 2023 kéo dài sang năm 2024 tiếp tục thực hiện
(chưa tính ngân sách huyện đối ứng): 528,820 tỷ đng (Ngân sách trung ương:
442,387 tỷ đồng, gồm: Vốn đầu phát triển 276,048 tỷ đồng, vốn sự nghiệp
166,339 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh 88,434 tỷ đồng, gồm: Vốn đầu phát triển
64,223 tỷ đồng, vốn sự nghiệp: 22,211 tỷ đồng).
b) Vốn kế hoạch năm 2024: 742,287 tỷ đồng (Ngân sách trung ương:
664,839 tỷ đồng, gồm: Vốn đầu phát triển 364,915 tỷ đồng, vốn sự nghiệp
299,924 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh 77,448 tỷ đồng, gồm: Vốn đầu phát triển
44,537 tỷ đồng, vốn sự nghiệp: 32,911 t đồng). UBND tỉnh đã phân bổ:
726,204/742,287 tỷ đồng (chưa tính ngân ch huyện đối ứng), đạt tỷ lệ 97,83%;
trong đó: Vốn ĐTPT:398,383/409,452tỷ đồng (tỷ lệ 97,3%); vốn SN:
327,821/332,835 tỷ đồng (tỷ l 98,49%). Vốn còn lại ca phân bổ: 16,024 t
đồng (vốn ĐTPT: 11,069 tỷ đồng, vốn sự nghiệp: 4,955356 tỷ đồng), gồm:
-Vốn đầu phát triển năm 2024 chưa phân bổ (thực hiện Dự án 4):
11,069 tỷ đng (Ngân sách trung ương: 9,617 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 1,452 tỷ
đồng), cụ thể:
(1) Tiểu Dự án 1 - Dự án 4: 5,753 tỷ đồng (Ngân sách trung ương: 4,994
tỷ đồng; Ngân sách tnh: 0,759 tỷ đồng). do chưa phân bổ: Dự án Cải tạo
khối công trình nhà xưởng thực hành, khối nhà học thuyết Trung tâm đào tạo
Nam Quảng Nam (tại huyện Núi Thành) của Trường Cao đẳng Qung Nam gặp
2
Nộp trả theo Quyết định số 1968/QĐ-UBND ngày 19/9/2023 V/v chuyển nguồn nộp trả ngân sách
nguồn vốn sự nghiệp NSTW, NS tỉnh Cơng trình MTQG giảm nghèo bền vững 2022 và Thông báo số
238/TB-KTNN ngày 07/7/2023 về Thông báo kết quả kiểm toán tại tỉnh Quảng Nam.
5
vướng mắc trong quá trình lập hồ trình phê duyt dự án do không hệ thống
phòng cháy chữa cháy trong ngoài nhà xưởng thực hành, khối nhà học
thuyết. Chính vậy nhà trường đề xuất làm mới hệ thống phòng cháy chữa
cháy trong và ngoài nhà xưởng thựcnh, khối nhà họcthuyết Trung tâm đào
tạo Nam Qung Nam và tăng tổng mức đầu của dự án này.
(2) Tiểu Dự án 3 - Dự án 4: 5,316 tỷ đồng (Ngân sách trung ương: 4,623
tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 0,693 tỷ đồng). Hiện nay, Trung tâm Dịch vụ việc làm
Quảng Nam đã có Báo cáo số 570/BC-TTDVVL ngày 10/6/2024 đề nghị UBND
tỉnh xem xét, điều chuyển nguồn vốn của Dự án Xây dựng hệ thống quản
nghiệp vụ dịch vụ việc làm, quản sở dữ liệu thông tin thị trường lao động;
ng cấp cải tạo sở hạ tầng phục vụ nghiệp vụ hoạt động sàn giao dịch việc
m trực tuyến”, với tổng số tiền dự kiến bố trí trong giai đoạn 2024-2025: 8,849
tỷ đồng (NSTW: 7,781 tỷ đồng; NST: 1,068 tỷ đồng), trong đó m 2024 số
tiền: 5,316 tỷ đồng (Ngân sách trung ương: 4,623 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 0,693
tỷ đồng) cho đơn vị khácnhu cầu. Lý do: Kinh phí cho dự án này lớn nhưng
chỉ cho đầu trang thiết bị, phần mềm, khó khăn trong quá trình bố trí sở vật
chất để lắp đặt, sử dụng. Khả ng tham mưu, tiếp nhận thực hiện dự án của
Trung tâm gặp khó khăn dễ trùng lắp chức ng với phần mềm của Trung ương
đang xây dựng, các đơn vị vấn chưa đủ sở đ tư vấn dự án hiệu quả,
tránh lãng phí.
Đối với nội dung này, UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh điều chỉnh kế
hoạch vốn đầu phát triển nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và danh
mục các dự án đầu của Dự án 4 thuộc Chương trình MTQG gim nghèo bền
vững trên địa bàn tỉnh được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 37/NQ-
HĐND ngày 14/8/2024.
- Vốn sự nghiệp m 2024 chưa phân bổ: 4,955 tỷ đồng, gồm: Ngân sách
trung ương: 4,485 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 0,470 tỷ đồng, trong đó: Tiểu dự án
1 - Dự án 6: 4,950 tỷ đồng (NSTW: 4,480 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 0,470 tỷ
đồng), Sở Thông tin Truyền thông đ xuất điều chuyển nguồn kinh pcòn
lại chưa phân bổ này sang các Dự án khác ca Chương trình. do: Các nhiệm
vụ chi theo ớng dẫn tại Tng 06/2022/TT-BTTTT ngày 30/6/2022 của Bộ
Thông tin Truyền thông theo Kế hoạch của UBND tỉnh được triển khai
thực hiện theo định mức quy định tại Thông số 55/2023/TT-BTC ngày
15/8/2023 của B Tài chính các Nghị quyết của HĐND tỉnh, đồng thời trên
sở nhu cầu thực tế ca các địa phương nên nguồn kinh phí trên không sử
dụng hết trong năm 2024 và Dự án 5 chưa phân bổ với số tiền 05 triu đồng (Do
trung ương giao vốn so với định mức hỗ trợ (xây mới: 40 triệu đồng, sửa
chữa: 20 triệu đồng) nên không thể phân bổ cho địa phương).
2. Kết quả giải ngân nguồn vốn
6
a) Đối vi ngun vn năm 2022 năm 2023 kéo i sang năm 2024 tiếp
tc thc hin(chưa tính ngân sách huyn đối ng): 528.820 triu đồng (gm, vn
đầu tư phát trin: 340.271 triu đồng, vn s nghip: 188.549 triu đồng).
06 tháng đầu m 2024, toàn tỉnh đã giải ngân được 102.171/528.820
triu đồng, đạt tỷ lệ 19,32%, gồm: vốn đầu giải ngân 74.450/340.271 triu
đồng (đạt t lệ 22%); vốn s nghiệp giải ngân 27.720/188.549 triệu đồng (đạt tỷ
lệ 14,70%). Ước giải ngân đến tháng 9/2024 đạt 80% ước đến 31/12/2024
giải ngân đạt tỷ lệ 100%.
b) Đối với kế hoạch vốn năm 2024
06 tháng đầu m 2024, toàn tỉnh đã giải ngân được 46.523/742.287 triệu
đồng, đạt tỷ lệ 6%, gồm: vốn đầu giải ngân 46.523/409.452 triệu đồng (đạt tỷ
lệ 11%); vốn sự nghiệp chưa giải ngân, hiện nay các đơn vị, địa phương đang
y dựng kế hoạch, dự toán chi tiết để trin khai thực hiện. Ước giải ngân đến
tháng 9/2024 đạt 80% ưc đến 31/12/2024 giải ngân đạt tỷ lệ 100% nguồn
vốn được phép sử dụng.
III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA
CHƯƠNG TRÌNH NĂM 2024
Vic rà soát số liệu định kỳ hằng năm vào thời đim quý IV hằng m, do
đó năm 2024 dự kiến đến cuối tháng 12/2024 mới kết quả soát chính thức
để làm sở đánh giá. Theo chỉ tiêu giao kế hoạch giảm hộ nghèo năm 2024
giảm 2.900 hộ, tương ng giảm 0,69%, ước thực hiện đạt chỉ tiêu đề ra.
(Chi tiết tại Ph lục II đính kèm)
IV. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN, TIỂU DỰ ÁN, HOẠT
ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH
1. D án 1: H tr đu tư phát trin h tng kinh tế - xã hi các huyn ngo
a) Tiu d án 1: H tr đầu tư phát trin h tng kinh tế - xã hi c
huyn nghèo
- Đối với vốn đầu phát triển: Tổng nguồn vốn đầu được phép sử
dụng m 2024 là 551.219 triu đồng (gồm: NSTW 471.224 triu đồng, NS
địa phương 79.995 triu đồng), trong đó: vốn m 2022, 2023 chuyển nguồn
sang m 2024 tiếp tục thực hiện là 227.679 triu đồng, vốn phân bổ năm 2024
323.540 triệu đồng để thực hin Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
trên địa bàn 06 huyện nghèo để triển khai thực hiện Tiểu dự án 1, D án 1 (hỗ
tr đầu phát triển h tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo).
Đến 30/6/2024 đã giải ngân 106.810 triệu đồng/551.219 triệu đồng, đạt tỷ
lệ 19,38%. Ước giải ngân đến tháng 9/2024 khoảng 440.975 triệu đồng, đạt tỷ lệ
80%ước đến 31/12/2024 giải ngân đạt t lệ 100%.
7
- Đối với vốn sự nghiệp: Tổng nguồn vốn sự nghiệp được phép sử dụng
m 2024 là 41.948 triệu đồng (gồm: NSTW 37.216 triệu đồng, NS địa
phương 4.732 triệu đồng), trong đó: vốn m 2022, 2023 chuyển nguồn sang
m 2024 tiếp tục thc hin 3.403 triệu đồng, vốn phân bổ năm 2024
38.545 triệu đồng để UBND các huyện nghèo để duy tu bảo dưỡng các công
trình phục vụ dân sinh, sản xuất, thiết yếu trên địa bàn các huyện nghèo. Kết quả
đã giải ngân đến 30/6/2024 được 2.727 triệu đồng.Ước giải ngân đến tháng
9/2024 khoảng 33.558 triệu đồng đạt 80% và ước đến 31/12/2024 gii ngân đạt
tỷ lệ 100%.Đồng thời, điu chuyển ng kinh phí cho Tiểu dự án 1 - Dự án 1
theo Nghị quyết số 111/2024/QH15 46.716 triu đồng cho các huyện Nam
Trà My và Đông Giang triển khai thực hin.
b) Tiu dự án 2: Triển khai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi
tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn giai đoạn 2022 - 2025 do Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
- Đối với vốn đầu phát triển: Nguồn vốn đầu công ngân sách trung
ương h trợ, ngân sách tỉnh đối ứng được phép sử dụng năm 2024 của 02 huyện
nghèo Phước Sơn, Bắc Trà My, số tiền: 147.377 triệu đồng (ngân sách trung
ương: 126.924 triu đồng, ngân sách tỉnh: 20.453 triệu đồng), trong đó: vốn năm
2023 chuyển nguồn sang năm 2024 tiếp tục thực hin 90.110 triệu đồng, vốn
phân bổ m 2024 57.267 triệu đồng. Kết quả đã giải ngân đến 30/6/2024
được 14.163/147.377 triệu đồng, đạt 9,61%.Ước giải ngân đến tháng 9/2024
khoảng 117.901 triu đồng ước đến 31/12/2024 giải ngân đạt tỷ lệ 100%.
- Đối với vốn sự nghiệp:Nguồn vốn sự nghiệp 2023 chuyển sang 2024
thực hiện nguồn vốn được UBND tỉnh phân bổ năm 2024 cho UBND 02
huyện nghèo Phước n, Bắc Trà My để duy tu bảo dưỡng các công trình
giao thông liên phục vụ n sinh, sản xuất, thiết yếu trên địa bàn là 14.961
triu đồng (NSTW: 13.171 triu đồng, NST: 1.790 triệu đồng). Kết quả đã giải
ngân đến 30/6/2024 được 5.194/14.961 triu đồng, đạt 34,72%. Ước giải ngân
đến tháng 9/2024 khoảng 11.968 triu đồngước đến 31/12/2024 giải ngân đạt
tỷ lệ 100%.
2. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
Tổng nguồn vốn được phép sử dụng m 2024 134.699 triệu đồng
(gồm: NSTW 121.067 triệu đồng, NS địa phương 13.632 triệu đồng), trong
đó: vốn m 2022, 2023 chuyển nguồn sang năm 2024 tiếp tục thực hiện
50.496 triệu đồng, vốn phân bổ m 2024 là 84.203 triệu đồng để cho c Sở,
ngành, đơn vị tỉnh UBND các huyện, thị xã, thành ph để triển khai thực
hiện Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển hình giảm nghèo. Kết quả đã
giải ngân đến 30/6/2024 được 9.489/134.699 triu đồng, đạt 7,05%. Ước giải
ngân đến tháng 9/2024 khoảng 97.620 triu đồng ước giải ngân đến
31/12/2024 được 122.024 triu đồng. Số tiền còn lại là 12.675 triệu đồng đề xuất
8
điều chuyển sang các Dự án khác có kh ng giải ngân theo Nghị quyết số
111/2024/QH15.
3. Dự án 3: Hỗ trợ phát trin sản xuất, cải thiện dinh ỡng
a) Tiu dự án 1: Hỗ tr phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
Tổng nguồn vốn S Nông nghiệp & PTNT UBND các huyện, thị xã,
thành phố được phép sử dụng năm 2024 để triển khai thực hiện Tiểu dự án 1: Hỗ
tr phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp 60.061 triu đồng (gồm:
Ngân sách trung ương: 54.313 triệu đồng; Ngân sách tỉnh: 5.748 triệu đồng),
trong đó: vốn m 2022, 2023 chuyển nguồn sang m 2024 tiếp tục thực hiện
25.393 triệu đồng, vốn phân bổ m 2024 là 34.668 triệu đồng.
Kết qu giải ngân đến ngày 30/6/2024: đã giải ngân 5.664 triệu đồng
(Ngân sách trung ương: 5.150 triệu đồng, ngân sách tỉnh: 514 triệu đồng). Ước
giải ngân đến tháng 9/2024 khoảng 36.012 triu đồng ưc giải ngân đến
31/12/2024 được 45.015 triu đồng, đạt 100%. Số tiền còn lại đề xuất điều
chuyển sang các Dự án khác khả ng giải ngân theo Nghị quyết số
111/2024/QH15 là 15.046 triệu đồng.
b) Tiu dự án 2: Cải thiện dinh dưỡng.
Tổng nguồn vốn Sở Y tế UBND các huyện được phép sử dụng m
2024 là 24.164 triệu đồng (gồm: NSTW là 21.748 triệu đồng, NS địa phương
2.416 triu đồng), trong đó: vốn m 2022, 2023 chuyển nguồn sang năm 2024
tiếp tục thực hiện 9.950 triu đồng, vốn phân b năm 2024 14.214 triệu
đồng. Đến ngày 30/6/2024, đã giải ngân 2.290/24.164 triệu đồng, đạt 9,48%.
Ước giải ngân đến tng 9/2024 khoảng 13.056 triệu đồng ước giải ngân đến
31/12/2024 được 16.320 triu đồng, đạt 100%. Số tiền còn lại đề xuất điều
chuyển sang các Dự án khác khả ng giải ngân theo Nghị quyết số
111/2024/QH15 là 7.843 triệu đồng.
4. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bn vững
a) Tiu d án 1: Phát trin giáo dc ngh nghip ng nghèo, vùng khó khăn
Tổng kinh p năm 2024 được sử dụng 122.906 triệu đồng (NSTW:
106.291 triệu đồng, NSĐP: 16.615 triu đồng) cho S, ngành, đơn vị của tỉnh,
các cơ sở giáo dục ngh nghiệp UBND các huyện, th xã, thành phố để triển
khai thực hiện Tiểu dự án 1: Phát trin giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng
khó khăn, trong đó:
- Vốn đầu phát triển:Tổng nguồn vốn được phép sử dụng năm 2024
của các trường: Cao đẳng Quảng Nam, Cao đẳng Y tế Quảng Nam 41.410
triu đồng (gồm: NSTW 34.369 triệu đồng, NS địa phương 7.042 triệu
đồng), trong đó: vốn m 2022, 2023 chuyển nguồn sang m 2024 tiếp tục thực
hiện là 18.081 triệu đồng, vốn phân bổ năm 2024 là 28.645 triệu đồng. Đến ngày
9
30/6/2024, chưa giải ngân nguồn vốn này. Ước giải ngân đến tháng 9/2024 đạt
80%ước gii nn đến 31/12/2024 đạt 100% nguồn vốn phân bổ.
Bên cạnh đó, trên sở đề xuất của các đơn vị về điều chỉnh kế hoạch đầu
vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điu 4 Nghị quyết số
111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội, UBND tỉnh đã trình ND
tỉnh (kỳ họp thứ 24 khoá X) điu chỉnh kế hoạch vốn đầu phát triển nguồn
ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh danh mục các dự án đầu của Tiểu dự
án 1, Dự án 4 thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địan tỉnh
được HĐND tỉnh thông qua tại Ngh quyết số 37/NQ-HĐND ngày 14/8/2024
(báo cáo chi tiết tại điểm b khoản 2 Mục I Báo cáo này).
- Vốn sự nghiệp: Tổng vốn đã phân bổ cho Sở, ngành, đơn v của tỉnh, các
sở giáo dục nghề nghiệp và UBND các huyn, thị, thành phố để hỗ trợ một
số sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn h trợ đào to nghề cho
người lao động 81.495 triệu đồng (gồm: NSTW 71.922 triệu đồng, NS địa
phương 9.573 triệu đồng), trong đó: vốn m 2022, 2023 chuyển nguồn sang
m 2024 tiếp tục thực hiện 44.251 triệu đồng, vốn phân bổ năm 2024
37.244 triệu đồng. Kết quả giải ngân vốn sự nghiệp đến ngày 30/6/2024 đã giải
ngân 159 triệu đồng. Ước giải ngân đến tháng 9/2024 khoảng 26.722 triệu đồng
ước giải ngân đến 31/12/2024 35.862 triệu đồng, đạt 100%. Số tiền còn lại
đề xuất điều chuyển sang các Dự án khác có khả ng giải ngân theo Nghị quyết
số 111/2024/QH15 là 45.633 triu đồng.
b) Tiu d án 2: H tr người lao đng đi m vic nước ngi theo
hp đng
Tổng vốn đã phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh hội
UBND các huyện nghèo được phép sử dụng năm 2024 là 10.557 triệu đồng để
trin khai thực hiện Tiu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm vic ớc
ngoài theo hợp đồng (gồm: NSTW 9.498 triệu đồng, NS địa phương 1.058
triu đồng), trong đó: vốn năm 2022, 2023 chuyển nguồn sang năm 2024 tiếp
tục thực hiện 5.726 triệu đồng, vốn phân bổ năm 2024 là 4.831 triệu đồng.
Đến ngày 30/6/2024, đã giải ngân 122 triệu đồng. Ước giải ngân đến tháng
9/2024 khoảng 2.633 triu đồng ước giải ngân đến 31/12/2024 3.969 triệu
đồng, đạt 100%. Số tiền còn lại đề xuất điều chuyển sang các Dự án khác kh
ng giải ngân theo Nghị quyết s 111/2024/QH15 là 6.587 triu đồng.
c) Tiu dự án 3: Hỗ tr việc làm bền vững
UBND tỉnh đã phân bổ 19.644 triệu đồng từ nguồn vốn sự nghiệp cho Sở
Lao động - Thương binh hội UBND c huyện, thị , thành phố để
trin khai thực hiện hỗ trợ một số sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa
n hỗ tr đào tạo nghề cho người lao động thuộc Tiểu dự án 3: Hỗ tr vic
m bền vững (gồm: NSTW 17.612 triu đồng, NS địa phương là 2.032 triệu
đồng), trong đó: vốn m 2022, 2023 chuyển nguồn sang m 2024 tiếp tục thực
hiện 9.870 triệu đồng, vốn phân bổ m 2024 9.774 triệu đồng. Đến
10
30/6/2024, Sở Lao động - Thương binh hội và các địa phương đang triển
khai thực hiện các hoạt động của dự án chưa giải ngân nguồn vốn này. Ước
giải ngân đến tng 9/2024 khoảng 9.723 triệu đồng và ước giải ngân đến
31/12/2024 12.231 triệu đồng, đạt 100%. Số tiền còn lại đề xuất điều chuyển
sang các Dự án khác khả năng giải ngân theo Nghị quyết số 111/2024/QH15
7.412 triệu đồng.
Tng kế hoch vn ĐTPT năm 2024 9.716 triu đồng (gm: NSTW là
8.446 triu đồng, NS địa phương là 1.270 triu đồng). 06 tháng đầu năm, chưa
gii ngân ngun vn này, ước gii ngân đến tháng 12/2024 là 100% kế hoch vn.
Bên cạnh đó, trên sở đề xuất của các đơn vị về điều chỉnh kế hoạch đầu
vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Điu 4 Nghị quyết số
111/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội, UBND tỉnh đã trình ND
tỉnh (kỳ họp thứ 24 khoá X) điu chỉnh kế hoạch vốn đầu phát triển nguồn
ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh danh mục các dự án đầu của Tiểu dự
án 3, Dự án 4 thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địan tỉnh
được HĐND tỉnh thông qua tại Ngh quyết số 37/NQ-HĐND ngày 14/8/2024
(báo cáo chi tiết tại điểm b khoản 2 Mục I Báo cáo này).
5. Dự án 5: Hỗ tr nhà cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các
huyện nghèo
Tổng vốn đã phân bổ được phép sử dụng m 2024 75.532 triu đồng
(gồm: NSTW 67.956 triệu đồng, NS địa phương 7.576 triệu đồng), trong
đó: vốn m 2023 chuyển nguồn sang m 2024 tiếp tục thực hiện là 1.867 triu
đồng, vốn phân bổ m 2024 73.664 triệu đồng cho UBND các huyện nghèo
để xây mi sửa chữa nhà cho h nghèo, hộ cận nghèo. Trên sở nguồn
kinh phí được phân bổ, hiện nay các huyện nghèo đang triển khai thực hiện. Đến
ngày 30/6/2024, đã gii ngân 674 triệu đồng. Ước giải ngân đến tháng 9/2024
khoảng 80% ước giải ngân đến 31/12/2024 đạt 100% kế hoạch vốn giao.
Đồng thời, thực hiện điều chuyển tăng kinh phí cho Dự án 5 theo Nghị quyết số
111/2024/QH15 44.708 triệu đồng cho các huyện Tây Giang, Nam Trà My,
Bắc Trà My, Nam Giang và Phước Sơn để thực hiện trong m 2024.
6. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin
a) Tiu dự án 1: Gim nghèo về thông tin
Tổng nguồn vốn được phép sử dụng m 2024 đã phân bổ cho S Thông
tin Truyền thông UBND các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực
hiện Tiu dự án 1: Giảm nghèo về thông tin 20.713 triệu đồng (gồm: NSTW
18.670 triệu đồng, NS địa phương 2.043 triệu đồng), trong đó: vốn m
2022, 2023 chuyển nguồn sang m 2024 tiếp tục thực hiện 12.137 triệu
đồng, vốn phân bổ năm 2024 là 8.576 triệu đồng. Đến ngày 30/6/2024, đã giải
ngân 74 triu đồng. Ước giải ngân đến tháng 9/2024 khoảng 11.623 triệu đồng
ước giải ngân đến 31/12/2024 14.529 triệu đồng, đạt 100%. Số tiền còn lại
11
đề xuất điều chuyển sang các Dự án khác có khả ng giải ngân theo Nghị quyết
số 111/2024/QH15 là 6.183 triu đồng.
b) Tiu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
Tổng nguồn vốn đưc phép sử dụng năm 2024 đã phân bổ 6.754 triệu
đồng (gồm: NSTW là 5.921 triệu đồng, NS địa phương 833 triệu đồng), trong
đó: vốn m 2022, 2023 chuyển nguồn sang năm 2024 tiếp tục thực hiện
2.489 triệu đồng, vốn phân bổ m 2024 4.265 triệu đồng cho Sở Lao động -
Thương binh hội UBND các huyện, thị xã, thành phố để xây dựng, tổ
chức thực hiện các chương trình, sự kin, chuyên mục, phóng sự, ấn phm
truyền thông giảm nghèo bền vững; tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức
trách nhiệm c cấp, c ngành toàn hội về công tác giảm nghèo; phối
hợp với các quan báo chí, xuất bản thông tin, tuyên truyền về công tác giảm
nghèo; xây dựng, tổ chức thực hin các chương trình thông tin truyền thông
định hướng cho người dân tham gia, thụ hưởng Chương tnh, tiếp cận các dịch
vụ hội bản. Đến ngày 30/6/2024, đã giải ngân đưc 67 triu đồng. Ước
giải ngân đến tng 9/2024 khoảng 4.124 triệu đồng và ước giải ngân đến
31/12/2024 5.155 triu đồng, đạt 100%. Số tiền còn lại đề xuất điều chuyển
sang các Dự án khác khả năng giải ngân theo Nghị quyết số 111/2024/QH15
1.598 triệu đồng.
7. Dự án 7:ng cao ng lực và giám sát, đánh gChương trình
a) Tiu dự án 1: Nâng cao ng lực thực hiện Chương trình
UBND tỉnh đã phân bổ 18.513triu đồng cho Sở, ngành, đơn vị của tỉnh
UBND các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện Tiểu dự án 1:
Nâng cao ng lực thực hiện Chương trình (gồm: NSTW 16.251 triệu đồng,
NS địa phương 2.261 triu đồng), trong đó: vốn m 2022, 2023 chuyển
nguồn sang m 2024 tiếp tục thực hiện 7.900 triu đồng, vốn phân bổ m
2024 10.613 triệu đồng. Đến ngày 30/6/2024, đã giải ngân 1.066 triệu đồng.
Ước giải ngân đến tng 9/2024 khoảng 10.321 triệu đồng ước giải ngân đến
31/12/2024 12.902 triệu đồng, đạt 100%. Số tiền còn lại đề xuất điều chuyển
sang các Dự án khác khả năng giải ngân theo Nghị quyết số 111/2024/QH15
5.610 triệu đồng.
b) Tiu dự án 2: Giám sát, đánh giá
UBND tỉnh đã phân bổ 12.346 triệu đồng cho Sở, ngành, đơn vị của tỉnh
UBND các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện Tiểu dự án 2:
Giám sát, đánh giá thuộc Chương trình (gồm: NSTW là 10.918 triệu đồng, NS
địa phương 1.428 triu đồng), trong đó: vốn m 2022, 2023 chuyển nguồn
sang m 2024 tiếp tục thực hiện 5.758 triu đồng, vốn phân bổ m 2024
6.588 triu đồng. Đến ngày 30/6/2024, đã giải ngân 193 triệu đồng. Ước giải
ngân đến tháng 9/2024 khoảng 5.625 triệu đồng ước giải ngân đến
31/12/2024 7.032 triu đồng, đạt 100%. Số tiền còn lại đề xuất điều chuyển
12
sang các Dự án khác khả năng giải ngân theo Nghị quyết số 111/2024/QH15
5.313 triệu đồng.
(Chi tiết kết quả phân bổ, giải ngân nguồn vốn tại Phụ lục III đính kèm và
dự kiến danh mục các Dự án đầu năm 2025 tại Phụ lục IV đính kèm)
V. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Nhng mặt được
Mặc còn nhiều khó khăn, tình hình dịch bệnh trên gia súc, gia cầm còn
diễn biến phức tạp, thời tiết diễn biến không thuận lợi nhưng ng tác lãnh đạo,
chỉ đạo điều hành trong những tháng đu m 2024 tiếp tục được c cấp, các
ngành các địa phương tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp, tổ chức thực
hiện khá đồng bộ, sự phân công trách nhiệm rõ ràng, hầu hết các nhiệm vụ,
giải pháp giảm nghèo bền vững đưc quan Thường trực Ban Chỉ đạo, MTTQ
Vit Nam tỉnh, các Sở, Ban, ngành, các Hội, đoàn thể và các địa phương nghiêm
túc triển khai thực hiện theo sát, đúng với nội dung Kế hoạch thực hiện Chương
trình, chủ động, tích cực rà soát góp ý kịp thời, trách nhiệm cao và chất lượng
o văn bn của trung ương trong quy định, hướng dẫn thực hiện Chương trình.
Vai trò ca MTTQ Vit Nam c Hi, đoàn th các cp tiếp tc được
phát huy đem li hiu qu tích cc; công tác tuyên tuyn được duy trì tăng
cường; ngun kinh phí b t đủ, kp thi, đúng quy định cho các chương trình, d
án, chính sách gim nghèo; UBND tnh ban hành nhiu văn bn ch đạo trin khai
quyết lit, t chc nhiu cuc hp, hi ngh để gii quyết khó khăn, vướng mc
cho các S, Ban, ngành, đơn v liên quan và các địa phương; các S, ngành đã
hướng dn, t chc trin khai thc hin đầy đủ, tháo g kp thi các vướng mc
cho địa phương, quá trình thc hin s phi hp cht ch gia các ngành
địa phương, gia MTTQ Vit Nam, các Hi, đoàn th vi chính quyn c cp.
Vic giao ch tiêu, kế hoch gim nghèo theo s lưng h nghèo đã m cho công
tác h tr gim nghèo thc cht, h tr thoát nghèo điu kin, theo địa ch và
nguyên nhân nghèo, nguyn vng chính đáng ca h nghèo (Năm 2024: Phn
đấu gim 2.900 h nghèo, tương ng gim 0,69%; trung ương giao gim t 0,3-
0,4%/năm); lng ghép, gn kết cht ch trong t chc thc hin Chương trình
MTQG gim ngo bn vng vi 02 Chương trình MTQG còn li chính sách
phát trin kinh tế hi, gim nghèo thường xuyên, an sinh hi trên tng địa
bàn c th; đã b tvn ngân sách địa phương đối ng đủ theo quy định, huy
động nhiu ngun lc h tr h nghèo, ưu tiên h đăng ký thoát ngo trong ch
tiêu gim ngo năm 2024 để thc hin phương án thoát nghèo bn vng.
Trong tổ chức thc hiện địa phương, cấp huyện cấp đều chủ động
y dựng, ban hành kế hoch thực hiện Chương trình với các nội dung, giải
pháp, cách làm cụ thể, phù hợp với thực tiễn, nguồn lực thực trạng nghèo của
địa phương, giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách giảm nghèo, khuyến
khích thoát nghèo bền vững an sinh xã hội trên địa bàn; thực hiện tốt công tác
kiểm tra, giám sát sở.
13
Bên cạnh đó, ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và người dân
trong công tác giảm nghèo được nâng lên, nhiều hộ nghèo tự nguyện đăng
thoát nghèo bền vững. Vic huy động, lồng ghép các nguồn lực thực hiện mục
tiêu giảm nghèo được ng cường. Các chính sách giảm nghèo được các ngành,
địa phương tổ chức thực hiện kịp thời, nhiều địa phương cách làm hay, sáng
tạo và hiệu quả. Các huyện nghèo, nghèo thôn đặc biệt k khăn đã được
ưu tiên đầu phát trin sở hạ tầng, thúc đẩy phát trin kinh tế - hội trên
địa bàn. Hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ các điều kin để cải thiện tiêu chí
thu nhập thông qua chính sách hỗ trợ phát triển sản xut, tạo việc làm thu
nhập, được hỗ trợ cải thiện các dịch vụhội bản để đảm bo cuộc sống theo
hướng toàn diện, tiếp cận đa chiều. Hộ thoát nghèo bền vững tiếp tục được động
viên, tiếp sức, hỗ trợ về y tế, giáo dục, hỗ tr lãi suất vay vốn Ngân hàng chính
ch xã hội sau khi thoát nghèo.
2. Những kkhăn, vướng mắc bài học kinh nghiệm trong triển
khai thc hiện các dự án thuộc Chương trình
a) Kkhăn, vướng mắc
- Đối với Tiểu dự án 2 - Dự án 1 về Triển khai Đề án hỗ tr một số huyện
nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó kn giai đoạn 2022-2025: Nội
dung đầu quá hẹp, chỉ quy định đầu công trình giao thông liên theo quy
định tại khoản 4 Điu 1 ca Quyết định số 880/QĐ-TTg; đa số công trình đều
tổng mức đầu lớn n quy trình tổ chức lập, thẩm định, phê duyt, phân bổ
vốn chi tiết tổ chức thực hiện dự án phức tạp, tốn nhiều thời gian, dẫn đến
chậm giải ngân.
- Đối với Dự án 2 về Đa dạng hóa sinh kế, phát triển hình giảm
nghèo: Theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP
ngày 19/4/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 13 Điều 1 Nghị
định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ quy định: c) Tổ, nhóm
cộng đồng phải thành viên kinh nghiệm làm kinh tế giỏi được Ủy ban
nhân cp xác nhận.”. Tuy nhiên, trường hợp thành viên kinh nghiệm làm
kinh tế giỏi không phải đối tượng hộ mới thoát nghèo hoặc người dân sinh
sống trên địa bàn huyện nghèo, xã ĐBKK vùng bãi ngang, ven biển hải đảo
(đối ợng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn
định, khó thể thành viên kinh nghiệm làm kinh tế giỏi) thì không thuộc
đối tượng hỗ trợ ca Dự án, vậy họ sẽ không được hỗ trợ kinh phí từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước (trả lời của Bộ Kế hoạch Đầu tại Công văn s
8428/BKHĐT-TCTT ngày 10/10/2023). Điều này gây khó khăn trong quá tnh
trin khai thực hin Dự án 2 thuộc Chương trình.
- Đối với Tiểu dự án 1 - Dự án 4 về Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng
nghèo, vùng khó khăn: Chưa n bản quy định xác định lao động thu nhập
thấp để thực hiện chính sách cho nhóm đối tượng này; mức hỗ tr cho đối tượng
14
được đào tạo trình độ cấp đào tạo dưới 03 tháng thấp
3
, không còn p hợp
với chi phí giá cả thực tế, kđảm bảo được chất lượng đào tạo khuyến
khích các cơ s GDNN tham gia thực hiện.
- Đối với Dự án 5 về Hỗ tr nhà cho hộ nghèo, hộ cn nghèo trên địa
bàn các huyện nghèo: Vốn sự nghiệp NSTW dự kiến phân bổ cho tỉnh Quảng
Nam thực hiện Dự án 5 còn quá thấp (178,970 tỷ đồng)
4
, không đáp ng so với
nhu cầu thực hiện theo Đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số
1245/QĐ-UBND ngày 12/6/2023
5
; mặt khác, trung ương chỉ phân bổ vốn thực
hiện hàng m với số ng đối tượng hạn chế trong khi h nghèo, hộ cận nghèo
đã đưc phê duyệt trong trong Đề án theo Quyết định của UBND cấp huyện
nhưng hằng m, tổ chức soát hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Th
tướng Chính phủ tại Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg nếu thoát nghèo, thoát cận
nghèo s không đưc hỗ trợ
6
, nhiều đối tượng đã thụ hưởng chương trình
134/2004, 167/2008 nhưng chưa thoát nghèo; đến nay nhà được hỗ tr đã
tồn tại từ 15- 20 năm, xét độ bền vững của công trình nhà cấp 4 chất lượng
thực tế thì hết hạn sử dụng”; tuy nhiên theo quy định thì không thuộc phm vi
hỗ trợ của chương trình
7
dẫn đến thiệt thòi cho đối tượng y ảnh hưởng đến
công tác tuyên truyền, vận động thoát nghèo của địa phương. UBND tỉnh đã
n bản đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và hội xem xét điều chỉnh tăng
trần mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương dự kiến phân bổ Dự án 5
giai đoạn 2023-2025 cho Quảng Nam lên 282,300 tỷ đồng (tăng 103,330 tỷ
đồng so với dự kiến mức trần vốn sự nghiệp ngân sách trung ương phân bổ giai
đoạn 2023-2025)
8
. Đến nay, qua soát, nhu cầu vốn hỗ trợ của Trung ương
phân bổ theo kế hoạch cho tỉnh trong giai đoạn 2021-2025 n thiếu hụt 84 tỷ
đồng (theo kết qu soát của các địa phương, đã được Ban Chỉ đạo
9
công tác
xóa nhà tạm nhà dột nát trên địa bàn tỉnh thống nhất chung về số lượng hộ thực
hiện đề án), đồng thời UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh thống nht điều chuyển
nội b bổ sung nguồn vốn Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững đã
phân bổ các c huyện qua cho các huyện nghèo để thực hiện Dự án 5 với số
tiền 47,621 tỷ đồng. Như vậy, mức vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung
3
Về định mc hỗ trợ đối với “người lao động thuộc hộ mới thoát nghèo “người lao động có thu nhập thấp”:
Ngày 15/8/2023, Bộ Tài chính ban hành Thông số 55/2023/TT-BTC quy định như sau: Riêng đối với mức
hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ mới thoát nghèo và người lao động có thu nhập thấp như sau: a)
Hỗ tr chi phí đào tạo: Tối đa bằng mức hỗ tr đào tạo nghề cho người thuộc hộ cận nghèo (2,5 triu
đồng/người/khóa học); b) Hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại: Thực hiện theo quy định ti điểm b và điểm c khoản 2 Điều
7 Thông số 152/2016/TT-BTC; quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng
Chính phủ.
4
theo Công n số 3574/LĐTBXH-VPQGGN ngày 31/8/2023 của Bộ Lao động - Thương binh vàhội.
5
Tổng nhu cầu thực hiện Đề án từ nguồn NSTW 282,3 t đồng (xây mới 5936 nhà, sửa chữa 2.243 nhà);
trong đó, năm 2023 NSTW chỉ bố trí 45,640 tỷ đồng i ứng ngân sách tỉnh: 4,7922 tỷ đồng) m 2024
66,665 tỷ đồng (đối ứng ngân sách tỉnh: 6,69993 tỷ đồng).
6
Công n số 1411/BXD-QLN ngày 11/4/2023 của Bộ Xây dựng.
7
Công n số 4247/BXD-QLN ngày 22/9/2023 của Bộ Xây dựng trả lời kiến nghị của Đoàn ĐBQH tỉnh Bc
Kạn
8
Công n số 6628/UBND-KGVX ngày 28/9/2023 của UBND tỉnh.
9
Thông báo số 03-TB/BCĐ ngày 26/7/2024 của Ban Chỉ đạo công tác xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn
tỉnh;Công văn số 6141/UBND-KTN ngày 15/8/2024 của UBND tỉnh.
15
ương dự kiến phân bổ Dự án 5 giai đoạn 2023-2025 cho Quảng Nam 215,349 tỷ
đồng (tăng 36,379 tỷ đồng so với dự kiến mức trần vốn sự nghiệp ngân sách
trung ương phân bổ giai đoạn 2023-2025) tổng nhu cầu vốn NSTW Dự án 5
m 2025 của Quảng Nam là: 103,044 tỷ đồng.
b) Bài học kinh nghiệm
Trên cơ sở kết quả đạt được trong thực hiện Chương trình MTQG giảm
nghèo bền vững thời gian qua, có thể rút ra một sối học kinh nghiệm như sau:
Một là, phảisự quan tâm tập trung lãnh đo, chỉ đạo kịp thời, quyết liệt
bằng Chỉ thị, Nghị quyết, Kết luận của cấp ủy, chính quyền; sự vào cuộc
tham gia tích cực, phối hợp thực hiện giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc,
các đoàn thể chính trị - hội; phát huy vai trò của người đứng đầu sự
phân công nhiệm vụ ràng cho các quan, đơn vị, cán bộ, đảng viên, thành
viên Ban Chỉ đạo Chương trình để theo dõi, chỉ đạo triển khai thực hiệnkiểm
tra, giám sát, đánh giá theo từng nội dung, nhiệm vụ, địa bàn cụ thể.
Hai là, phải chú trọng công tác thông tin tuyên truyền, vận động, giải
thích phải thực hiện thường xuyên, liên tục, bằng nhiều hình thức để n bộ,
đảng viên, cán bộ sở nắm chắc chủ trương, chính sách và vận động h nghèo,
hộ cận nghèo tham gia thực hin, từng bước ng cao ý thức, dần xóa bỏ
tưởng trông chờ, lại. Việc tổ chức thực hiện phải hướng dẫn kịp thời, cụ
thể, dễ hiểu, d làm, đơn giản thủ tục nhưng vẫn đảm bảo đúng nội dung, đối
tượng, đạt mục tiêu và hiệu quả.
Ba là, thực hiện tốt công tác điu tra, soát, phân loại, lập danh sách hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo để theo dõi, quản lý, lập kế hoạch hỗ
tr giảm nghèo bền vững theo địa chỉ nguyên nhân nghèo, khả năng, điều
kiện thoát nghèo của từng hộ trên địa bàn (thôn, khối phố) nhằm hạn chế tái
nghèo phát sinh nghèo mới; thc hiện công khai danh sách hộ nghèo, cận
nghèo, mới thoát nghèo hộ tham gia các dự án thuộc Chương trình; công khai
các chính sách của Chương trình các chính sách gim nghèo thường xuyên,
an sinh hội để Mặt trận Tổ quc, đoàn thể chính tr - hội và Nhân dân biết,
tham gia giám sát, phản bin.
Bốn là, chú trọng công tác huy động nguồn lực để ng nguồn lực hỗ tr
tổ chức, triển khai thực hin đạt mục tiêu ca Chương tnh; trong đó, ưu tiên bố
trí ngân sách tỉnh đối ng đủ theo quy định của trung ương trong thực hiện c
dự án thuộc Chương trình (tối thiểu bằng 15% vốn NSTW phân bổ)thực hiện
các chính sách hỗ trợ giảm nghèo đặc thù của tỉnh ban hành; phát động phát
huy hiệu quả Phong trào thi đua “Quảng Nam chung tay vì người nghèo - Không
để ai bị bỏ lại phía sau c phong trào, cuộc vận động như “Cả ớc chung
sức xây dựng nông thôn mới” gắn với cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây
dựng nông thôn mới, đô th văn minh, Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh
giỏi, đoàn kết giúp nhau xóa đói, giảm nghèo làm giàu chính đáng”; “Phụ
16
nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình văn hóa, “Cựu chiến
binh thi đua làm kinh tế giỏi; công tác kết nghĩa giữa các quan, đơn vị,
doanh nghiệp với huyện, miền i... để đa dạng nguồn lực hỗ tr thực hin
đạt mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
Năm là, thực hin phân cấp mạnh cho sở, đối với cấp huyện tiếp tục
phân cấp về thẩm quyền trong việc thẩm định, phê duyt báo cáo kinh tế - kỹ
thuật, đấu thầu, chỉ định thầu thanh quyết toán nguồn vốn; đối với cấp xã, tập
trung giao cho xã làm chủ đầu nhưng tăng ờng công tác hướng dẫn, giúp đỡ
của quan, đơn vị, cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp huyện cho địa phương; xác
định mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình phải xuất phát từ yêu cầu thực
tế, phù hợp với nguyện vọng Nhân dân nhưng cần tập trung vào một số mục tiêu
chính, không dàn trải.
Sáu là, chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao ng lực cho cán
bộ theo dõi, thực hiện công tác giảm nghèo các cấp, nht cán bộ cấp xã;
ng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện Chương trình, nhất
quản đối tượng, theo dõi giám sát đánh giá Chương trình để công khai, minh
bạch danh sách hộ nghèo, cận nghèo, hộ thoát nghèo nội dung, kết quả thực
hiện Chương trình.
Bảy là, thực hiện tốt công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá
công tác gim nghèo bền vững; phát huy vai trò, trách nhim của Ban Chỉ đạo
từng thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG giảm nghèo, thành viên
Ban Quản thực hiện c Chương trình MTQG cấp xã, nhất là trong theo dõi,
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát theo địa bàn được phân công để chỉ đạo,
hướng dẫn, kim tra, đôn đốc thực hiện đúng quy định.
B. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH NĂM 2025
I. BỐI CẢNH XÂY DỰNG
1. Thuận lợi
Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền được cng cố ng
cường, đi vào nề nếp; m 2024, các n bản hướng dẫn của trung ương s đưc
hoàn thiện, ban hành đầy đủ tháo gỡ đưc các khó khăn, vướng mắc tạo điều
kiện thuận lợi cho trong thực hiện Chương trình m 2025; công tác tuyên
truyền, tập huấn hướng dẫn được tăng ờng, nâng cao năng lực, trách nhiệm
cho các cấp ủy, chính quyền, n bộ Nhân dân trong thực hiện Chương trình
MTQG giảm ngo bền vững, tạo sự đồng thuận trong triển khai thực hiện, đạt
mục tiêu của Chương trình.
2. Khó khăn
Hin nay, khu vực miền núi, vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh nơi
khó khăn nhất, đặc bit là sở hạ tầng kinh tế, đời sống của hộ đồng bào dân
tộc thiu số còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao, hạ tầng thiếu đồng
17
bộ, tiếp cận các dịch vụ hội bản của hộ nghèo, cận nghèo hạn chế; nguồn
nhân lực, thu nhập bình quân đầu người dân vùng đặc bit khó khăn, vùng
đồng o dân tộc thiểu số so với mặt bằng chung ca tỉnh vẫn còn mức thấp;
tỷ lệ nghèo đa chiều chung của tỉnh đến cuối m 2023 còn cao (7,47%; trong
đó, tỷ lệ hộ nghèo: 5,57%, tỷ lệ hộ cận nghèo:1,9%), tuy thấp hơn khu vực Bắc
trung bộ duyên hải miền trung (8,03%) nhưng cao hơn so với cả c
(5,71%; trong đó, tỷ lệ hộ nghèo 2,93%, tỷ l hộ cận nghèo 2,78%), chất
lượng giảm nghèo chưa thật sự bền vững, tình trạng thiếu đất sản xuất, doanh
nghiệp chưa đầu nhiều miền núi; người nghèo thiếu chủ động trong tổ chức
sản xut, tham gia học nghề, đi xut khẩu lao động; ảnh ởng của biến đổi khí
hậu, dịch bệnh gia súc, gia cầm thường xuyên xảy ra phức tạp, vì vậy, việc thực
hiện chính sách giảm nghèo của tỉnh gặp nhiều khó khăn, thách thức.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Thực hiện giảm nghèo đa chiều bền vững, hạn chế tái nghèo phát sinh
nghèo; h trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các
dịch vụ hội bản theo chun nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng
cuộc sống; tập trung nguồn lực hỗ tr huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo,
đặc bit khó khăn; phấn đấu hoàn thành các mục tiêu giảm nghèo trong giai
đoạn 2022 - 2025 theo Nghị quyết số 24/2021/NQ ngày 28/7/2021 của Quốc hội
phê duyệt chủ trương đầu Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2021 - 2025; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng
Chính phủ, Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 04/5/2021 và Kết luận số 584-
KL/TU ngày 16/4/2024 của Tỉnh ủy Quyết định số 2873/QĐ-UBND ngày
25/10/2022 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch trin khai thực hin Chương
trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
2. Mục tiêu cụ th: Phấn đấu đến cuối m 2025, tỷ lệ hộ nghèo của toàn
tỉnh giảm còn 4,16% theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025; trong đó,
khu vực đồng bằng còn i 1,5%, khu vực miền núi còn khoảng 21%; tỷ lệ hộ
nghèo các huyện nghèo giảm từ 03-04%/năm, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân
tộc thiểu số giảm trên 03%/năm, đạt mục tiêu của Chương trình theo Quyết định
số 90/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ ng Chính phủ, Nghị quyết số 06-
NQ/TU ngày 04/5/2021 của Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo
bền vững trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021-2025 Kết luận số 584-KL/TU
ngày 16/4/2024 của Tỉnh ủy về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU,
ngày 04/5/2021 của Tỉnh ủy ka XXII về đẩy mnh công tác giảm nghèo bền
vững trên địan tỉnh, giai đoạn 2021-2025.
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG ĐỀ XUẤT KINH PHÍ THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
18
- Tổng nhu cầu vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện Chương trình:
607.823 triệu đồng (Vốn đầu phát trin: 229.727 triu đồng, vốn sự nghiệp:
378.096 triệu đồng), trong đó:
+ Ngân sách trung ương: 543.640 triu đồng (Vốn đầu phát trin:
204.668 triệu đồng, vốn sự nghiệp: 338.972 triệu đồng);
+ Ngân sách địa phương: 64.183 triu đồng (Vốn đầu phát triển: 25.059
triu đồng, vốn sự nghiệp: 39.125 triệu đồng).
(Chi tiết nội dung đề xuất kinh phí cho từng dự án, tiểu dự án năm 2025
theo Phụ lục III đính kèm)
IV. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý
thc, trách nhiệm trong thực hiện Chương trình
Tiếp tục quán triệt tuyên truyền, ph biến, triển khai nội dung Chỉ thị
số 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban t Trung ương Đảng khóa XIII,
Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 04/5/2021 ca Tỉnh ủy, Kết luận số 584-KL/TU
ngày 16/4/2024 của Tỉnh ủy; chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025. Từ đó, đề ra
mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp giảm nghèo cụ thể, phù hợp với thực trạng
nghèo điều kiện của từng địa phương, phấn đấu hoàn thành ợt mục tiêu
giảm nghèo đề ra.
Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp để tăng ờng công tác tuyên
truyền, vận động, nâng cao nhận thức, trách nhiệm nh chủ động trong thực
hiện Chương trình, nhất vùng đồng bào n tộc thiểu số, miền núi; làm thay
đổi nếp nghĩ, cách làm trong lao động sản xuất sinh hoạt của người n, nhất
người nghèo dân tộc thiểu số để ch động, tích cực tham gia học nghề, lao
động sản xuất để vươn lên thoát nghèo, tránh tưởng trông chờ, lại.
Tiếp tục nâng cao chất ợng các phong trào thi đua người nghèo,
nhất phong trào "Quảng Nam chung tay người nghèo - Không để ai bị bỏ
lại phía sau", nhằm phát huy tinh thần đoàn kết, “tương thân, tương ái giúp
đỡ người nghèo; khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, phát huy nội lực vươn lên
"thoát nghèo, xây dựng cuộc sống ấm no" của người dân địa phương nghèo;
duy trì, nhân rộng các hình, ơng thoát nghèo điển hình, hiệu quả; kịp thời
động viên, khuyến khích, nhân rộng các hình điển hình tiên tiến trong thực
hiện công tác giảm nghèo bền vững.
2. Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện chế, chính sách giảm nghèo bền
vững để thực hiện hiệu quả Chương trình
Tiếp tục hoàn thiện, thực hin hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo
theo chuẩn nghèo đa chiều gắn với mục tiêu phát triển bền vững, bảo đảm mức
sống tối thiểu ng dầnkhả năng tiếp cậnc dịch vụ xã hội bản của người
19
n. Đổi mới ch tiếp cận về gim nghèo, trong đó tăng ờng c chính sách
hỗ tr có điu kiện, bảo trợ hội đối với hộ nghèo không khả ng lao
động, chính sách trợ giúp pháp lý. Cụ thể:
- Tiếp tục nghiên cứu, phân tích đánh giá sâu về thực trạng nghèo đa
chiều của tỉnh để xây dựng c Đề án, trình ND tỉnh xem xét, ban hành các
Nghị quyết chuyên đề về gim nghèo bền vững để đẩy mạnh thực hiện mục tiêu
giảm nghèo bền vững đáp ứng chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 theo
Kế hoạch số 3311/KH-UBND ngày 03/6/2021 của UBND tỉnh về triển khai thực
hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU của Tỉnh uỷ Chương trình công tác của BCĐ
y dựng phát triển vùng Tây tỉnh Quảng Nam, nhất chính sách bảo tr
hội đối với hộ nghèo không có khả ng lao động để đảm bảo mức sống tối
thiểu tiếp cận được các dịch vụ hội bản theo tinh thần Chỉ thị số 05-
CT/TW, ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
- Tiếp tục nghiên cứu có chính sách khuyến khích đủ mnh để thu hút đầu
o khu vực nông thôn miền núi, huyện nghèo; khuyến khích ưu tiên cho
doanh nghiệp hợp tác xã liên kết trong sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản
phẩm, phát trin đa dạng các mô hình sản xut có sự tham gia của các hộ nghèo,
hộ cận nghèo; hỗ trợ phát triển các dự án giảm nghèo, phát trin sản xuất, kinh
doanh tạo việc làm, sinh kế, thu nhập cho người nghèo, nhất vùng nông
thôn, miền núi.
- Đẩy mạnh hoạt động vấn, kết nối, giới thiệu, hỗ tr việc làm cho
người nghèo, người dân sinh sống trên địa bàn nghèo, khó khăn. Nâng cao hiệu
quả hoạt động đưa người lao động các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn đi
m việc nước ngoài theo hợp đồng. Tăng cường cung cấp, công khai các
thông tin liên quan đến Chương trình giảm nghèo bền vững giúp người dân
kết nối với thị trường lao động, thị trườngng hoá...
- Trên sở chính sách của trung ương, ban hành chính sách của tỉnh về
hỗ trợ c sinh hoạt hợp vệ sinh cho hộ nghèovùng có điều kiện kinh tế hội
đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.
- Tăng ờng ưu tiên bố trí ngân sách, huy động vốn tổ chức triển
khai tốt hơn nữa trong thc hiện chính sách tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo các đối tượng cnh sách khác theo tinh
thần chỉ đạo ti Kết lun số 06-KL/TW ngày 10/6/2021, Chỉ thị số 40-CT/TW
ngày 22/11/2014 của Ban t các n bản triển khai thực hiện của Thủ
tướng Chính phủ.
- Đẩy mạnh thực hiện chính sách phát trin kinh tế - xã hội liên vùng, ng
cường kết nối vùng đã phát triển với vùng khó khăn; nghiên cứu, ban hành chính
ch riêng của tỉnh để hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu địa bàn khó
khăn, gắn với đào to nghề, giải quyết việc làm tại chỗ, đảm bảo giảm nghèo
bền vững.
20
- soát, điều chỉnh quy hoạch, tổ chức thực hiện di dời dân cư, bảo đảm
sinh kế bền vững và an toàn cho dân tại các vùng thường xuyên chịu tác động
của thiên tai, biến đổi khí hậu, khu vực miền núi.
- Giải quyết đất sản xuất, đất phù hợp, tạo vic làm, bảo đảm các dịch
vụ y tế, giáo dục, nhà ở, ớc sinh hoạt, vệ sinh, thông tin dịch vụ hội
khác cho người nghèo, nhất đồngo dân tộc thiểu sốmiềni.
- ớng dẫn, vận động các xã, phường, th trấn xây dựng mô hình hợp tác
, tổ hợp tác, tổ tự qun, hộ gia đình thoát nghèo, sản xuất giỏi, làm kinh tế giỏi
tiêu biu. Khuyến khích các doanh nghiệp giúp đỡ các huyện nghèo, nghèo;
vận động các hộ khá giả giúp đỡ hộ nghèo; xây dựng, nhân rộng các hình
tốt,ng kiến hay v giảm nghèo bn vững.
3. Tăng ờng công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp trong t chức
thchiện Chương trình
- Các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc các đoàn thể chính
tr - hội các cấp cần tiếp tục tăng cường vai trò, trách nhiệm hơn nữa trong
nh đạo, chỉ đạo điều hành, phối hợp, tổ chc thực hiện công tác giảm nghèo,
nhất phát huy vai trò ca người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo trin khai
thực hiện công tác giảm nghèo bền vững theo các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại
Nghị quyết số 06-NQ/TU của Tỉnh uỷ, Kết luận số 584-KL/TU ngày 16/4/2024
của Tỉnh ủy Kế hoạch số 3311/KH-UBND của UBND tỉnh; ưu tiên bố trí
nguồn lc ngân sách, huy động bố trí cán bộ theo dõi, thực hiện công tác
giảm nghèo có năng lực, ổn định, lâu dài (ở cấp huyện, cấp xã) để đảm bảo tham
mưu cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác giảm nghèo phù
hợp với thực trạng nghèo tình hình thực tế của từng địa phương. Trong đó,
tập trung chỉ đạo trin khai thực hiện các d án, tiểu dự án thuộc Chương trình,
đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn đã bố trí hằng m. Phấn đấu giải ngân
100% kế hoạch vốn được giao.
- Tiếp tục ưu tiên bố tngân sách đối ng thực hiện Chương trình; tăng
cường huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực thực hiện
Chương trình, ưu tiên cho các huyện nghèo xã nghèo, ĐBKK, thôn ĐBKK.
Tăng nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát
nghèo các đối ợng chính sách khác theo tinh thần Kết luận số 06-KL/TW
ngày 10/6/2021, Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư.
- Tiếp tục phát huy hiệu quả công c kết nghĩa, giúp đỡ các miền núi
trên tinh thần thiết thực, hiệu quả theo Chỉ thị số 16-CT/TU ngày 09/9/2021 của
Tỉnh ủy; Kế hoch số 1100/KH-UBND ngày 16/4/2020 của UBND tỉnh; trong
đó, hạn chế cho, tặng quà để tập trung nguồn lực hỗ trợ địa phương phát trin
kinh tế - hội, hỗ tr cho hộ nghèo thoát nghèo bền vững.
21
- Tiếp tục phát động các phong trào, cuộc vận động trong cộng đồng trong
ngoài tỉnh người nghèo để huy động thêm nguồn lực tập trung ưu tiên hỗ
tr cho miền núi của tỉnh thực hiện công tác giảm nghèo.
- ng ờng lồng ghép sử dụng hiệu quả các nguồn vốn huy động
thực hiện các công tác giảm nghèo, trong đó gắn việc thực hiện dự án hỗ tr
phát trin sản xuất, dự án đa dạng sinh kế, phát triển hình giảm nghèo với
các nguồn lực huy động khác thực hiện hỗ tr hộ thoát nghèo bn vững.
4. Tổ chức triển khai thực hiện kịp thời, đúng quy định cácdự án, tiểu
dự án thuộc Chương trình;chính sách giảm nghèo thường xuyên, tín dụng
chính sách xã hội hỗ trợ giảm nghèo
- Tiếp tục chỉ đạo các quan, đơn vịđịa phương tổ chức thực hiện kịp
thời, đồng bộ, hiệu quả các dự án, tiểu dự án, chính sách giảm nghèo thường
xuyên, tín dụng chính sách hội gắn với thực hin Chương trình MTQG giảm
nghèo bền vững, Chương trình MTQG: phát triển KTXH vùng đồng bào DTTS
miền núi, xây dựng nông thôn mới Phong trào Chung tay người nghèo
- Không để ai b bỏ lại phía sau giai đon 2021-2025.
- n c nội dung Chương trình phê duyệt tại Quyết định số 90/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ các n bản quy định, ớng dẫn của Trung ương,
các ngành các địa phương chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai
thực hiện kịp thời, hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra, đảm bảo tiến độ giải ngân nguồn
vốn Cơng trình hàng m. Quá trình thực hiện cần lồng ghép, gắn với tổ chức
thực hiện các Chương trình MTQG, chính sách giảm nghèo an sinh xã hội,
tín dụng chính sách xã hội hỗ trợ giảm nghèo, trong đó tập trung thc hiện tốt dự
án hỗ tr đầu phát triển hạ tầng kinh tế - hội cho các huyện nghèo; kế
hoạch hỗ trợ 02 huyện Phước Sơn Bắc Trà My thoát khỏi tình trạng nghèo,
đặc biệt khó khăn giai đoạn 2022 - 2025; hỗ trợ đầu cho các xã, thôn ĐBKK
vùng dân tộc thiểu số miền núi. Thực hiện hỗ tr phát triển sản xuất, đa dạng
sinh kế, nhân rộng nh giảm nghèo, đào tạo nghề, vấn giới thiệu việc
m, đưa lao động đi làm việc có thời hạn theo hợp đồng nước ngoài để tạo
việc làm, đảm bảo thu nhập thường xuyên ổn định. Bên cạnh đó, tổ chức
thực hiện tốt các chính sách an sinh hội cho hộ nghèo không khả năng lao
động, không thể thoát nghèo.
5. Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm công
tác giảm nghèo: Chú trọng công tác cán bộ, nhất cán bộ trực tiếp theo dõi,
tham mưu thực hiện công tác giảm nghèo, đảm bảo b trí người làm ổn định,
ng lực, trách nhiệm; quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn,
hướng dẫn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số cho cán bộ, người dân, trong đó ưu tiên hộ nghèo, hộ cận
nghèo, cán bộ thôn, xã nghèo và huyện ĐBKK.
6. Kiểm tra, giám sát, thanh tra, xử lý các vi phạm
22
Thực hiện tốt công tác ớng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực
hiện công tác giảm nghèo; phát huy vai trò, trách nhim của Ban Ch đạo
từng thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh, của cấp huyện
thành viên Ban Quản lý thực hiện Chương trình MTQG cấp xã, nhất là trong
theo dõi, ớng dẫn, đôn đốc kiểm tra, giám sát theo địa bàn được phân công
để kịp thời giúp đỡ địa phương, cơ sở, giúp đỡ hộ nghèo, hộ đăng thoát
nghèo, hộ mới thoát nghèo, đảm bảo thc hiện đúng quy định hiệu quả.
7. Thực hiện tốt công tác soát, phân loại, lập hồ sơ, danh sách
hộnghèo, hộ cận nghèo, h mới thoát nghèo để theo dõi, qun lý, giải pháp
hỗ trợ cụ thể, phù hợp, giúp hộ thoát nghèo bền vững theo tng hoàn cảnh,
nguyên nhân nghèo, điều kiện nguyện vọng cần hỗ trợ của hộ nghèo. Thực
hiện thống kê, phân loại hộ nghèo thiếu hụt các chỉ số của 06 dịch vụ hội
bản theo chuẩn nghèo đa chiều giai đon 2022-2025 (số chỉ số thiếu hụt, loại chỉ
số thiếu hụt) của từng hộ nghèo để tập trung nguồn lực hỗ trợ thoát nghèo.
V. TỔ CHỨC THC HIỆN
1. Sở Lao động - Thương binh hội, quan thường trực, chủ trì
tham mưu Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh UBND tỉnh chỉ đạo, tổ
chức triển khai thc hiện kế hoạch này. Cụ th:
a) Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của UBND tỉnh tại khoản 1
Điu 2 Quyết định số 2179/QĐ-UBND ngày 22/8/2022 và các văn bản ch đạo
khác có liên quan của UBND tỉnh BCĐ các Chương trình MTQG tỉnh.
b) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan cấp
tỉnh các địa phương tổ chức trin khai thực hin hiệu quả Kế hoạch này trên
địan tỉnh.
c) Trên sở kế hoạch vốn trung ương phân bổ thực hiện Chương trình
m 2025, đề xuất kế hoạch, phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương
ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình m 2025, gửi Sở Kế hoạch Đầu tư,
Sở Tài chính để tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện đảm bảo kịp
thời, đúng quy định tại Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.
d) Ch trì, phi hp vi c S, ban, ngành ln quan đa phương t chc
thc hin các d án: 1, 2, 4, 7 Tiu d án 2 ca D án 6 thuc Chương trình.
đ) Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch, chỉ đạo tổ chức soát hộ
nghèo, hộ cận nghèo hằng m; nâng cấp phn mềm trực tuyến quản hộ
nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.
e) Tham u UBND tỉnh ban hành Kế hoạch giám sát, đánh gthực hiện
Cơng trình m 2025 theo đúng Thông số 10/2022/TT-BLĐTBXH ngày
31/5/2022; theo dõi, hướng dẫn, kim tra, giám sát, tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện Chương trình trên địan tỉnh theo đúng quy định.
2. Sở Kế hoạch Đầu (cơ quan tổng hợp Chương trình)
23
a) Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của UBND tỉnh tại khoản 2
Điu 2 Quyết định số 2179/QĐ-UBND ngày 22/8/2022 và các văn bản ch đạo
khác có liên quan của UBND và B các Chương trình MTQG tỉnh;
b) Chủ trì tổng hợp, thẩm định, tham u UBND tỉnh phương án phân bổ
vốn đầu phát triển nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và phương án cân đối
vốn đầu phát triển nguồn ngân sách tỉnh đối ứng năm 2025 thực hiện Cơng
trình theo đúng ngun tắc, tiêu chí định mức phân bổ vốn quy định tại Nghị
quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của HĐND tỉnh để thực hiện
Chương trình.
c) ớng dẫn các Sở, ngành liên quan tỉnh và các địa phương trong lập kế
hoạch đầu công trung hạn hằng m; thực hiện kiểm tra, báo cáo đánh giá
chương trình theo quy định ti Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022
của Chính phủ được sửa đổi, b sung tại Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày
24/6/2023 của Chính phủ theo chức ng, nhiệm vụ được giao.
3. S i chính: Thc hin c nhim v theo phân công ca UBND tnh
ti khon 3 Điu 2 Quyết định s 2179/QĐ-UBND ngày 22/8/2022 c văn
bn ch đạo khác có liên quan ca UBND và BCĐ các Chương trình MTQG tnh.
4. c Sở, ban, ngành chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc
Kế hoạch (gồm các Sở: Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, Y tế, Xây dựng,
Thông tin Truyền thông) thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của UBND
tỉnh tại các khoản 4, 5, 6 7 Điu 2 Quyết định số 2179/QĐ-UBND ngày
22/8/2022 các văn bản ch đạo khác liên quan của UBND B các
Chương trình MTQG tỉnh. Cụ thể:
a) Xây dựng, t chức triển khai thực hiện các dự án, tiểu dự án do ngành
chủ trì; tổng hợp đề xuất các chỉ tiêu, nhiệm vụ phương án phân b kế
hoạch vốn ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, gửi quan thường
trực tổng hợp, tham tham mưu UBND tỉnh phân bổ cho các Sở, ban, ngành, đơn
vị liên quan cấp tỉnh các địa phương thực hiện.
b) Hướng dẫn c quan, đơn vị liên quan cấp tỉnh các địa phương
y dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hin các dự án, tiu dự án do ngành
chủ trì thực hiện theo kế hoạch này, đảm bảo triển khai thực hin đầy đủ theo
các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung thực hiện thuộc Chương trình được phân công
chủ trì.
c) soát, xác định địa bàn, đối tượng, nội dung chính sách, hướng dẫn
địa phương để tổ chức thực hiện bảo đảm không chồng chéo, trùng lắp với c
chương trình, dự án, đề án khác và nhiệm vụ thường xuyên của c Sở, ngành,
địa phương.
24
d) Theo chức ng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, thực hiện rà soát
các nội dung, nhiệm vụ thực hiện dự án, tiểu dự án thuộc Cơng trình, tham
mưu cấp thẩm quyền xem xét, ban hành các n bản pháp luật để tổ chức triển
khai kịp thời, đúng quy định.
đ) Chủ trì, phối hợp với S Lao động - Thương binh hội Sở,
ngành liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết qu thực hiện nguồn
lực các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung các dự án, tiểu dự án được giao chủ trì
theo quy định, gửi Sở Lao động - Thương binh hội tổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh.
e) Báo cáo kết quả thực hiện nội dung tnh phần sử dụng nguồn vốn
được giao, gửi về Sở Lao động - Thương binh vàhội tổng hợp theo quy định.
f) Xây dựng hướng dẫn chế huy động nguồn lực để thực hiện các
nội dung, nhiệm vụ trong các dự án, tiểu dự án do Sở, ngành chủ t thực hiện.
h) Thường xuyên, định kỳ tổ chức các đoàn kiểm tra các địa phương
được phân công; giám sát, kiểm tra kết qu thực hiện các nội dung của Chương
trình theo lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công.
5. Các Sở, ngành, quan cấp tỉnh tham gia thực hiện Chương trình
a) Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của UBND tỉnh tại khoản 8
Điu 2 Quyết định số 2179/QĐ-UBND ngày 22/8/2022 và các văn bản ch đạo
khác có liên quan của UBND và B các Chương trình MTQG tỉnh.
b) Nghiên cứu, lồng ghép thực hin Chương trình với các chương trình,
dự án, đề án khác được giao bảo đảm hiệu quả, không chồng chéo; tham mưu
UBND tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoc trình ND tỉnh xem xét, ban hành
các n bản pháp luật thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoch
số 3311/KH-UBND ngày 03/6/2021 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện
Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 04/5/2021 của Tỉnh uỷ.
c) Các Sở: Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Y tế, Xây dựng, Thông
tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo các Sở,
ngành, đơn vị liên quan ca tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ tiếp tục tham mưu,
đề xut giải pháp chế, chính sách hỗ tr cải thiện tiêu chí thu nhậpdịch vụ
hội bản theo chuẩn nghèo đa chiều Cnh phủ ban hành tại Điều 3 Nghị
định số 07/2021/NĐ-CP, gửi Sở Lao động - Thương binh và hội tổng hợp,
tham mưu UBND tỉnh theo chỉ đạo tại Kế hoch số 3311/KH-UBND ngày
03/6/2021 của UBND tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực
hiện chương trình, dự án gim nghèo do ngành chủ trì, thực hiện.
6. Sở Thông tin - Truyền thông phối hợp, hướng dẫn, chỉ đạo Báo Quảng
Nam, Đài Phát thành - Truyền hình Quảng Nam, Cổng thông tin điện tử tỉnh
các quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh phối hợp, thường xuyên theo
25
dõi, đưa tin, bài về các hoạt động của Cơng trình, giới thiệuc mô hình, cách
m hay, hiệu quả trong công tác giảm nghèo bền vững để các địa phương học
tập kinh nghim, thực hiện.
7. Thành viên Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh
Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của UBND tỉnh tại khoản 9 Điều
2 Quyết định số 2179/QĐ-UBND ngày 22/8/2022. Chỉ đạo, ớng dẫn, kiểm
tra, giám sát, đôn đốc, hỗ tr địa phương được phân công ph trách để tổ chức
thực hiện tốt Chương trình c hoạt động giảm nghèo bền vững; chịu trách
nhiệm về tiến độ, kết quả, hiệu quả thực hiện Chương trình, nhất kết quả thực
hiện chỉ tiêu giảm nghèo hằng m được UBND tỉnh giao; tổng hợp, báo cáo kết
quả thực hin, đề xuất các giải pháp giảm nghèo gửi Sở Lao động - Thương binh
hội tổng hợp, tham mưu.
8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành ph
a) Thực hiện các nhiệm vụ theo phân công của UBND tỉnh tại khoản 10
Điu 2 Quyết định số 2179/QĐ-UBND ngày 22/8/2022; xây dựng kế hoạch, chỉ
đạo tổ chức thực hiện tốt các nội dung của Chương trình theo Kế hoạchy.
b) Thường xuyên kiện toàn Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc
gia, đơn vị giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp theo nguyên tắc, yêu cầu như đối với
Ban Chỉ đạo tỉnh. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hộicơ quan Thường
trực Chương tnh tại địa phương; ban hành Quy chế hoạt động của Ban Ch đạo,
phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban Chỉ đạo để chỉ đạo thực
hiện Chương trình.
c) Tăng ờng tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ Nhân dân
về mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung của Chương trình. Chỉ đạo các quan, đơn vị
cấp huyện UBND c thuộc đối tượng phân bổ vốn thực hiện Chương
trình chủ động khảo sát, xây dựng kế hoạch, đề xuất nguồn vốn, tổ chức thực
hiện từng dự án, tiểu dự án, nhất là các dự án đầu , dự án đa dạng sinh kế, phát
trin hình giảm nghèo, dự án phát trin sản xuất, phát trin giáo dục nghề
nghiệp đảm bảo đúng quy định, hiệu quả, phấn đấu giải ngân hết vốn Chương
trình được phân bổ năm 2025 nguồn vốn thực hin Chương trình năm 2024
được phép chuyển nguồn sang năm 2025 (nếu).
d) Chỉ đạo, ớng dẫn, tổ chức rà soát, đánh giá, công nhận hộ nghèo, cận
nghèo, hộ thoát nghèo hàng năm chính xác, kịp thời, đúng quy định. Phấn đấu
đạt ch tiêu giảm nghèo m 2025 được UBND tỉnh giao.
đ) Bố trí ngân sách địa phương (huyện, xã) đối ng đủ theo quy định để
thực hiện Chương trình; huy động các nguồn lực thực hiện Kế hoạch các dự
án tại địa phương, chú trọng các tỷ lệ hộ nghèo cao; phân công trách
nhiệm cho các phòng, ban, hội, đoàn thể trong thực hiện mục tiêu giảm nghèo.
26
Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn bố trí ổn định n bộ năng lực, nhất
công nghệ thông tin theo dõi, thực hiện công tác giảm nghèo.
e) Phối hợp chặt ch với các Sở, ngành, hội đoàn th của tỉnh trong triển
khai, ớng dẫn, kiểm tra thực hiện Chương trình, chính sách giảm nghèo.
h) Chỉ đạo, ớng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, thanh tra thực hiện
chính sách, pháp luật về giảm nghèo; tổng hợp, báo cáo nh hình, kết quả thực
hiện Chương trình với UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo các Cơng trình MTQG tỉnh,
Sở Lao động - Thương binh hội các Sở, ngành liên quan của tỉnh theo
đúng quy định tại Thông số 10/2022/TT-BLĐTBXH ngày 31/5/2022 ca Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội.
9. Đề nghị Ủy ban MTTQ Vit Nam, c hội, đoàn thể các cấp tích cực
phối hợp tham gia cùng chính quyền trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị
về giảm nghèo; ng ng giám sát, phản biện hội kiến nghị, đề xuất
những giải pháp, chính sách phù hợp góp phần thực hiện mục tiêu gim nghèo
bền vững.
Trên đây Kế hoạch đầu công m 2025 thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 2025 trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam, kính báo cáo đề nghị Bộ Lao động - Thương binh hội,
Văn phòng Quốc gia giảm nghèo tổng hợp,quan tâm hỗ tr thc hiện./.
Nơi
nhận:
- Bộ Lao động-TBXH;
- Văn phòng Quốc gia giảm nghèo;
- Tỉnh uỷ, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- Thành viên BCĐ các CTMTQG tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, hội, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- CPVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH, KGVX, KTTH.
TM.
UỶ
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
[daky]
Trần
Anh
Tuấn
I
1
Nghị quyết của Tỉnh uỷ về tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vng trên
địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
06 -NQ/TU 5/4/2021
2
Kết luận Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU, ngày 04/5/2021 của Tỉnh
ủy khóa XXII về tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn
tỉnh giai đoạn 2021 – 2025
584-KL/TU 4/16/2024
3
Nghị quyết Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối
tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam
43/2021/NQ-
HĐND
12/8/2021
4
Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ cải thiện mc sống cho một số đối tưng
thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng chính sách người có công với
ch mạng và đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hộ nghèo trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam
14/2022/NQ-
HĐND
4/21/2022
5
Nghị quyết Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà
nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vng giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam
22/2022/NQ-
HĐND
7/22/2022
6
Nghị quyết Phân bổ kế hoạch vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025
39/NQ-HĐND 7/22/2022
7
Nghị quyết Quy định nội dung, mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa
chọn dự án, đơn vị đặt hàng thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất
thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn
2022-2025
24/2022/NQ-
HĐND
10/14/2022
8
Nghị quyết Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn, huy động nguồn vốn và tỷ lệ
số lượng dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù trong các Chương
trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2025
41/2022/NQ-
HĐND
12/9/2022
9
Nghị quyết Về phát trin giáo dục nghề nghiệp tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 -
2025
50/NQ-HĐND 10/14/2022
10
Nghị quyết Quy định nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ đặc thù giảm
nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1 - Dự án 6) thuộc Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 – 2025
04/2023/NQ-
HĐND
3/21/2023
CHƯƠNG TRÌNH MTQG GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025
Số, ký hiệu Ngày ban hành
Văn bản của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh ban hành
Phụ lục I
KẾT QUẢ XÂY DỰNG VĂN BẢN QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC
GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐN NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb/KH-UBND ngày #nbh/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
TT Tên Loại văn bản
1
Số, ký hiệu Ngày ban hànhTT Tên Loại văn bản
11
Nghị quyết Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2023 thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia Giảm ngo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai
đoạn 2021-2025
06/NQ-HĐND 3/21/2023
12
Nghị quyết Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển t nguồn ngân sách trung
ương bổ sung và thông qua danh mục của Dự án 4 thuộc Chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021 –
2025
07/NQ-HĐND 3/21/2023
13
Nghị quyết Kỳ họp thứ mười ba, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X nhiệm k2021
2026 (Thống nhất phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách
trung ương năm 2022 thực hiện Tiểu dự án 1, Dự án 4 thuộc Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-
2025 với số tiền 22.830.000.000 đồng
09/NQ-HĐND 3/21/2023
14
Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam giai đoạn 2023-2025
13/2023/NQ-
HĐND
9/22/2023
15
Nghị quyết Về sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị quyết số
24/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy
định nội dung, mức hỗ trợ và trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, đơn vị
đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các
chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 –
2025.
15/2023/NQ-
HĐND
9/22/2023
16
Nghị quyết về Sửa đổi Điều 3 Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 21 tháng
3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nội dung và mc chi thực
hiện nhiệm vụ đặc thù giảm nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1 - Dự án 6) thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm ngo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam giai đoạn 2021 – 2025
25/2023/NQ-
HĐND
11/28/2023
17
Nghị quyết Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung
ương, ngân sách tỉnh và danh mục các dự án đầu tư của Dự án 4 thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm ngo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai
đoạn 2021-2025 tại Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 và
Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân
tỉnh
37/NQ-HĐND
8/14/2024
18
Nghị quyết Kỳ họp thứ hai mươi lăm, Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X nhiệm k
2021 2026 (trong đó đã thống nhất điều chỉnh kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm ngo bền vững năm 2024 (bao gồm kinh
phí năm 2022 và năm 2023 chuyển sang) theo quy định tại Nghị quyết số
111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc thù thực hiện các Chương trình mục tu quốc gia)
40/NQ-HĐND
14/8/2024
II
1
Quyết định Thành lập Ban Chỉ đạo các Chương trình MTQG tỉnh giai đoạn 2021
2025
3954/QĐ-UBND 12/31/2021
2
Quyết định Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo các Chương trình
MTQG tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021 – 2025
71/QĐ-B 5/5/2022
3
Quyết định Triển khai thực hiện Nghị quyết số 43/2021/NQ-HĐND ngày
08/12/2021 của HĐND tỉnh Quy định mc chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp
xã hội đối vi đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam
3848/QĐ-UBND 12/8/2021
Văn bản do UBND tỉnh ban hành
2
Số, ký hiệu Ngày ban hànhTT Tên Loại văn bản
4
Quyết định Triển khai thực hiện Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày
21/4/2022 của HĐND tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho
một số đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng chính sách
người công với cách mạng và đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hộ nghèo
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
1315/QĐ-UBND 5/16/2022
5 Quyết định Ban hành Chương trình việc làm tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 1409/QĐ-UBND
5/25/2022
6
Quyết định Sửa đổi một số nội dung tại Quyết định số 3954/QĐ-UBND ngày
31/12/2021 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo các Chương trình
MTQG tỉnh giai đoạn 2021-2025
1892/QĐ-UBND 7/18/2022
7
Quyết định Triển khai thực hiện Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày
20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức
phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lvốn đối ứng của ngân sách địa pơng
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bềnvững trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam giai đoạn 2021 - 2025
2179/QĐ-UBND 8/22/2022
8
Quyết định Giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 – 2025 và năm
2022 nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
2293/QĐ-UBND 9/5/2022
9
Quyết định Phân bổ kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia Giảm nghèo bền vững năm 2022
2681/QĐ-UBND 10/6/2022
10
Quyết định Ban hành danh mục loại dự án áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các
Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 -
2025
2814/QĐ-UBND 10/9/2022
11
Quyết định Quyết định Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình
MTQG giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025
2873/QĐ-UBND 10/25/2022
12
Quyết định Ban hành Kế hoạch tổ chức phong trào thi đua “Quảng Nam chung
tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” giai đoạn 2021 - 2025
3043/QĐ-UBND 11/9/2022
13
Quyết định Triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND ngày
14/10/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định nội dung, mức hỗ trợ và trình
tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2025
3146/QĐ-UBND 11/18/2022
14
Quyết định Ban hành Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư
nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình
theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) huộc các Chương trình mục
tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
41/2022/QĐ-
UBND
12/26/2022
15
Quyết định Quy định chi phí hỗ trợ chuẩn bị đầu tư, quản lý dự án áp dụng
chế đặc thù thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địan tỉnh Quảng Nam
giai đoạn 2022 - 2025
42/2022/QĐ-
UBND
12/29/2022
16
Quyết định Phân bổ kinh phí sự nghiệp thực hiện Dự án 2 và Dự án 7 thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm ngo bền vững năm 2022 (đợt 2)
3620/QĐ-UBND 12/29/2022
17
Quyết định Quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền để luân
chuyển trong cộng đồng thực hiện các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam
01/2023/QĐ-
UBND
2/28/2023
3
Số, ký hiệu Ngày ban hànhTT Tên Loại văn bản
18
Quyết định Triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 21
tháng 3 năm 2023 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện
nhiệm vụ đặc thù giảm nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1 - Dự án 6) thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm ngo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam giai đoạn 2021 – 2025
863/QĐ-UBND 4/26/2023
19
Quyết định Phê duyệt Đề án Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa
bàn các huyện nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh
1245/QĐ-UBND 6/15/2023
20
Quyết định Triển khai thực hiện Nghị quyết số 24/202/NQ-HĐND ngày
14/10/2022 và Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND ngày 22/9/2023 của HĐND
tỉnh sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị quyết số 24/2022/NQ-
HĐND ngày 14/10/2022 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức hỗ trợ và trình
tự, thủ tục, mẫu hồ sơ lựa chọn dự án, đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt
động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
2272/QĐ-UBND 10/20/2023
21
Quyết định về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 14
tháng 8 năm 2024 của HĐND tỉnh về điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư phát triển
nguồn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và danh mục các dự án đầu tư của
Dự án 4 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025 tại Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 20
tháng 7 năm 2022 và Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 21 tháng 3 năm 2023
của Hội đồng nhân dân tỉnh
1997/QĐ-UBND 26/8/2024
22
Quyết địnhvề việc phân bổ chi tiết nguồn kinh phí sự nghiệp thực hiện 03
Chương trình mục tiêu quốc gia sau điều chỉnh dự toán theo khoản 1 Điều 2
Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 14/8/2024 của HĐND tỉnh
2010/QĐ-UBND 27/8/2024
23
Kế hoạch Triển khai thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 04/5/2021 của
Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh
giai đoạn 2021 - 2025
3311/KH-UBND 6/3/2021
24
Kế hoạch Kế hoạch công tác đưa người lao động tỉnh Quảng Nam đi làm việc ở
nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2022-2025
706/KH-UBND
1/28/2022
25
Kế hoạch Triển khai thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2022
01/KH-B 8/26/2022
26
Kế hoạch Triển khai thực hiện Tiểu dự án 1 – Dự án 1. Hỗ trợ đầu tư phát triển
hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo
bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2022
02/KH-B 8/29/2022
27
Kế hoạch Triển khai thực hiện Tiểu dự án 1 – Dự án 1. Hỗ trợ đầu tư phát triển
hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo
bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
03/KH-B 10/28/2022
28
Kế hoạch Triển khai thực hiện Dự án 2. Đa dạng hoá sinh kế, phát triển mô hình
giảm nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam giai đoạn 2021-2025
04/KH-B 11/21/2022
29
Kế hoạch Triển khai thực hiện Dự án 2. Đa dạng hoá sinh kế, phát triển mô hình
giảm nghèo thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam năm 2022
05/KH-B 11/22/2022
30
Kế hoạch hực hiện Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021 - 2030 và
tầm nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
5729/KH-UBND 8/29/2022
31
Kế hoạch Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo và xác định hộ làm nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình hằng năm, giai đoạn
2022-2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025
5781/KH-UBND 8/30/2022
32
Kế hoạch Giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
6103/KH-UBND 9/6/2022
33
Kế hoạch Truyền thông về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm ngo bền vững
giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
7250/KH-UBND 11/2/2022
4
Số, ký hiệu Ngày ban hànhTT Tên Loại văn bản
34
Kế hoạch Triển khai thực hiện nội dung trợ giúp pháp lý theo Quyết định số
90/QĐ TTg ny 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ
8520/KH-UBND 12/19/2022
35
Quyết định Về việc chuyển nguồn số dư kế hoạch vốn đầu tư trung ương bổ sung
có mục tiêu để thực hiện các Chương trình MTQG năm 2022 sang năm 2023 để
tiếp tục thực hiện
255/QĐ-UBND 2/10/2023
36
Kế hoạch Hỗ trợ huyện Phước Sơn và huyện Bắc Trà My tỉnh Quảng Nam thoát
khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn giai đoạn 2022-2025
1368/KH-UBND 3/14/2023
37
Kế hoạch Triển khai thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2023
2053/KH-UBND 4/7/2023
38
Kế hoạch Triển khai thực hiện nội dung “ Cải thiện dinh dưỡng” thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm ngo bền vững trên địa bàn tỉnh năm 2023
4763/KH-UBND 7/21/2023
39
Kế hoạch Kế hoạch Đầu tư côngm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
5305/KH-UBND 8/9/2023
40
Kế hoạch Thực hiện Tiểu dự án giảm nghèo về thông tin năm 2023 -2025 thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 – 2025
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
5407/KH-UBND 8/14/2023
41
Kế hoạch Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo định kỳ năm 2023 theo chuẩn nghèo
đa chiều giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
5834/KH-UBND 8/29/2023
42
Kế hoạch Thực hiện Dự án 2 thuộc Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
7275/KH-UBND 10/25/2023
43
Kế hoạch Tổ chức Hội nghị sơ kết giữa kỳ (2021-2023) Chương trình mục tiêu
quốc gia giảm nghèo bền vững và Phong trào thi đua “Quảng Nam chung tay vì
người nghèo - không để ai bị bỏ lại phía sau” giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn
tỉnh Quảng Nam.
7519/KH-UBND 11/3/2023
44
Kế hoạch Triển khai thực hiện Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên
địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2024.
1736/KH-UBND 3/13/2024
45
Kế hoạch Giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm
nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam năm 2024
1794/KH-UBND 3/14/2024
46
Kế hoạch Thực hiện Tiểu dự án giảm nghèo về thông tin (Tiểu dự án 1- Dự án 6)
năm 2024 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
2387/KH-UBND 4/5/2024
47
Kế hoạch Thực hiện Dự án 2 đa dạng hoá sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
thuộc chương trình MTQG giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
năm 2024
2845/KH-UBND 4/22/2024
48
Kế hoạch Thực hiện Tiểu dự án cải thiện dinh dưỡng (Tiểu dự án 2- Dự án 3)
năm 2024 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021 -2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
3428/KH-UBND 5/14/2024
5
6
tháng
đầu
năm
Ước c
năm
2024
I MỤC TIÊU THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2021/QH15 CỦA QUỐC HỘI
1 Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều duy trì mức giảm hằng năm %/năm
0,3-0,4 0,3-0,4 0,96
1,06 0,69
0,3-0,4
2
Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số giảm hằng năm %/năm
>3,0 >3,0 10,02
9,72 6,67
>3,0
3 Tỷ lệ huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo %
30
30
Phụ lục II
KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2024
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb/KH-UBND ngày #nbh/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Năm
2023
2024
Đề
xuất
năm
2025
Năm
2021
Ghi chú
Năm 2024, dự
kiến đến cuối
tháng 12/2024
mới có kết quả
soát chính thức để
làm sở đánh
g
STT Chương trình
Đơn vị
tính
Mục tiêu giai
đoạn 5 năm được
cấp có thẩm
quyền giao (Thủ
tướng Chính phủ,
Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh)
Mục tiêu
năm
2024
được cấp
có thẩm
quyền
giao
Thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giai đoạn 2021-
2025
Năm
2022
SN SN
Trong nước
Trong
nước
Trong
nước
Trong
nước
Trong
nước
A
CTMTQG giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025
2.549.318 1.346.045 1.346.045 164.079 933.790 105.404 1.239.406 776.462 331.273 94.483 37.188 710.585 500.414 164.934 30.260 14.977
1
Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển
hạ tầng KTXH các huyện nghèo
1.551.607 1.260.956 1.260.956 151.315 126.096 13.240 872.431 732.877 46.705 87.945 4.904
541.928
474.735 36.312 28.298 2.582
1.1 Tiểu dán 1- Dự án 1
1.341.885 1.090.520 1.090.520 130.862 109.052 11.450 725.626 613.572 34.774 73.629 3.651
494.544
431.223 32.440 28.298 2.582
1.2 Tiểu dán 2- Dự án 1
209.722 170.436 170.436 20.452 17.044 1.790 146.805 119.305 11.931 14.317 1.253
47.385
43.512 3.873 0 0
2
DA2: Đa dạng hóa sinh kế, phát
triển mô hình giảm nghèo
270.674 0 241.997 28.677 100.196 89.969 10.227
49.700
0 44.795 0 4.905
3
Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản
xuất, cải thiện dinh dưỡng
151.980 0 0 0 137.312 14.668 54.159 0 48.942 0 5.217
18.817
0 17.067 0 1.750
3.1 Tiểu dán 1- Dự án 3
113.038 0 102.214 10.824 43.645 39.466 4.179
18.253
0 16.527 0 1.725
3.2 Tiểu dán 2- Dự án 3
38.941 0 35.098 3.843 10.514 9.476 1.038
564
0 539 0 25
4
DA4: Phát triển giáo dục nghề
nghiệp, việc làm bền vững
273.781 85.089 85.089 12.764 156.891 19.037 120.945 43.585 63.100 6.538 7.722
38.616
25.679 10.403 1.962 572
4.1 Tiểu dán 1- Dự án 4
221.206 80.242 80.242 11.937 114.895 14.132 99.123 39.737 47.417 5.961 6.008
36.789
25.654 8.646 1.962 527
Thông báo vốn SN
Trong đó:
NSĐP
NSNN
NSTW
Tổng cộng
Trong đó:
Trong đó:
Kế hoạch nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 được cấp có thẩm quyền giao,
thông báo
NSTW
Tổng
KHĐTC nguồn NSNN NSNN
NSĐP
NSĐP
ĐTPT
Trong đó:
Tổng cộng giai đoạn 2021-2023
SN
Tổng cộng
NSĐP
TT
Dự án thành phần/ nội dung hoạt
động
Tổng cộng
Đã giải ngân đến hết 31/01/2024
NSTW
ĐTPT
NSTW
ĐTPT ĐTPT
SN
Phụ lục III
KẾT QUẢ SỬ DỤNG, GIẢI NGÂN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2024,
ĐỀ XUẤT NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb/KH-UBND ngày #nbh/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Đơn vị: Triệu đồng
Kế hoạch, dự toán vốn CTMTQG giảm nghèo giai đoạn 2021-2023
Kết quả bố trí, sử dụng, giải ngân dự toán, kế hoạch vốn các chương trình đến năm 2024
Page 1 of 6
SN SN
Trong nước
Trong
nước
Trong
nước
Trong
nước
Trong
nước
Thông báo vốn SN
Trong đó:
NSĐP
NSNN
NSTW
Tổng cộng
Trong đó:
Trong đó:
Kế hoạch nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 được cấp có thẩm quyền giao,
thông báo
NSTW
Tổng
KHĐTC nguồn NSNN NSNN
NSĐP
NSĐP
ĐTPT
Trong đó:
Tổng cộng giai đoạn 2021-2023
SN
Tổng cộng
NSĐP
TT
Dự án thành phần/ nội dung hoạt
động
Tổng cộng
Đã giải ngân đến hết 31/01/2024
NSTW
ĐTPT
NSTW
ĐTPT ĐTPT
SN
Kế hoạch, dự toán vốn CTMTQG giảm nghèo giai đoạn 2021-2023
Kết quả bố trí, sử dụng, giải ngân dự toán, kế hoạch vốn các chương trình đến năm 2024
4.2 Tiểu dán 2- Dự án 4
15.973 0 14.455 1.518 6.347 5.723 624
621
0 597 0 24
4.3 Tiểu dán 3- Dự án 4
36.603 4.847 4.847 827 27.541 3.388 15.476 3.848 9.960 577 1.091
1.206
25 1.160 0 21
5
Dự án 5. Hỗ trợ nhà ở cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn
các huyện nghèo
197.762 0 178.970 18.792 50.432 45.640 4.792
48.565
0 44.349 0 4.216
6
DA6: Truyền thông và giảm nghèo
về thông tin
47.658 0 0 0 42.585 5.073 19.768 0 17.717 0 2.051
5.142
0 4.599 0 544
6.1 Tiểu dán 1- Dự án 6
34.611 0 30.944 3.667 15.106 13.558 1.548
2.970
0 2.556 0 414
6.2 Tiểu dán 2- Dự án 6
13.047 0 11.641 1.406 4.661 4.159 502
2.172
0 2.043 0 129
7
DA7: Nâng cao năng lực và giám
sát, đánh giá
55.857 0 0 0 49.939 5.918 21.475 0 19.200 0 2.275
7.818
0 7.410 0 408
7.1 Tiểu dán 1- Dự án 7
36.500 0 32.633 3.867 13.661 12.222 1.439
5.761
0 5.463 0 298
7.2 Tiểu dán 2- Dự án 7
19.357 0 17.306 2.051 7.814 6.978 836
2.056
0 1.947 0 109
Page 2 of 6
A
CTMTQG giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025
1
Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển
hạ tầng KTXH các huyện nghèo
1.1 Tiểu dán 1- Dự án 1
1.2 Tiểu dán 2- Dự án 1
2
DA2: Đa dạng hóa sinh kế, phát
triển hình giảm nghèo
3
Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản
xuất, cải thiện dinh dưỡng
3.1 Tiểu dự án 1- Dự án 3
3.2 Tiểu dự án 2- Dự án 3
4
DA4: Phát triển giáo dục nghề
nghiệp, việc làm bền vững
4.1 Tiểu dự án 1- Dự án 4
TT
Dự án thành phần/ nội dung hoạt
động
SN SN
Trong nước Trong nước Trong nước Trong nưc
528.821 276.048 166.339 64.223 22.211 102.172 70.073 25.542 4.378 2.179
330.503 258.142 10.393 59.647 2.322
82.372
70.073 7.136 4.378 786
231.082 182.349 2.334 45.330 1.069
63.015
55.909 2.334 4.378 393
99.421 75.793 8.058 14.317 1.253
19.358
14.163 4.802 0 393
50.496 0 45.174 0 5.322
9.489
0 8.941 0 549
35.342 0 31.875 0 3.467
7.954
0 7.199 0 756
25.393 0 22.939 0 2.454
5.664
0 5.150 0 514
9.950 0 8.937 0 1.013
2.290
0 2.049 0 242
82.329 17.906 52.697 4.576 7.149
281
0 268 0 13
62.333 14.083 38.771 3.999 5.480
159
0 150 0 9
ĐTPT
Đã làm thủ tục kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2024 theo quy định tại các Nghị quyết s
104/2023/QH15; số 108/2023/QH15
ĐTPT
Trong đó:
NSNNNSNN
ĐTPT
Tổng cộng
NSĐP
SN
NSTW NSĐP
SN
Trong đó:
NSTW
Tổng cộng
Kết quả giải ngân vốn đã làm thủ tục kéo dài sang năm 2024 trong 6 tháng đầu năm
2024
ĐTPT
Phụ lục III
KẾT QUẢ SỬ DỤNG, GIẢI NGÂN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO NĂM 2024,
ĐỀ XUẤT NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb/KH-UBND ngày #nbh/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Kế hoạch, dự toán vốn CTMTQG giảm nghèo giai đoạn 2021-2023
Kết quả bố trí, sử dụng, giải ngân dự toán, kế hoạch vốn các chương trình đến năm 2024
Đơn vị: Triệu đồng
Page 3 of 6
TT
Dự án thành phần/ nội dung hoạt
động
4.2 Tiểu dự án 2- Dự án 4
4.3 Tiểu dự án 3- Dự án 4
5
Dự án 5. Hỗ trợ nhà ở cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn
các huyện nghèo
6
DA6: Truyền thông và giảm nghèo
về thông tin
6.1 Tiểu dự án 1- Dự án 6
6.2 Tiểu dự án 2- Dự án 6
7
DA7: Nâng cao năng lực và giám
sát, đánh giá
7.1 Tiểu dự án 1- Dự án 7
7.2 Tiểu dự án 2- Dự án 7
SN SN
Trong nước Trong nước Trong nước Trong nưc
ĐTPT
Đã làm thủ tục kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2024 theo quy định tại các Nghị quyết s
104/2023/QH15; số 108/2023/QH15
ĐTPT
Trong đó:
NSNNNSNN
ĐTPT
Tổng cộng
NSĐP
SN
NSTW NSĐP
SN
Trong đó:
NSTW
Tổng cộng
Kết quả giải ngân vốn đã làm thủ tục kéo dài sang năm 2024 trong 6 tháng đầu năm
2024
ĐTPT
Kế hoạch, dự toán vốn CTMTQG giảm nghèo giai đoạn 2021-2023
Kết quả bố trí, sử dụng, giải ngân dự toán, kế hoạch vốn các chương trình đến năm 2024
5.726 0 5.126 0 599
122
0 118 0 4
14.270 3.823 8.800 577 1.070
0
0 0 0 0
1.867 0 1.291 0 576
674
0 626 0 48
14.625 0 13.118 0 1.507
141
0 134 0 7
12.137 0 11.002 0 1.134
74
0 71 0 4
2.489 0 2.116 0 373
67
0 64 0 3
13.658 0 11.790 0 1.868
1.259
0 1.239 0 20
7.900 0 6.759 0 1.140
1.066
0 1.050 0 16
5.758 0 5.031 0 727
193
0 189 0 4
Page 4 of 6
A
CTMTQG giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021-2025
1
Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển
hạ tầng KTXH các huyn nghèo
1.1 Tiểu dự án 1- Dự án 1
1.2 Tiểu dự án 2- Dự án 1
2
DA2: Đa dạng hóa sinh kế, phát
triển mô hình giảm nghèo
3
Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản
xuất, cải thiện dinh dưỡng
3.1 Tiểu dự án 1- Dự án 3
3.2 Tiểu dự án 2- Dự án 3
4
DA4: Phát triển giáo dục nghề
nghiệp, việc làm bền vững
4.1 Tiểu dự án 1- Dự án 4
TT
Dự án thành phần/ nội dung hoạt
động
SN SN SN
Trong
nước
Trong
nước
Trong nước
Trong
nước
Trong
nước
Trong
nước
742.287 364.915 299.924 44.537 32.911 46.523 43.321 0 3.202 0 607.823 204.668 338.972 25.059 39.125
425.002 340.006 39.995 40.801 4.200 46.523 43.321 0 3.202 0 254.174 188.073 39.396 22.569 4.136
362.085 288.875 34.882 34.665 3.663 46.523 43.321 3.202 254.174 188.073 39.396 22.569 4.136
62.917 51.131 5.113 6.136 537 0 0 0 0 0 0
84.203 75.893 8.310 0 86.275 0 76.135 0 10.140
48.882 0 44.185 0 4.697 0 0 0 0 0 48.939 0 44.185 0 4.754
34.668 31.374 3.294 0 34.725 0 31.374 0 3.351
14.214 12.811 1.403 0 14.214 0 12.811 0 1.403
80.494 24.909 46.335 3.736 5.514 0 0 0 0 0 72.342 16.595 47.456 2.490 5.802
65.889 24.909 33.151 3.736 4.093 0 56.194 15.596 34.327 2.240 4.031
Tổng nhu cầu
Trong đó:
SNSNĐTPT
Tổng
cộng
ĐTPT
NSNN
NSTW
Tổng cộng
Trong đó:
ĐTPT ĐTPTSN
NSTW
ĐTPT
Tổng cộng
Phụ lục III
ĐTPT
Dự kiến nhu cầu m 2025
NSĐP NSTW NSĐP
Tổng cộng năm 2024 Kết quả giải ngân 6 tháng đầu năm
Kết quả bố trí, sử dụng, giải ngân dự toán, kế hoạch vốn các chương trình đến m 2024
Kết quả thực hiện kế hoạch vốn năm 2024
Ghi chú
Đề xuất kế hoạch vốn 2025
theo Nghị quyết số 37/NQ-
HĐND ngày 14/8/2024 ca
HĐND tỉnh điêu chỉnh kế
KẾT QUẢ SỬ DỤNG, GIẢI NGÂN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO NĂM 2024,
ĐỀ XUẤT NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb/KH-UBND ngày #nbh/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Đơn vị: Triệu đồng
Trong đó:
NSNN NSNN
NSĐP
Page 5 of 6
TT
Dự án thành phần/ nội dung hoạt
động
4.2 Tiểu dự án 2- Dự án 4
4.3 Tiểu dự án 3- Dự án 4
5
Dự án 5. Hỗ trợ nhà ở cho hộ
nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn
c huyện nghèo
6
DA6: Truyền thông và giảm nghèo
về thông tin
6.1 Tiểu dự án 1- Dự án 6
6.2 Tiểu dự án 2- Dự án 6
7
DA7: Nâng cao năng lực và giám
sát, đánh giá
7.1 Tiểu dự án 1- Dự án 7
7.2 Tiểu dự án 2- Dự án 7
SN SN SN
Trong
nước
Trong
nước
Trong nước
Trong
nước
Trong
nước
Trong
nước
Tổng nhu cầu
Trong đó:
SNSNĐTPT
Tổng
cộng
ĐTPT
NSNN
NSTW
Tổng cộng
Trong đó:
ĐTPT ĐTPTSN
NSTW
ĐTPT
Tổng cộng
ĐTPT
Dự kiến nhu cầu m 2025
NSĐP NSTW NSĐP
Tổng cộng năm 2024 Kết quả giải ngân 6 tháng đầu năm
Kết quả bố trí, sử dụng, giải ngân dự toán, kế hoạch vốn các chương trình đến m 2024
Kết quả thực hiện kế hoạch vốn năm 2024
Ghi chú
Trong đó:
NSNN NSNN
NSĐP
4.831 4.372 459 0 4.795 0 4.360 0 435
9.774 0 8.812 0 962 0 11.353 999 8.769 250 1.335
73.664 66.665 6.999 0 113.864 0 103.044 0 10.820
Năm 2025, đề xuất tăng thêm
36,379 tỷ đồng vốn SN
NSTW so với thông báo mức
vốn sự nghiệp Dự án 5 của
BLĐTBXH để đáp ứng như
cầu của Dự án 5 Đề án được
UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 1245/QĐ-
UBND ngày 12/6/2023.
12.841 0 11.472 0 1.369 0 0 0 0 0 15.049 0 13.396 0 1.653
8.576 7.667 909 0 10.928 0 9.719 0 1.209
4.265 3.805 460 0 4.120 0 3.677 0 443
17.201 0 15.379 0 1.822 0 0 0 0 0 17.181 0 15.360 0 1.821
10.613 9.492 1.121 0 12.226 0 10.919 0 1.307
6.588 5.887 701 0 4.955 0 4.441 0 513
HĐND tỉnh điêu chỉnh kế
hoạch ĐTPT và danh mục các
dự án đầu tư của Dự án 4
thuộc Chương trình.
Page 6 of 6
808.790
684.811
122.923
1.057
327.095
277.887
49.208
227.712
203.784
23.928
42.378
24.012
18.366
28.302
23.103
5.200
203.873
177.417
26.456
44.100
41.587
2.513
234.624
204.668
25.059
A
DỰ ÁN 1 (HUYỆN NGHÈO)
710.937
599.722
110.159
1.057
276.972
234.302
42.670
200.095
178.129
21.966
24.296
9.929
14.366
28.265
23.103
5.163
175.228
152.508
22.720
44.100
41.587
2.513
210.643
188.073
22.569
237.632 197.873 38.702 1.057 9 4.507 75.368 19.140 86.124 72.358 13.766 5.373 0 5.373 1.265 0 1.265 54.286 46.773 7.513 22.755 20.760 1.995 37.298 33.302 3.996
A
Dự án 1
237.632 197.873 38.702 1.057 9 4.507 75.368 19.140 86.124 72.358 13.766 5.373 0 5.373 1.265 0 1.265 54.286 46.773 7.513 22.755 20.760 1.995 37.298 33.302 3.996
I
Tiểu dự án 1 Dán 1
237.632 197.873 38.702 1.057 9 4.507 75.368 19.140 86.124 72.358 13.766 5.373 0 5.373 1.265 0 1.265 54.286 46.773 7.513 22.755 20.760 1.995 37.298 33.302 3.996
1
Dự án áp dụng cơ chế đặc thù
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2
Dự án đầu tư thông thường
237.632 197.873 38.702 1.057 9 4.507 75.368 19.140 86.124 72.358 13.766 5.373 0 5.373 1.265 0 1.265 54.286 46.773 7.513 22.755 20.760 1.995 37.298 33.302 3.996
1
Cầu treo nối QL40B với làng Tak Rối, Trà Tập Trà Tập 110m 2022-2024 2418; 14/11/2023
9.955 8.661 1.294 0 3.240 2.840 400 2.840 2.840 400 0 400 0 0 0 3.500 3.500 0 0 0 1.120 1.000 120
2
Đường GTNT đi thôn 1 Trà Tập (từ Lăng Lương đi Răng
Chuỗi)
Trà Tập 3.733,46m 2022-2024 518; 15/3/2024
13.428 11.450 1.978 0 8.869 8.069 800 8.869 8.069 800 0 0 0 0 0 0 2.200 500 1.700 1.570 70 1.500 1.344 1.200 144
3
Đường GTNT đi thôn 2 Trà Dơn (từ KDC làng ông Nghĩa
đi KDC làng ông Suôi)
Trà Dơn 1.928,28m 2022-2024 1392; 19/6/2024
12.623 10.138 2.039 446 9.260 8.560 700 9.260 8.560 700 0 0 0 0 0 0 600 300 300 0 0 0 1.431 1.278 153
4
Đường từ TTHC xã Trà Nam (cầu nước Tung) đi thôn 2
và thôn 3 Trà Nam
Trà Nam 1.492,07m 2022-2024 1560; 05/7/2024
7.799 6.469 1.078 252 3.550 3.150 400 3.150 3.150 400 0 400 70 0 70 1.600 1.400 200 0 0 896 800 96
5
Đường GT nối điểm ĐCĐC Trà Leng đi KDC làng ông
Văng, ông Thái T4 Trà Dơn
Trà Dơn 1.771,07m 2022-2024 1369; 14/6/2024
14.698 12.493 2.205 0 5.500 4.900 600 5.500 4.900 600 0 0 0 0 0 0 4.750 4.000 750 1.750 1.650 100 1.680 1.500 180
6
Đường giao thông kết nối KDC Lấp Loa và Măng Ổi, thôn
1 xã Trà Tập
Trà Tập 2.293,62m 2022-2024 1760; 31/8/2022
12.793 7.500 5.293 0 6.633 1.633 5.000 6.633 1.633 5.000 0 0 0 0 0 0 3.000 3.000 2.000 2.000 1.680 1.500 180
7
Đường GTNT nối thôn 4 đi thôn 5 Trà Cang Trà Cang 1,656 km 2022-2024 2761; 14/12/2022
14.468 12.298 2.170 0 6.037 5.380 657 5.380 5.380 657 0 657 81 0 81 3.100 2.500 600 0 0 0 2.800 2.500 300
8
Nâng cấp đường từ UBND xã đi KDC Tắc Chai, Thôn 5,
xã Trà Cang
Trà Cang 1.010,5m 2022-2024 1367; 23/6/2022
4.558 3.874 684 0 2.560 2.410 150 2.560 2.410 150 0 0 0 0 0 0 1.600 1.500 100 0 0 0 0 0 0
9
Đường giao thông từ điểm KDC LàngChai đi làng Mô
Rối và Răng Rôn
Trà Linh 1,068 km 2022-2024 2230; 04/11/2022
4.980 4.332 647 0 3.000 2.800 200 3.000 2.800 200 0 0 0 0 0 0 1.200 1.000 200 7 51 751 0 0 0
10
Nâng cấp tuyến đường từ ĐH7 đi TTHC xã Trà Nam Trà Nam 883,94 m 2022-2024 1746; 30/8/2022
5.747 4.885 862 0 4.000 3.500 500 3.545 3.500 45 455 0 455 0 0 0 600 600 0 600 600 0 0 0
11
Đường giao thông KD C làng ông Rế, đi TTHC huyện Trà Mai 1.846,39 m 2023-2024 967; 19/4/2024
8.000 6.800 1.200 0 3.078 1.052 2.026 3.078 1.052 2.026 0 0 0 0 0 0 2.850 2.700 150 2.462 2.462 0 1.568 1.400 168
12
Đường giao thông nối các KDC thôn 3, Trà Dơn đi điểm
ĐCĐC Trà Leng
Trà Leng 1.675,49m 2023-2024 1013; 21/6/2023
11.510 9.783 1.726 0 2.912 512 2.400 2.912 512 2.400 0 0 0 0 0 0 2.550 2.500 50 2.159 2.159 0 3.360 3.000 360
13
Đường GT kết nối KDC làng ông Nẻ, ông Yên, ông Đừng,
thôn 3 Trà Leng
Trà Leng 1.477,44m 2023-2024 1604; 31/8/2023
13.780 11.024 2.756 0 1.753 553 1.200 553 553 0 1.200 0 1.200 3 0 3 2.950 2.900 50 1.800 1.800 0 3.360 3.000 360
14
Nâng cấp đường từ UBND xã đi KDC Tu Chân, Tu Du về
cánh đồng Mừng Lứt nối QL40B, xã Trà Cang
Trà Cang 2.497m 2023-2024 1012; 21/6/2023
11.679 9.927 1.752 0 1.376 76 1.300 439 76 363 937 0 937 937 0 937 4.350 4.300 5 0 4.350 4.300 50 2.240 2.000 240
15
Đường giao thông vào KDC làng Tắc Leng, Tắc Lẻ, thôn 2
Trà Leng
Trà Leng 1.363,84 m 2023-2024 2431; 15/11/2023
9.286 7.893 1.393 0 1.870 1.870 0 1.870 1.870 0 0 0 0 0 0 0 3.700 2.800 900 104 104 0 2.240 2.000 240
16
Đường giao thông nông thôn nối thôn 4 đi thôn 5 Trà Cang
(kết nối KDC C72 thôn 4)
Trà Cang 978,49m 2023-2024 2428; 15/11/2023
8.739 7.123 1.257 360 1.880 1.880 0 1.880 1.880 0 0 0 0 0 0 0 3.300 2.500 800 41 41 0 1.049 937 112
17
Nâng cấp đường vào các KDC thôn 2, Trà Vinh Trà Vinh 1.197,19m 2023-2024 2420; 14/11/2023
5.727 4.868 859 0 1.520 1.520 0 1.520 1.520 0 0 0 0 0 0 0 1.800 1.400 400 8 08 808 0 0
18
Nhà Văn hóa Trà Vinh Trà Vinh 347,8 m2 2022-2024 2499; 25/11/2022
5.961 5.365 596 0 2.121 1.821 300 2.121 1.821 300 0 0 0 0 0 0 500 500 0 500 500 0 2.240 2.000 240
19
Trường tiểu học Kim Đồng Trà Mai 326,43 m2 2023-2024 496; 5/5/2023
5.121 4.353 768 0 1.900 1.400 500 1.900 1.400 500 0 0 0 0 0 0 2.200 2.200 0 2.010 2.010 0 0 0
20
Cầu BTCT nối Trà Vân - Trà Don và đường dẫn Trà Don 3x21m 2024-2026 574; 27/3/2024
14.950 13.000 1.950 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 3.570 3.250 320 458 458 0 6.369 5.687 682
21
Đường giao thông từ nhà cộng đồng Mô Lang đến KDC
C72 (thôn 4, thôn 5 Trà Cang)
Trà Cang 2.821,02 m 2024-2026 653; 29/3/2024
11.224 9.760 1.464 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 2.821 2.573 248 596 596 0 3.920 3.500 420
22
Thủy lợi suối nước Oa, thôn 3 xã Trà Linh Trà Linh 02 ha 2024-2025 690; 29/3/2024
990 861 129 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 230 210 20 230 210 20 0 0
23
Hạ thế điện tại KDC Măng Don (khu vực gần TT xã) Trà Vân TBA& dây 1.262,6 m 2024-2025 694; 29/3/2024
1.123 977 146 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 665 640 25 265 240 25 0 0
24
Kiên cố hóa mặt đường vào làng Tu Hon, xã Trà Don Trà Don 1.052 m 2022-2024 1275; 16/7/2022
4.333 3.683 650 0 2.116 1.916 200 1.916 1.916 0 200 0 200 0 0 0 150 0 150 0 0 0 0
25
Nâng cấp đường vào làng Tu Gia, xã Trà Tập Trà Tập 1.279,73m 2022-2024 1267; 17/6/2022
4.726 3.870 856 0 4.170 3.870 300 4.170 3.870 300 0 0 0 0 0 0 100 0 100 0 0 0 0 0 0
26
Trường mẫu giáo Trà Leng (giai đoạn 2) Trà Leng 261m2 2022-2023 1128; 7/6/2022
3.408 2.850 558 0 3.407 2.850 557 3.233 2.850 383 174 0 174 174 0 174 0 0 0 0 0 0 0 0 0
27
Trường PTDTBT - Tiểu học và THCS Long Túc Trà Nam 323,64 m2 2021-2024 1007; 22/4/2024
5.139 4.369 771 0 4.545 4.245 300 4.245 4.245 0 300 0 300 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
28
Cải tạo CSVC Trường PT DTBT Tiểu học - THCS Trà
Nam
Trà Nam Nhiều HM 2021-2025 905; 5/6/2023
6.888 5.868 1.020 0 6.050 5.550 500 5.550 5.550 0 500 0 500 0 0 0 400 0 400 300 0 300 0 0
29
Trường PTDTBT - tiểu học Ngọc Linh Trà Linh 131,04 m2 2022-2024 1378; 28/6/2024
4.001 3.401 600 0 3.160 3.010 150 0 0 0 150 0 150 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
124.775 99.970 24.805 0 23.856 21.300 2.556 14.648 14.648 0 2.798 1.778 1.020 644 644 0 24.826 20.682 4.144 5.113 5.113 0 36.406 32.506 3.900
A
Dự án 1
124.775 99.970 24.805 0 23.856 21.300 2.556 14.648 14.648 0 2.798 1.778 1.020 644 644 0 24.826 20.682 4.144 5.113 5.113 0 36.406 32.506 3.900
I
Tiểu dự án 1 Dán 1
124.775 99.970 24.805 0 23.856 21.300 2.556 14.648 14.648 0 2.798 1.778 1.020 644 644 0 24.826 20.682 4.144 5.113 5.113 0 36.406 32.506 3.900
1
Dự án áp dụng cơ chế đặc thù
2
Dự án đầu tư thông thường
Vốn đầu tư phát triển
Năm 2023
39.775 33.170 6.605 0 23.856 21.300 2.556 14.648 14.648 0 2.798 1.778 1.020 644 644 0 2.013 700 1.313 0 0 0 6.085 5.433 6 52
Nước sinh hoạt kết hợp với thuỷ lợi suối N ước Trong xã
Phước Hiệp
2023-2025
296/QĐ-UBND ngày
15/2/2023
30.000 24.670 5.330 14.336 12.800 1.536 7.876 7.876 0 44 44 0 2.013 700 1.313 0 0 0 6.085 5.433 652
Khu Liên hợp thể thao huyện giai đoạn 1 2022-2024
9.775 8.500 1.275 9.520 8.500 1.020 6.772 6.772 0 2.798 1.778 1.020 600 600 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Nâng cấp đường Võ Nguyên Giáp
0
Năm 2024
85.000 66.800 18.200 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 22.813 19.982 2.831 5.113 5.113 0 30.321 27.073 3.248
Đầu tư hạ tầng Khu trồng cây ăn quả, cây dược liệu tập
trung kết hợp bố trí sắp xếp dân cư xã Phước Chánh và
Phước Năng ( GĐ 2: Tuyến GT nội vùng số và các hạng
mục trên tuyến)
2024-2025
1004/QĐ-UBND
ngày 29/3/2024
25.000 21.000 4.000 7.500 6.521 979 4.460 4.460 0 8.960 8.000 960
Khu Liên hợp thể thao huyện giai đoạn 2 2024-2025
2141/QĐ-UBND
ngày 28/8/2023
30.000 25.400 4.600 9.000 8.035 965 337 337 0 8.248 7.365 883
Nâng cấp sữa chữa tuyến ĐH4.PS 2024-2025
1526/QĐ-UBND
ngày 06/5/2024
30.000 20.400 9.600 6.313 5.426 887 316 316 0 13.113 11.708 1.405
207.490 178.593 28.897 0 115.447 99.274 16.173 99.323 91.123 8.200 16.124 8.151 7.973 8.865 4.968 3.897 54.833 48.244 6 .589 13.683 13.165 518 32.400 28.928 3.472
0
A
Dự án 1
207.490 178.593 28.897 0 115.447 99.274 16.173 99.323 91.123 8.200 16.124 8.151 7.973 8.865 4.968 3.897 54.833 48.244 6 .589 13.683 13.165 518 32.400 28.928 3.472
I
Tiểu dự án 1 Dán 1
207.490 178.593 28.897 0 115.447 99.274 16.173 99.323 91.123 8.200 16.124 8.151 7.973 8.865 4.968 3.897 54.833 48.244 6 .589 13.683 13.165 518 32.400 28.928 3.472
1
Dự án áp dụng cơ chế đặc thù
2
Dự án đầu tư thông thường
207.490 178.593 28.897 0 115.447 99.274 16.173 99.323 91.123 8.200 16.124 8.151 7.973 8.865 4.968 3.897 54.833 48.244 6 .589 13.683 13.165 518 32.400 28.928 3.472
Đường giao thông vào khu sản xuất thôn Ga Lêê Tà Bhing 1,5Km 2022-2024 2289;26/9/2022
3.000 2.609 391 2.764 2.396 368 2.761 2.396 365 3 0 3 0 0 111 101 10 111 101 10 0
Đường ra vùng sản xuất thôn Pà O ng, xã Cà Dy Cà Dy 2Km 2022-2024 2292;26/9/2022
5.000 4.348 652 4.806 4.213 593 4.806 4.213 593 0 0 0 0 0 37 37 0 0 0
Đường giao thông từ Quốc Lộ 14D nối đường liên thôn La
Bơ - xã Chà Vàl (từ QL14D thôn A Dinh đi đường liên
thôn La Bơ)
Chà Vàl 1600m 2022-2024 2290;26/9/2022
5.000 4.348 652 4.077 3.642 435 4.077 3.642 435 0 0 0 0 0 468 450 18 468 450 18 127 59 68
Đường giao thông liên xã Đắc Pre - Đắc Pring (ĐH3.NG)
Đắc Pre -
Đắc Pring
4,85km 2022-2024 2291;26/9/2022
12.500 10.870 1.630 11.937 10.354 1.583 11.653 10.354 1.299 284 0 284 0 0 335 320 15 0 0 0
Đường giao thông ra vùng sản xuất xã Zuôih Zuôih 1000 m 2022-2024 2378;11/10/2022
2.500 2.174 326 2.175 1.933 242 2.175 1.933 242 0 0 0 0 0 117 60 57 115 60 55 0
Cầu kidoc tại thôn A Xòo, xã Chơ Chun; Hạng mục: Cầu
và đường dẫn vào đầu cầu
Chơ Chun
Cầu và đường dẫn vào
đầu cầu
2022-2024 2427;14/10/2022
6.500 5.652 848 5.150 5.000 150 3.373 3.373 0 1.777 1.627 150 1.121 1.121 0 619 70 549 0 0 70 10 60
Đường giao thông vào thôn Blăng, xã Chơ Chun Chơ Chun 1000 m 2022-2024 2426;14/10/2022
3.500 3.044 456 2.975 2.600 375 2.612 2.575 37 363 25 338 310 310 0 0 0 0 0
Phụ lục IV
(Kèm theo Kế hoạch số #sovb/KH-UBN D ngày #nbh/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)
Đơn vị: Triệu đồng
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG NĂM 2024, DỰ KIẾN NĂM 2025
Nguồn huy động
(nếu có)
Ghi chú
Chi tiết
NSĐP
Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2024 Kết quả giải ngân đến 30/6/2024
Thực hiện kế hoạch vốn năm 2024
Chi tiết
Tổng cộngNSTW
Chi tiết
Tổng cộng NP NSTW
Dự kiến nhu cầu vốn bố trí năm 2025
NSĐPTổng
Quyết định đầu tư ban đầu hoặc QĐ đầu tư điều chỉnh của cấp có thẩm quyền
NSĐP
Số quyết định; ngày,
tháng, năm ban
hành
NSTW
TMĐT
Ngân sách nhà nước
Số vốn đã làm thủ tục kéo dài thời gian thực hiện
sang năm 2024 theo các NQ 104/2023/QH15, NQ
108/2023/QH15 (nếu có)
STT Danh mục dự án Địa điểm XD Năng lực thiết kế Thời gian KC-HT
Tổng
Vốn đã bố trí lũy kế đến hết năm 2023 (nếu có) và kết quả thực hiện
NSTW
Ngân sách nhà nước
NSTW
Vốn đã bố trí lũy kế đến hết năm 2023
(nếu có)
Ngân sách nhà nước
NSTW N SĐP
Kết quả giải ngân đến hết 31/01/2024 (nếu có)
NSĐP
Tổng Tổng NSTW
NSĐP
Tổng cộng
Kết quả giải ngân số vốn đã làm thủ tục kéo dài thời
gian thực hiện sang năm 2024 (nếu có) trong 6 tháng
đầu năm 2024
Tổng
Ngân sách nhà nước
NSTW NSĐP
Ngân sách nhà nước
TỔNG CỘNG
HUYỆN NAM TRÀ MY
HUYỆN PHƯỚC SƠN
HUYỆN NAM GIANG
2
Nguồn huy động
(nếu có)
Ghi chú
Chi tiết
NSĐP
Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2024 Kết quả giải ngân đến 30/6/2024
Thực hiện kế hoạch vốn năm 2024
Chi tiết
Tổng cộngNSTW
Chi tiết
Tổng cộng NP NSTW
Dự kiến nhu cầu vốn bố trí năm 2025
NSĐPTổng
Quyết định đầu tư ban đầu hoặc QĐ đầu tư điều chỉnh của cấp có thẩm quyền
NSĐP
Số quyết định; ngày,
tháng, năm ban
hành
NSTW
TMĐT
Ngân sách nhà nước
Số vốn đã làm thủ tục kéo dài thời gian thực hiện
sang năm 2024 theo các NQ 104/2023/QH15, NQ
108/2023/QH15 (nếu có)
STT Danh mục dự án Địa điểm XD Năng lực thiết kế Thời gian KC-HT
Tổng
Vốn đã bố trí lũy kế đến hết năm 2023 (nếu có) và kết quả thực hiện
NSTW
Ngân sách nhà nước
NSTW
Vốn đã bố trí lũy kế đến hết năm 2023
(nếu có)
Ngân sách nhà nước
NSTW N SĐP
Kết quả giải ngân đến hết 31/01/2024 (nếu có)
NSĐP
Tổng Tổng NSTW
NSĐP
Tổng cộng
Kết quả giải ngân số vốn đã làm thủ tục kéo dài thời
gian thực hiện sang năm 2024 (nếu có) trong 6 tháng
đầu năm 2024
Tổng
Ngân sách nhà nước
NSTW NSĐP
Ngân sách nhà nước
Đường giao thông từ quốc lộ 14D nối đường liên thôn Đắc
Ôốc, xã La Dêê (từ QL 14D - nhà văn hóa Đc Ôốc)
La Dêê 900 m 2022-2024
2428;14/10/2022
1278;20/6/2024
6.910 5.268 1.642 4.220 4.100 120 3.875 3.875 0 345 225 120 345 225 120 848 350 498 379 350 29 1.319 1.105 214
Đường vào khu tái định cư thônĐắc, xã T à Bhing Tà Bhing 600m 2022-2024 2571;19/10/2022
3.500 3.044 456 2.977 2.493 484 2.753 2.493 260 224 0 224 155 155 340 340 0 224 224 0 55 40 15
Đường dân sinh và ra vùng sản xuất liên thôn 57-58 xã
Đắc Pre
Đắc Pre 2km 2022-2024 2782;26/10/2022
9.000 7.826 1.174 7.846 6.789 1.057 7.846 6.789 1.057 0 0 0 0 0 411 391 20 285 285 0 0
Trường PTDTBT tiểu học Cà Dy, hạng mục: San nền, xây
mới khối 13 phong học, 3 phòng chức năng, 1 phòng thư
viện, kè mái ta luy
Cà Dy
San nền 8000 m2; Khối
lớp học; Phòng chức
năng
2022-2024
2793; 28/10/2022;
2394;19/9/2023
13.367 11.051 2.316 10.682 9.692 990 9.227 9.227 0 1.455 465 990 755 465 290 1.873 1.000 873 1.261 1.000 261 587 334 253
Đường giao thông liên thôn thôn Đắc Ôốc - Công Tờ Rơn,
xã La Dêê (đoạn nối từ QL 14D đi thôn Công Tờ Rơn)
La Dêê 2,5Km 2022-2024 3759;14/12/2022
5.000 4.348 652 4.522 3.916 606 4.522 3.916 606 0 0 0 0 0 212 200 12 158 158 0 0
Đường giao thông giãn dân và ra vùng sản xuất xã Đắc
Tôi
Đắc Tôi 1200 m 2022-2024 3764;15/12/2022
5.000 4.348 652 4.542 4.047 495 4.542 4.047 495 0 0 0 0 0 201 80 121 201 80 121 38 34 4
Hệ thống kênh mương, xã Đắc Tôi Đắc Tôi Kênh BTCT L=1,6Km 2022-2024 2323;04/10/2022
2.500 2.174 326 2.177 1.888 289 2.149 1.888 261 28 0 28 27 27 103 94 9 103 94 9 0
Hệ thống nước sinh hoạt thôn A Dinh, xã Chà val Chà Vàl
Đập đồi mối, đường
ống, bể chứa, vòi trụ
2022-2024 2244;22/9/2022
5.000 4.348 652 4.617 4.001 616 4.529 4.001 528 88 0 88 84 84 193 178 15 193 178 15 0
Đường ô tô lâm nghiệp liên thôn xã Bhing; HM: Mặt
đường BTXM, cống, mương thoát nước
Tà Bhing 11,5km 2023-2025 1540;30/5/2023
14.300 12.435 1.865 8.092 7.000 1.092 4.237 4.237 0 3.855 2.763 1.092 426 426 0 3.252 2.890 362 0 0 100 60 40
Đường ô tô lâm nghiệp liên thôn xã La Dêê; HM: Mặt
đường BTXM, cống, mương thoát nước
La Dêê 6km 2023-2025 1543;31/5/2023
13.000 11.305 1.695 8.130 7.000 1.130 4.559 4.559 0 3.571 2.441 1.130 2.441 2.441 0 2.314 2.100 214 143 143 0 74 50 24
Đường vào khu sản xuất nguyên liệu thôn Côn Zốt, xã Chơ
Chun
Chơ Chun 12Km 2023-2025 2016;21/7/2023
14.490 12.600 1.890 1.985 431 1.554 1.205 431 774 780 0 780 438 438 3.495 3.470 25 0 0 7.281 7.197 84
Trường mẫu giáo Thạnh Mỹ (điểm trường chính) T hạnh Mỹ
Khối lớp học, khối
phục vụ học tập, khu
hành chính quản trị,
khối phục vụ, khối tổ
chức ăn, 3 phòng công
vụ giáo viên, sân vườn,
tường rào cổng ngõ
2023-2025 1679;13/6/2023
14.965 13.013 1.952 8.408 7.000 1.408 7.201 7.000 201 1.207 0 1.207 1.213 1.213 4.462 4.208 254 3.055 3.055 0 103 82 21
Khu thư viện, bảo tàng sân vận động thôn Thạnh Mỹ 2, thị
trấn Thạnh Mỹ
Thạnh M
nhà thư viện, bảo tàng
2 tầng; 1012 m2
2023-2025 1642;07/6/2023
6.700 5.826 874 3.746 3.000 746 3.297 3.000 297 449 0 449 449 449 2.429 2.370 59 1.948 1.948 0 52 47 5
Khu thiết chế văn hóa, thể thao, vui chơi thôn Thạnh Mỹ 2,
thị trấn Thạnh M
Thạnh M
Nhà văn hóa, nhà vệ
sinh, sânng chuyền,
cầu lông, khu giải trí
và khuôn viên, tường
rào cổng ngõ, đường
quanh khu thiết chế
văn hóa
2023-2025 1793;27/6/2023
7.245 6.300 945 3.956 3.679 277 3.191 3.191 0 765 488 277 173 173 0 2.624 2.090 534 0 0 32 32
Khu thể thao xã La Êê; HM: Đường vào và xung quanh
khu thể thao, tường rào, cổng ngõ, mương thoá t nước nội
bộ, kè taluy chân tường rào, sân cầu lông, bóng chuyền
La Êê
Đường vào và xung
quang khu thể thao,
tường rào, cổng
ngõ,mương t ht nước
nội bộ, kè taluy chân
tường rào, sân cầu
lông, bóng chuyền
2023-2025 1654;09/6/2023
8.407 7.310 1.097 4.912 4.100 812 3.983 3.983 0 929 117 812 929 117 812 2.707 2.530 177 998 998 0 72 59 13
Lồng ghép thực hiện Đường giao thông liên thôn 48 - Pê
Ta Pót, xã Đắc Pring
Đắc Pring
Cầu BTCT và Đường
BTXM
2023-2025 2984;30/10/2023
7.821 6.801 1.020 751 0 751 751 0 751 0 0 0 6.221 6.050 171 1.746 1.746 0 129 127 2
Lồng ghép thực hiện công trình: Trường PTDT Nội trú
THCS Nam Giang (mới)
Thạnh M
Khối lớp học, khối
phục vụ học tập và
hiệu bộ
2024-2026
14.145 12.300 1.845 0 0 0 0 0 0 0 10.730 9.302 1.428 0 0 3.415 2.998 417
Đường giao thông khu tái định cư sân vận động huyện Thạnh M 280m 2024-2026 465;06/3/2024
2.875 2.500 375 0 0 0 0 0 0 0 2.620 2.300 320 6 62 662 0 0
Đường dân sinh vào khu Nghĩa trang nhân dân thị trấn
Thạnh M
Thạnh M 0,7Km 2024-2026 482;15/3/2024
4.888 4.250 638 0 0 0 0 0 0 0 4.729 4.200 529 9 73 973 0 0
Hệ thống nước sinh hoạt Khu tái định cư thôn Tà Đắc xã
Tà Bhing
Tà Bhing
Đường ống, bể chứa,
vòi trụ
2024-2026 464;06/3/2024
2.442 2.123 319 0 0 0 0 0 0 0 2.381 2.100 281 6 59 659 0 0
Trường mẫu giáo Thạnh Mỹ (Điểm trường chính); HM
Tường rào, sân nền
Thạnh M Tường o, sân nền 2024-2026 1647;05/7/2024
2.300 1.478 822 0 0 0 0 0 0 1.000 1.000 0 799 478 321
Cầu Amó qua Mâr Loong HM: Cầu và đường dẫn vào đầu
cầu
La Dêê
Cầu và đường dẫn vào
đầu cấu
2025
5.635 4.900 735 0 0 0 0 0 0 5.569 4.900 669
Danh mục công trình mới đề nghị bổ sung KHTH 2025
0 0 0 0 0 0 0 12.578 11.348 1.230
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 34.736 31.014 3.722
A
Dự án 1
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 34.736 31.014 3.722
I
Tiểu dự án 1 Dán 1
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 34.736 31.014 3.722
1
Dự án áp dụng cơ chế đặc thù
2
Dự án đầu tư thông thường
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 34.736 31.014 3.722
1
Khu sắp xếp khu dân cư xã Trà Ka
2025
13.500 12.000 1.500
2
Khu sắp xếp dân cư thôn 3 xã Trà Đốc
2025
6.722 6.000 722
3
Khu tái định phòng, chống lũ Nước Lía thôn 6 xã T
Bui
2025
14.514 13.014 1.500
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 41.659 37.195 4.463
A
Dự án 1
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 41.659 37.195 4.463
I
Tiểu dự án 1 Dán 1
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 41.659 37.195 4.463
1
Dự án áp dụng cơ chế đặc thù
2
Dự án đầu tư thông thường
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 41.659 37.195 4.463
1
Thủy lợi Goóc thôn Cha'nốc
Xã Ch'ơm 896 800 96
2
Đường từ thôn H'júh đi thôn Atu I về thôn Cha'nốc, xã
Ch'ơm, huyện Tây Giang (Giai đoạn 3)
Xã Ch'ơm 4.480 4.000 480
3
Đường vào khu sản xuất Arâng, thôn Voong
Xã Tr'hy 4.480 4.000 480
4
Đường vào khu sản xuất Chalóoc, thôn Dâm I
Xã Tr'hy 2.682 2.395 287
5
Hạ thế điện khu 3 thôn Pơr'ning
Xã Lăng 2.453 2.190 263
6
Đường giao thông vào khu sản xuất Anoonh; hạng mục:
Cầu, đường dẫn và công trình phụ trợ
Xã Anông 2.811 2.510 301
7
Đường GTNT từ Acấp đi khu sản xuất Achưl
Xã Anông 2.464 2.200 264
8
Nâng cấp sữa chữa đường vào khu sản xuất M'lóoc thôn
Aching
Atiêng 2.800 2.500 300
9
Nước sinh hoạt thôn Ađzốc
Xã Bhalêê 3.360 3.000 360
10
Đường giao thông từ thôn Ađâu, xã Dang khớp nối đến
ĐH14 Đông Giang
Xã Dang 8.960 8.000 960
11
Đường giao thông từ AhúP đi khu sản xuất Axuốp (thôn
Arui cũ)
Xã Dang 4.368 3.900 468
12
Xử lý thoát nước khu dân cư các thôn K'xêêng, Axur (khu
2-Katiếc cũ), Z'lao
Xã Dang 1.904 1.700 204
HUYỆN BẮC TRÀ MY
HUYỆN TÂY GIANG
2
3
Nguồn huy động
(nếu có)
Ghi chú
Chi tiết
NSĐP
Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2024 Kết quả giải ngân đến 30/6/2024
Thực hiện kế hoạch vốn năm 2024
Chi tiết
Tổng cộngNSTW
Chi tiết
Tổng cộng NP NSTW
Dự kiến nhu cầu vốn bố trí năm 2025
NSĐPTổng
Quyết định đầu tư ban đầu hoặc QĐ đầu tư điều chỉnh của cấp có thẩm quyền
NSĐP
Số quyết định; ngày,
tháng, năm ban
hành
NSTW
TMĐT
Ngân sách nhà nước
Số vốn đã làm thủ tục kéo dài thời gian thực hiện
sang năm 2024 theo các NQ 104/2023/QH15, NQ
108/2023/QH15 (nếu có)
STT Danh mục dự án Địa điểm XD Năng lực thiết kế Thời gian KC-HT
Tổng
Vốn đã bố trí lũy kế đến hết năm 2023 (nếu có) và kết quả thực hiện
NSTW
Ngân sách nhà nước
NSTW
Vốn đã bố trí lũy kế đến hết năm 2023
(nếu có)
Ngân sách nhà nước
NSTW N SĐP
Kết quả giải ngân đến hết 31/01/2024 (nếu có)
NSĐP
Tổng Tổng NSTW
NSĐP
Tổng cộng
Kết quả giải ngân số vốn đã làm thủ tục kéo dài thời
gian thực hiện sang năm 2024 (nếu có) trong 6 tháng
đầu năm 2024
Tổng
Ngân sách nhà nước
NSTW NSĐP
Ngân sách nhà nước
141.040 123.286 17.755 0 43.161 38.360 4.801 0 0 0 0 0 0 17.491 17.491 0 4 1.283 36.809 4 .474 2.550 2.550 0 28.144 25.128 3.016
A
Dự án 1
141.040 123.286 17.755 0 43.161 38.360 4.801 0 0 0 0 0 0 17.491 17.491 0 4 1.283 36.809 4 .474 2.550 2.550 0 28.144 25.128 3.016
I
Tiểu dự án 1 Dán 1
141.040 123.286 17.755 0 43.161 38.360 4.801 0 0 0 0 0 0 17.491 17.491 0 4 1.283 36.809 4 .474 2.550 2.550 0 28.144 25.128 3.016
1
Dự án áp dụng cơ chế đặc thù
2
Dự án đầu tư thông thường
141.040 123.286 17.755 0 43.161 38.360 4.801 0 0 0 0 0 0 17.491 17.491 0 4 1.283 36.809 4 .474 2.550 2.550 0 28.144 25.128 3.016
Danh mục năm 2022
65.270 56.757 8.514 0 24.990 22.240 2.750 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 0,000 10.136,889 10.136,889 0,000 4.932,383 4.403,913 528,470 1.049,611 1.049,611 0,000 11.798 10.533 1.265
2.1
Đường giao thông từ thôn Ra Nuối đến thôn Ra Đung (từ
ĐH12 đến đường vào thủy điện Sông Kôn)
xã Jơ Ngây
1298/QĐ-UBND
ngày 28/4/2023
31.007 26.963 4.044
6.696,500
6.696,500
0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
-
0,000 11.320 10.107 1.213
2.2
Trường tiểu học xã Mà Cooih Mà cooih
1338/QĐ-UBND
ngày 16/5/2023
10.667 9.276 1.391
9.105,600 8.130,000 975,600 1.491,000
1. 491,000
0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
-
0,000 86 76 10
2.3
Trường Tiểu học Prao (Công nhận lại Mức độ 1 tháng
11/2023)
TT. Prao
1337/QĐ-UBND
ngày 16/5/2023
6.100 5.304 796
3.777,600 3.300,000 477,600 1.515,000
1. 515,000
0,000 0,000 0,000 0,000 0,000
-
0,000 91 81 10
2.4
Mặt đường điểm định canh, định cư thôn Dốc Kiền Xã Ba
1333/QĐ-UBND
ngày 12/5/2023
17.496 15.214 2.282
12.107,200 10.810,000 1.297,200 434,389
434,389
0,000 4.932,383 4.403,913 528,470 1.049,611
1.049,611
0,000 301 269 32
Danh mục năm 2023
48.207 41.920 6.287 18.170,800 16.120,000 2.050,800 7.354,146 7.354,146 0,000 21.749,791 19.400,776 2.349,015 1.500 1.500 0,000 3.642 3.251 390
3.1
Cầu cụm dân cư thôn 1 Quyết Thắng Xã Ba
3840/QĐ-UBND
ngày 21/12/2023
3.499 3.043 456
1.646,400 1.470,000 176,400 795,000
795,000
0,000 1.678,374 1 .498,548 179,826 132 118 14
3.2
Trường Mẫu giáo Sơn Ca (Công nhận lại mức độ 1) Xã Ba
2358/QĐ-UBND
ngày 28/8/2023
4.000 3.478 522
1.904,000 1.700,000 204,000 0,000 0,000 0,000 1.991,652 1.778,261 213,391 1.500 1.500 0 60 53 6
3.3
Đường Đào A Răm giai đoạn 2 xã Jơ Ngây
1764/QĐ-UBND
ngày 03/6/2023
14.900 12.957 1.943
6.966,400 6.220,000 746,400 0,000 0,000 0,000 6.502,675 5.698,817 803,858 1.173 1.048 126
3.4
Các tuyến trung tâm xã Jơ Ngây xã Jơ Ngây
3796/QĐ-UBND
ngày 08/12/2023
11.500 10.000 1.500
4.406,000 3.830,000 576,000 3.465,334
3. 465,334
0,000 6.794 6.170 624 171 153 18
3.5
Đường giao thông trung tâm xã xã Kà Dăng
3312/QĐ-UBND
ngày 14/11/2023
14.308 12.442 1.866
3.248,000 2.900,000 348,000 3.093,812
3. 093,812
0,000 4.783,090 4 .255,150 527,940 2.105 1.880 226
Danh mục năm 2024
24.835 22.173 2.662 14.601,215 13.004,694 1.596,521 9.977 8.908 1 .069
4.1
Tuyến đường giao thông A Liêng -A rớch; Hạng mục: Mặt
đường
xã Ating
1321/QĐ-UBND
ngày 06/06/2024
12.661 11.304 1.357 7.296,868 6.482,955 813,913 5.429 4.848 582
4.2
Khu thể thao xã; Hạng m c: San ủi mặt bằng, mương thoát
nước
xã Ating
633 565 68 379,826 339,130 40,696 257 230 28
4.3
Khu thể thao xã; Hạng m c: San ủi mặt bằng, mương thoát
nước
xã Jơ Ngây
3.263 2.913 350 1.957,565 1.747,826 209,739 1.151 1.028 123
4.4
Khu thể thao xã; Hạng m c: San ủi mặt bằng, mương thoát
nước
xã Kà Dăng
828 739 89 496,695 443,478 53,217 336 300 36
4.5
Trường tiểu học Tà Lu xã Tà Lu
1.168 1.043 125 701,217 626,087 75,130 475 424 51
4.6
Khu thể thao xã; Hạng m c: San ủi mặt bằng, mương thoát
nước
xã Za Hung
1.412 1.261 151 847,305 756,522 90,783 574 512 61
4.7
Trường TH&THCS Za Hung xã Za Hung
4.870 4.348 522 2.921,739 2.608,696 313,043 1.755 1.567 188
Danh mục năm 2025
2.728
2.436
292,000
2.728
2.436
292
5.1
Khu thể thao xã: Hạng mục Sân bóng chuyền, sân cầu
lông, khán đài
xã Ating 682 609 73 682 609 73
5.2
Khu thể thao xã: Hạng mục Sân bóng chuyền, sân cầu
lông, khán đài
xã Jơ Ngây 682 609 73 682 609 73
5.3
Khu thể thao xã: Hạng mục Sân bóng chuyền, sân cầu
lông, khán đài
xã Kaà Dăng 682 609 73 682 609 73
5.4
Khu thể thao xã: Hạng mục Sân bóng chuyền, sân cầu
lông, khán đài
Za Hung 682 609 73 682 609 73
B
DỰ ÁN 4
97.853 85.089 12.764 0 50.123 43.585 6.538 27.616 25.654 1.962 18.082 14.083 3.999 37 0 37 28.645 24.909 3.736 0 0 0 23.981 16.595 2.490
I
Tiểu dự án 1 Dán 4
92.179
80.242
11.937
0
45.698
39.737
5.961
27.616
25.654
1.962
18.082
14.083
3.999
37
0
37
28.645
24.909
3.736
0
0
0
22.733
15.596
2.240
66.542 57.949 8.593 0 31.525 27.413 4.112 21.019 19.057 1.962 10.506 8.356 2.150 37 0 37 20.869 18.147 2.722 0 0 0 19.044 12.389 1.759
1
Dự án áp dụng cơ chế đặc thù
2
Dự án đầu tư thông thường
66.542 57.949 8.593 0 31.525 27.413 4.112 21.019 19.057 1.962 10.506 8.356 2.150 37 0 37 20.869 18.147 2.722 0 0 0 19.044 12.389 1.759
(1)
Trường Cao đẳng Quảng Nam (Tiểu dự án 1 - Dự án 4),
Hạng mục: Cải tạo ký túc xá học sinh, sinh viên khu 1, 2
cơ sở Hùng Vương
Tam kỳ
Phụ vụ nhu cầu ăn ở,
sinh hoạt của 512 học
sinh, sinh viên
2022 - 2024
210/QĐ-SXD
14/12/2022; 05/QĐ-
SXD 13/01/2023
8.203 7.132 1.071 8.203 7.132 1.071 7.712 7.132,19 579,62 4 91,19 0 491,19 0 0 0 0 0
0 0 0
(2)
Trường Cao đẳng Quảng Nam (Tiểu dự án 1 - Dự án 4),
Hạng mục: Cải tạo ký túc xá nam và xây mới khối các
công trình vệ sinh thuộc Trung tâm đào tạo miền núi
Quảng Nam (tại huyện Nam Giang)
Cà Dy, Nam
Giang
Phụ vụ nhu cầu học
tập, ăn ở của khoảng
400 - 600 học sinh,
sinh viên
2022-2023
211QĐ/SXD -
14/12/2022
8.135 7.132 1.003 8.202 7.132 1.070 8.097 7.131,50 965,94 1 04,06 0 104,06 37,21 0 37,21 0 0 0
0 0 0
(3)
Trường Cao đẳng Quảng Nam (Tiểu dự án 1 - Dự án 4),
Hạng mục: Cải tạo, nâng cấp các công trình nhà xưởng,
khu lý thuyết và xây mới khối các công trình vệ sinh thuộc
Trung tâm đào tạo Bắc Quảng Nam (tại thị xã Điện Bàn)
Điện Bàn
Đáp ng nhu cầu học
tập của khoảng 800 -
1.200 học sinh, sinh
viên
2022 - 2024
227QĐ-SXD
26/12/2022
4.363 3.776 587 4.267 3.710 557 4.126 3.709,50 416,41 1 40,59 0 140,59 0 0 0 0 0
97 67 30
(4)
Trường Cao đẳng Quảng Nam (Tiểu dự án 1 - Dự án 4),
Hạng mục: Cải tạo khối nhà Giảng đường A, khối nhà
Giảng đường B, khu nhà vệ sinh khu Giảng đường C, ký
túc xá HS, SV khu 3, 4 cơ sở Hùng Vư ơng
Tam kỳ
Phụ vụ nhu cầu học
tập, ăn ở của khoảng
6000 - 8000 học sinh,
sinh viên
2023 - 2024
221/QĐ-SXD
01/11/2023;
11.200 9.739 1.461 5.251 4.566 685 540 540,00 0,00 4.711,13 4.026 684,93 0 0
4.460 3.880 580
0 0 0
1.489 1.293 196
(5)
Trường Cao đẳng Quảng Nam (Tiểu dự án 1 - Dự án 4),
Hạng mục: Cải tạo khối các công trình nhà xưởng thực
hành, khối học tập - giảng đường, khối ký túc xá học sinh
nữ, nhà ăn học sinh Trung tâm đào tạo miền núi Quảng
Nam
Cà Dy, Nam
Giang
Phụ vụ nhu cầu học
tập, ăn ở của khoảng
400 - 600 học sinh,
sinh viên
2023 - 2025
225/QĐ-SXD
09/11/2023; 233/QĐ-
SXD 21/11/2023
11.800 10.261 1.539 5.603 4.874 729 544 544,28 0 5.058,97 4.330 729,31 0
5.340 4.650 690
0 0 0
857 737 120
(6)
Cải tạo khối công trình nhà xưởng thực hành, khối nhà học
lý thuyết Trung tâm đào tạo Nam Quảng Nam (tại huyện
Núi Thành).
Tam Nghĩa,
Núi Thành
Phụ vụ nhu cầu học tập
của khoảng 400 - 600
học sinh, sinh viên
5.598 4.868 730 0 0,00 0 0 0 0
2.070 1.800 270
0 0 0
3.461 3.068 393
(7)
Xây mới nhà vệ sinh nam, nữ khối nhà học lý thuyết; làm
mới hệ thống phòng cháy chữa cháy trong và ngoài nhà
khối nhà xưởng thực hành, khối nhà học lý thuyết, nhà ở
nội trú, hi trường Trung tâm đào tạo Nam Quảng Nam
(tại huyện Núi Thành).
3.200 2.790 410
1.415 1.230 185 1.786 1.560 226
(8)
Xây dựng mới nhà vệ sinh nam, nữ khối giảng đường B cơ
sở 431 Hùng Vương; sửa chữa, làm mới hệ thống phòng
cháy chữa cháy trong và ngoài nhà cơ sở 431 Hùng
Vương, cơ sở 224 Huỳnh Thúc Kháng (tại thành phố Tam
Kỳ)
8.190 7.132 1.058
4.897 4.250 647 8.190 2.882 412
(9)
Sửa chữa, làm mới hệ thống phòng cháy chữa cháy trong
và ngoài nhà các trung tâm đào tạo trực thuộc trường:
Trung tâm đào đạo miền núi Quảng Nam, Trung tâm đào
tạo Bắc Quảng Nam, Trung tâm đào tạo Duy Xuyên
5.853 5.120 733
2.688 2.337 351 3.166 2.783 383
25.637 22.293 3.344 0 14.173 12.324 1.849 6.597 6.597 0 7.576 5.727 1.849 0 0 0 7.776 6.762 1.014 0 0 0 3.688
3.207 481
Mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy cho các ngành,
nghề: Điều dưỡng, Dược; Hộ sinh; Kỹ thuật xét nghiệm y
học; Kỹ thuật hình ảnh y học
23/QĐ-SKHĐT
29/2/2024; 36/QĐ-
SKHĐT 18/3/2024
11.992 10.428 1.564 3.082
2.679,67 401,95
0 0 0 3.082 2.680 402
7.776
6.762,00 1.014,00
1.134
986 148
Nâng cấp khu nhà sinh viên
244/QĐ-SXD
11/12/2023
3.645 3.169 476 3.400
2.956,00 444,01
0 0 0 3.400 2.956 444
245 213 32
Nâng cấp khối giảng đường C, D và khối trung tâm thực
hành kỹ thuật Y học
217/QĐ-SXD;
16/12/2022
10.000 8.696 1.304 7.691 6.688 1.003 6.597 6.597 0 1.094 91 1.003
2.309
2.008 301
II
Tiểu dự án 3 Dán 4
5.674 4.847 827 0 4.425 3.848 577 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
1.249
999 250
(1)
Mua sắm trang thiết bị công nghệ t ng tin phục vụ Sàn
giao dịch việc làm
242/QĐ-SKHĐT
ngày 12/9/2023;
270/QĐ-SKHĐT
ngày 27/9/2023
1.249 1.086 163 1.140 990 150
109 96 13
2
Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống
thông tin thị trường lao động, hình thành Sàn giao dịch việc làm trưc
tuyến và quản lý cac cơ sở dữ liu
4.425 3.761 664
3.285
2.858 427
1.140 903 237
TRƯỜNG CAO ĐẲNG QUẢNG NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ QUẢNG NAM
HUYỆN Đông Giang
3

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 6943/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đầu tư công năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021 - 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×